c Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án;d Thẩm định, phê duyệt phương án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sangmục đích không phải lâm nghiệp và phương án trồng rừng thay thế diện tích rừngchuyể
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBNDngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Xây dựng ngày 18/06/2014;Luật Nhà ở ngày 25/11/2014; Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009; Luật Bảo
vệ môi trường ngày 23/06/2014; Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 29/6/2001;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày22/11/2013 và văn bản hướng dẫn thi hành các Luật nêu trên;
Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 vủa Chính phủQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạtđộng đầu tư tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Báo cáo thẩm định của Sở
Tư pháp tại Văn bản số /BC-STP ngày /3/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục đầu tư
các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các
ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng
DỰ THẢO
Trang 2các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./.`
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
Trang 3UỶ BAN NHÂN DÂN
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2016/QĐ - UBND
Ngày /02/2016 của UBND tỉnh Quảng Bình)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Quy định này quy định về trình tự, thủ tục đối với các dự án đầu tư trựctiếp có sử dụng đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
2 Đối tượng áp dụng của Quy định này là các nhà đầu tư và cơ quan nhànước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinhdoanhtrên địa bàn tỉnh Quảng Bình
3 Quy định này không áp dụng đối với các dự án đầu tư theo hình thứcđối tác công tư (PPP), các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhànước ngoài ngân sách
4 Đối với các dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các doanhnghiệp, hợp tác xã (bao gồm trụ sở của các ngân hàng thương mại, tổ chức tíndụng) và các tổ chức khác: Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, UBND cấp huyệnnơi các đơn vị đề nghị xây dựng trụ sở làm việc căn cứ các quy hoạch đã đượcphê duyệt có văn bản đề xuất (kèm theo hồ sơ của các đơn vị) gửi Sở Xây dựngthẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét giới thiệu địa điểm khảo sát xây dựng
5 Đối với các dự án thăm dò, khai thác khoáng sản: Thực hiện theo quyđịnh của Luật Khoáng sản, các luật có liên quan và Quy định này
Điều 2 Nguyên tắc chung
1 Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với chủ trươngcủa Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính Nếu có sự khác nhau giữa quyđịnh này với các quy định khác do UBND tỉnh Quảng Bình ban hành về cùngmột nội dung thì áp dụng theo nội dung tại Quy định này
2 Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư trựctiếp trên địa bàn tỉnh
3 Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính của từng thủ tục được tính
từ khi nhà đầu tư nộp đủ hồ sơ hợp lệ đến khi nhận kết quả, không bao gồm thờigian nhà đầu tư nghiên cứu, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các nghĩa vụ theo quyđịnh của pháp luật (nghĩa vụ tài chính, đền bù, giải phóng mặt bằng, ) và thời
Trang 4gian chuyển hồ sơ bằng đường bưu điện giữa các cơ quan thụ lý, phối hợp vàphê duyệt.
4 Nhà đầu tư được hướng dẫn thủ tục, nộp hồ sơ và nhận kết quả giảiquyết các thủ tục tại các cơ quan đầu mối theo quy định này Ngoài hồ sơ quyđịnh tại văn bản này, nhà đầu tư không phải nộp thêm bất kỳ một loại tài liệunào khác
5 Việc hướng dẫn, tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảonguyên tắc sau đây:
a) Nhà đầu tư được thực hiện đồng thời, song song các thủ tục hành chính
có tính chất độc lập để rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục
b) Việc hướng dẫn, tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính đảmbảo nguyên tắc kế thừa các kết quả giải quyết các thủ tục thực hiện tại các bướctrước đó; Hồ sơ gốc chỉ yêu cầu lưu trữ tại cơ quan chủ trì
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý nhànước trong việc tiếp nhận, giải quyết, thực hiện công khai các thủ tục hành chínhcho nhà đầu tư
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 3 Tìm hiểu, nghiên cứu đầu tư
1 Trước khi quyết định đầu tư, Nhà đầu tư có nhu cầu tìm hiểu cơ hội đầu
tư vào tỉnh Quảng Bình có thể truy cập Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch
và Đầu tư Quảng Bình theo địa chỉ: http://skhdt.quangbinh.gov.vn/ và Trangthông tin điện tử của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Bình theo địa chỉ:http://bqlkkt.quangbinh.gov.vn/ hoặc trực tiếp liên hệ với các cơ quan đầu mối
để được hướng dẫn, cung cấp các tài liệu, thông tin cần biết về môi trường đầu
tư và trình tự, thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh QuảngBình
2 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khi kinh tế tỉnh Quảng Bình cótrách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan về môi trường đầu tư, thủtục đầu tư ngay khi nhận được yêu cầu của Nhà đầu tư Trường hợp, đối với cácthông tin, tài liệu cụ thể chuyên ngành phải lấy ý kiến của các cơ quan chuyênngành khác thì không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu
3 Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm cung cấp cácthông tin, tài liệu liên quan tối đa 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầucủa Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh
4 Trường hợp phải tổ chức khảo sát thực địa địa điểm thực hiện dự án, Sở
Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì, mời các sở,ngành và địa phương liên quan cùng nhà đầu tư tổ chức đi khảo sát địa điểm dựkiến thực hiện dự án
Sau khi tìm hiểu khảo sát thực tế, nếu nhà đầu tư quyết định đầu tư thìthực hiện quy trình thủ tục đầu tư theo quy định tại Quyết định này
Trang 5c) Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án;
d) Thẩm định, phê duyệt phương án chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sangmục đích không phải lâm nghiệp và phương án trồng rừng thay thế diện tích rừngchuyển đổi mục đích sử dụng;
e) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất, cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);
f) Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký kếhoạch Bảo vệ môi trường;
g) Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng;
h) Thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đối vớicác dự án theo quy định phải trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định;
i) Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy;
j) Thông tin/thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện;
k) Cấp Giấy phép xây dựng;
l) Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; xác nhận việc
đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vậnhành dự án;
m) Cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề,chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận và các hìnhthức văn bản khác theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu
tư có điều kiện
2 Nhà đầu tư có thể thực hiện đồng thời một hoặc một số các thủ tục quyđịnh tại Điểm b, c, d, e và f Khoản 1 Điều này sau khi được cấp thẩm quyềnquyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
3 Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự ánđầu tư có sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại vănbản quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá, văn bản phê duyệt kết quả lựachọn nhà đầu tư và quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật cóliên quan mà không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư
Chương III Mục I QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Trang 6Điều 5 Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
1 Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
a) UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án được quyđịnh tại Điều 32 Luật Đầu tư năm 2014 Cụ thể: Trừ những dự án thuộc thẩmquyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật
về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư củaQuốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư, Ủy ban nhândân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:
- Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá,đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụngđất;
- Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyểngiao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
b) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quyết định chủ trương đầu tư các dự ánđầu trong Khu kinh tế, khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch phân khu xâydựng Đối với các dự án chưa có trong quy hoạch phân khu xây dựng, Ban Quản
lý khu kinh tế tỉnh quyết định chủ trương đầu tư sau khi được sự đồng ý củaUBND tỉnh
2 Cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, chủ trì tham mưu quyết định chủtrương đầu tư
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, chủ trì phối hợp với các cơquan liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các
dự án quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này
b) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tiếp nhận hồ sơ, quyết định chủ trươngđầu tư đối với các dự án đầu tư tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
3 Thành phần hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương đầu tư theo quy địnhtại Điều 33 của Luật Đầu tư, cụ thể như sau:
a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu quy định tại Thông
tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);
b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhàđầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đươngkhác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
c) Đề xuất dự án đầu tư (theo mẫu quy định tại Thông tư số BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);
16/2015/TT-d) Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhấtcủa nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chínhcủa tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư và tài liệuthuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
đ) Trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, chophép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm
Trang 7hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện
dự án đầu tư;
e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệthuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật vềchuyển giao công nghệ, gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ
đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máymóc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
g) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC) đối với dự án đầu tư theo hìnhthức hợp đồng BBC
4 Trình tự thực hiện
a) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả của cơ quan đầu mối;
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan đầu mối kiểm tra tính đầy
đủ của hồ sơ, lập phiếu biên nhận hồ sơ và chuyển cho phòng chuyên môn ngaytrong ngày để chủ trì tham mưu, giải quyết Bộ phận chuyên môn kiểm tra tínhhợp lệ, đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ
sơ (03 ngày làm việc);
c) Gửi xin ý kiến góp ý, thẩm định của các cơ quan liên quan:
- Đối với dự án phải xin ý kiến của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương:Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở,ngành có liên quan tổng hợp tham mưu UBND tỉnh có văn bản xin ý kiến; Vănphòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh có văn bản xin ý kiến trong thời hạn 01ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đầu mối;
- Đối với dự án không phải xin ý kiến của Chính phủ, các Bộ, ngành,Trung ương: Cơ quan đầu mối trực tiếp gửi văn bản kèm theo hồ sơ qua đườngbưu điện đến các cơ quan liên quan để tham gia thẩm định các nội dung liênquan đến phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị;
Đối với dự án đầu tư vào các Khu kinh tế, Khu công nghiệp phù hợp vớiquy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnhxem xét quyết định chủ trương đầu tư dự án trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ mà không nhất thiết phải xin ý kiến của các cơquan liên quan (nếu thấy không cần thiết);
d) Kiểm tra thực địa và làm việc với nhà đầu tư: Cơ quan đầu mối chủ trì
tổ chức đi kiểm tra địa điểm đề xuất thực hiện dự án và làm việc với nhà đầu tưtrong thời gian 04 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản và hồ sơ đến các cơquan liên quan (nếu thấy cần thiết);
đ) Thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kiểm tra thực địa,các cơ quan liên quan gửi văn bản về cơ quan đầu mối;
e) Tổng hợp hồ sơ, trình phê duyệt: Sau 05 ngày làm việc, kể từ ngàynhận được văn bản thẩm định của các cơ quan liên quan, ý kiến của Chính phủ
và các Bộ, ngành Trung ương, cơ quan đầu mối tổng hợp thẩm định các nộidung đề xuất của nhà đầu tư;
Trang 8Trường hợp cơ quan quyết định chủ trương đầu tư là UBND tỉnh, trong thờigian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản tổng hợp thẩm định của cơquan đầu mối và hồ sơ kèm theo, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh quyếtđịnh chủ trương đầu tư và trả kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư để thông báo choNhà đầu tư.
f) Trả kết quả: Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcQuyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, cơ quan đầu mối thôngbáo cho nhà đầu tư biết đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
cơ quan đầu mối;
Trường hợp dự án không được UBND tỉnh đồng ý chủ trương đầu tư, Vănbản của UBND tỉnh nêu rõ lý do không được chấp thuận, cơ quan đầu mối gửithông báo cho nhà đầu tư biết trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày có ýkiến của cơ quan có thẩm quyền về việc không chấp thuận chủ trương đầu tư
h) Trách nhiệm thẩm định của các cơ quan liên quan
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định sự phù hợp với Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan thẩmđịnh điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có mục tiêuthuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài); ưu đãiđầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng
ưu đãi đầu tư) và tổng hợp báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu VI kèm theoQuy định này;
- Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về vị trí địa điểm, phạm vi ranhgiới, diện tích sử dụng đất; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng; yêu cầu đối vớinhà đầu tư trong quá trình lập quy hoạch và các nội dung liên quan khác của dự
án theo Mẫu I kèm theo Quy định này;
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định sự phù hợp với quy hoạch sửdụng đất; nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất (đối với các dự án được giao đất, cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất) và các nội dung khác của dự án liên quan đến lĩnh vực củangành theo Mẫu II kèm theo Quy định này;
- Sở Khoa học và Công nghệ: Thẩm định về công nghệ sử dụng trong dự
án đầu tư (đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy địnhcủa pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32Luật Đầu tư) và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngànhtheo Mẫu III kèm theo Quy định này;
- Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩmđịnh ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đốitượng hưởng ưu đãi đầu tư) và các nội dung khác của dự án liên quan đến lĩnhvực quản lý của ngành theo Mẫu III kèm theo Quy định này nếu được lấy ýkiến;
- Các Sở chuyên ngành: Thẩm định sự phù hợp của dự án với quy hoạchngành và các các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành theo Mẫu
Trang 9- UBND cấp huyện: Báo cáo về hiện trạng sử dụng đất; có ý kiến về địađiểm, phạm vi ranh giới, diện tích khu đất, công tác bồi thường GPMB, dự kiếnphương án di dời, tái định cư (nếu có); thẩm định các nội dung về sự phù hợpvới quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương các nội dungliên quan đến môi trường theo Mẫu IV kèm theo Quy định này; Trường hợp cầnlấy ý kiến của UBND cấp xã nơi triển khai Dự án, UBND cấp huyện thực hiệnlấy ý kiến và tổng hợp vào văn bản thẩm định gửi cơ quan đầu mối.
5 Đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài sử dụng đất tại đảo, xã,phường, thị trấn biên giới, ven biển, Cơ quan đầu mối lấy ý kiến của cơ quanliên quan theo quy định của pháp luật về đất đai trong quá trình thực hiện thủ tụcquyết định chủ trương đầu tư, trừ dự án đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp,khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Điều 6 Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
1 Tùy theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư, nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đề nghịthực hiện dự án đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan đầu mốitheo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy định này Hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Quy định này;
b) Phương án tổng thể giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư (nếu có);c) Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môitrường;
d) Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan đầu mối thông báo 01 lần bằngvăn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thờihạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
2 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệtheo quy định tại Khoản 1 Điều này, Cơ quan đầu mối gửi hồ sơ cho Bộ Kếhoạch và Đầu tư đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan liên quan để lấy ý kiến về cácnội dung quy định tại Khoản 4 Điều 5 Quy định này
3.Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của các
cơ quan được xin ý kiến , Cơ quan đầu mối trình UBND tỉnh xem xét, có ý kiếngửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để lập báo cáo thẩm định trình Thủ trướng Chínhphủ quyết định chủ trương đầu tư, gồm các nội dung sau đây:
a) Nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phépchuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự
án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
b) Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có) đối với dự
án đầu tư đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (nếu có)
4 Sau khi có Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Cơquan đầu mối thông báo cho nhà đầu tư biết, đến nhận kết quả
Trang 105 Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên quyđịnh tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, Cơ quan đầu mối theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Quy định này lấy ýkiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan theo quy định tại Điểm hKhoản 4 Điều 5 Quy định này để quyết định chủ trương đầu tư theo quy địnhsau:
a) Đối với dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 28 Nghịđịnh 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan, Cơquan đầu mối lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủtrương đầu tư Ủy ban nhân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư trong thời hạn 05ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ quan đầu mối.Văn bản quyết định chủ trương đầu tư được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơquan đầu mối, nhà đầu tư và các cơ quan liên quan
b) Đối với dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngàynhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan, BanQuản lý khu kinh tế tỉnh xem xét, quyết định chủ trương đầu tư Văn bản quyếtđịnh chủ trương đầu tư được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh,
Sở Kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu tư và các cơ quan liên quan
7 Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên quyđịnh tại Khoản 2 Điều 31 Luật Đầu tư phù hợp với quy hoạch đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơquan đầu mối theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quy định này lấy ý kiến của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan theo quy định tại Điểm h Khoản 4Điều 5 Quy định này để thực hiện thủ tục quyết định chủ trương theo quy địnhsau:
a) Đối với dự án đầu tư quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 28 Nghịđịnh 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từngày nhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan, Cơquan đầu mối lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủtrương đầu tư Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáothẩm định của Cơ quan đầu mối, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trươngđầu tư Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyếtđịnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư
b) Đối với dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định số118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngàynhận được ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan có liên quan, BanQuản lý khu kinh tế tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư
Mục II ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Trang 11Điều 7 Điều chỉnh chủ trương thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
Trường hợp điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; tănghoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô
và công suất của dự án đầu tư; điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tưhoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), nhà đầu tư thực hiện thủ tụcđiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau:
a) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với cáctrường hợp điều chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều
39 Luật Đầu tư);
- Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nộidung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếucó)
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liênquan để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơquan đăng ký đầu tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến vềnội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơquan quy định tại Điểm c Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩmđịnh các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình UBND tỉnh;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩmđịnh của Cơ quan đăng ký đầu tư, UBND tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trươngđầu tư và gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư;
e) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết địnhđiều chỉnh chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư gửi vănbản của UBND tỉnh cho nhà đầu tư
Điều 8 Điều chỉnh chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
Trường hợp điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; tănghoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô
và công suất của dự án đầu tư; điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tưhoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), nhà đầu tư thực hiện thủ tụcđiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định sau:
a) Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ quy định tại Khoản a Điều 7 Quy định nàycho Cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời
Trang 12gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để lấy ý kiến về các nộidung quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày12/11/2015 của Chính phủ liên quan đến nội dung điều chỉnh;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơquan đăng ký đầu tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Điều này có ý kiến vềnhững nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình;
d) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quyđịnh tại Điểm a Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư trình UBND tỉnh xem xét, có
ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những nội dung quy định tại Khoản 5 Điều
31 Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ liên quan đếnnội dung điều chỉnh;
đ) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của UBND tỉnh,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh, trìnhThủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;
e) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩmđịnh của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điềuchỉnh chủ trương đầu tư Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư đượcgửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh và Cơ quan đăng ký đầu tư;
g) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyếtđịnh điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi văn bản của Thủtướng Chính phủ cho nhà đầu tư
Mục III CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ Điều 9 Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1 Cơ quan tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưđối với các dự án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Quy định này;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng kýđầu tư đối với các dự án quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Quy định này;
2 Các trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh và BanQuản lý Khu kinh tế tỉnh: Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1Điều này cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05ngày kể từ ngày nhận được văn bản Quyết định chủ trương đầu tư dự án khi nhàđầu tư có yêu cầu;
b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướngChính phủ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bảnquyết định chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1Điều này cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư mà không đượcyêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký đầu tư hoặc xem xét lại nội dung đã
Trang 13được chấp thuận trong văn bản quyết định chủ trương đầu tư khi nhà đầu tư cóyêu cầu;
c) Dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư:
- Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 3Điều 5 Quy định này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan có thẩmquyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này
Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp báo cáo tìnhhình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấychứng nhận đăng ký đầu tư thay cho đề xuất dự án đầu tư trong hồ sơ đăng ký đầu
tư Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo 01 lầnbằng văn bản về toàn bộ nội dung không hợp lệ cho nhà đầu tư trong thời hạn 03ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ để nhà đầu tư sửa đổi hoặc bổ sung
- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhàđầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ nếu đáp ứngcác điều kiện theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều 29 Nghị định số118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ
Mục IV ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ Điều 10 Các dự án thuộc diện quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư
- Các dự án thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh: Thực hiện theo Điều 6Quy định này Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bảnquyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, cơ quan đăng ký đầu
tư điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Các dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theoĐiều 7 Quy định này Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcvăn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, cơquan đăng ký đầu tư điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Điều 11 Các dự án không thuộc diện quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư
1 Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thayđổi tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho
Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉcủa nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấychứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
2 Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sửdụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn vàhuy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự ánđầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thựchiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu
tư, gồm:
Trang 14a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với cáctrường hợp điều chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều
39 Luật Đầu tư);
d) Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh nhữngnội dung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư(nếu có)
3 Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệtheo quy định tại Khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấychứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư
Mục V THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 12 Thành lập doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế.
1 Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định, nhàđầu tư thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tại phòng đăng ký kinh doanhcủa Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc thành lập tổ chức kinh tế khác tại cơ quan cóthẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư
2 Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy địnhcủa Luật Doanh nghiệp 2014; Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 củaChính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp vàQuyết định của UBND tỉnh Quảng Bình công bố TTHC về lĩnh vực đăng kýdoanh nghiệp; hồ sơ, trình tự thủ tục thành lập các tổ chức kinh tế thực hiện theoquy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế
Điều 13 Thủ tục đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài
1 Trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng kýđầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thốngthông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kêkhai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 8Quy định này
2 Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấptài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõitình hình xử lý hồ sơ
3 Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tưnước ngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tìnhhình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư
Trang 154 Trong trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoàigặp sự cố không thể truy cập, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư theo quy trình dự phòng như sau:
a) Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư bằng bản giấy và đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp mã số cho
dự án đầu tư;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng kýđầu tư được cấp theo quy trình dự phòng, Cơ quan đăng ký đầu tư cập nhậtthông tin về dự án đầu tư vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài
Điều 14 Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và thủ tục đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài
1 Ngoài thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thủ tục đăng kýdoanh nghiệp theo quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định số 118/2015/NĐ-CPngày 12/11/2015 của Chính phủ và pháp luật về doanh nghiệp, nhà đầu tư nướcngoài có quyền thực hiện các thủ tục này tại một đầu mối theo trình tự sau:
a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký thành lập doanhnghiệp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của quan đầu mối quy định tạiKhoản 2 Điều 5 của Quy định này;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quanđầu mối gửi hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cho Phòng Đăng ký kinhdoanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng kýthành lập doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ và thông báo ý kiến cho cơ quan đầu mối;
d) Trong trường hợp có yêu cầu điều chỉnh hoặc bổ sung hồ sơ đăng kýđầu tư hoặc hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, cơ quan đầu mối thông báo
01 lần về toàn bộ nội dung không hợp lệ cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngàylàm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
đ) Căn cứ hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
đã tiếp nhận, cơ quan đầu mối và phòng đăng ký kinh doanh có trách nhiệm phốihợp xử lý hồ sơ và trả kết quả cho nhà đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả của cơ quan đầu mối
Chương III BẢO ĐẢM THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 15 Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án
1 Nhà đầu tư phải ký quỹ trong trường hợp được Nhà nước giao đất, chothuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, trừcác trường hợp sau:
a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tưđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê;
Trang 16b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theoquy định của pháp luật về đấu thầu;
c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhậnchuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc gópvốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,văn bản quyết định chủ trương đầu tư;
d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự ánđầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền vớiđất của người sử dụng đất khác;
đ) Nhà đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu côngnghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kếtcấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năngtrong khu kinh tế
2 Việc ký quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ
sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư sau khi
dự án đầu tư được quyết định chủ trương đầu tư nhưng phải trước thời điểm giaođất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; đối với dự án đầu tưkhông thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì thời điểm ký quỹ là thời điểmgiao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
3 Mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự ánđầu tư quy định tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
a) Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức ký quỹ là 3%;
b) Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là2%;
c) Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 1%
4 Vốn đầu tư của dự án theo quy định tại Khoản 3 Điều này không baogồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng cáccông trình công cộng thuộc dự án đầu tư Đối với dự án đầu tư được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất trong từng giai đoạn, mức ký quỹ được tính theo vốn đầu
tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn giao đất, cho thuê đất
5 Tiền ký quỹ được nộp vào tài khoản của Cơ quan đăng ký đầu tư mở tạingân hàng thương mại tại Việt Nam theo lựa chọn của nhà đầu tư Nhà đầu tưchịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản ký quỹ và thực hiện cácgiao dịch liên quan đến tài khoản ký quỹ
6 Nhà đầu tư được giảm tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:
a) Giảm 25% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưuđãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự ánđầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, kể cả dự án đầu tư xâydựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
Trang 17b) Giảm 50% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặcbiệt ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn; dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghệcao, khu kinh tế, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khucông nghệ cao, khu kinh tế.
7 Nhà đầu tư đã tạm ứng tiền giải phóng mặt bằng, tái định cư được hoãnthực hiện nghĩa vụ ký quỹ tương ứng với số tiền giải phóng mặt bằng, tái định
cư đã tạm ứng
8 Nhà đầu tư được hoàn trả tiền ký quỹ theo nguyên tắc sau:
a) Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủtục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấpcác giấy phép, chấp thuận khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạtđộng xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư;
b) Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ(nếu có) tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xâydựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động không chậm hơntiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết địnhchủ trương đầu tư;
c) Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả sốtiền ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản quyết định điều chỉnh chủ trươngđầu tư;
d) Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khảkháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thựchiện các thủ tục hành chính, nhà đầu tư được xem xét hoàn trả khoản tiền ký quỹtheo thỏa thuận với Cơ quan đăng ký đầu tư
9 Tiền ký quỹ nộp vào ngân sách nhà nước trừ các trường hợp quy địnhtại Khoản 8 Điều này
10 Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi các điều kiện kýquỹ, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư thỏa thuận điều chỉnh việc ký quỹtheo quy định tại Điều này
Chương IV THU HỒI, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG ĐẤT Điều 16 Trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với
dự án đầu tư
1) Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện
1.1) Thu hồi đất: (phần này đề nghị cấp huyện nêu rõ trình tự, thủ tục
và thời gian xử lý)
1.2) Thành lập hội đồng bồi thường, GPMB: Chủ tịch UBND cấp huyện
Trang 18có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lậpphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổinghề nghiệp
1.3) Lập phương án bồi thường, GPMB: Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập và trình thẩm định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 27/10/2015 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình.
1.4) Phê duyệt phương án bồi thường, GPMB: (phần này đề nghị cấp huyện nêu rõ trình tự, thủ tục và thời gian xử lý)
1.5) Giao đất, cho thuê đất:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm giao dịch một cửa liên thông
cấp huyện (biểu mẫu thực hiện theo Quyết định số 2175/QĐ-UBND ngày07/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình)
-Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết
định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất:
* Đối với trường hợp giao đất:
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ có trách
nhiệm thẩm định chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lậptrích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa cóbản đồ địa chính và gửi toàn bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;Gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và chuyểnthông báo nộp tiền đến Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được giao đất
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa
(nếu cần thiết); lập tờ trình, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyệnxem xét quyết định giao
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký quyết định giao đất.
* Đối với trường hợp cho thuê đất:
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ có trách
nhiệm thẩm định, chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai lập trích lục hoặc trích đođịa chính;
Trường hợp thửa đất xin thuê có diện tích từ 0,5 ha trở lên thì Ủy bannhân dân cấp huyện có văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương chothuê đất (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) Sở Tài nguyên và Môi trường thammưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản chấp thuận chủ trương cho phép thuêđất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký văn bản chấp thuận chủ trương cho phépthuê đất và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban
hành quyết định cho thuê đất
Trang 19+ Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho thuê đất Phòng
Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất
- Người được giao đất, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường
hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp thuêđất
- Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã giaođất trên thực địa và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đượcgiao đất, thuê đất; chỉ đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
* Thời hạn giải quyết:
a Đối với trường hợp giao đất: Tổng số thời gian giải quyết là hai mươi(20) ngày làm việc không kể thời gian công khai danh sách các trường hợp đượcgiao đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
b Đối với trường hợp cho thuê đất:Tổng thời gian giải quyết không quáhai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thờigian xin chủ trương cho thuê đất và người sử dụng đất nộp tiền thuê đất Đối vớicác xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày
1.3) Chuyển mục đích sử dụng đất:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất tại
Trung tâm giao dịch một cửa liên thông cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xãnơi có đất (biểu mẫu thực hiện theo Quyết định số 2175/QĐ-UBND ngày07/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình)
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác
minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất
- Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nôngnghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc tatrở lên thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấpthuận trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất
- Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính
- Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
* Thời hạn giải quyết:Tổng số thời gian giải quyết là mười lăm (15) ngày
làm việc, không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trang 202) Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh (biểu mẫucác thủ tục thực hiện theo Quyết định số 2630/QĐ-UBND ngày 23/9/2015 củaChủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình)
2.1) Thủ tục thông báo thu hồi đất.
- Sau khi nhận được văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc được cấp
giấy chứng nhận đầu tư Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp trích lục bản đồđịa chính khu đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính cho chủ đầu tư hoặcthực hiện trích đo địa chính khu đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính,trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất đối với những nơi bản đồ địachính có biến động theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Trên cơ sở hồ sơ địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, chủ
đầu tư có văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đề nghị UBNDtỉnh thông báo thu hồi đất
- Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, thẩm định hồ sơ và trình UBNDtỉnh xem xét ban hành thông báo thu hồi đất Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thìphải thông báo trả lại hồ sơ, nêu rõ lý do trả lại hồ sơ hoặc hướng dẫn bổ sung,hoàn chỉnh hồ sơ để nộp lại theo quy định
- Sở Tài nguyên và Môi trường trình, UBND tỉnh ký Thông báo thu hồi đất,
gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường và người có đất thu hồi
- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp ký Bản thẩm định nhu
cầu sử dụng đất; điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sửdụng đất và trả kết quả cho chủ đầu tư
*Thời hạn giải quyết: Tổng thời gian thực hiện hai mươi (20) ngày làmviệc
2.2) Thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp Đối với một số Dự
án quan trọng, UBND tỉnh có thể giao nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh.
2.3) Lập chi tiết phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập và trình thẩm định phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 27/10/2015 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình.
2.4) Thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nộp hồ sơ đề
nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Chủ đầu tư nộp hồ sơ
đề nghị thu hồi đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp thẩm định phương án, bồi
thường hỗ trợ, tái định cư; kiểm tra hồ sơ thu hồi đất Trường hợp hồ sơ khônghợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do trảlại hồ sơ hoặc hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ để nộp theo quy định
Trang 21- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các cơ quan có liên quan tổ
chức họp thẩm định phương án án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình UBNDtỉnh xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;quyết định thu hồi đất Trường hợp sau khi thẩm định mà phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư cần phải bổ sung, chỉnh sửa lại theo ý kiến thống nhất của Hộiđồng thẩm định thì thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính từ ngày Tổchức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng hoàn chỉnh lại hồ sơ
- Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký
quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quyết định thuhồi đất trong cùng một ngày gửi kết quả cho các sở, ban, ngành, địa phương cóliên quan và chủ đầu tư
- Tổng số thời hạn giải quyết không quá hai (20) mươi ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15)ngày làm việc Trong đó: Thời hạn kiểm tra hồ sơ được tăng thêm ba (03) ngày;thời hạn thẩm định hồ sơ được tăng thêm bảy (07) ngày; thời hạn trình hồ sơ tăngthêm ba (03) ngày; thời hạn giải quyết hồ sơ và trả kết quả hồ sơ được tăngthêm hai (02) ngày
2.5) Thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giáquyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
- Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ giao đất thuê đất (kèm theo hồ sơ
về tài chính: khai tiền sử dụng đất; khai tiền thuê đất thuê mặt nước) tại Sở Tàinguyên và Môi trường Quảng Bình
Trường hợp người sử dụng đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặcnhận kết quả thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật
-Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ,
hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính; trình UBND tỉnh ban hànhquyết định giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh xem xét, ký quyết định
giao đất, cho thuê đất; gửi quyết định giao đất, cho thuê đất cho Sở Tài nguyên
và Môi trường, các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan và chủ đầu tư
- Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin địa chính cho Cục thuế để
xác định nghĩa vụ tài chính sau khi nhận được quyết định giao đất, cho thuê đấtcủa UBND tỉnh Trong trường hợp cần thiết, Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liênquan xác định vị trí và giá trị của thửa đất hoặc khu đất cần phải xác định nghĩa
vụ tài chính để làm cơ sở áp dụng phương pháp xác định giá đất phù hợp theođúng quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP
- Kể từ khi nhận đủ hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của
người sử dụng đất do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, Cục thuế thông
Trang 22báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất đai và chongười sử dụng đất.
- Sau khi nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp UBND cấp xã, chủ đầu tư tiến hànhgiao đất trên thực địa; ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); traoGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất cho chủ đầu tư sau khi chủ đầu tư thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
- Thời hạn giải quyết: không quá hai (20) mươi ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15)ngày làm việc Trong đó: Thời hạn thẩm định hồ sơ được tăng thêm ba (03) ngày;thời hạn giải quyết hồ sơ được tăng thêm bốn (04) ngày; thời hạn cung cấpthông tin để xác định nghĩa vụ tài chính được tăng thêm (03) ngày; thời hạnthông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính được tăng thêm hai (02) ngày; thời hạnbàn giao đất thực địa, ký hợp đồng thuê đất, trao Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tưđược tăng thêm ba (03) ngày
2.6) Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quannhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử
dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Sở Tàinguyên và Môi trường
-Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; hướng
dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; lập hồ sơ theo quy định; chỉđạo Văn phòng đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đođịa chính khu đất theo quy định Trường hợp khu đất có biến động thì chỉ đạoVăn phòng đăng ký đất đai lập trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đođịa chính khu đất theo quy định
- Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; UBND tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, gửi quyết định cho Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở,
ngành liên quan và chủ đầu tư
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo hìnhthức giao đất có thu tiền sử dụng đất thì việc tổ chức giao đất trên thực địa đượcthực hiện sau khi chủ đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định
- Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin cho cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính
- Cục thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính, gửi thông báo thực
hiện nghĩa vụ tài chính cho Sở Tài nguyên và Môi trường và người sử dụng đất
- Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư theo
quy định của pháp luật, kể từ ngày nhận được thông báo về nghĩa vụ tài chínhcủa Cục thuế
* Thời hạn giải quyết: Tổng số thời hạn giải quyết không quá mười lăm
Trang 23Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15)ngày làm việc
Điều 17 Thời hạn hoạt động và thời hạn giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư
Thời hạn hoạt động dự án, thời hạn giao đất, cho thuê đất thực hiện theo
đề nghị của nhà đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa theo quy định của LuậtĐầu tư, Luật Đất đai và các quy định khác có liên quan
Chương V BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, KẾ HOẠCH BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 18 Thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh
1 Thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường
UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án trừnhững dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường, BộQuốc phòng, Bộ Công an và các Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định tại Nghịđịnh số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ
2 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác độngmôi trường:
Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tham mưu UBND tỉnhthành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môitrường đối với các báo cáo thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh
3 Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môitrường
a) Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
- Chủ Dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môitrường về Sở Tài nguyên và Môi trường
Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ 01(một) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tácđộng môi trường theo mẫu Phụ lục 2.1, ban hành kèm theo Thông tư số27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ 07(bảy) bản báo cáo ĐTM của dự án theo mẫu tại Phụ lục 2.2, 2.3 banhành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường.Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm địnhnhiều hơn 07 (bảy) người hoặc trường hợp cần thiết khác do yêu cầu của côngtác thẩm định, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo ĐTM theo yêucầu của cơ quan tổ chức việc thẩm định;
+ 01 (một) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tưhoặc tài liệu tương đương khác của dự án;
Trang 24- Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ SởTài nguyên và Môi trường tổ chức Hội đồng thẩm định hồ sơ báo cáo đánhgiá tác động môi trường của dự án và thông báo bằng văn bản về kết quảthẩm định hồ sơ
- Chủ dự án chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo thông báo kết quả thẩmđịnh, nộp lại hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn tối đa 25ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định, thành phần hồ sơ baogồm:
+ 01(một) văn bản của chủ dự án đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường kèm theo phụ lục giải trình về các nội dung đã bổ sung, chỉnhsửa trong báo cáo đánh giá tác động môi trường theo thông báo kết quả thẩmđịnh của cơ quan thẩm định;
+04 (bốn) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường đã hoàn thiện đóngthành quyển, có chữ ký của Chủ dự án ở phía dưới từng trang báo cáo kể cả phụlục (trừ trang bìa); Trường hợp dự án nằm trong khu công nghiệp thì chủ dự ánphải cung cấp thêm 01 bản báo cáo ĐTM;
+ 01 (một) đĩa CD ghi nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã hoàn thiện, trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc”
và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét(scan) của toàn bộ báo cáo kể cả phụ lục
- Trong thời hạn tối đa là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan tổ chức thẩm định soát xét hồ sơ, trình cơ quan có thẩm quyền phêduyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
b) Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trong thời hạn 04 ngày làm việc
và gửi Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Sở Tàinguyên và Môi trường;
- Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho chủ dự án đến nhận Quyếtđịnh phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chứng thựctrong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường từ UBND tỉnh
(Trường hợp trình tự, các mốc thời gian mà thủ tục hành chính thực hiện tại Sở TNMT có khác biệt, đề nghị Sở làm rõ chi tiết)
Điều 19 Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường
1 Cơ quan xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường
a) Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường củacác đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường (được chitiết tại Phụ lục 5.1 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường);
Trang 25b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đốivới các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP,trừ các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường đối vớiphương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình nằm trên địabàn một (01) xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền bằng văn bản
2 Thành phần hồ sơ và trình tự xác nhận
a) Chủ dự án nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảcủa cơ quan xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo phân cấp tại Khoản 1Điều này, thành phần hồ sơ bao gồm:
- Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nộidung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4, 5.5 và 5.6 củaThông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường;
- Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.b) Trong thời gian 07 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền xácnhận của Sở Tài nguyên và Môi trường và 05 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộcthẩm quyền xác nhận của UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã nếu được ủyquyền kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan xác nhận có trách nhiệm xemxét, thẩm định hồ sơ Xác nhận bằng văn bản đăng ký kế hoạch bảo vệ môitrường Trường hợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do bằng văn bản
Chương VI LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG,
QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG Điều 20 Lập quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng
Nhà đầu tư lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với dự án đầu tưxây dựng công trình sử dụng đất có diện tích từ 05 ha trở lên
Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng đất có diện tích nhỏhơn 05 ha (nhỏ hơn 02 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì cóthể lập quy hoạch tổng mặt bằng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xâydựng tỷ lệ 1/500
Điều 21 Phân cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng
1 UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đối với các loại quyhoạch sau:
a Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện (các dự án quy hoạch cóphạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 huyện trở lên);
b Quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch phân khu tại các đô thị trênđịa bàn toàn tỉnh;