Báo cáo thực tập tốt nghiệp mới nhất
Trang 1Lời mở đầu
1 ý nghĩa và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và phát triển thì phơng hớnghoạt động sản xuất kinh doanh phải hợp lý và có hiệu quả không chỉ về mặt chất l-ợng, mẫu mã mà còn cả về giá cả để đạt đợc mục tiêu đó, đòi hỏi doanh nghiệpphải luôn nghiên cứu và thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành vànâng cao chất lợng sản phẩm với giá bán phù hợp yêu cầu của ngời tiêu dùng Mộttrong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, quản lý giá thành sản phẩm đó làthực hiện tốt các chức năng của kế toán mà trong đó, kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu trọng tâm của toàn bộcông tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Vì vậy, tổ chức công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩaquan trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp Do đó,bằng những kiến thức tích luỹ đợc và sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hớng dẫn vàcác cán bộ phòng kế toán Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc em đã lựa chọn vàhoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp mang tên: “Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc“.
Bài viết này bao gồm các nội dung sau:
Chơng 1: Tổng quan về Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Chơng 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Do thời gian thực tập có hạn cùng vốn kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo cùng các cô chú kế toán Công ty để chuyên đề đạt chất lợng tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I Tổng quan về Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
I Giới thiệu về công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
- Tên công ty: Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
- Tên giao dịch quốc tế: Habac export garment jont stock company
- Tên viết tắt: Garco HaBac
- Ngày thành lập: 19/09/2002, là ngày đợc Sở KH-ĐT tỉnh Bắc Giang cấpGiấy phép chứng nhận ĐKKD
-Ngày bắt đầu hoạt động : 15/10/2002
Trang 2- Ngày đăng ký kinh doanh : 23/10/2002
-Ngành nghề đăng ký kinh doanh : sản xuất mua bán hàng may mặc ; mua bán thiết
bị máy may công nghiệp, giặt công nghiệp ; mua bán máy móc thiết bị ngành giặt,mài công nghiệp…
- Trụ sở giao dịch: Khu Ngã t Đình Trám, thôn Hùng Lãm, xã Hồng Thái,Huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
* Lịch sử phát triển của Công ty qua các thời kỳ
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là doanh nghiệp thuộc sở hữu củacác cổ đông, có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm vớikết quả kinh doanh, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản tiền Vịêt Nam và ngoại tệtại các ngân hàng theo quy định của pháp luật
Hiện nay, Công ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là một trong 50 doanhnghiệp may lớn nhất Việt Nam chuyên sản xuất và kinh doanh một số ngành nghềnh: may xuất khẩu, gia công hàng may mặc, mua bán máy móc thiết bị ngành may,
đào tạo nghề, cung ứng lao động, xuất khẩu lao động
Quá trình phát triển của công ty Cổ Phần may xuất khẩu Hà Bắc đã đợc địnhhình và không ngừng hoàn thiện về quy mô, tốc độ tăng trởng ngày càng cao và từngbớc phát triển chiều sâu với đội ngũ trên 2.000 cán bộ công nhân viên có trình độquản lý giàu kinh nghiệm, tay nghề giỏi cùng với hệ thống trang thiết bị hiện đại,tiên tiến
II Khái quát tình hình Sản xuất Kinh Doanh của Công ty
1 Mặt hàng sản phẩm: Quần áo gia công xuất khẩu
2 Sản lợng từng mặt hàng: Mỗi năm Công ty nhận đợc khoảng 40 đơn hàng
cho cả Xí nghiệp 1 và Xí nghiệp 2, mỗi đơn hàng khoảng: 100.000 –
800.000 sản phẩm tùy theo từng hợp đồng cụ thể
Bảng tổng kết tình hình thực hiện một số chỉ tiêu Chỉ
Trang 33 Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm: Khoảng 85.000.000.000 đ
4 Vốn lu động bình quân trong năm: Khoảng 28.000.000.000 đ
5 Tổng Chi phí sản xuất trong năm: Khoảng 25.000.000.000 đ
Trang 4Để tạo ra sản phẩm cuối cùng quy trình sản xuất của mỗi mã hàng trải quanhiều bớc công việc tuỳ thuộc vào quy cách từng sản phẩm, đối với sản phẩm khó
nh áo Jacket, áo 3 lớp thì quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, riêng công đoạnmay đã có thể lên tới vài chục công đoạn, còn đối với sản phẩm đơn giản nh quầnshort, váy trẻ em thì quy trình công nghệ đơn giản hơn Tựu chung lại, ta có thể tómtắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cơ bản sau:
+ Cắt may: Đây là giai đoạn đầu tiên của quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, Tổ cắt nhận nguyên liệu chính là các loại vải từ kho nguyên liệu chính, nhậnsơ đồ bàn cắt từ phòng kỹ thuật, nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch để thựchiện công việc cắt bán thành phẩm các mã hàng theo kế hoạch đã đợc phê duyệt.Sau khi hoàn thành công đoạn cắt, tổ cắt có trách nhiệm giao bán thành phẩm chocác chuyền may theo lệnh sản xuất hàng ngày của phòng kế hoạch
+Thêu, in: đối với các sản phẩm có hình thêu hoặc in, sau khi hoàn thành
công đoạn cắt, tổ cắt sẽ giao các chi tiết cần thêu, in cho các đơn vị chuyên thêu, ingia công Sau khi nhận bán thành phẩm đã thêu, in thì nhà cắt giao cho các chuyềnmay để tiếp tục quá trình sản xuất
+ Phụ đầu chuyền : Là các bớc kỹ thuật tác động lên nguyên vật liệu trớc khi
đa vào may chính thức nh: nhận và kiểm tra bán thành phẩm, đổi bán thành phẩm,
Nguyên vật liệu
Cắt( Trải vải, cắt pha, cắt gọt, đánh số )
May
Hoàn thiệnKCS
Nhập khothành phẩm
Thêu, in
Vật liệu phụ
Nhuộm, giặt
Trang 5sang dấu, kẻ, vẽ chi tiết, bổ túi, đề túi, đề thân, giao nhận nguyên vật liệu phụ nhchỉ, khoá, cúc, nhãn mác phục vụ cho các công đoạn may chính
+ Là chi tiết: đây là công đoạn là các chi tiết cần thiết để quá trình may đạttiêu chuẩn kỹ thuật về các thông số nh: là cạp chính (cạp lần), là cạp lót, là ly, làsống cạp
+ May: Đây là bớc cơ bản và quan trọng nhất, là khâu chính của quy trình
sản xuất Mỗi loại sản phẩm khác nhau thì có thứ tự may khác nhau nh:
- Đối với quần: may các công đoạn của thân trớc (vắt sổ đáp túi, may đáp túi, maymiệng túi, vắt sổ dọc thân trớc, vắt sổ lót túi, ghim khoá vào đáp moi, chắp đũng tr-ớc) rồi đến các công đoạn may thân sau (may chiết thân sau, vắt sổ lót túi sau, chắp
đũng sau, chắp dọc quần, may gấu quần.), cuối cùng là may cạp (chắp cạp lần, chắpcạp lót, ghim mác, chắp sống cạp, tra cạp, bọ miệng túi, thùa khuyết, đính cúc, rậpmóc đầu cạp)
- Đối với áo: may các công đoạn của thân trên (may mác đáp ngực, chắp vai con,chắp thân trớc trên, chắp thân sau trên, quay lộn cổ, quay lộn nách, chắp sờn thântrên, vắt sổ đáp cổ, chặn nách, chặn 2 điểm thân trớc) rồi đến các công đoạn maythân dới (ghim ly, chắp lót, ghim mác sờn, chắp sờn, chắp thân trên với thân dới, trakhoá, chặn khoá, may gấu áo)
+ Phụ cuối chuyền: Là những thao tác tiến hành trên sản phẩm sắp hoàn
thành sau khi qua công đoạn may nh: nhặt chỉ, nhặt sơ vải, quấn chân cúc, giao nhậnhàng giặt, nhuộm, chạy chuyền, sửa hàng sau giặt, ghi năng suất, phân cỡ nhậpkho,
+ Kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS): Sau khi sản phẩm qua các công đoạn
trên sẽ đợc chuyển sang tổ kiểm tra chất lợng sản phẩm (gọi tắt là tổ KCS), tại đâysản phẩm đợc kiểm tra kỹ về các thông số may, chất lợng may, giặt, ánh màu nếu
đạt sẽ chuyển sang thì giai đoạn tiếp theo, nếu không đạt sẽ trả lại chuyền may đểkhắc phục
+ Hoàn thiện sản phẩm: đây là công đoạn cuối cùng, sản phẩm đợc là toàn
bộ, bắn thẻ bài, gấp gói, phân loại, phân cỡ, phân màu và đóng thùng
VD: Quy trình công nghệ sản xuất của mã hàng 31123 (áo)
Trang 6IV Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty
1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là doanh nghiệp chủ yếu gia công và
sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ cho xuất khẩu là chính theo quy trình
công nghệ khép kín với các loại máy móc chuyên dùng Tính chất sản xuất của công
ty là tính chất sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt với khối
lợng lớn, chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào từng mã hàng cụ thể nhng nhìn chung làsản xuất có chu kỳ ngắn Mô hình sản xuất công nghiệp của Công ty bao gồm 2 xínghiệp sản xuất( XN I và XN II), trong đó bao gồm nhiều tổ đội sản xuất đảm bảochức năng nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhằm phù hợp với quy trình công nghệ sảnxuất công nghiệp của Công ty
Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo nhiệm vụ của phòng kếhoạch, cụ thể khi có kế hoạch sản xuất phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch và giaonhiệm vụ cho các phân xởng sản xuất, các tổ sản xuất trong xí nghiệp sẽ đảm nhiệmtừng phần công việc cụ thể Tại các xí nghiệp, từng bộ phận sẽ đảm nhiệm nhữngchức năng nhất định và đặt dới sự quản lý của Giám đốc xí nghiệp
Sơ đồ 06: Sơ đồ tổ chức sản xuất XN I
Giám đốc
xí nghiệpI
Trang 7Sơ đồ tổ chức sản xuất XN II tơng tự nh XNI
Tại xởng sản xuất đợc bố trí thành các tổ sản xuất, gia công và các tổ chịu sựgiám sát trực tiếp của quản đốc Các tổ sản xuất, mỗi tổ tiến hành gia công, sản xuấtmột mã hàng Sản phẩm vận động lần lợt từ công đoạn đầu tiên đến công đoạn cuốicùng một cách liên tục
Quản đốc là ngời điều hành phân xởng sản xuất, tổ chức chuẩn bị sản xuất,quản lý và kiểm tra chất lợng, báo cáo tiến độ sản xuất thời gian giao hàng, báo cáo
định kì cho lãnh đạo công ty tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, thờngxuyên giám sát hớng dẫn kĩ thuật cho công nhân và quản lý tài sản của Công ty
2 Đặc điểm bộ máy quản lý
Sơ đồ 08: Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
h, xuất nhập khẩu
điều
độ
An toàn,
vệ sinh
Tổ cơ
căt
Phòng
Kỹ Thuật
Quản đốcphân x ởng
I
Quản đốcPhân x ởng II
Các tổ may (tổ
1, 2, 3,
4, 5, 21, 22A, 22B)
Các tổ may (Tổ 6A, 6B, 7,
8, 9, 10, 20A, 20B)
Kho thành phẩm
Tổ
là, hoàn thiện
Trang 8Mô hình này phù hợp với doanh nghiệp có quy mô vừa , bộ máy quản lý gọnnhẹ, hoạt động linh hoạt Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dới,mọi hoạt động chỉ đạo từ giám đốc xuống các phòng ban điều hành với các tổ đội, xởngsản xuất Toàn bộ hoạt động của bộ máy đợc đặt dới sự chỉ đạo của Ban giám đốc và sựkiểm tra kiểm soát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Đại hội đồng cổ đông gồm:
+ Đại hội cổ đông thành lập: Là phiên họp đầu tiên do các cổ đông sáng lập
triệu tập, tiến hành hợp lệ khi có số cổ đông tham dự đại diện cho ít nhất 2/3 số cổ phầnphổ thông của công ty
+ Đại hội cổ đông thờng niên: Đây là đại hội do Chủ tịch HĐQT triệu tập vào
quý I hàng năm và đợc tiến hành khi có số cổ đông tham dự đại diện cho ít nhất 2/3 số
cổ phần phổ thông của công ty
+ Đại hội cổ đông bất thờng: Đại hội cổ đông bất thờng đợc triệu tập để xem
xét các vấn đề bất thờng trong công ty và đợc tiến hành khi có số cổ đông tham dự
đại diện cho ít nhất 2/3 số cổ phần của công ty Đại hội này đợc triệu tập theo đềnghị của một trong những ngời sau: Chủ tịch HĐQT, Nhóm cổ đông đại diện cho ít
Đại hội
cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Tổng Giám đốc Các phó tổng giám đốc Kiêm Giám đốc xí nghiệp
Cố vấn Giám đốc
Trung tâm dạy nghề
Cơ
điện
Chủ tịch hội đồng quản trị
Xí nghiệp may I
Tổ chức hành chính
Trang 9nhất 10% số cổ phần phổ thông của công ty, ít nhất 2/3 số thành viên của HĐQT, ởng Ban kiểm soát hoặc 2/3 số thành viên của Ban kiểm soát.
tr-Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý cao nhất công ty, có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: Phải là cổ đông của công ty và đợc bầu và bãi miễn bởi Đại
hội đồng cổ đông, hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trớc Đại hội đồng cổ đôngtheo quy định và điều lệ công ty
Các cổ đông: Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền
của Đại hội cổ đông
Tổng Giám đốc công ty: là ngời quản lý chính toàn công ty, thực hiện các
quyết định phơng hớng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trơng lớn củahội đồng quản trị công ty Quyết định các vấn đề tổ chức bộ máy điều hành để đảmbảo hiệu quả cao Giúp việc cho tổng giám đốc để phụ trách kế hoạch sản xuất từng xínghiệp có các phó tổng giám đốc kiêm giám đốc xí nghiệp
Phòng Quản trị tổng hợp: Đây là bộ phận bao gồm Kế toán công ty, cán bộ
khai thác đơn hàng và phụ trách kho tồn thành phẩm của công ty Quản lý về hoạt
động kế toán tài chính của công ty, tổng hợp và phân tích kết quả kinh doanh đểphục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty, tìm kiếm và khai thác các
đơn hàng phục vụ sản xuất
Phòng tổ chức hành chính: quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải
quyết thủ tục về chế độ ốm đau, thai sản, tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãinhiệm, kỷ luật, khen thởng, nghỉ hu; tiếp đón các đoàn kiểm tra đánh giá nhà máynhằm tạo lập mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng và thu hút các đơn đặt hàng;thanh tra kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, an toàn lao động
Trung tâm dạy nghề: Đây là bộ phận chuyên đào tạo nghề của công ty nhằm
cung ứng lao động kịp thời và đảm bảo nguồn lao động có tay nghề tốt
Xí nghiệp I, II: Đây là hai xí nghiệp sản xuất của công ty, chuyên sản xuất các
sản phẩm theo các đơn hàng mà công ty ký kết với đối tác
Bộ phận cơ điện: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của công ty; lắp đặt, tiếp
nhận các máy móc thiết bị mới, kiểm tra và sửa chữa những thiết bị, phụ tùng đang
sử dụng phục vụ cho quản lý chung của công ty, đảm bảo sự liên tục của các hệthống kỹ thuật trong công ty
1 Đặc điểm bộ máy kế toán
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý và yêu cầu thực tế trên cơ sở đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức tập trung Do đó công tác kế toán đợc quản lý chung cho toàn công
ty, các xí nghiệp sản xuất không có bộ phận kế toán riêng mà đặt dới sự quản lý củaphòng kế toán công ty Đây là hình thức phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh
Trang 10nghiệp Phòng kế toán tài chính bao gồm 9 cán bộ kế toán, đứng đầu là kế toán
tr-ởng kiêm trtr-ởng phòng, đặt dới sự lãnh đạo của Ban giám đốc công ty, dới quyền của
kế toán trởng là các nhân viên kế toán phần hành Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụcủa kế toán, đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, bộ máy tổ chức kếtoán đợc tổ chức quản lý nh sau:
-Tại các xí nghiệp: mỗi xí nghiệp đợc bố trí 02 nhân viên kế toán làm nhiệm
vụ thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính tại xí nghiệp và đợc
đặt dới sự chỉ đạo của trởng phòng kế toán
+ Kế toán thanh toán, thành phẩm: mở sổ theo dõi thành phẩm, lập báo cáocân đối nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, hạch toán kế toán các khoản thu chi tiềnmặt, các khoản công nợ phải trả ngời bán phát sinh tại xí nghiệp, lập báo cáo doanhthu khoán hàng tháng, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại xínghiệp
+Kế toán nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng cơ điện, đồ dùng tạicác xí nghiệp: mở sổ kho nguyên phụ liệu, vật t cho xí nghiệp, hoàn chỉnh thủ tụcpháp lý về chứng từ, sổ kho, đánh giá chi phí dở dang nguyên phụ liệu cuối kỳ, lậpbáo cáo định mức nguyên phụ liệu từng mã hàng gửi cơ quan thuế
-Tại văn phòng công ty:
+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ kiểm tra chứng từ gốc liên quan đến
thanh toán bằng tiền mặt, hạch toán kế toán các khoản thu chi tiền mặt của vănphòng , lập biên bản đối chiếu số d quỹ tiền mặt, tham gia kiểm kê quỹ khi có yêucầu; Kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân; Lập biên bản kiểm quỹ tiền mặthàng tháng và đối chiếu số d tiền mặt cuối tháng với thủ quỹ
+Kế toán ngân hàng: Đi thanh toán, giao dịch với ngân hàng, lập các chứng
từ thanh toán, chuyển tiền, nộp tiền, rút tiền; Lập hồ sơ vay, theo dõi từng món nợ;hạch toán kế toán các chứng từ ngân hàng và chứng từ tiền vay, lập các báo cáothống kê cho địa phơng, lập bảng thanh toán lơng cho khối văn phòng; Cuối tháng
đối chiếu số d các tài khoản tiền vay, tiền gửi, phải trả ngời bán với kế toán tổnghợp, đối chiếu công nợ phải thu khách hàng với kế toán theo dõi nợ phải thu
+Kế toán thành phẩm và theo dõi nợ phải thu: Mở sổ theo dõi các hợp đồngnhận, giao gia công; Mở sổ theo dõi lợng thành phẩm nhập, xuất, tồn kho của toàncông ty; Quản lý hoá đơn tài chính, viết hoá đơn và hạch toán kế toán các chứng từbán hàng, bảo quản các hoá đơn đang đợc giao quản lý sử dụng; Đối chiếu với kếtoán tổng hợp về từng loại thành phẩm tồn kho; Theo dõi công nợ phải thu, đôn đốcthu đòi nợ, lập biên bản đối chiếu công nợ; Đối chiếu với kế toán tổng hợp về số d
nợ phải thu
+ Kế toán tổng hợp: Hạch toán kế toán phần phát sinh nợ phải trả, kiểm tra
các phần hạch toán kế toán chi tiết của văn phòng và tổng hợp chung toàn công ty;hớng dẫn đôn đốc kiểm tra hạch toán tại các xí nghiệp; Mở sổ theo dõi chi tiết tàisản cố định, đồ dùng văn phòng; Kê khai thuế GTGT hàng tháng, lập hồ sơ hoàn
Trang 11thuế (nếu có); quyết toán nguyên phụ liệu các mã hàng FOB; Kiểm tra lại các bảngthanh toán lơng toàn công ty, tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng ; Đốichiếu số d các tài khoản với các kế toán chi tiết; Phân bổ, đối chiếu số liệu với kếtoán các xí nghiệp ; Kết hợp với kế toán trởng tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản xuất sản phẩm, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.
+ Kế toán trởng kiêm trởng phòng: là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm chung
về toàn bộ công tác kế toán, tài chính toàn công ty; điều hành bộ máy kế toán hoạt
động đúng quy định, cập nhật đợc số liệu phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp;Quy định hệ thống mẫu biểu kế toán sử dụng nội bộ, chế độ lập và luân chuyểnchứng từ; Phổ biến chính sách, chế độ quản lý tài chính mới liên quan đến doanhnghiệp; Tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính, báo cáoquyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đúng thời hạn; Đôn đốc thu đòi nợ; Cân đốivốn, kiểm soát tình hình tài chính toàn công ty
Ngoài ra:
+ Thủ quỹ tuy đợc bố trí thuộc nhân sự của phòng TCHC những vẫn đặt dới
sự chỉ đạo của kế toán trởng, có nhiệm vụ thu, chi và quản lý tiền mặt tại quỹ củacông ty
(Kế toán viên có thể chuyên môn hoá theo từng phần hành hoặc có thể có kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán nhng vẫn đảo bảo tuân thủ đúng chính sách, chế độ kế toán hiện hành.)
Sơ đồ 09: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
Error: Reference source not foundCông ty đã và đang trang bị rất tốt máy vitính và các thiết bị hỗ trợ cần thiết khác nhằm giảm bớt khối lợng công việc cho cácnhân viên kế toán và hiện đang ứng dụng phần mềm kế toán ( Phần mềm:
Standard6.0 do Công ty phần mềm Phơng Nam nghiên cứu thực hiện) vào công tác
kế toán tại đơn vị, điều này làm giảm tải các thao tác kế toán thủ công cho kế toánviên và công việc kế toán đợc nhanh gọn thuận tiện Các báo báo in ra từ phần mềmvẫn đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ tài chính
* Hình thức kế toán: Nhật ký chung
* Niên độ kế toán: từ 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm.
Kế toán trởng kiêm trởng phòng
Kếtoán thànhphẩm vàtheo dõi
nợ phảithu
Kế toán
các xí nghiệp
Kế toán
tổng hợp
Trang 12* Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Phù hợpvới các chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam
* Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
* Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá, trong bảng cân đối kế toán
đợc phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá; hao mòn luỹ kế; giá trị còn lại
*Phơng pháp khấu hao: Theo phơng pháp đờng thẳng
Sổ, thẻ
kế toỏn chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 13Mối quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 10:
Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung áp dụng trên máy vi tính
Chú thích: In sổ, báo cáo định kỳ
Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra
* Giới thiệu về phần mềm kế toán Standard 6.0
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc đã và đang sử dụng phần mềm kế toánphục vụ công tác kế toán tại công ty; lắp đặt 03 máy ở văn phòng phòng kế toán (01
Phần mềm kế toán Văn phòng
Phần mềm kế
toán XN1
Phần mềm kế toán XN2
kế toán cùng loại
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
Chứng
từ kế toán VP
Chứng
từ kế toán XN2
-Báo cáo tài chính
-Sổ chi tiết
Trang 14máy chủ và 02 máy nối mạng LAN) và mỗi xí nghiệp 01 máy Phần mềm đợc viếttheo ngôn ngữ Foxpro6.0 và có sử dụng tiếng việt cài đặt trong phần mềm theo tiêuchuẩn Việt Nam.
Màn hình giao diện của phần mềm Standard 6.0
Phần mềm này có một số đặc điểm nổi bật sau:
Là phần mềm có mức độ tự động hoá cao, Standard6.0 có khả năng trợ giúpcho các nhân viên kế toán một cách tối đa, nhân viên kế toán chỉ phải thực hiện một
số ít các thao tác còn lại là có thể hoàn thành quy trình kế toán
Standard6.0 kết hợp hài hoà giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp Khi
nhập dữ liệu phần mềm kế toán cung cấp những giao diện lập dữ liệu phù hợp nhấttheo từng nội dung cụ thể, dữ liệu đợc nhập vào phần mềm sẽ là căn cứ thông tin, dữliệu để tổng hợp ra các sổ kế toán chi tiết theo từng đối tợng chi tiết và các sổ kếtoán tổng hợp của các đối tợng kế toán tổng hợp
Standard6.0 tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức công tác kế toán ở văn
phòng kế toán cũng nh ở các xí nghiệp, cho phép phân quyền ngời nhập dữ liệu vàngời khai thác thông tin, cho phép nhiều ngời sử dụng phần mềm cùng một lúc Cácứng dụng của phần mềm đợc thiết kế khoa học, dễ hiểu; đặc biệt các chức năng xử
lý đều đợc thiết kế ngay các giao diện của các màn hình giúp kế toán dễ dàng trongthao tác và tránh đợc những sai sót, nhầm lẫn
Chơng trình cung có thể cung cấp cho ngời sử dụng các báo cáo, mẫu biểuphù hợp với yêu cầu một cách nhanh chóng, các số liệu kế toán sau khi nhập chứng
từ sẽ đợc đa vào các mẫu biểu liên quan
Trang 15* Quy trình hạch toán khi áp dụng phần mềm kế toán
Hệ thống sổ và hệ thống tài khoản đợc cài đặt trong phần mềm kế toán nàytheo chế độ kế toán do Bộ tài chính quy định (theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính) và đợc sửa đổi bổ sung theo các Thông t của Bộ Tàichính có liên quan
Quá trình xử lý, cung cấp thông tin kế toán trên phần mềm nh sau:
+ Công việc đầu tiên của kế toán là đăng nhập phần mềm, đăng ký chu kỳlàm việc, vào hệ thống danh mục
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ cùngloại, các đối tợng cần theo dõi chi tiết, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy; đốivới các chứng từ nội sinh cần phải tập hợp trong một kỳ kế toán thì nhân viên kếtoán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ có liên quan để tổng hợp lại sau đó nhập dữliệu vào máy
Nhờ việc áp dụng tin học vào công tác kế toán nên đã thay thế dần việc ghichép thủ công, làm cho công việc kế toán trở nên đơn giản và việc xử lý cung cấpthông tin kế toán trở nên nhanh chóng, kịp thời và chính xác Tuy nhiên, đối với một
số phần hành kế toán vẫn phải làm dới hình thức thủ công sau đó mới tiến hànhnhập vào máy dới hình thức định khoản(nh viết hoá đơn bán hàng, tập hợp tiền lơng
và các khoản trích theo lơng, tập hợp chi phí và tính giá thành, tính khấu hao tàisản.)
Menu đợc thiết kế dạng tổng hợp với các menu nhỏ hơn nằm ở thanh manunh: Chứng từ P1, Chứng từ P2, thông tin, báo cáo, bổ trợ, hệ thống với mỗi menu
Kế toán chỉ phải chọn một trong 2 cách nhập liệu vào máy bởi chứng từ P1hoặc chứng từ P2
Trang 16- Phần Thông tin :“ ” cung cấp các thông tin kế toán thông qua nội dung củacác sổ sách, báo cáo.
- “In báo cáo :” bao gồm các thao tác để in sổ sách báo cáo theo yêu cầucung cấp thông tin của đối tợng sử dụng
- “Phần bổ trợ” bao gồm các thao tác: sửa tên, xem số d, bảo trì chơngtrình, lu và lấy dữ liệu
Để tổng hợp chung số liệu kế toán toàn công ty, kế toán phải copy số liệu từ phầnmềm kế toán Văn phòng, phần mềm kế toán các xí nghiệp vào phần mềm kế toáncông ty, thao tác “lu số liệu dự phòng” và “lấy số liệu dự phòng” giúp kế toán thựchiện đợc công việc copy số liệu
- Phần Hệ thống“ ” bao gồm các thao tác: Thoát khỏi chơng trình, chọn nămlàm việc, kết chuyển cuối năm
Các thao tác trên đợc xử lý trên màn hình nhập liệu của phần mềm tại chứcnăng đang sử dụng Việc thực hiện các thao tác ban đầu đối với phần mềm là rấtquan trọng, bởi vì nếu thao tác sai thì không thể thực hiện đợc công việc mình cầnlàm, ví dụ muốn viết phiếu chi hoặc phiếu thu thì phải vào chứng từ P1(hoặc P2) rồichọn “chứng từ tiền mặt”, còn muốn hạch toán mua TSCĐ cha trả tiền thì phải vàochứng từ P1 (hoặc P2) rồi vào phần “chứng từ khác”, nếu nhập dữ liệu càng cụ thể,càng chi tiết thì số liệu vào các sổ kế toán cũng chi tiết và thuận tiện hơn trong việcquản lý
3 Các chế độ kế toán và phơng pháp kế toán áp dụng
* Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006
của Bộ Tài Chính và đợc sửa đổi bổ sung theo các Thông t của Bộ Tài chính có liênquan
* Hệ thống sổ và hệ thống tài khoản sử dụng:
- Hệ thống sổ:
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký chuyên dùng
Sổ quỹ
Sổ cái các tài khoản: 111, 112, 131, 211, 334, 511, 641, 642,
Sổ chi tiết các tài khoản: 111, 112, 131, 331, 641, 642,
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản
Bảng cân đối chi tiết tài khoản
Thẻ kế toán chi tiết: Thẻ kho
Các bảng tổng hợp chi tiết: Bảng tổng hợp nhập, xuất vật t,bảng cân đối vật t
Các báo cáo khác
Hệ thống Báo cáo tài chính theo mẫu quy định
Trang 17- Hệ thống tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản cấp 1, cấp 2 hiện
hành của Bộ tài chính và có điều chỉnh phù hợp với tình hình tổ chức, quản lý và các
đối tợng của doanh nghiệp ở các cấp 3, 4
* Hệ thống báo cáo kế toán:
Các báo cáo kế toán đợc áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính theo các biểumẫu: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN); Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh (Mẫu B02-DN); Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN), Thuyếtminh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc
-Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền
-Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên
* Thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ
* Đơn vị tiền tệ sử dụng: VND
Phần II Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà
Bắc 2.1 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CễNG TY 2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất tại cụng ty
Cụng ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc được quyền chủ động tổ chức hoạtđộng sản xuất, kinh doanh xuất - nhập khẩu Cụng ty cú cơ hội giao lưu với cỏc bạnhàng quốc tế, đem sản phẩm của mỡnh tới cỏc quốc gia khỏc nhau trờn thế giới.Cụng ty cũng chủ động trong việc tỡm kiếm nguyờn vật liệu và nguồn tiờu thụ sảnphẩm của mỡnh trờn nhiều thị trường khỏc nhau đồng thời với việc khụng ngừng đổimới cụng nghệ, nõng cao năng lực sản xuất của cụng ty để chủ động thoả món hàngmay mặc luụn thay đổi và ngày càng cao của khỏch hàng trong và ngoài nước, đặcbiệt chỳ ý tới thị trường tiềm năng như Đức, Mỹ,…
Trong những năm gần đõy DN đó gia cụng và sản xuất nhiều mặt hàng mới,thoả món được yờu cầu về chất lượng cũng như mẫu mó và kớch thước do khỏchhàng đề ra, từ đú nõng cao uy tớn và vị thế của cụng ty trong mắt của khỏch hàng, cúđiều kiện ký được nhiều hợp đồng hơn tạo việc làm ổn định cho người lao động.Dưới đõy là biểu cỏc mặt hàng chủ yếu và thị trường hiện nay của cụng ty
TT Mặt hàng Thị trương hiện nay
1 Aú Jacket Nhật, EU, Hàn Quốc, Thuỵ sỹ
Trang 182 Aú dệt kim Nhật, EU, Mỹ
4 Sơ mi nam, nữ, vỏy Hà Lan, EU, Nhật
Công ty cổ phần may Hà Bắc có 2 loại hình sản xuất chủ yếu là:
+ Sản xuất theo hình thức FOB: nghĩa là Công ty tự tìm nguồn nguyên liệu
trong và ngoài nớc để sản xuất theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng
+ Sản xuất gia công hàng may mặc: nguồn nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản
xuất chủ yếu do bên đặt hàng cung cấp theo hợp đồng đã ký kết Công ty chỉ cótrách nhiệm sản xuất đủ số lợng và đạt tiêu chuẩn, tuy nhiên cũng có một số mãhàng phải mua thêm nguyên phụ liệu bên ngoài
Do đú, chi phớ sản xuất phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm được kếtoỏn tập hợp cho từng đơn hàng do đú kế toỏn cụng ty xỏc định đối tượng kế toỏntập hợp chi phớ sản xuất là từng đơn đặt hàng chi tiết cho từng loại sản phẩm
2.1.2 Đối tượng tớnh giỏ thành tại cụng ty
Cụng ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc sản xuất theo đơn đặt hàng với quytrỡnh sản xuất liờn tục tại cụng ty, vỡ vậy đối tượng tớnh giỏ thành tại cụng ty là từngđơn đặt hàng chi tết cho từng loại sản phẩm
Kỳ tớnh giỏ thành tại cụng ty được xỏc định phự hợp với kỳ hạch toỏn và đặcđiểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất của cụng ty Cụng ty xỏc định kỳ tớnh giỏthành sản phẩm là 1 thỏng, cuối thỏng cụng ty sẽ tiến hành tớnh giỏ thành sản phẩmcho tất cả cỏc đơn hàng đó hoàn thành
2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty
Là cụng ty hoạt động sản xuất kinh doanh nờn việc tớnh giỏ thành sản phẩm
là cần thiết và đúng vai trũ quan trọng, để đảm bảo cho cụng tỏc tớnh giỏ thành đượchoàn thành tớnh toỏn chớnh xỏc thỡ việc tập hợp và kế toỏn chi phớ phải được tiếnhành một cỏch chặt chẽ, hợp lý Cỏc yếu tố cơ bản trong giỏ thành sản phẩm đượcphõn thành 3 loại:
* Chi phớ NVLTT
Do đặc điểm của cụng ty chủ yếu là nhận gia cụng hàng xuất khẩu, đồng thờisản xuất theo đơn đặt hàng để xuất khẩu nờn chi phớ NVL chớnh gồm 2 loại chi phớsau:
Trang 19Đối với sản phẩm nhận gia công thì chi phí NVL chính chỉ bao gồm Chi phívận chuyển nội địa, bốc dỡ, bảo quản,… của NVL chính do khách hàng cung cấp từcảng về đến kho.
Đối với sản phẩm sản xuất xuất khẩu thì mỗi đơn đặt hàng có các loại chi phíNVL chính theo định mức kỹ thuật đáp ứng việc sản xuất cho đơn đặt hàng đó nhưcác loại vải, mex, vải lót, bông,…
Chi phí NVL phụ:
Gồm chi phí về chỉ may, chỉ thêu, cúc dập, khuy, khoá,… và các NVL khácđóng gói như thùng catton, túi đựng … Các NVL chính và NVL phụ đều được muatrên cơ sở định mức của phong kỹ thuật thống nhất với yêu cầu của khách hàng
* Chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất
Công ty xác định đơn giá tiền công cho công nhân dựa trên cơ sở mức độ đơngiản hay phức tạp của sản phẩm hay công việc mà công nhân thực hiện Như vậyđối với công nhân sản xuất, công ty áp dụng trả lương theo thời gian và theo sảnphẩm
* Chi phí sản xuất chung
Gồm toàn bộ các chi phí liên quan trong quá trình tổ chức sản xuất và các chiphí làm tăng tính chặt chẽ của công tác quản lý sản xuất Đối với chi phí sản xuấtchung thường do quản đốc theo dõi, các chi phí này phát sinh ở phân xưởng và cácchi phí đó liên quan đến quá trình sản xuất trong kỳ mà không thể hạch toán riêngcho từng đơn đặt hàng thì được hạch toán và theo dõi bằng các chi phí sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng : Bao gồm tiền lương của nhân viên ở bộ phậngián tiếp trong phân xưởng như quản đốc phân xưởng, tổ trưởng và các nhân viênphục vụ khác, tền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí vật liệu cơ khí như: kim máy may, đèn điện,… dùng để sửa chữa bảodưỡng máy may như: xăng dầu, cồn công nghiệp, vật liệu sản xuất như: phấn may Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng: bao gồm chi phí như kéo, bàn là,bảo hộlao động, các chi tiết máy
Chi phí KHTSCĐ: là phần trích khấu hao hệ thống máy móc thiết bị, dâychuyền sản xuất trong các phân xưởng… và các chi phí sửa chữa TSCĐ
Trang 20Chi phớ mua ngoài, thuờ ngoài bao gồm: tiền điện, tiền nước,…
* Công tác quản lý chi phí tại công ty
Cũng nh nhiều công ty may mặc khác, việc quản lý chi phí có ý nghĩa sốngcòn đối với công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc trong điều kiện thị trờng cạnhtranh ngày càng gay gắt Với tính chất đặc thù của ngành may, sản xuất mang tính
ổn định, ít biến động thì việc công ty áp dụng biện pháp quản lý chi phí theo địnhmức chi phí là hoàn toàn hợp lý
Trong sản xuất, định mức chi phí đợc phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch lậpcho từng mã hàng và gửi xuống các phân xởng thực hiện
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Công ty cổ phần may Hà Bắc có 2 loại hình sản xuất chủ yếu là: Sản xuấttheo hình thức FOB; Sản xuất gia công hàng may mặc Với hai loại hình sản xuất
nh trên thì công tác tập hợp chi phí sản xuất cũng có những khác biệt nhất định Tuy nhiên loại hình sản xuất thứ nhất rất ít gặp, chỉ có vài mã hàng sản xuất và kết thúc
từ quý 2 năm 2009 còn đại đa số là loại hình sản xuất thứ hai: loại hình sản xuất gia công hàng may mặc Bởi vậy, trong chuyên đề cuối khoá em chỉ đề cập đến việc nghiên cứu loại hình sản xuất này.
2.2.1 Kế toỏn chi phớ NVLTT
Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp, bao gồm cỏc khoản chi phớ về nguyờn vật liệuchớnh, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, … sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện cỏc lao vụ dịch vụ Chi phớnguyờnvật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phớ sản xuất vàgiỏ thành sản phẩm của cỏc DN
+ Đối với những vật liệu khi xuất dựng cú liờn quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phớ riờng biệt( phõn xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sảnphẩm, lao vụ, …) thỡ hạch toỏn trực tiếp cho đối tượng đú
+ Đối với những vật liệu xuất dựng cú liờn quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphớ, khụng thể tổ chức hạch toỏn riờng thỡ phải ỏp dụng phương phỏp phõn bổ giỏntiếp dể phõn bổ chi phớ cho cỏc đối tượng cú liờn quan Tiờu thức phõn bổ thườngđược sử dụng phõn bổ theo định mức tiờu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, sốlượng sản phẩm,…
Cụng thức phõn bổ như sau:
Chi phớ vật liệu phõn
bổ cho từng đối tượng
= Tổng tiờu thức phõn bổcủa từng đối tượng
x Tỷ lệphõn bổ
Trang 21(hoặc sản phẩm) (hoặc sản phẩm)
Trong đú:
Tỷ lệ (hay hệ = Tổng chi phớ vật liệu cần phõn bổ
số phõn bổ) Tổng tiờu thức phõn bổ của tất cả cỏc đối tượng
Vớ dụ: để may hoàn chỉnh 1ỏo sơ mi nữ dài tay cỡ S cần số NVL là
Với đặc thự sản xuất hàng gia cụng may mặc xuất khẩu nờn NVL được cụng
ty bờn thuờ chuyển đến theo số lượng đó được thoả thuận trờn hợp đồng, chi phớ NVLTT chỉ bao gồm cỏc chi phớ vận chuyển, bốc dỡ bảo quản hàng hoỏ từ cảng về đến kho NVL của cụng ty, vỡ vậy khi xuất kho NVL thỡ đơn giỏ chỉ bao gồm cỏc chi phớ liờn quan đến vận chuyển đó được phõn bổ, và tỷ giỏ xuất kho được tớnh theo phương phỏp thực tế đớch danh đối với NVL chớnh, NVL phụ được tớnh theo phương phỏp bỡnh quõn cả kỳ dự trữ Như vậy đơn giỏ NVL chớnh là khụng được xỏc định
mà chỉ bao gồm chi phớ liờn quan đến vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ,…
Trong thỏng 1/2013, Công ty đã nhận một Hợp đồng gia công hàng xuấtkhẩu của khách hàng PunTo (ĐĐH số 150) gồm vải ngoài, vải lót và một số phụ liệukèm theo Đơn hàng nhận gia công sản xuất sản phẩm áo váy mã M3220H: 10.000chiếc
Trang 22Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thị Thuỷ
giá
Thành tiền
Theo chứng từ
Trang 23Biểu số 2.2:
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT – 3LL
Gía trị gia tăng 0006430
Liên 2: Giao hàng
Ngày 15/1/2013
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đông San
Địa chỉ: Khu công nghiệp B¾c Giang
Số TK: …
Điện thoại: … MST
Họ tên người mua hàng: Lê Thị Loan
Tên đơn vị: Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Địa chỉ: Km 24 Quốc lộ 5A Dị Sử - Mỹ Hào – Hưng Yên
Số lượng Đơn giá Thành
Số tiền bằng chữ: Một trăm lẻ năm triệu sáu trăm nghìn đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Trang 24Orderer’s Name
Số tài khoản:
Account number
Tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - SGD/Chi nhánh/PGD:
With VIETNAM EXPORT IMPORT BANK - M.T.O/Branch/T.O
Beneficiary’s Name
Số tài khoản: CMND/Hộ chiếu:
Tại Ngân hàng: Ngày cấp:
Tỉnh/TP: Nơi cấp:
Soá tieàn baèng soá 105.600.000đ
Bank) ghi sổ ngày .
Ordered on Registered by Bank A (Eximbank) on Registered by Bank B on
Kiểm soát
Chief Accountant Account holder Teller Verifier Teller
Verifier
Trang 25Họ tên người giao hàng: Lê Thị Loan
Theo hoá đơn GTGT 000643 ngày 15 tháng 01 năm 2013
Thựcnhập
Trang 26Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu số 2.6:
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 01 năm 2013
Số: ………… Nợ: ………… Có: ………
Họ tên người giao hàng: Trần Văn Chung
Đơn vị tính
(đ)
Thành tiền (đ) Theo chứng
từ
Thực xuất
Trang 27kiểm tra giám sát việc thực hiện các định mức tiêu hao do phòng kỹ thuật đã xâydựng cho từng mã hàng.
Nhập kho công ty có lệnh sản xuất, cung cấp NVL cho các phân xưởng nhânviên thủ kho căn cứ vào định mức tiêu hao NVL cho từng mã hàng do phòng kỹthuật cung cấp để xuất NVL cho sản xuất sản phẩm
Hàng ngày trên cơ sở các phiếu xuất kho đã được phân loại NVL theo từng mãhàng và các hoá đơn, chứng từ của hàng nhập khẩu về để lập thẻ kho
Biểu số 2.7:
Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
THẺ KHO
Mã hàng : M3220HĐơn hàng:
Ở công ty chi phí vận chuyển vật tư từ Hải Phòng về kho của công ty đượchạch toán thẳng vào TK 641 – Chi phí bán hàng
Số liệu trên sổ kế toán chi tiêt TK 621 dùng để kết chuyển sang TK 154 phục
vụ cho quá trình tính giá thành sau này
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , sau đóchứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết liênquan
Cuối niên độ kế toán phải khoá sổ cái TK 621, tổng cộng số phát sinh bên Nợ
và tổng số phát sinh bên Có để tính số dư của từng TK để làm căn cứ lập bảng cânđối phát sinh vào báo cáo tài chính - Sổ cái TK 621 – Chi phí NVLTT
Biểu số 2.8:
Trang 28Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
SỔ CHI TIẾT TK 621- M3220H
Tháng 01 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng
đối ứng
Số tiền
sử dụng cho SXM3220H
Ngày 30 tháng 01 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú
Ngày 30 tháng 01 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú
30/1 Kết chuyển chi phí 154 621 80.000.000