1. Trang chủ
  2. » Tất cả

së n«ng nghiÖp vµ ptnt céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

së n«ng nghiÖp vµ ptnt céng hoµ x héi chñ nghÜa viÖt nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 130/SNN&PTNT QLXDCT Thanh H[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/SNN&PTNT-QLXDCT Thanh Hoá, ngày 06 tháng 02 năm 2012

V/v tham gia ý kiến thẩm định dự án

đầu tư: Tu bổ nâng cấp đê hữu sông

Mã đoạn từ K40+742 đến K44+00

TP Thanh Hóa

Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hoá

Sở Nông nghiệp và PTNT nhận được Công văn số: 01/SKHĐT-TĐ ngày 16/01/2012 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư: Tu bổ nâng cấp đê hữu sông Mã đoạn từ K40+742 đến K44+00 TP Thanh Hóa, kèm theo hồ sơ do Công ty Tư vấn và Chuyển giao công nghệ - Trường Đại học thủy lợi lập

Sau khi xem xét hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình, Sở Nông nghiệp và PTNT có một số ý kiến như sau:

I Nội dung đầu tư:

1 Quy mô xây dựng:

- Tôn cao, áp trúc hoàn thiện mặt cắt đê hữu sông Mã đoạn từ K40+742 đến K44+000, mặt đê gia cố kết hợp giao thông; kè bảo vệ mái phía sông đoạn xung yếu từ K43+408 đến K44+00;

- Nâng cấp 08 dốc lên đê để phù hợp cao trình đỉnh đê thiết kế, thuận tiện cho dân sinh

2 Tổng mức đầu tư: 176.115.726.000 đồng.

II Ý kiến về thiết kế cơ sở:

1 Đề nghị Chủ đầu tư chỉ đạo tư vấn thiết kế bổ sung, làm rõ một số nội

dung sau:

1.1) Về phạm vi công trình:

Theo chủ trương đã được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 30/5/2011, phạm vi dự án tu bổ nâng cấp đê hữu sông Mã được lập cho đoạn từ K40+742 đến K44; tuy nhiên hồ sơ dự án chỉ lập cho đoạn tuyến từ K41+130 đến K44, đoạn tuyến từ K40+742 đến K41+130 không được đề cập tới;

1.2) Về giải pháp công trình và phương án lập thiết kế cơ sở:

Giải pháp đảm bảo cao trình đỉnh đê thiết kế trong hồ sơ dự án được lựa chọn riêng biệt cho 02 đoạn tuyến, cụ thể: Đoạn 1 từ K41+130 đến K42+062 làm tường chắn sóng (TCS) phía sông; đoạn 2 từ K42+062 đến K44 đắp hoàn thiện mặt cắt đến đỉnh đê thiết kế (giải pháp cho đoạn 2 làm tăng diện tích chiếm đất của công trình) Tuy nhiên, hồ sơ dự án chưa phân tích, làm rõ việc lựa chọn giải

Trang 2

pháp trên Với thực tế hiện nay, việc giải phóng mặt bằng (GPMB) để lấy đất xây dựng công trình đang hết sức khó khăn, đề nghị tư vấn thiết kế xem xét phương

án làm TCS phía sông cho đoạn 2 (như đoạn 1) để giảm thiểu diện tích đền bù, GPMB của dự án;

Việc trồng cỏ bảo vệ mái đê: Chỉ áp dụng hình thức trồng cỏ trong khung ô

bê tông (cả mái phía sông và phía đồng) cho các đoạn tuyến đi qua khu dân cư; các đoạn còn lại chỉ trồng cỏ thông thường, không có khung ô bê tông;

Đây là dự án tương đối lớn, ảnh hưởng tới sự an toàn dân sinh thành phố Thanh Hóa thuộc phạm vi bảo vệ của tuyến đê hữu sông Mã; mặt khác có liên quan mật thiết đến việc nâng cấp thành phố Thanh Hóa lên đô thị loại I trong tương lai gần Tuy nhiên, tư vấn thiết kế chỉ lập duy nhất 01 phương án thiết kế công trình là chưa đủ; đề nghị Chủ đầu tư chỉ đạo tư vấn bổ sung phương án để

có cơ sở phân tích, so chọn

1.3) Về hiệu quả đầu tư của dự án:

Hồ sơ dự án do tư vấn thiết kế lập hiện chưa có Báo cáo tính toán hiệu quả kinh tế của dự án; đề nghị bổ sung đầy đủ;

Với tổng mức đầu tư của dự án được lập là 176,16 tỷ đồng; trong đó chi phí xây dựng 66,58 tỷ đồng, nhưng chi phí đền bù GPMB chiếm tới 83,58 tỷ đồng (chiếm 47% tổng mức đầu tư và gấp 1,26 lần so với chi phí xây dựng) Như vậy, tỷ trọng vốn cho đền bù, GPMB khá lớn; mặt khác, diện tích chiếm đất của công trình

là 19,88ha, trong đó phần chiếm đất tăng thêm do mở rộng mặt cắt chiếm tới 12,77ha Đề nghị đưa ra các phương án (làm TCS, tường chắn đất, dịch chuyển mặt cắt đê về phía sông ) để xem xét lựa chọn, giảm thiểu đền bù GPMB

2 Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của

cá nhân lập thiết kế cơ sở:

Đơn vị tư vấn thiết kế có đăng ký kinh doanh, đủ tư cách pháp nhân và năng lực phù hợp với công việc thực hiện Chủ nhiệm, các chủ trì thiết kế có chứng chỉ hành nghề theo quy định

Sở Nông nghiệp và PTNT có một số ý kiến, đề nghị quý Sở xem xét quyết định./

Nơi nhận:

- Như trên;

- Giám đốc Sở (b/c);

- Lưu: VT, QLXDCT, Tuấn (6b).

KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Trần Quang Trung(đã ký)

Trang 3

Giải trình trước Phó Giám đốc

Tài liệu Cấpđê

Tần suất TK

Mực nước TK (m)

Chiều cao gia thăng a (m)

Cao trình đỉnh đê

TK (m)

Chiều rộng mặt đê B (m)

Đỉnh đê = MNTK + a

1 Các tài liệu liên quan đến dự án:

- QPTL.A.6-77: Quy phạm phân cấp đê, được Bộ trưởng Bộ Thủy lợi ban hành tại Quyết định số 344 QĐ/KT ngày 21/03/1977;

- 4116/BNN-TCTL: Hướng dẫn phân cấp đê, ban hành kèm theo văn bản số 4116 ngày 13/12/2010 của Bộ NN & PTNT;

- Quy hoạch 2010: Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết các tuyến sông có đê và quy hoạch

đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Hợp phần lưu vực sông Mã);

- Quyết định số 4395/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa Phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng Công trình: Tu bổ, nâng cấp đê hữu sông Mã đoạn từ K44K51+500 thành phố Thanh Hóa;

- Quyết định số 2534/QĐ/BNN-ĐĐ ngày 20/10/2005 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT về việc quy định cấp đê và MNTK cho các tuyến đê thuộc tỉnh Thanh Hóa.

2 Giải trình việc lựa chọn các thông số thiết kế:

2.1) Chiều cao gia thăng a (m):

Theo các tài liệu: QPTL.A.6-77, 4116/BNN-TCTL và Quy hoạch 2010 thì tuyến đê thuộc dự án là cấp I, chiều cao gia thăng a = 0,60 m; dự án lựa chọn a = 0,60 m là phù hợp;

2.2) Mực nước thiết kế:

- Căn cứ MNTK theo QĐ 2534, tại Lý Nhân (K9+080 HSM) +13.20m; tại Giàng (K37+200 HSM) +7.51m; tư vấn thiết kế tính toán ngoại suy MNTK về đầu tuyến tại K40+742 với độ dốc i = 0,0002 đạt +6.80m;

- Theo Quy hoạch 2010, MNTK tại K41 HSM là +6.80m;

Do vậy, MNTK đầu tuyến tại K40+742 do tư vấn tính toán đạt +6.80m là phù hợp; 2.3) Cao trình đỉnh đê tại đầu tuyến K40+742:

Đỉnh đê = MNTK + a = 6.80 + 0,60 = 7.40(m), phù hợp với Quy hoạch 2010;

2.4) Chiều rộng mặt đê:

- QPTL.A.6-77 và 4116/BNN-TCTL với đê cấp I, chiều rộng mặt đê B=6,0m;

- Quy hoạch 2010, mặt đê đoạn thuộc dự án được đề nghị B=16m;

- Quyết định số 4395/QĐ-UBND, mặt đê đoạn tiếp theo từ K44-K51+500 mặt đê rộng B=9,0m;

Đề nghị giữ nguyên chiều rộng mặt đê B=9,0m như TVTK đã lựa chọn.

Ngày đăng: 12/11/2022, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w