1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Uû ban nh©n d©n Thµnh phè Hi Phßng

7 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 176 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Uû ban nh©n d©n Thµnh phè Hi Phßng ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THUỴ Số /QĐ UBND (DỰ THẢO) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc QUY ĐỊNH QUẢN LÝ Theo Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN KIẾN THUỴ

Số: /QĐ-UBND

(DỰ THẢO)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ Theo Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo Trung tâm Y tế huyện Kiến Thuỵ

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2021 của Ủy

ban nhân dân huyện Kiến Thuỵ)

Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo Trung

tâm Y tế huyện Kiến Thuỵ ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2021 của Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thuỵ quy định việc sử dụng đất, xây dựng công trình kiến trúc, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ cảnh quan và môi trường, khai thác và sử dụng các công trình trong phạm vi ranh giới quy hoạch nêu trên; Quy định cụ thể trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, đơn vị liên quan

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan, sử dụng đất và các hoạt động khác trong phạm vi đồ án “Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo Trung tâm Y tế huyện Kiến Thuỵ” có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy định này

Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3 Ranh giới, phạm vi khu vực lập quy hoạch.

Trung tâm y tế huyện Kiến Thuỵ nằm trên trục đường 405, tiểu khu Thọ Xuân, thị trấn Núi Đối

- Phía Bắc giáp mương thuỷ lợi;

- Phía Nam giáp khu dân cư hiện trạng;

- Phía Đông giáp đường 405;

- Phía Tây giáp khu dân cư hiện trạng

Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch: 11.867 m2

Trang 2

Điều 4 Quy định về vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất.

Chức năng sử dụng đất gồm: Khu khám chữa bệnh, khu phụ trợ, khu cây xanh

DIỆN TÍCH

(m2)

Đất xây dựng công trình: Nhà số 1,2 894,8

Đất xây dựng công trình: Nhà số 5,6,7 895,6

Đất xây dựng công trình: Nhà số 4,8,9 1.595,0

Đất xây dựng công trình: Nhà số 3, 16 308,8

Đất xây dựng công trình: Nhà số 10,11,12,13,14,17 835,9

Điều 5 Quy định chỉ tiêu về tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt

xây dựng

MĐXD

TĐ TCTT- TCTĐ SDĐ HS CỐT XD

(%) (tầng) (lần) (m)

Chú thích

- MĐXDTĐ: Mật độ xây dựng tối đa

- TCTT - TCTĐ: Tầng cao tối thiểu - Tầng cao tối đa

- HSSDĐ: Hệ số sử dụng đất

Trang 3

Điều 6 Quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan.

- Hồ sơ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 không phải là hồ sơ thiết kế chi tiết công trình cũng như định vị cố định công trình Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan là để định hướng cho giải pháp thiết kế công trình sau này (như hình khối, màu sắc, vật liệu, ngôn ngữ kiến trúc ); khống chế các điều kiện tối đa tối thiểu (tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi ) Do vậy, việc quy định kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan trên cơ sở yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và giải pháp

về thiết kế trong đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt

- Kiểm soát về không gian: Không gian tổng thể được kiểm soát theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối Không gian cụ thể trong từng khu chức năng được kiểm soát theo các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị kèm theo, đồng thời đảm bảo kết nối không gian chung toàn khu vực

- Kiểm soát về cảnh quan: Đảm bảo hình ảnh cảnh quan tổng thể theo định hướng

Đồ án Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối Đối với các khu vực cảnh quan cụ thể, cần tổ chức cảnh quan gắn kết công trình, cây xanh, đường dạo, tiểu cảnh, không làm phá vỡ cảnh quan tổng thể Đối với khu vực cây xanh tập trung, thiết kế cảnh quan cần đảm bảo tính đặc thù, tính biểu tượng

- Kiểm soát về kiến trúc: Kiến trúc công trình, mầu sắc mặt ngoài công trình đảm bảo hài hòa chung với kiến trúc chung của khu vực

Điều 7 Quy định về chiều cao, cốt sàn và trần tầng 1, hình thức kiến trúc, hàng

rào, vật liệu xây dựng công trình

- Chiều cao công trình:

+ Công trình chính (khu khám chữa bệnh, văn phòng): Tối đa 5 tầng

+ Công trình phụ trợ (nhà xe, nhà bảo vệ, nhà rác, kho ): Tối đa 1 tầng

- Cốt sàn tầng 1: Theo thiết kế cụ thể cho từng loại chức năng

+ Công trình hiện trạng: Giữ nguyên

+ Công trình xây mới: Cốt sàn từ +0,2m đến +0,45m (so với cốt hè)

- Hình thức kiến trúc: Hài hoà cảnh quan xung quanh, hiện đại, đơn giản

- Hàng rào:

+ Ưu tiên sử dụng hàng rào bằng cây xanh thấp

+ Khi sử dụng hàng rào bằng vật liệu khác: Chiều cao tối đa 1,8m, tỷ lệ mảng

Trang 4

- Vật liệu xây dựng: Sử dụng vật liệu hiện đại, hài hoà cảnh quan xung quanh; không sử dụng kính gây phản quang ảnh hưởng đến công trình lân cận và tầm nhìn giao thông

Điều 8 Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể

về kỹ thuật đối với từng tuyến đường

1 Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng nh v ch gi i ề chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng ỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng ới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đường đỏ, chỉ giới xây dựng ng đỏ, chỉ giới xây dựng , ch gi i xây d ng ỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng ới đường đỏ, chỉ giới xây dựng ựng.

Stt Tên đường(mặt cắt)

Chiều rộng lộ giới

(m)

Chiều rộng

(m)

Khoảng lùi

Hè trái đường Mặt phải Hè Hè trái(m) Hè phải(m)

- Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới phân định ranh giới giữa phần lô đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình

kỹ thuật hạ tầng

- Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất theo QCVN 01:2019/BXD

- Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường giao thông trong khu vực quy hoạch được xác định kèm theo bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trong đồ án quy hoạch này đã được phê duyệt

2 Quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với từng tuyến đường

- Cao độ thiết kế của hệ thống giao thông được ghi tại giao điểm của các tim đường tại các nút giao thông trong bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng

- Hè phố, đường dạo phải đảm bảo chiều rộng theo quy định, an toàn và thuận tiện cho người khuyết tật sử dụng;

- Hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, đèn tín hiệu giao thông phải đảm bảo không bị che khuất tầm nhìn;

- Cột đèn, lan can, rào chắn phải dễ nhận biết, thuận lợi, an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông, đáp ứng yêu cầu mỹ quan đô thị

Điều 9 Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình hạ tầng kỹ thuật và

công trình ngầm

- Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị (m)

Trang 5

Stt Loại đường ống Đường ống cấp nước Cống thoát nước thải Cống thoát nước mưa Cáp điện thông tin Cáp

-1 Cấp điện (theo Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện và Nghị định số

51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện):

- Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không:

+ Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của trạm này đến vị trí đường dây đi vào ranh giới bảo vệ của trạm kế tiếp;

+ Chi u r ng h nh lang ề chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng ộng hành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai ành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai c gi i h n b i hai m t th ng ới đường đỏ, chỉ giới xây dựng ạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai ởi hai mặt thẳng đứng về hai ặt thẳng đứng về hai ẳng đứng về hai đứng về hai ng v hai ề chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng phía c a đường đỏ, chỉ giới xây dựng ng dây, song song v i ới đường đỏ, chỉ giới xây dựng đường đỏ, chỉ giới xây dựng ng dây, có kho ng cách t dây ngo i ảng cách từ dây ngoài ừ dây ngoài ành lang được giới hạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai cùng v m i phía khi dây tr ng thái t nh theo quy ề chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng ỗi phía khi dây ở trạng thái tĩnh theo quy định trong bảng sau: ởi hai mặt thẳng đứng về hai ạn bởi hai mặt thẳng đứng về hai ĩnh theo quy định trong bảng sau: định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng nh trong b ng sau: ảng cách từ dây ngoài

- Công trình nằm dưới đường điện: Khi xây dựng cơ sở hạ tầng và thiết kế các công trình nằm dưới đường điện cần đảm bảo quy định tại Nghị định số

14/2014/NĐ-CP và Nghị định số 51/2020/NĐ-14/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn 3,0m đối với điện áp đến 35kV

2 Công trình thủy lợi (theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 20/9/2019 Quyết định Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bản thành phố Hải Phòng)

- Kênh có bờ kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, phạm vi vùng phụ cận được

Trang 6

với kênh kiên cố.

3 Xử lý nước thải: Các thông số của nước thải sau khi xử lý phải đạt giá trị cột A của QCVN 28: 2010/BTNMT - Quy chuẩn Quốc gia về nước thải y tế mới được xả thải vào nguồn tiếp nhận

4 Công trình ngầm

- Việc xây dựng và quản lý các công trình ngầm của đô thị cần tuân thủ theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị

- Khu vực quy hoạch không có công trình ngầm sử dụng chung

- Công trình ngầm trong toà nhà (nếu có như bãi đỗ xe ngầm, tầng hầm ) tuân thủ các quy định hiện hành trong quá trình thiết kế cấp phép

Điều 10.Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường

- Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn trong phạm vi lập quy hoạch Xử lý chất thải rắn theo hướng phân loại tại nguồn

- Đảm bảo hành lang cách ly, đảm bảo diện tích cây xanh nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn phát sinh từ giao thông

- Tổ chức quan trắc môi trường để đánh giá và xử lý kịp thời, hiệu quả xu hướng biến đổi các thành phần môi trường

- Tuyên truyền nâng cao ý thức tự nguyện tham gia vào công tác bảo vệ môi trường của nhân dân

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11 Tổ chức thực hiện.

- Giao Phòng Kinh tế và hạ tầng tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thuỵ, Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kiến Thuỵ thực hiện nhiệm vụ trên theo sự hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Xây dựng

- Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, nghề nghiệp có liên quan và cộng đồng dân cư tham gia tư vấn và phản biện về công tác quản lý quy hoạch kiến trúc của các cơ quan quản lý nhà nước trên cơ sở Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều 12 Hiệu lực và điều khoản thi hành.

- Quy định này có hiệu lực thi hành sau khi Quyết định phê duyệt

Trang 7

quy hoạch chi tiết và ban hành Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cải tạo Trung tâm Y tế huyện Kiến Thuỵ được ban hành

- Các ông (bà) Chánh văn phòng; Trưởng các phòng: Kinh tế và Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Kiến Thuỵ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy định này./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Ngày đăng: 13/11/2022, 02:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w