• Thiếu VCDD - SKCĐ với 2 tỷ người trên thế giới WHO/FAO, 2006 • Thiếu máu, thiếu VC thiếu sắt, kẽm, axit folic, vitA, vitB12, vitD, calci, phổ biến rộng rãi trên toàn TG, đặc biệt ở c
Trang 2• Thiếu VCDD - SKCĐ với 2 tỷ người
trên thế giới (WHO/FAO, 2006)
• Thiếu máu, thiếu VC (thiếu sắt, kẽm,
axit folic, vitA, vitB12, vitD, calci), phổ biến rộng rãi trên toàn TG, đặc biệt ở
các nước đang phát triển
• Thiếu VC ảnh hưởng đến cả người giàu
và người nghèo, cả thành thị và nông
thôn
I Đặt vấn đề
Trang 3Nguyên nhân thiếu VC
*) các y ế u t ố dinh d ưỡ ng (khẩu phần ăn thiếu các vitamin, khoáng chất),
*) nguyên nhân không do dinh d ưỡ ng (các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh về máu…)
I Đặt vấn đề (2)
Trang 4Sắt cần để phát triển và/hoặc bù lượng sắt bị mất do kinh nguyệt, nhiễm KST; khẩu phần ăn thiếu sắt; hấp
TM là 1 trong 10 nguyên nhân hàng đầu gây tăng tỷ lệ
Trang 5Axit folic- thành phần cấu tạo hồng cầu, tạo mới
và duy trì TB
• Folat có trong TP nguồn gốc thực vật và động vật (gan, các loại rau lá, trái cây, các loại đậu, men bia…),
• Thiếu folat khi hấp thu không đủ/kém HT
trong thời gian dài, do bị nhiễm khuẩn, do ăn thiếu chậm tổng hợp và phân chia TB
TM hồng cầu to
I Đặt vấn đề (4)
Trang 6Vitamin A tan trong chất béo, cần cho tăng trưởng, phát triển, có chức năng miễn dịch, sinh sản và duy trì tính toàn vẹn của TB Có vai trò đối với sự nhìn của mắt, tham gia tổng hợp Rhodopsin
• Chế độ ăn thiếu rau lá màu xanh sẫm, trái cây màu
đỏ, màu vàng, TP nguồn gốc động vật, cho trẻ ăn bổsung sớm là các nguyên nhân gây thiếu vit A
• Thiếu vit A gây mù lòa có thể phòng được ở trẻ em, tăng nguy cơ mắc bệnh nặng và tử vong ở trẻ bị
mắc các bệnh nhiễm khuẩn (tiêu chảy, sởi)
• Tỷ lệ thiếu Vit.A (toàn cầu): trẻ < 5 tuổi: 33.3%; PN
có thai: 15.3%;
I Đặt vấn đề (5)
Trang 7Kẽm là thành phần cần thiết của hơn 200 men…
• vai trò trong tăng trưởng và phát triển, đáp ứng miễn dịch, dẫn truyền thần kinh và sinh sản; trong tổng
hợp protein gắn retinol và quá trình huy động retinol
• Tỷ lệ thiếu kẽm toàn cầu > 20%
I Đặt vấn đề (6)
Trang 8Vitamin B12 - tan trong nước Có vai trò trong phân chia TB, duy trì sự cân bằng hệ TK và tổng hợp myelin, chuyển hóa của các axit béo Giúp tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch và khả năng của cơ thể chịu đựng căng thẳng
Nguồn vitB12: thịt, SP sữa, trứng Nhu cầu vitB12 là 2,4 mcg ở PN, ở trẻ em < 5 tuổi-1 mcg/ngày Nấu
ăn lâu có thể phá hủy một lượng đáng kể (giảm 1/3)
Thiếu vitB12: gây TM, tê hoặc ngứa, tay, chân yếu, mất cân bằng
I Đặt vấn đề (7)
Trang 9Vitamin D điều hoà cân bằng nội môi Ca, P
Tại ruột, tăng hấp thu Ca, P từ KP, tăng vận chuyển
Ca trong TB ruột
Tại xương, cùng hormon cận giáp kích thích chuyển
hoá Ca, P , làm tăng quá trình lắng đọng Ca VitD giúp hình thành phosphat calci, là thành phần chính tạo cấu trúc xương VitD tác động lên TB tạo xương, kích thích xương hóa Có vai trò trong phân chia TB, bài tiết,
chuyển hoá hocmon (hormon tuyến cận giáp và insulin)
Thiếu vitD gây co giật do hạ calci máu, không đủ
calci cung cấp cho thần kinh và cơ còi xương ở trẻ
em, loãng xương ở người lớn.
Trẻ nhỏ có chế độ ăn dựa vào rau và các loại hạt
tỷ lệ bệnh còi xương cao (vitD trong sữa mẹ thấp)
Trang 10I Đặt vấn đề (9)
Calci – nhiều trong xương, răng, dây thần kinh, cơ bắp, máu Sự cân bằng giữa tiêu hủy xương và tạo xương (lắng đọng calci trong
xương) thay đổi theo tuổi
Nhu cầu 200-800mg/ngày (trẻ 6 tháng- 8
tuổi, 1000mg/ngày ở PNTSĐ)
Thiếu calci ngắn hạn không có triệu chứng
rõ Nếu không được điều trị còi xương,
loãng xương, gãy xương, đặc biệt ở người lớn tuổi Thừa calci gây suy thận, vôi hóa mạch
máu và mô mềm, tăng calci niệu và sỏi thận Tăng calci máu ít xảy ra (cường cận giáp hoặc bệnh ác tính)
Trang 11Tình hình nghiên cứu trong nước
Các can thiệp bằng nước mắm
tăng cường sắt, bánh bích quy
tăng cường đa vi chất… đã làm
giảm tỷ lệ thiếu sắt, thiếu máu
Trang 12Các kết quả điều tra ở 6 tỉnh của toàn quốc
đã đưa ra tỷ lệ thiếu vitamin A (retinolhuyết thanh <0.70mol/l) ở trẻ em < 5 tuổi
Trang 13Tỷ lệ SDD tể còi cọc ở trẻ em <5 tuổi năm 2010
là 29%, cho thấy chế độ ăn thiếu năng lượng lâungày kẽm và thiếu VC khác
Trang 14CL QGDD 2001-2010 đã xây dựng mục tiêu giảm tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ có thai xuống dưới 25% ở vùng can thiệp vào năm 2010
TM TS, thiếu vitA, thiếu kẽm, thiếu vitB12, vitD phổ biến ở VN, cho dù đã có cải thiện đáng
kể do can thiệp sức khỏe cộng đồng mang lại
như BS viên nang vitA mỗi 6 tháng cho trẻ 6-36 tháng tuổi, Tăng cường sắt vào nước mắm, vào bánh quy…
P/c thiếu VC là một can thiệp quan trọng
đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
1 Đặt vấn đề (13)
Trang 15ĐÓNG GÓP CỦA CUỘC ĐIỀU TRA
1) cung cấp thông tin về tỷ lệ thiếu vi chất dinh dưỡng;
2) thu thập số liệu làm cơ sở xây dựng Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng trong giai đoạn 2011-2020;
3) kết quả điều tra vi chất sẽ cung cấp dữ liệu ban đầu để đánh giá tác động của các chương trình can thiệp sau một thời gian triển khai.
Trang 162 MỤC TIÊU
Xác định tỷ lệ thiếu máu, thiếu sắt, thiếu vitA, thiếu kẽm, folate, vitD, calci ở trẻ em trước tuổi đi học và phụ nữ TSĐ
Xác định tỷ lệ thiếu VitB12 ở Phụ nữ TSĐ
Trang 17III Đối tượng –phương pháp N/C
• Thiết kế: Cắt ngang mô tả, phân tầng theo thành thị, nông thôn,
• Địa điểm: 19 tỉnh/thành trên toàn quốc (56 cụm thành thị, 56 cụm nông thôn).
• Đối tượng: Trẻ dưới <6 tuổi (15-72 tháng), phụ nữ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi.
Trang 18TIÊU CHUẨN CHỌN ĐỐI TƯỢNG
• PN, TE thuộc HGĐ đã tham gia điều tratiêu thụ TP toàn quốc, 2009
• PN không có thai 15-49 tuổi; TE 15-72tháng tuổi
• Không mắc các bệnh nặng/bệnh mạntính, không sốt, tiêu chảy, viêm hô hấpcấp và các bệnh nhiễm khuẩn khác tạithời điểm điều tra
• Ký cam kết tham gia cuộc điều tra này
Trang 19CHỌN MẪU
• Chọn mẫu ngẫu nhiên 112 cụm từ danh sách 512 cụm của Tổng điều tra LTTP toàn quốc, 2009.
• Đảm bảo đủ 56 cụm thành thị và 56 cụm nông thôn
• Cỡ mẫu: 1666 PN, 516 trẻ em
Trang 20THU THẬP SỐ LIỆU
Phỏng vấn phụ nữ về kiếnthức liên quan tới bổsung, tăng cường vi chấtvào TP
Trang 21CHỈ TIÊU XN HÓA SINH
Lấy máu ven: 6 ml (người
Trang 22Tách huyết thanh, bảo quản mẫu
• Đo hàm lượng Hb trong máu toàn phần sửdụng HemoCue (Hemocue Angholm, Thụyđiển) Quality control được đo hàng ngày
• Mẫu chuyển đến BV/TTYTDP tỉnh để táchhuyết thanh và bảo quản gửi máy bay vềViện Dinh dưỡng, - 76 oC
• 10% số mẫu sẽ được đo 2 lần Tất cả cácgiá trị Quality control và giá trị đo lại được ghichép và báo cáo
Trang 23PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM
• Ferritin HT – PP ELIZA, độ chính xác được kiểm
tra bằng Chất chuẩn của Ramco Laboratories.
• Retinol HT: xác định bằng máy sắc kí lỏng cao áp HPLC tránh ánh sáng chiếu trực tiếp (LC 10 Advp, Shimadzu, Nhật bản)
• Kẽm HT: đo quang phổ hấp thụ ngọn lửa (AAS
GBC, Avanta) sử dụng quy trình tránh nhiễm yếu tố
vi lượng tại Viện DD Kết quả được kiểm tra lại với mẫu chuẩn
• 10 l huyết thanh được sử dụng để phân tích CRP bằng phương pháp ELISA (Diagnostic System Laboratories), Inc., Texas) bao gồm dung dịch chuẩn.
• Folat huyết thanh: được phân tích theo PP O’Broin
và Kelleher sử dụng kỹ thuật microtitre với chất kháng chloramphenicol Lactobacillus casei như test
vi sinh vật.
Trang 24Vit D (25-OH vitamin D HT): bằng HPLC (Alliance, Waters, USA) Sử dụng chuẩn 25-OH vitamin D của
Đức Nồng độ 25(OH)D trong huyết thanh <50 thiếu vitD ở phụ nữ và trẻ em, 51-74nmol/L là không đủ
nmol/L-và ≥ 75 nmol/L là đủ vitD
Calci ion huyết thanh (iCa) đo bằng máy điện cực
cảm ứng ion sử dụng thiết bị của Roche Diagnostics AVL 9180 (AVL 9180, Roche, Nhật) tại công ty TNHH Công nghệ thí nghiệm Medlatex, Hà Nội.
nồng độ calci ion 1.15 - 1.25 mmol/ L, bình thường Thiếu calci máu ở mức nhẹ, trung bình và nặng
được định nghĩa là dưới 1,15; 0,9 và 0,8 mmol/L.
PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM
Trang 25ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
• ĐC thông qua HĐ Đạo đức, HĐ Khoa học
ĐT được giải thích rõ mục đích, ký Cam
kết PP lấy máu, kỹ thuật XN chuẩn hóa
• Báo KQ cho Trạm y tế sau điều tra
• ĐT TM nặng được hướng dẫn điều trị ngay
Trang 26III Kết quả và Bàn luận
Tình trạng TM, sắt, kẽm, folate, vitA, vitB12
Trang 27III Kết quả và Bàn luận
Gánh nặng kép về thừa cân và béo phì ở PN
có trong tất cả các nhóm Trong hai nhóm giàu,
tỷ lệ thừa cân và béo phì cao hơn đáng kể và tỷ
Trang 28Thiếu calci nhẹ 83.36 85.87 80.75 0.13
Thiếu Vitamin D 57.75 59.33 56.20 0.57
Trang 29Tỷ lệ thiếu vi chất ở trẻ em:
Tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi-23,2%; SDD gày còm-6,3%; 7% trẻ bị TC/BP
Tỷ lệ thiếu máu 9,1%, thiếu sắt là 12,9%;
3,2% trẻ em bị TMTS
51,9% trẻ bị thiếu kẽm, và ở nông thôn cao hơn-60.1% so với thành thị-(42.0% (p<0.01)
Tỷ lệ thiếu vitA-10%; Tỷ lệ thiếu folate <1%
Tỷ lệ TM, TS thay đổi theo tuổi, tuổi nhỏ
nhất có nguy cơ cao nhất bị TMTS Đối với
thiếu kẽm và vitA, tuổi ít tác động hơn, tuy vậy, nguy cơ thiếu cao nhất ở nhóm tuổi nhỏ nhất
3 Kết quả và Bàn luận
Trang 30Thiếu máu thiếu
sắt 564 3.2 258 1.9 306 4.3 0.25Thiếu Vitamin A 546 10.1 242 8.7 304 11.2 0.43 Kẽm HT(µmol/l) 563 10.2 257 10.8 306 9.7 <0.01
Thiếu kẽm 563 51.9 257 42.0 306 60.1 <0.01
Thiếu Folate 327 0.6 147 1.4 180 0 <0.01 CRP >5 566 10.8 258 11.2 308 10.4 0.76 Thiếu calci huyết 1.23 2.33 0.36 0.10 Vitamin D* 485 43.37 211 41.58 274 44.80
Thiếu Vitamin D 57.32 62.09 53.65 0.15
Tình trạng vi chất ở trẻ em
Trang 31Tỷ lệ thiếu Vit D cao (60%) ở các vùng
Tỷ lệ thiếu calci mức nhe rât cao (>80%)
*) Thiếu VitB12 khoảng 11,7% PN tuổi sinh đẻ