1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

56 894 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Tập hợp Chi phí Sản xuất Và Tính Giá Thành Sản phẩm Tại Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Hà Bắc
Người hướng dẫn P.H. Nguyễn Thị Bích Vân, P.TS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Bắc Giang
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp mới nhất

Trang 1

Lời mở đầu

1 ý nghĩa và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và phát triển thì phơng hớnghoạt động sản xuất kinh doanh phải hợp lý và có hiệu quả không chỉ về mặt chất l-ợng, mẫu mã mà còn cả về giá cả để đạt đợc mục tiêu đó, đòi hỏi doanh nghiệpphải luôn nghiên cứu và thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành vànâng cao chất lợng sản phẩm với giá bán phù hợp yêu cầu của ngời tiêu dùng Mộttrong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, quản lý giá thành sản phẩm đó làthực hiện tốt các chức năng của kế toán mà trong đó, kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu trọng tâm của toàn bộcông tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Vì vậy, tổ chức công tác kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩaquan trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp Do đó,bằng những kiến thức tích luỹ đợc và sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hớng dẫn vàcác cán bộ phòng kế toán Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc em đã lựa chọn vàhoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp mang tên: “Kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc“.

Bài viết này bao gồm các nội dung sau:

Chơng 1: Tổng quan về Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

Chơng 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

Do thời gian thực tập có hạn cùng vốn kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo cùng các cô chú kế toán Công ty để chuyên đề đạt chất lợng tốt nhất.

Em xin chân thành cảm ơn!

Phần I Tổng quan về Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

I Giới thiệu về công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

- Tên công ty: Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

- Tên giao dịch quốc tế: Habac export garment jont stock company

- Tên viết tắt: Garco HaBac

- Ngày thành lập: 19/09/2002, là ngày đợc Sở KH-ĐT tỉnh Bắc Giang cấpGiấy phép chứng nhận ĐKKD

-Ngày bắt đầu hoạt động : 15/10/2002

Trang 2

- Ngày đăng ký kinh doanh : 23/10/2002

-Ngành nghề đăng ký kinh doanh : sản xuất mua bán hàng may mặc ; mua bán thiết

bị máy may công nghiệp, giặt công nghiệp ; mua bán máy móc thiết bị ngành giặt,mài công nghiệp…

- Trụ sở giao dịch: Khu Ngã t Đình Trám, thôn Hùng Lãm, xã Hồng Thái,Huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

* Lịch sử phát triển của Công ty qua các thời kỳ

Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là doanh nghiệp thuộc sở hữu củacác cổ đông, có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm vớikết quả kinh doanh, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản tiền Vịêt Nam và ngoại tệtại các ngân hàng theo quy định của pháp luật

Hiện nay, Công ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là một trong 50 doanhnghiệp may lớn nhất Việt Nam chuyên sản xuất và kinh doanh một số ngành nghềnh: may xuất khẩu, gia công hàng may mặc, mua bán máy móc thiết bị ngành may,

đào tạo nghề, cung ứng lao động, xuất khẩu lao động

Quá trình phát triển của công ty Cổ Phần may xuất khẩu Hà Bắc đã đợc địnhhình và không ngừng hoàn thiện về quy mô, tốc độ tăng trởng ngày càng cao và từngbớc phát triển chiều sâu với đội ngũ trên 2.000 cán bộ công nhân viên có trình độquản lý giàu kinh nghiệm, tay nghề giỏi cùng với hệ thống trang thiết bị hiện đại,tiên tiến

II Khái quát tình hình Sản xuất Kinh Doanh của Công ty

1 Mặt hàng sản phẩm: Quần áo gia công xuất khẩu

2 Sản lợng từng mặt hàng: Mỗi năm Công ty nhận đợc khoảng 40 đơn hàng

cho cả Xí nghiệp 1 và Xí nghiệp 2, mỗi đơn hàng khoảng: 100.000 –

800.000 sản phẩm tùy theo từng hợp đồng cụ thể

Bảng tổng kết tình hình thực hiện một số chỉ tiêu Chỉ

Trang 3

3 Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm: Khoảng 85.000.000.000 đ

4 Vốn lu động bình quân trong năm: Khoảng 28.000.000.000 đ

5 Tổng Chi phí sản xuất trong năm: Khoảng 25.000.000.000 đ

Trang 4

Để tạo ra sản phẩm cuối cùng quy trình sản xuất của mỗi mã hàng trải quanhiều bớc công việc tuỳ thuộc vào quy cách từng sản phẩm, đối với sản phẩm khó

nh áo Jacket, áo 3 lớp thì quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, riêng công đoạnmay đã có thể lên tới vài chục công đoạn, còn đối với sản phẩm đơn giản nh quầnshort, váy trẻ em thì quy trình công nghệ đơn giản hơn Tựu chung lại, ta có thể tómtắt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cơ bản sau:

+ Cắt may: Đây là giai đoạn đầu tiên của quy trình công nghệ sản xuất sản

phẩm, Tổ cắt nhận nguyên liệu chính là các loại vải từ kho nguyên liệu chính, nhậnsơ đồ bàn cắt từ phòng kỹ thuật, nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch để thựchiện công việc cắt bán thành phẩm các mã hàng theo kế hoạch đã đợc phê duyệt.Sau khi hoàn thành công đoạn cắt, tổ cắt có trách nhiệm giao bán thành phẩm chocác chuyền may theo lệnh sản xuất hàng ngày của phòng kế hoạch

+Thêu, in: đối với các sản phẩm có hình thêu hoặc in, sau khi hoàn thành

công đoạn cắt, tổ cắt sẽ giao các chi tiết cần thêu, in cho các đơn vị chuyên thêu, ingia công Sau khi nhận bán thành phẩm đã thêu, in thì nhà cắt giao cho các chuyềnmay để tiếp tục quá trình sản xuất

+ Phụ đầu chuyền : Là các bớc kỹ thuật tác động lên nguyên vật liệu trớc khi

đa vào may chính thức nh: nhận và kiểm tra bán thành phẩm, đổi bán thành phẩm,

Nguyên vật liệu

Cắt( Trải vải, cắt pha, cắt gọt, đánh số )

May

Hoàn thiệnKCS

Nhập khothành phẩm

Thêu, in

Vật liệu phụ

Nhuộm, giặt

Trang 5

sang dấu, kẻ, vẽ chi tiết, bổ túi, đề túi, đề thân, giao nhận nguyên vật liệu phụ nhchỉ, khoá, cúc, nhãn mác phục vụ cho các công đoạn may chính

+ Là chi tiết: đây là công đoạn là các chi tiết cần thiết để quá trình may đạttiêu chuẩn kỹ thuật về các thông số nh: là cạp chính (cạp lần), là cạp lót, là ly, làsống cạp

+ May: Đây là bớc cơ bản và quan trọng nhất, là khâu chính của quy trình

sản xuất Mỗi loại sản phẩm khác nhau thì có thứ tự may khác nhau nh:

- Đối với quần: may các công đoạn của thân trớc (vắt sổ đáp túi, may đáp túi, maymiệng túi, vắt sổ dọc thân trớc, vắt sổ lót túi, ghim khoá vào đáp moi, chắp đũng tr-ớc) rồi đến các công đoạn may thân sau (may chiết thân sau, vắt sổ lót túi sau, chắp

đũng sau, chắp dọc quần, may gấu quần.), cuối cùng là may cạp (chắp cạp lần, chắpcạp lót, ghim mác, chắp sống cạp, tra cạp, bọ miệng túi, thùa khuyết, đính cúc, rậpmóc đầu cạp)

- Đối với áo: may các công đoạn của thân trên (may mác đáp ngực, chắp vai con,chắp thân trớc trên, chắp thân sau trên, quay lộn cổ, quay lộn nách, chắp sờn thântrên, vắt sổ đáp cổ, chặn nách, chặn 2 điểm thân trớc) rồi đến các công đoạn maythân dới (ghim ly, chắp lót, ghim mác sờn, chắp sờn, chắp thân trên với thân dới, trakhoá, chặn khoá, may gấu áo)

+ Phụ cuối chuyền: Là những thao tác tiến hành trên sản phẩm sắp hoàn

thành sau khi qua công đoạn may nh: nhặt chỉ, nhặt sơ vải, quấn chân cúc, giao nhậnhàng giặt, nhuộm, chạy chuyền, sửa hàng sau giặt, ghi năng suất, phân cỡ nhậpkho,

+ Kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS): Sau khi sản phẩm qua các công đoạn

trên sẽ đợc chuyển sang tổ kiểm tra chất lợng sản phẩm (gọi tắt là tổ KCS), tại đâysản phẩm đợc kiểm tra kỹ về các thông số may, chất lợng may, giặt, ánh màu nếu

đạt sẽ chuyển sang thì giai đoạn tiếp theo, nếu không đạt sẽ trả lại chuyền may đểkhắc phục

+ Hoàn thiện sản phẩm: đây là công đoạn cuối cùng, sản phẩm đợc là toàn

bộ, bắn thẻ bài, gấp gói, phân loại, phân cỡ, phân màu và đóng thùng

VD: Quy trình công nghệ sản xuất của mã hàng 31123 (áo)

Trang 6

IV Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là doanh nghiệp chủ yếu gia công và

sản xuất các sản phẩm may mặc phục vụ cho xuất khẩu là chính theo quy trình

công nghệ khép kín với các loại máy móc chuyên dùng Tính chất sản xuất của công

ty là tính chất sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt với khối

lợng lớn, chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào từng mã hàng cụ thể nhng nhìn chung làsản xuất có chu kỳ ngắn Mô hình sản xuất công nghiệp của Công ty bao gồm 2 xínghiệp sản xuất( XN I và XN II), trong đó bao gồm nhiều tổ đội sản xuất đảm bảochức năng nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhằm phù hợp với quy trình công nghệ sảnxuất công nghiệp của Công ty

Bộ phận sản xuất có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo nhiệm vụ của phòng kếhoạch, cụ thể khi có kế hoạch sản xuất phòng kế hoạch sẽ lên kế hoạch và giaonhiệm vụ cho các phân xởng sản xuất, các tổ sản xuất trong xí nghiệp sẽ đảm nhiệmtừng phần công việc cụ thể Tại các xí nghiệp, từng bộ phận sẽ đảm nhiệm nhữngchức năng nhất định và đặt dới sự quản lý của Giám đốc xí nghiệp

Sơ đồ 06: Sơ đồ tổ chức sản xuất XN I

Giám đốc

xí nghiệpI

Trang 7

Sơ đồ tổ chức sản xuất XN II tơng tự nh XNI

Tại xởng sản xuất đợc bố trí thành các tổ sản xuất, gia công và các tổ chịu sựgiám sát trực tiếp của quản đốc Các tổ sản xuất, mỗi tổ tiến hành gia công, sản xuấtmột mã hàng Sản phẩm vận động lần lợt từ công đoạn đầu tiên đến công đoạn cuốicùng một cách liên tục

Quản đốc là ngời điều hành phân xởng sản xuất, tổ chức chuẩn bị sản xuất,quản lý và kiểm tra chất lợng, báo cáo tiến độ sản xuất thời gian giao hàng, báo cáo

định kì cho lãnh đạo công ty tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất, thờngxuyên giám sát hớng dẫn kĩ thuật cho công nhân và quản lý tài sản của Công ty

2 Đặc điểm bộ máy quản lý

Sơ đồ 08: Mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

h, xuất nhập khẩu

điều

độ

An toàn,

vệ sinh

Tổ cơ

căt

Phòng

Kỹ Thuật

Quản đốcphân x ởng

I

Quản đốcPhân x ởng II

Các tổ may (tổ

1, 2, 3,

4, 5, 21, 22A, 22B)

Các tổ may (Tổ 6A, 6B, 7,

8, 9, 10, 20A, 20B)

Kho thành phẩm

Tổ

là, hoàn thiện

Trang 8

Mô hình này phù hợp với doanh nghiệp có quy mô vừa , bộ máy quản lý gọnnhẹ, hoạt động linh hoạt Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dới,mọi hoạt động chỉ đạo từ giám đốc xuống các phòng ban điều hành với các tổ đội, xởngsản xuất Toàn bộ hoạt động của bộ máy đợc đặt dới sự chỉ đạo của Ban giám đốc và sựkiểm tra kiểm soát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Đại hội đồng cổ đông gồm:

+ Đại hội cổ đông thành lập: Là phiên họp đầu tiên do các cổ đông sáng lập

triệu tập, tiến hành hợp lệ khi có số cổ đông tham dự đại diện cho ít nhất 2/3 số cổ phầnphổ thông của công ty

+ Đại hội cổ đông thờng niên: Đây là đại hội do Chủ tịch HĐQT triệu tập vào

quý I hàng năm và đợc tiến hành khi có số cổ đông tham dự đại diện cho ít nhất 2/3 số

cổ phần phổ thông của công ty

+ Đại hội cổ đông bất thờng: Đại hội cổ đông bất thờng đợc triệu tập để xem

xét các vấn đề bất thờng trong công ty và đợc tiến hành khi có số cổ đông tham dự

đại diện cho ít nhất 2/3 số cổ phần của công ty Đại hội này đợc triệu tập theo đềnghị của một trong những ngời sau: Chủ tịch HĐQT, Nhóm cổ đông đại diện cho ít

Đại hội

cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Tổng Giám đốc Các phó tổng giám đốc Kiêm Giám đốc xí nghiệp

Cố vấn Giám đốc

Trung tâm dạy nghề

điện

Chủ tịch hội đồng quản trị

Xí nghiệp may I

Tổ chức hành chính

Trang 9

nhất 10% số cổ phần phổ thông của công ty, ít nhất 2/3 số thành viên của HĐQT, ởng Ban kiểm soát hoặc 2/3 số thành viên của Ban kiểm soát.

tr-Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý cao nhất công ty, có toàn

quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát: Phải là cổ đông của công ty và đợc bầu và bãi miễn bởi Đại

hội đồng cổ đông, hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trớc Đại hội đồng cổ đôngtheo quy định và điều lệ công ty

Các cổ đông: Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền

của Đại hội cổ đông

Tổng Giám đốc công ty: là ngời quản lý chính toàn công ty, thực hiện các

quyết định phơng hớng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trơng lớn củahội đồng quản trị công ty Quyết định các vấn đề tổ chức bộ máy điều hành để đảmbảo hiệu quả cao Giúp việc cho tổng giám đốc để phụ trách kế hoạch sản xuất từng xínghiệp có các phó tổng giám đốc kiêm giám đốc xí nghiệp

Phòng Quản trị tổng hợp: Đây là bộ phận bao gồm Kế toán công ty, cán bộ

khai thác đơn hàng và phụ trách kho tồn thành phẩm của công ty Quản lý về hoạt

động kế toán tài chính của công ty, tổng hợp và phân tích kết quả kinh doanh đểphục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của công ty, tìm kiếm và khai thác các

đơn hàng phục vụ sản xuất

Phòng tổ chức hành chính: quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải

quyết thủ tục về chế độ ốm đau, thai sản, tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãinhiệm, kỷ luật, khen thởng, nghỉ hu; tiếp đón các đoàn kiểm tra đánh giá nhà máynhằm tạo lập mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng và thu hút các đơn đặt hàng;thanh tra kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, an toàn lao động

Trung tâm dạy nghề: Đây là bộ phận chuyên đào tạo nghề của công ty nhằm

cung ứng lao động kịp thời và đảm bảo nguồn lao động có tay nghề tốt

Xí nghiệp I, II: Đây là hai xí nghiệp sản xuất của công ty, chuyên sản xuất các

sản phẩm theo các đơn hàng mà công ty ký kết với đối tác

Bộ phận cơ điện: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của công ty; lắp đặt, tiếp

nhận các máy móc thiết bị mới, kiểm tra và sửa chữa những thiết bị, phụ tùng đang

sử dụng phục vụ cho quản lý chung của công ty, đảm bảo sự liên tục của các hệthống kỹ thuật trong công ty

1 Đặc điểm bộ máy kế toán

Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý và yêu cầu thực tế trên cơ sở đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức tập trung Do đó công tác kế toán đợc quản lý chung cho toàn công

ty, các xí nghiệp sản xuất không có bộ phận kế toán riêng mà đặt dới sự quản lý củaphòng kế toán công ty Đây là hình thức phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh

Trang 10

nghiệp Phòng kế toán tài chính bao gồm 9 cán bộ kế toán, đứng đầu là kế toán

tr-ởng kiêm trtr-ởng phòng, đặt dới sự lãnh đạo của Ban giám đốc công ty, dới quyền của

kế toán trởng là các nhân viên kế toán phần hành Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụcủa kế toán, đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, bộ máy tổ chức kếtoán đợc tổ chức quản lý nh sau:

-Tại các xí nghiệp: mỗi xí nghiệp đợc bố trí 02 nhân viên kế toán làm nhiệm

vụ thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính tại xí nghiệp và đợc

đặt dới sự chỉ đạo của trởng phòng kế toán

+ Kế toán thanh toán, thành phẩm: mở sổ theo dõi thành phẩm, lập báo cáocân đối nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, hạch toán kế toán các khoản thu chi tiềnmặt, các khoản công nợ phải trả ngời bán phát sinh tại xí nghiệp, lập báo cáo doanhthu khoán hàng tháng, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại xínghiệp

+Kế toán nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng cơ điện, đồ dùng tạicác xí nghiệp: mở sổ kho nguyên phụ liệu, vật t cho xí nghiệp, hoàn chỉnh thủ tụcpháp lý về chứng từ, sổ kho, đánh giá chi phí dở dang nguyên phụ liệu cuối kỳ, lậpbáo cáo định mức nguyên phụ liệu từng mã hàng gửi cơ quan thuế

-Tại văn phòng công ty:

+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ kiểm tra chứng từ gốc liên quan đến

thanh toán bằng tiền mặt, hạch toán kế toán các khoản thu chi tiền mặt của vănphòng , lập biên bản đối chiếu số d quỹ tiền mặt, tham gia kiểm kê quỹ khi có yêucầu; Kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân; Lập biên bản kiểm quỹ tiền mặthàng tháng và đối chiếu số d tiền mặt cuối tháng với thủ quỹ

+Kế toán ngân hàng: Đi thanh toán, giao dịch với ngân hàng, lập các chứng

từ thanh toán, chuyển tiền, nộp tiền, rút tiền; Lập hồ sơ vay, theo dõi từng món nợ;hạch toán kế toán các chứng từ ngân hàng và chứng từ tiền vay, lập các báo cáothống kê cho địa phơng, lập bảng thanh toán lơng cho khối văn phòng; Cuối tháng

đối chiếu số d các tài khoản tiền vay, tiền gửi, phải trả ngời bán với kế toán tổnghợp, đối chiếu công nợ phải thu khách hàng với kế toán theo dõi nợ phải thu

+Kế toán thành phẩm và theo dõi nợ phải thu: Mở sổ theo dõi các hợp đồngnhận, giao gia công; Mở sổ theo dõi lợng thành phẩm nhập, xuất, tồn kho của toàncông ty; Quản lý hoá đơn tài chính, viết hoá đơn và hạch toán kế toán các chứng từbán hàng, bảo quản các hoá đơn đang đợc giao quản lý sử dụng; Đối chiếu với kếtoán tổng hợp về từng loại thành phẩm tồn kho; Theo dõi công nợ phải thu, đôn đốcthu đòi nợ, lập biên bản đối chiếu công nợ; Đối chiếu với kế toán tổng hợp về số d

nợ phải thu

+ Kế toán tổng hợp: Hạch toán kế toán phần phát sinh nợ phải trả, kiểm tra

các phần hạch toán kế toán chi tiết của văn phòng và tổng hợp chung toàn công ty;hớng dẫn đôn đốc kiểm tra hạch toán tại các xí nghiệp; Mở sổ theo dõi chi tiết tàisản cố định, đồ dùng văn phòng; Kê khai thuế GTGT hàng tháng, lập hồ sơ hoàn

Trang 11

thuế (nếu có); quyết toán nguyên phụ liệu các mã hàng FOB; Kiểm tra lại các bảngthanh toán lơng toàn công ty, tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng ; Đốichiếu số d các tài khoản với các kế toán chi tiết; Phân bổ, đối chiếu số liệu với kếtoán các xí nghiệp ; Kết hợp với kế toán trởng tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản xuất sản phẩm, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.

+ Kế toán trởng kiêm trởng phòng: là ngời đứng đầu chịu trách nhiệm chung

về toàn bộ công tác kế toán, tài chính toàn công ty; điều hành bộ máy kế toán hoạt

động đúng quy định, cập nhật đợc số liệu phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp;Quy định hệ thống mẫu biểu kế toán sử dụng nội bộ, chế độ lập và luân chuyểnchứng từ; Phổ biến chính sách, chế độ quản lý tài chính mới liên quan đến doanhnghiệp; Tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính, báo cáoquyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đúng thời hạn; Đôn đốc thu đòi nợ; Cân đốivốn, kiểm soát tình hình tài chính toàn công ty

Ngoài ra:

+ Thủ quỹ tuy đợc bố trí thuộc nhân sự của phòng TCHC những vẫn đặt dới

sự chỉ đạo của kế toán trởng, có nhiệm vụ thu, chi và quản lý tiền mặt tại quỹ củacông ty

(Kế toán viên có thể chuyên môn hoá theo từng phần hành hoặc có thể có kiêm nhiệm nhiều phần hành kế toán nhng vẫn đảo bảo tuân thủ đúng chính sách, chế độ kế toán hiện hành.)

Sơ đồ 09: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty

Error: Reference source not foundCông ty đã và đang trang bị rất tốt máy vitính và các thiết bị hỗ trợ cần thiết khác nhằm giảm bớt khối lợng công việc cho cácnhân viên kế toán và hiện đang ứng dụng phần mềm kế toán ( Phần mềm:

Standard6.0 do Công ty phần mềm Phơng Nam nghiên cứu thực hiện) vào công tác

kế toán tại đơn vị, điều này làm giảm tải các thao tác kế toán thủ công cho kế toánviên và công việc kế toán đợc nhanh gọn thuận tiện Các báo báo in ra từ phần mềmvẫn đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ tài chính

* Hình thức kế toán: Nhật ký chung

* Niên độ kế toán: từ 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm.

Kế toán trởng kiêm trởng phòng

Kếtoán thànhphẩm vàtheo dõi

nợ phảithu

Kế toán

các xí nghiệp

Kế toán

tổng hợp

Trang 12

* Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Phù hợpvới các chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam

* Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam

* Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá, trong bảng cân đối kế toán

đợc phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá; hao mòn luỹ kế; giá trị còn lại

*Phơng pháp khấu hao: Theo phơng pháp đờng thẳng

Sổ, thẻ

kế toỏn chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 13

Mối quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 10:

Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung áp dụng trên máy vi tính

Chú thích: In sổ, báo cáo định kỳ

Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra

* Giới thiệu về phần mềm kế toán Standard 6.0

Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc đã và đang sử dụng phần mềm kế toánphục vụ công tác kế toán tại công ty; lắp đặt 03 máy ở văn phòng phòng kế toán (01

Phần mềm kế toán Văn phòng

Phần mềm kế

toán XN1

Phần mềm kế toán XN2

kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

Chứng

từ kế toán VP

Chứng

từ kế toán XN2

-Báo cáo tài chính

-Sổ chi tiết

Trang 14

máy chủ và 02 máy nối mạng LAN) và mỗi xí nghiệp 01 máy Phần mềm đợc viếttheo ngôn ngữ Foxpro6.0 và có sử dụng tiếng việt cài đặt trong phần mềm theo tiêuchuẩn Việt Nam.

Màn hình giao diện của phần mềm Standard 6.0

Phần mềm này có một số đặc điểm nổi bật sau:

Là phần mềm có mức độ tự động hoá cao, Standard6.0 có khả năng trợ giúpcho các nhân viên kế toán một cách tối đa, nhân viên kế toán chỉ phải thực hiện một

số ít các thao tác còn lại là có thể hoàn thành quy trình kế toán

Standard6.0 kết hợp hài hoà giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp Khi

nhập dữ liệu phần mềm kế toán cung cấp những giao diện lập dữ liệu phù hợp nhấttheo từng nội dung cụ thể, dữ liệu đợc nhập vào phần mềm sẽ là căn cứ thông tin, dữliệu để tổng hợp ra các sổ kế toán chi tiết theo từng đối tợng chi tiết và các sổ kếtoán tổng hợp của các đối tợng kế toán tổng hợp

Standard6.0 tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức công tác kế toán ở văn

phòng kế toán cũng nh ở các xí nghiệp, cho phép phân quyền ngời nhập dữ liệu vàngời khai thác thông tin, cho phép nhiều ngời sử dụng phần mềm cùng một lúc Cácứng dụng của phần mềm đợc thiết kế khoa học, dễ hiểu; đặc biệt các chức năng xử

lý đều đợc thiết kế ngay các giao diện của các màn hình giúp kế toán dễ dàng trongthao tác và tránh đợc những sai sót, nhầm lẫn

Chơng trình cung có thể cung cấp cho ngời sử dụng các báo cáo, mẫu biểuphù hợp với yêu cầu một cách nhanh chóng, các số liệu kế toán sau khi nhập chứng

từ sẽ đợc đa vào các mẫu biểu liên quan

Trang 15

* Quy trình hạch toán khi áp dụng phần mềm kế toán

Hệ thống sổ và hệ thống tài khoản đợc cài đặt trong phần mềm kế toán nàytheo chế độ kế toán do Bộ tài chính quy định (theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính) và đợc sửa đổi bổ sung theo các Thông t của Bộ Tàichính có liên quan

Quá trình xử lý, cung cấp thông tin kế toán trên phần mềm nh sau:

+ Công việc đầu tiên của kế toán là đăng nhập phần mềm, đăng ký chu kỳlàm việc, vào hệ thống danh mục

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ cùngloại, các đối tợng cần theo dõi chi tiết, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy; đốivới các chứng từ nội sinh cần phải tập hợp trong một kỳ kế toán thì nhân viên kếtoán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ có liên quan để tổng hợp lại sau đó nhập dữliệu vào máy

Nhờ việc áp dụng tin học vào công tác kế toán nên đã thay thế dần việc ghichép thủ công, làm cho công việc kế toán trở nên đơn giản và việc xử lý cung cấpthông tin kế toán trở nên nhanh chóng, kịp thời và chính xác Tuy nhiên, đối với một

số phần hành kế toán vẫn phải làm dới hình thức thủ công sau đó mới tiến hànhnhập vào máy dới hình thức định khoản(nh viết hoá đơn bán hàng, tập hợp tiền lơng

và các khoản trích theo lơng, tập hợp chi phí và tính giá thành, tính khấu hao tàisản.)

Menu đợc thiết kế dạng tổng hợp với các menu nhỏ hơn nằm ở thanh manunh: Chứng từ P1, Chứng từ P2, thông tin, báo cáo, bổ trợ, hệ thống với mỗi menu

Kế toán chỉ phải chọn một trong 2 cách nhập liệu vào máy bởi chứng từ P1hoặc chứng từ P2

Trang 16

- Phần Thông tin :“ ” cung cấp các thông tin kế toán thông qua nội dung củacác sổ sách, báo cáo.

- “In báo cáo :” bao gồm các thao tác để in sổ sách báo cáo theo yêu cầucung cấp thông tin của đối tợng sử dụng

- “Phần bổ trợ” bao gồm các thao tác: sửa tên, xem số d, bảo trì chơngtrình, lu và lấy dữ liệu

Để tổng hợp chung số liệu kế toán toàn công ty, kế toán phải copy số liệu từ phầnmềm kế toán Văn phòng, phần mềm kế toán các xí nghiệp vào phần mềm kế toáncông ty, thao tác “lu số liệu dự phòng” và “lấy số liệu dự phòng” giúp kế toán thựchiện đợc công việc copy số liệu

- Phần Hệ thống“ ” bao gồm các thao tác: Thoát khỏi chơng trình, chọn nămlàm việc, kết chuyển cuối năm

Các thao tác trên đợc xử lý trên màn hình nhập liệu của phần mềm tại chứcnăng đang sử dụng Việc thực hiện các thao tác ban đầu đối với phần mềm là rấtquan trọng, bởi vì nếu thao tác sai thì không thể thực hiện đợc công việc mình cầnlàm, ví dụ muốn viết phiếu chi hoặc phiếu thu thì phải vào chứng từ P1(hoặc P2) rồichọn “chứng từ tiền mặt”, còn muốn hạch toán mua TSCĐ cha trả tiền thì phải vàochứng từ P1 (hoặc P2) rồi vào phần “chứng từ khác”, nếu nhập dữ liệu càng cụ thể,càng chi tiết thì số liệu vào các sổ kế toán cũng chi tiết và thuận tiện hơn trong việcquản lý

3 Các chế độ kế toán và phơng pháp kế toán áp dụng

* Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006

của Bộ Tài Chính và đợc sửa đổi bổ sung theo các Thông t của Bộ Tài chính có liênquan

* Hệ thống sổ và hệ thống tài khoản sử dụng:

- Hệ thống sổ:

Sổ nhật ký chung

Sổ nhật ký chuyên dùng

Sổ quỹ

Sổ cái các tài khoản: 111, 112, 131, 211, 334, 511, 641, 642,

Sổ chi tiết các tài khoản: 111, 112, 131, 331, 641, 642,

Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản

Bảng cân đối chi tiết tài khoản

Thẻ kế toán chi tiết: Thẻ kho

Các bảng tổng hợp chi tiết: Bảng tổng hợp nhập, xuất vật t,bảng cân đối vật t

Các báo cáo khác

Hệ thống Báo cáo tài chính theo mẫu quy định

Trang 17

- Hệ thống tài khoản: Sử dụng hệ thống tài khoản cấp 1, cấp 2 hiện

hành của Bộ tài chính và có điều chỉnh phù hợp với tình hình tổ chức, quản lý và các

đối tợng của doanh nghiệp ở các cấp 3, 4

* Hệ thống báo cáo kế toán:

Các báo cáo kế toán đợc áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính theo các biểumẫu: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN); Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh (Mẫu B02-DN); Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 – DN), Thuyếtminh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

* Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc

-Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

-Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên

* Thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ

* Đơn vị tiền tệ sử dụng: VND

Phần II Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà

Bắc 2.1 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CễNG TY 2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất tại cụng ty

Cụng ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc được quyền chủ động tổ chức hoạtđộng sản xuất, kinh doanh xuất - nhập khẩu Cụng ty cú cơ hội giao lưu với cỏc bạnhàng quốc tế, đem sản phẩm của mỡnh tới cỏc quốc gia khỏc nhau trờn thế giới.Cụng ty cũng chủ động trong việc tỡm kiếm nguyờn vật liệu và nguồn tiờu thụ sảnphẩm của mỡnh trờn nhiều thị trường khỏc nhau đồng thời với việc khụng ngừng đổimới cụng nghệ, nõng cao năng lực sản xuất của cụng ty để chủ động thoả món hàngmay mặc luụn thay đổi và ngày càng cao của khỏch hàng trong và ngoài nước, đặcbiệt chỳ ý tới thị trường tiềm năng như Đức, Mỹ,…

Trong những năm gần đõy DN đó gia cụng và sản xuất nhiều mặt hàng mới,thoả món được yờu cầu về chất lượng cũng như mẫu mó và kớch thước do khỏchhàng đề ra, từ đú nõng cao uy tớn và vị thế của cụng ty trong mắt của khỏch hàng, cúđiều kiện ký được nhiều hợp đồng hơn tạo việc làm ổn định cho người lao động.Dưới đõy là biểu cỏc mặt hàng chủ yếu và thị trường hiện nay của cụng ty

TT Mặt hàng Thị trương hiện nay

1 Aú Jacket Nhật, EU, Hàn Quốc, Thuỵ sỹ

Trang 18

2 Aú dệt kim Nhật, EU, Mỹ

4 Sơ mi nam, nữ, vỏy Hà Lan, EU, Nhật

Công ty cổ phần may Hà Bắc có 2 loại hình sản xuất chủ yếu là:

+ Sản xuất theo hình thức FOB: nghĩa là Công ty tự tìm nguồn nguyên liệu

trong và ngoài nớc để sản xuất theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng

+ Sản xuất gia công hàng may mặc: nguồn nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản

xuất chủ yếu do bên đặt hàng cung cấp theo hợp đồng đã ký kết Công ty chỉ cótrách nhiệm sản xuất đủ số lợng và đạt tiêu chuẩn, tuy nhiên cũng có một số mãhàng phải mua thêm nguyên phụ liệu bên ngoài

Do đú, chi phớ sản xuất phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm được kếtoỏn tập hợp cho từng đơn hàng do đú kế toỏn cụng ty xỏc định đối tượng kế toỏntập hợp chi phớ sản xuất là từng đơn đặt hàng chi tiết cho từng loại sản phẩm

2.1.2 Đối tượng tớnh giỏ thành tại cụng ty

Cụng ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc sản xuất theo đơn đặt hàng với quytrỡnh sản xuất liờn tục tại cụng ty, vỡ vậy đối tượng tớnh giỏ thành tại cụng ty là từngđơn đặt hàng chi tết cho từng loại sản phẩm

Kỳ tớnh giỏ thành tại cụng ty được xỏc định phự hợp với kỳ hạch toỏn và đặcđiểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất của cụng ty Cụng ty xỏc định kỳ tớnh giỏthành sản phẩm là 1 thỏng, cuối thỏng cụng ty sẽ tiến hành tớnh giỏ thành sản phẩmcho tất cả cỏc đơn hàng đó hoàn thành

2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất tại công ty

Là cụng ty hoạt động sản xuất kinh doanh nờn việc tớnh giỏ thành sản phẩm

là cần thiết và đúng vai trũ quan trọng, để đảm bảo cho cụng tỏc tớnh giỏ thành đượchoàn thành tớnh toỏn chớnh xỏc thỡ việc tập hợp và kế toỏn chi phớ phải được tiếnhành một cỏch chặt chẽ, hợp lý Cỏc yếu tố cơ bản trong giỏ thành sản phẩm đượcphõn thành 3 loại:

* Chi phớ NVLTT

Do đặc điểm của cụng ty chủ yếu là nhận gia cụng hàng xuất khẩu, đồng thờisản xuất theo đơn đặt hàng để xuất khẩu nờn chi phớ NVL chớnh gồm 2 loại chi phớsau:

Trang 19

Đối với sản phẩm nhận gia công thì chi phí NVL chính chỉ bao gồm Chi phívận chuyển nội địa, bốc dỡ, bảo quản,… của NVL chính do khách hàng cung cấp từcảng về đến kho.

Đối với sản phẩm sản xuất xuất khẩu thì mỗi đơn đặt hàng có các loại chi phíNVL chính theo định mức kỹ thuật đáp ứng việc sản xuất cho đơn đặt hàng đó nhưcác loại vải, mex, vải lót, bông,…

Chi phí NVL phụ:

Gồm chi phí về chỉ may, chỉ thêu, cúc dập, khuy, khoá,… và các NVL khácđóng gói như thùng catton, túi đựng … Các NVL chính và NVL phụ đều được muatrên cơ sở định mức của phong kỹ thuật thống nhất với yêu cầu của khách hàng

* Chi phí nhân công trực tiếp

Bao gồm toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất

Công ty xác định đơn giá tiền công cho công nhân dựa trên cơ sở mức độ đơngiản hay phức tạp của sản phẩm hay công việc mà công nhân thực hiện Như vậyđối với công nhân sản xuất, công ty áp dụng trả lương theo thời gian và theo sảnphẩm

* Chi phí sản xuất chung

Gồm toàn bộ các chi phí liên quan trong quá trình tổ chức sản xuất và các chiphí làm tăng tính chặt chẽ của công tác quản lý sản xuất Đối với chi phí sản xuấtchung thường do quản đốc theo dõi, các chi phí này phát sinh ở phân xưởng và cácchi phí đó liên quan đến quá trình sản xuất trong kỳ mà không thể hạch toán riêngcho từng đơn đặt hàng thì được hạch toán và theo dõi bằng các chi phí sau:

Chi phí nhân viên phân xưởng : Bao gồm tiền lương của nhân viên ở bộ phậngián tiếp trong phân xưởng như quản đốc phân xưởng, tổ trưởng và các nhân viênphục vụ khác, tền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất

Chi phí vật liệu cơ khí như: kim máy may, đèn điện,… dùng để sửa chữa bảodưỡng máy may như: xăng dầu, cồn công nghiệp, vật liệu sản xuất như: phấn may Chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng: bao gồm chi phí như kéo, bàn là,bảo hộlao động, các chi tiết máy

Chi phí KHTSCĐ: là phần trích khấu hao hệ thống máy móc thiết bị, dâychuyền sản xuất trong các phân xưởng… và các chi phí sửa chữa TSCĐ

Trang 20

Chi phớ mua ngoài, thuờ ngoài bao gồm: tiền điện, tiền nước,…

* Công tác quản lý chi phí tại công ty

Cũng nh nhiều công ty may mặc khác, việc quản lý chi phí có ý nghĩa sốngcòn đối với công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc trong điều kiện thị trờng cạnhtranh ngày càng gay gắt Với tính chất đặc thù của ngành may, sản xuất mang tính

ổn định, ít biến động thì việc công ty áp dụng biện pháp quản lý chi phí theo địnhmức chi phí là hoàn toàn hợp lý

Trong sản xuất, định mức chi phí đợc phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch lậpcho từng mã hàng và gửi xuống các phân xởng thực hiện

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

Công ty cổ phần may Hà Bắc có 2 loại hình sản xuất chủ yếu là: Sản xuấttheo hình thức FOB; Sản xuất gia công hàng may mặc Với hai loại hình sản xuất

nh trên thì công tác tập hợp chi phí sản xuất cũng có những khác biệt nhất định Tuy nhiên loại hình sản xuất thứ nhất rất ít gặp, chỉ có vài mã hàng sản xuất và kết thúc

từ quý 2 năm 2009 còn đại đa số là loại hình sản xuất thứ hai: loại hình sản xuất gia công hàng may mặc Bởi vậy, trong chuyên đề cuối khoá em chỉ đề cập đến việc nghiên cứu loại hình sản xuất này.

2.2.1 Kế toỏn chi phớ NVLTT

Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp, bao gồm cỏc khoản chi phớ về nguyờn vật liệuchớnh, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, … sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện cỏc lao vụ dịch vụ Chi phớnguyờnvật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phớ sản xuất vàgiỏ thành sản phẩm của cỏc DN

+ Đối với những vật liệu khi xuất dựng cú liờn quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phớ riờng biệt( phõn xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sảnphẩm, lao vụ, …) thỡ hạch toỏn trực tiếp cho đối tượng đú

+ Đối với những vật liệu xuất dựng cú liờn quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphớ, khụng thể tổ chức hạch toỏn riờng thỡ phải ỏp dụng phương phỏp phõn bổ giỏntiếp dể phõn bổ chi phớ cho cỏc đối tượng cú liờn quan Tiờu thức phõn bổ thườngđược sử dụng phõn bổ theo định mức tiờu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, sốlượng sản phẩm,…

Cụng thức phõn bổ như sau:

Chi phớ vật liệu phõn

bổ cho từng đối tượng

= Tổng tiờu thức phõn bổcủa từng đối tượng

x Tỷ lệphõn bổ

Trang 21

(hoặc sản phẩm) (hoặc sản phẩm)

Trong đú:

Tỷ lệ (hay hệ = Tổng chi phớ vật liệu cần phõn bổ

số phõn bổ) Tổng tiờu thức phõn bổ của tất cả cỏc đối tượng

Vớ dụ: để may hoàn chỉnh 1ỏo sơ mi nữ dài tay cỡ S cần số NVL là

Với đặc thự sản xuất hàng gia cụng may mặc xuất khẩu nờn NVL được cụng

ty bờn thuờ chuyển đến theo số lượng đó được thoả thuận trờn hợp đồng, chi phớ NVLTT chỉ bao gồm cỏc chi phớ vận chuyển, bốc dỡ bảo quản hàng hoỏ từ cảng về đến kho NVL của cụng ty, vỡ vậy khi xuất kho NVL thỡ đơn giỏ chỉ bao gồm cỏc chi phớ liờn quan đến vận chuyển đó được phõn bổ, và tỷ giỏ xuất kho được tớnh theo phương phỏp thực tế đớch danh đối với NVL chớnh, NVL phụ được tớnh theo phương phỏp bỡnh quõn cả kỳ dự trữ Như vậy đơn giỏ NVL chớnh là khụng được xỏc định

mà chỉ bao gồm chi phớ liờn quan đến vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ,…

Trong thỏng 1/2013, Công ty đã nhận một Hợp đồng gia công hàng xuấtkhẩu của khách hàng PunTo (ĐĐH số 150) gồm vải ngoài, vải lót và một số phụ liệukèm theo Đơn hàng nhận gia công sản xuất sản phẩm áo váy mã M3220H: 10.000chiếc

Trang 22

Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thị Thuỷ

giá

Thành tiền

Theo chứng từ

Trang 23

Biểu số 2.2:

HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT – 3LL

Gía trị gia tăng 0006430

Liên 2: Giao hàng

Ngày 15/1/2013

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đông San

Địa chỉ: Khu công nghiệp B¾c Giang

Số TK: …

Điện thoại: … MST

Họ tên người mua hàng: Lê Thị Loan

Tên đơn vị: Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

Địa chỉ: Km 24 Quốc lộ 5A Dị Sử - Mỹ Hào – Hưng Yên

Số lượng Đơn giá Thành

Số tiền bằng chữ: Một trăm lẻ năm triệu sáu trăm nghìn đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 24

Orderer’s Name

Số tài khoản:

Account number

Tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - SGD/Chi nhánh/PGD:

With VIETNAM EXPORT IMPORT BANK - M.T.O/Branch/T.O

Beneficiary’s Name

Số tài khoản:  CMND/Hộ chiếu:

Tại Ngân hàng: Ngày cấp:

Tỉnh/TP: Nơi cấp:

Soá tieàn baèng soá 105.600.000đ

Bank) ghi sổ ngày .

Ordered on Registered by Bank A (Eximbank) on Registered by Bank B on

Kiểm soát

Chief Accountant Account holder Teller Verifier Teller

Verifier

Trang 25

Họ tên người giao hàng: Lê Thị Loan

Theo hoá đơn GTGT 000643 ngày 15 tháng 01 năm 2013

Thựcnhập

Trang 26

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu số 2.6:

Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 17 tháng 01 năm 2013

Số: ………… Nợ: ………… Có: ………

Họ tên người giao hàng: Trần Văn Chung

Đơn vị tính

(đ)

Thành tiền (đ) Theo chứng

từ

Thực xuất

Trang 27

kiểm tra giám sát việc thực hiện các định mức tiêu hao do phòng kỹ thuật đã xâydựng cho từng mã hàng.

Nhập kho công ty có lệnh sản xuất, cung cấp NVL cho các phân xưởng nhânviên thủ kho căn cứ vào định mức tiêu hao NVL cho từng mã hàng do phòng kỹthuật cung cấp để xuất NVL cho sản xuất sản phẩm

Hàng ngày trên cơ sở các phiếu xuất kho đã được phân loại NVL theo từng mãhàng và các hoá đơn, chứng từ của hàng nhập khẩu về để lập thẻ kho

Biểu số 2.7:

Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

THẺ KHO

Mã hàng : M3220HĐơn hàng:

Ở công ty chi phí vận chuyển vật tư từ Hải Phòng về kho của công ty đượchạch toán thẳng vào TK 641 – Chi phí bán hàng

Số liệu trên sổ kế toán chi tiêt TK 621 dùng để kết chuyển sang TK 154 phục

vụ cho quá trình tính giá thành sau này

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ , sau đóchứng từ ghi sổ được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết liênquan

Cuối niên độ kế toán phải khoá sổ cái TK 621, tổng cộng số phát sinh bên Nợ

và tổng số phát sinh bên Có để tính số dư của từng TK để làm căn cứ lập bảng cânđối phát sinh vào báo cáo tài chính - Sổ cái TK 621 – Chi phí NVLTT

Biểu số 2.8:

Trang 28

Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

SỔ CHI TIẾT TK 621- M3220H

Tháng 01 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng

đối ứng

Số tiền

sử dụng cho SXM3220H

Ngày 30 tháng 01 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú

Ngày 30 tháng 01 năm 2013 Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Diễn giải Số hiệu TK Số tiền Ghi chú

30/1 Kết chuyển chi phí 154 621 80.000.000

Ngày đăng: 18/03/2014, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 07: Quy trình công nghệ sản xuất - Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Sơ đồ 07 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 3)
Sơ đồ tổ chức sản xuất XN II tơng tự nh XNI - Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Sơ đồ t ổ chức sản xuất XN II tơng tự nh XNI (Trang 7)
Sơ đồ 09:  Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty - Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Sơ đồ 09 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 11)
Bảng cân đối số phát - Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Bảng c ân đối số phát (Trang 12)
Sơ đồ 10: - Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
Sơ đồ 10 (Trang 13)
BẢNG ĐỊNH MỨC VẬT TƯ MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM - Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
BẢNG ĐỊNH MỨC VẬT TƯ MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM (Trang 26)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP - Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN DOANH NGHIỆP (Trang 31)
BẢNG PHAN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
BẢNG PHAN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 32)
BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ - Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
BẢNG PHÂN BỔ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ (Trang 38)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w