1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN: NHÀ MÁY WORLD-TOP TECH VINA

53 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 10,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I.......................................................................................................................1 (7)
    • 1.1. Tên chủ dự án đầu tư (7)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (7)
      • 1.2.1. Tên dự án và địa điểm thực hiện dự án đầu tư (7)
      • 1.2.2. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên đến môi trường của dự án (10)
        • 1.2.2.1. Cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và hồ sơ thiết kế cơ sở (10)
        • 1.2.2.2. Cơ quan cấp Giấy phép môi trường (11)
      • 1.2.3. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) (11)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (14)
      • 1.3.1. Công suất của dự án đầu tư (14)
      • 1.3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (14)
        • 1.3.2.1. Quy trình công nghệ gia công cắt bản mạch bằng phương pháp laser (14)
        • 1.3.2.2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (16)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư. ........................................................................................ 10 1.3.4. Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành dự án (16)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (17)
      • 1.4.1. Nguyên nhiên liệu sử dụng (17)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (19)
      • 1.5.1. Tổng vốn đầu tư của dự án (19)
      • 1.5.2. Tiến độ thực hiện dự án (0)
      • 1.5.3. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (19)
  • Chương II...................................................................................................................15 (21)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (21)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (22)
  • Chương III..................................................................................................................23 (29)
    • 3.1. Dữ liệu về đặc điểm môi trường và tài nguyên sinh vật (29)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (29)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường thực hiện dự án (29)
  • Chương IV..................................................................................................................24 (30)
    • 4.1. Đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị tại các hạng mục công trình (30)
    • 4.2. Đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (30)
      • 4.2.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải (30)
      • 4.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động đến không khí (32)
      • 4.2.3. Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn, CTNH (33)
        • 4.2.3.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn, CTNH phát sinh (33)
        • 4.2.3.2. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn, CTNH phát sinh (0)
      • 4.2.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (35)
      • 4.2.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành dự án (36)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (41)
      • 4.3.1. Danh mục và kinh phí công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (41)
      • 4.3.2. Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường (42)
      • 4.3.3. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (0)
    • 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (44)
  • Chương V...................................................................................................................40 (0)
    • 5.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (47)
    • 5.2. Về quản lý chất thải (48)
  • Chương VI..................................................................................................................43 (50)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư (50)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (50)
  • PHỤ LỤC (53)

Nội dung

Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Căn cứ theo “Hợp đồng thuê nhà xưởng tiêu 220106/HDNT” ký kết ngày 15/05/2022 giữa Công ty TNHH World -Toptech và Công ty TNHH GSP Hana thì Dự án được th

Tên chủ dự án đầu tư

Tên chủ dự án đầu tư: CÔNG TY TNHH WORLD -TOPTECH

(sau đây gọi tắt là “Công ty”)

- Địa chỉ văn phòng (địa chỉ trụ sở chính): Lô CN03, KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:

+ Họ và tên: Ông Kang Byung Gu Chức vụ: Giám đốc

+ Quốc tịch: Hàn Quốc Sinh ngày: 17/01/1976

+ Địa chỉ thường trú: 61, Wonseon 1-ro, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc.

+ Địa chỉ liên lạc: Số 162, đường Hoàng Hoa Thám, phường Võ Văn Kiệt, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.

+ Điện thoại: 0328636066 Email: caophuongnhung84@gmail.com

Giấy đăng ký doanh nghiệp của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với mã số doanh nghiệp 2500680614 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu vào ngày 25/03/2022, xác nhận việc thành lập hợp pháp của doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đầu tư mã số Dự án 4364615055 được Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp lần đầu vào ngày 09/03/2022 cho Công ty TNHH World-Toptech, xác nhận hoạt động đầu tư của dự án tại địa phương.

Tên dự án đầu tư

1.2.1 Tên dự án và địa điểm thực hiện dự án đầu tư a Tên dự án đầu tư:

DỰ ÁN NHÀ MÁY WORLD-TOP TECH VINA (sau đây gọi tắt là “Dự án”) b Địa điểm thực hiện dự án đầu tư:

Căn cứ theo “Hợp đồng thuê nhà xưởng tiêu 220106/HDNT” ký kết ngày

Dự án giữa Công ty TNHH World-Toptech và Công ty TNHH GSP Hana bắt đầu từ ngày 15/05/2022 tại nhà xưởng thuê lại của GSP Hana, thuộc lô CN03, KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.

Với tổng diện tích thuê nhà xưởng là 660 m 2

Ranh giới tiếp giáp của Dự án cụ thể như sau:

- Phía Bắc: giáp với Công ty TNHH EL Tech Vina;

- Phía Nam: giáp với Công ty TNHH Sky Denov;

- Phía Đông: giáp với đường nội bộ KCN;

- Phía Tây: giáp với đường nội bộ KCN;

Tọa độ các điểm khống chế của dự án theo hệ tọa độ VN-2000 được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 1-1 Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới dự án Điểm Hệ tọa độ

Hình 1- Vị trí khu đất dự án trong mối quan hệ với các đối tượng xung quanh

Vị trí thực hiện dự án

Công ty TNHH Sky Denov Công ty TNHH EL Tech Vina Đường nội bộ KCN

Hiện trạng khu nhà xưởng

1.2.2 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên đến môi trường của dự án

1.2.2.1 Cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và hồ sơ thiết kế cơ sở

Cơ quan thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án là Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc Đây là đơn vị chịu trách nhiệm xem xét và phê duyệt các hồ sơ dự án, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với quy định pháp luật Việc xác nhận của Ban Quản lý các KCN giúp dự án được triển khai đúng tiến độ, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường.

1.2.2.2 Cơ quan cấp Giấy phép môi trường

Cơ quan cấp giấy phép môi trường của Dự án là: UBND huyện Bình Xuyên.

1.2.3 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)

* Phân loại dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công:

Dự án của bạn là dự án công nghiệp gia công cơ khí, cụ thể là gia công cắt bản mạch bằng laser, không thuộc danh mục các loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Dự án này được xếp vào nhóm III theo quy định tại số thứ tự 2, Phụ lục V của Nghị định, đồng thời phù hợp với trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 29 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

- Tổng mức đầu tư: 31.080.000.000 đồng (Ba mươi mốt tỷ, không trăm tám mươi triệu đồng Việt Nam).

Dự án thuộc nhóm C theo quy định tại khoản 3, Điều 10, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, UBND huyện Bình Xuyên là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường cho dự án này.

* Tình hình hoạt động và hiện trạng quản lý, sử dụng đất của Công ty:

Dự án được thực hiện tại nhà xưởng thuê của Công ty TNHH GSP Hana, có địa điểm tại Lô CN 03, KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Tổng diện tích nhà xưởng là 660m², cùng với phần diện tích vỉa hè (đất không xây dựng) rộng 115m² Thông tin chi tiết được ghi rõ trong hợp đồng thuê nhà xưởng số 220106/HDNT ngày 15/05/2022, kèm theo phụ lục báo cáo.

Dự án đã hoàn thiện các hạng mục công trình như khu nhà văn phòng, nhà xưởng tổng hợp, kho chứa chất thải và hệ thống thoát nước do Công ty TNHH GSP Hana đầu tư xây dựng đồng bộ Trong quá trình triển khai, nhà xưởng sẽ được cải tạo thành các khu vực chức năng riêng biệt, lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất phù hợp với nhu cầu Đồng thời, để đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải trong vận hành, chủ đầu tư dự án sẽ thiết lập khu vực lưu giữ tạm thời chất thải để chứa CTRSH, CTRCNTT và CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất.

Bảng 1-2 Quy mô các hạng mục công trình của Dự án

Dự án này thuộc nhóm C theo tiêu chí phân loại của Luật Đầu tư công và nằm trong nhóm III theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Theo quy định, dự án cần lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường và sẽ do UBND cấp huyện cấp phép, đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường và đầu tư công.

TT Hạng mục Tầng cao xây dựng Diện tích sàn

I Các hạng mục công trình chính

1.1 Văn Phòng 01 30 Đã được xây dựng

1.2 Kho 01 50 Bố trí bên trong nhà xưởng

Phòng sản xuất 01 420 - Diện tích sàn: 420 m 2

Phòng kiểm tra 01 60 - Đã xây dựng

II Các hạng mục công trình phụ trợ

2.1 Hệ thống cấp nước - 01 hệ thống - Giữ nguyên hiện trạng và đấu nối, lắp đặt đến từng vị trí sử 2.2 Hệ thống cấp dụng điện - 01 hệ thống

2.3 Hệ thống sân đường nội bộ - - Giữ nguyên hệ thống sân, đường nội bộ hiện trạng

III Các hạng mục xử lý chất thải và BVMT

3.1 Hệ thống PCCC - 01 hệ thống

Giữ nguyên hiện trạng hệ thống PCCC ngoài nhà.

Lắp đặt đồng bộ hệ thống PCCC trong khu vực nhà xưởng

- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa

- 01 hệ thống Giữ nguyên hệ thống thoát nước mưa hiện trạng

- Hệ thống thu gom, thoát nước thải

- 01 hệ thống Giữ nguyên hệ thống thoát nước thải hiện trạng.

3.3 Công trình xử lý nước thải

- Bể tự hoại 3 ngăn - 01 bể

(Thể tích 20 m 3 /bể) Đã có

- Hệ thống xử lý - Công suất 12 Đã có nước thải tập trung m 3 /ngày.đêm

Khu lưu giữ chất thải tạm thời - 20 Bố trí bên trong nhà xưởng

[ Nguồn: Đề xuất dự án đầu tư Nhà máy World-Top tech Vina]

- Phương án cải tạo và bố trí công năng nhà xưởng:

Nhà xưởng có tổng diện tích 480m2, được xây dựng với mái lợp tôn chắc chắn và kết cấu khung bê tông cốt thép (BTCT) bền vững Các cột BTCT có tiết diện đa dạng như 40x40cm và 30x40cm, phù hợp với từng vị trí trong nhà xưởng Sàn bê tông cốt thép có độ dày từ 15cm đến 17cm, đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền cao Các dầm BTCT với tiết diện 25x40cm và 30x50cm giúp nâng đỡ toàn bộ kết cấu, tối ưu hóa không gian và đảm bảo an toàn cho hoạt động sản xuất.

- Tầng 1: Khu để hàng, khu sản xuất, phòng kiểm tra, khu chuyển hàng, kho lưu chứa chất thải,

- Tầng 2: Khu văn phòng, khu nhà ăn,

Hình 1-2 Hình ảnh hiện trạng hệ thống cấp nước chữa cháy

Hình 1-3 Hình ảnh hiện trạng hố ga và đường ống thu gom nước mưa

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

Dự án đầu tư tập trung vào gia công cắt bản mạch bằng công nghệ laser, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Mục tiêu của dự án là đạt sản lượng gia công 150.000 sản phẩm mỗi năm, tương đương khoảng 17,55 tấn bản mạch được xử lý qua phương pháp laser trong năm hoạt động ổn định Đây là bước đi chiến lược nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

1.3.2.1 Quy trình công nghệ gia công cắt bản mạch bằng phương pháp laser

Dự án tiến hành gia công cắt bản mạch bằng phương pháp laser quy trình như sau:

Hình 1-4 Quy trình công nghệ gia công cắt bản mạch bằng phương pháp laser

Nguyên liệu chính của quy trình là các bản mạch kim loại nhập từ các đối tác có nhu cầu cắt bản mạch Sau khi nhận về, bản mạch được đưa vào công đoạn kiểm tra ngoại quan bằng máy kiểm tra tự động để phát hiện lỗi và khuyết tật kịp thời Việc kiểm tra ngoại quan tự động giúp hạn chế tối đa các lỗi trong các công đoạn tiếp theo, đảm bảo chất lượng sản phẩm.

* Bước 2: Lập trình kết nối dữ liệu trên máy tính với phần mềm máy tính:

Sau khi sản phẩm được kiểm tra ngoại quan, công nhân sẽ tiến hành lập trình và cài đặt dữ liệu hoạt động trên phần mềm máy tính Quá trình này giúp kết nối và cấu hình máy cắt laser để cắt sản phẩm chính xác theo yêu cầu riêng của khách hàng, đảm bảo chất lượng và độ chính xác cao trong quá trình gia công.

* Bước 3: Thao tác cắt trên máy tính:

Nhập hàng từ khách hàng

Kiểm tra ngoại quan sản phẩm

Nhập hàng từ khách hàng

Kiểm tra ngoại quan sản phẩm

Lập trình dự liệu với phần mềm máy tính

Lập trình dự liệu với phần mềm máy tính giúp tự động điều khiển nút cắt, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu sai sót Hệ thống tự động này còn thực hiện kiểm tra chất lượng và chức năng để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn Sau khi hoàn tất quy trình, thành phẩm được đóng gói cẩn thận và nhập kho để lưu trữ, tối ưu hóa quy trình logistics.

Xuất kho giao trả cho khách hàng

Xuất kho giao trả cho khách hàng

Tiếng ồn, bao bì đựng sản phẩm Sản phẩm lỗi

Sau khi thiết lập dữ liệu và kết nối các dữ liệu trên phần mềm máy tính với máy cắt laser, người dùng có thể dễ dàng bắt đầu quá trình cắt tự động Chỉ cần chọn nút điều khiển trên phần mềm, hệ thống sẽ tự động thực hiện cắt laser chính xác cho bản mạch điện tử, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Sau khi các bản mạch được cắt tự động bằng máy laser, sản phẩm sẽ được đưa vào máy kiểm tra tự động để đảm bảo chất lượng chính xác Những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được đóng gói và lưu kho để trả lại cho khách hàng Các sản phẩm lỗi, như kích thước không đúng hoặc bị lõm, sẽ được công nhân đánh dấu, đóng gói cẩn thận và trả lại cho khách hàng, đảm bảo tiêu chuẩn và uy tín của dịch vụ.

Trong bước đóng gói nhập kho, việc đặt mã sản phẩm và mã hóa dữ liệu hợp lý là yếu tố then chốt để quản lý kho hiệu quả Sau khi mã hóa sản phẩm, hàng hóa được quấn nilon và sử dụng máy đóng đai để đảm bảo an toàn trong quá trình lưu kho Các sản phẩm sau khi đóng gói đúng yêu cầu kỹ thuật sẽ được chuẩn bị sẵn sàng để xuất hàng đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng.

* Bước 6: Xuất kho trả cho đối tác

Các sản phẩm sau khi cắt đạt tiêu chuẩn và không đạt tiêu chuẩn đều được công nhân đóng gói và lưu kho để chờ xuất cho đối tác.

1.3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Công nghệ gia công bản mạch trong dự án áp dụng quy trình tiên tiến, hiện đại với khả năng tự động hóa cao, giúp đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và giảm thiểu rủi ro môi trường Một số đặc điểm nổi bật của dây chuyền công nghệ này bao gồm khả năng tự động hóa cao, hiệu quả vượt trội và đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều Công nghệ gia công bản mạch tiên tiến không chỉ nâng cao năng suất mà còn thể hiện cam kết về bảo vệ môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.

- Dây truyền công nghệ được lắp đặt đồng bộ, khép kín và tự động.

- Tiên tiến, độ chính xác cao, phù hợp với quy mô đầu tư.

- Sử dụng nguồn năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý.

- Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất.

- Hạn chế phát thải và ảnh hưởng đến môi trường do bụi, tiếng ồn, đảm bảo an toàn cho môi trường.

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Sản phẩm của dự án khi đi vào hoạt động ổn định bao gồm:

- Gia công bản mạch bằng phương pháp laser với công suất 150.000 sản phẩm/năm.

Hình 1-5 Sản phẩm của dựa án 1.3.4 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành dự án

Số lượng và chủng loại máy móc, thiết bị chính phục vụ sản xuất của dự giai đoạn hoạt động ổn định cụ thể như sau:

Bảng 1- Danh sách dự kiến máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt động của dự án

TT Tên máy móc Số lượng Đơn vị Xuất xứ Tình trạng

SP3965 2 Bộ Hàn Quốc Mới 100%

3 Máy kiểm tra 4 Bộ Hàn Quốc Mới 100%

4 Máy chuyển đổi dòng điện 3 Bộ Hàn Quốc Mới 100%

[Nguồn: Đề xuất đầu tư dự án Nhà máy World-Top tech Vina]

Các máy móc nhập khẩu về Việt Nam nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất của Dự án, đảm bảo đáp ứng yêu cầu chất lượng cao theo tiêu chuẩn Chủ đầu tư cam kết toàn bộ thiết bị đều đạt tiêu chuẩn chất lượng và tuân thủ đúng quy trình sản xuất đã đề ra, nhằm đảm bảo hiệu quả và độ tin cậy cho dự án.

Ngoài ra, công ty còn đầu tư mở rộng cơ sở vật chất với các thiết bị văn phòng thiết yếu như máy tính, điện thoại, máy photocopy, máy fax cùng bàn ghế để đảm bảo môi trường làm việc tiện nghi và chuyên nghiệp.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

1.4.1 Nguyên nhiên liệu sử dụng:

* Nhu cầu về nguyên, nhiên vật liệu chính cho sản xuất :

Nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất của dự án chủ yếu bao gồm các bản mạch bán thành phẩm nhập khẩu từ khách hàng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu gia công Số lượng nguyên vật liệu nhập về để phục vụ quá trình sản xuất được xác định rõ ràng, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án Việc nhập khẩu nguyên vật liệu đúng tiêu chuẩn giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

Bảng 1.4 Danh mục chủng loại và số lượng nguyên, vật liệu dự kiến sử dụng

TT Tên nguyên, vật liệu Chiếc/năm Quy đổi ra đơn vị tấn/năm

1 Bản mạch bán thành phẩm 150.000 17,55

[Nguồn: Đề xuất dự án đầu tư Nhà máy World – Top tech Vina]

Hình 1.6 Hình ảnh minh họa bản mạch bán thành phẩm nhập về dự án

* Nhu cầu về điện năng :

- Hoạt động của dự án điện được sử dụng cho các nhu cầu sau:

+ Phục vụ cho các dây chuyền sản xuất;

+ Phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân viên, chiếu sáng xung quanh.

- Nhu cầu sử dụng điện: Điện năng tiêu thụ trong quá trình dự án đi vào hoạt động ước tính khoảng 35 kWh/ngày.

Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện được cấp bởi hệ thống cấp điện của KCN Bình Xuyên II.

* Nhu cầu và nguồn cung cấp nước :

Dự án được lựa chọn công nghệ tiên tiến giúp không sử dụng nước trong quá trình sản xuất, góp phần bảo vệ tài nguyên và giảm thiểu tác động môi trường Trong quá trình vận hành, nước chỉ được sử dụng phục vụ mục đích sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, đảm bảo tiết kiệm nguồn nước và nâng cao hiệu quả hoạt động bền vững.

Nhu cầu sử dụng nước cho từng mục đích sinh hoạt như sau:

Dây chuyền sản xuất lắp đặt tại dự án là dây chuyền tiên tiến, hiện đại với khả năng tự động hóa cao, giúp giảm nhu cầu về lao động Trong giai đoạn vận hành ổn định, dự kiến tổng số cán bộ công nhân viên làm việc tại dự án khoảng 30 người, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế về tiêu thụ nước Theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, mức tiêu thụ nước là 25 lít/người/ca, hệ số không điều hòa giờ là 3, song dự án không thực hiện hoạt động nấu ăn tại chỗ mà sử dụng suất ăn công nghiệp, nên nhu cầu nước sinh hoạt dự kiến của nhân viên là khoảng 55 lít/ngày Như vậy, tổng lượng nước sử dụng cho sinh hoạt tại dự án được tính toán phù hợp nhằm đảm bảo đáp ứng đúng tiêu chuẩn và nhu cầu thực tế.

Qsh = 30 người x 55 lít/người/ngày = 1.650 (lít/ngày.đêm), tương đương 1,65 m 3 /ngày.

Nguồn cấp nước sạch tại Khu công nghiệp Bình Xuyên II Vĩnh Phúc đã được thiết lập với hệ thống đường ống đấu nối hiện đại Hiện trạng nguồn cấp nước đảm bảo cung cấp đủ nước sạch cho các hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp Hệ thống cấp nước đã hoàn tất việc đấu nối tại khu vực nhà xưởng, đáp ứng yêu cầu phát triển của dự án.

* Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của dự án :

Nhà máy chỉ sử dụng dầu DO bảo dưỡng thiết bị máy móc với lượng khoảng 10 kg/ năm.

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

1.5.1 Tổng vốn đầu tư của dự án

Dự án có tổng vốn đầu tư dự kiến là 31.080.000.000 VNĐ (ba mươi mốt tỷ không trăm tám mươi triệu đồng Việt Nam), đảm bảo nguồn vốn lớn để triển khai các hoạt động dự án.

+ Vốn góp của nhà đầu tư: 17.760.000.000VNĐ (bằng chữ: Mười bảy tỷ bảy trăm sáu mươi triệu đồng Việt Nam).

+ Vốn huy động: 13.320.000.000VNĐ (bằng chữ : Mười ba tỷ ba trăm hai mươi triệu đồng Việt Nam)

- Nguồn vốn: Vốn tự có và vốn huy động.

1.5.2 Tiến độ thực hiện dự án

Theo kế hoạch của chủ đầu tư thì tiến độ thực hiện dự án như sau:

- Hoàn thiện các hồ sơ pháp lý của Dự án: Từ tháng 4/2022 đến tháng 5/2022;

- Lắp đặt bổ sung các loại máy móc: Từ tháng 6/2022 đến tháng 7/2022;

- Hoạt động sản xuất: Từ tháng 8/2022.

1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Công ty TNHH World-Top Tech là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, đảm bảo sự điều hành chuyên nghiệp và hiệu quả Bộ máy tổ chức quản lý của dự án đã được thiết lập và duy trì, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án phù hợp với các tiêu chuẩn của ngành Với sự quản lý chặt chẽ từ phía công ty, dự án sẽ được triển khai một cách suôn sẻ và đạt hiệu quả cao nhất.

Hình 1-7 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý, vận hành dự án

Trong giai đoạn vận hành ổn định, công ty dự kiến tuyển dụng khoảng 30 nhân viên để đáp ứng nhu cầu lao động ngày càng tăng Nhu cầu sử dụng lao động của công ty tập trung vào các vị trí cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững, phù hợp với kế hoạch mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ Việc tuyển dụng này nhằm đảm bảo nguồn nhân lực ổn định, giúp công ty duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Bảng 1-5 Cơ cấu sử dụng lao động tại dự án

3 Bộ phận nhân sự và kế toán (bộ phận Hành chính) 1

[Nguồn: Báo cào đề xuất dự án đầu tư Nhà máy World-Top tech Vina]

Nhà máy hoạt động với chế độ làm việc 8 giờ mỗi ca, 3 ca mỗi ngày, và vận hành liên tục 300 ngày trong năm Nhân viên và người lao động được ký hợp đồng lao động theo quy định của Luật lao động và các chế độ liên quan của Nhà nước, đảm bảo đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý.

Công ty không tổ chức hoạt động nấu ăn tại nhà máy mà hợp tác với đơn vị có đầy đủ chức năng về VSATTP để cung cấp suất ăn công nghiệp chất lượng Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, doanh nghiệp ký hợp đồng với các nhà cung cấp chuyên nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống công nghiệp Việc này giúp duy trì tiêu chuẩn vệ sinh cao và đáp ứng nhu cầu ăn uống của nhân viên một cách an toàn và tiện lợi.

Bộ phận hành chính, kế toán Bộ phận sản xuất Giám đốc

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án gia công bản mạch điện tử nằm trong lĩnh vực gia công cơ khí, được thực hiện tại Khu Công Nghiệp Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Vị trí dự án phù hợp với các quy hoạch phát triển công nghiệp và hạ tầng của tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực Quỹ đất và cơ sở hạ tầng tại KCN Bình Xuyên II đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cho dự án gia công cơ khí, đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả Việc triển khai dự án nhằm nâng cao năng lực gia công điện tử, mở rộng thị trường và thúc đẩy thu hút đầu tư vào khu vực, phù hợp với kế hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh.

- Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/1/2011 của

Tại Mục 4: Định hướng phát triển ngành, khu, cụm công nghiệp theo vùng lãnh thổ thì tại huyện Bình Xuyên sẽ:

Bình Xuyên tập trung đầu tư vào phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp để trở thành trung tâm công nghiệp của tỉnh Chính sách này nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và tạo cơ hội việc làm cho người dân địa phương Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp tại Bình Xuyên còn góp phần lan tỏa sức hút, thúc đẩy các huyện thị lân cận cũng phát triển vượt bậc Đồng thời, việc xây dựng trung tâm công nghiệp giúp nâng cao vị thế của Bình Xuyên trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh.

Phát triển các ngành công nghiệp điện tử công nghệ cao, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến nông sản thực phẩm góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương Đồng thời, việc mở rộng các ngành nghề tiểu thủ công và phát triển các làng nghề truyền thống giúp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho cộng đồng Đây là các chiến lược quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, nâng cao chất lượng đời sống và thúc đẩy sự đa dạng ngành nghề tại khu vực.

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Xuyên đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (phê duyệt tại Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc):

Quy hoạch phát triển công nghiệp, xây dựng:

Khai thác triệt để nguồn nguyên liệu và vật liệu xây dựng tại chỗ là chiến lược quan trọng, tận dụng lực lượng lao động sẵn có để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Đồng thời, cơ hội từ khả năng lan tỏa nhanh chóng của các khu vực phát triển lân cận giúp đẩy mạnh ngành công nghiệp công nghệ cao, cơ khí và lắp ráp điện tử, tin học Việc phát triển các lĩnh vực công nghệ cao này sẽ đáp ứng tốt nhu cầu mở rộng và phát triển các khu công nghiệp trong huyện, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương.

+ Phát triển khu công nghệ cao.

Phát triển công nghiệp cơ khí, sản xuất phụ tùng và lắp ráp máy nông nghiệp, phương tiện vận tải và một số ngành công nghiệp dịch vụ.

- Một số quy hoạch liên quan khác

Quy hoạch phân khu C4 tỷ lệ 1/2000 tại huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, tập trung phát triển công nghiệp và đô thị phụ trợ Đây là dự án được phê duyệt theo quyết định số 3926/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hạ tầng khu vực Kế hoạch này góp phần nâng cao chất lượng đô thị, tạo việc làm mới và thúc đẩy thu hút đầu tư vào huyện Bình Xuyên.

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ đặt ra mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Kế hoạch này tập trung phát triển các ngành kinh tế chủ chốt, ưu tiên công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao để nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Đặc biệt, quy hoạch nhấn mạnh việc xây dựng Vĩnh Phúc trở thành trung tâm công nghiệp, logistics và dịch vụ đô thị hiện đại, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện và bền vững của tỉnh đến năm 2030.

Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường là hướng đi chính phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực đã đề ra Việc bảo vệ môi trường góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng và nền kinh tế Đồng thời, tăng cường công tác quản lý môi trường, xử lý ô nhiễm và phòng chống sự cố môi trường tại các khu vực đô thị, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất và khu dân cư là giải pháp trọng tâm để đảm bảo an toàn và sức khỏe cộng đồng.

Đồ án Quy hoạch thoát nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 với tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt theo Quyết định số 3879/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 Dự án nhằm xây dựng hệ thống thoát nước hiện đại, bền vững, phù hợp với sự phát triển của đô thị Vĩnh Phúc trong thời gian tới Quy hoạch này hướng tới giảm thiểu rủi ro ngập lụt, cải thiện chất lượng môi trường, và nâng cao tiêu chuẩn sống của cư dân Thực hiện quy hoạch góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo sự bền vững của hệ thống hạ tầng thoát nước, đồng thời phù hợp với các mục tiêu phát triển đô thị thông minh và bền vững của tỉnh.

Dự án phù hợp với Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế và các quy hoạch phân khu đã được phê duyệt Các định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 cùng với tầm nhìn đến năm 2050 đã được xác định rõ ràng, đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của hệ thống thoát nước.

Đến năm 2020, quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Mục tiêu hướng tới phát triển ổn định, bền vững dựa trên việc xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải đồng bộ Ngoài ra, chính phủ khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước cho đô thị Vĩnh Phúc để thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực.

- Quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (phê duyệt tại Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của

Tổng lượng nước thải phát sinh tại dự án sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn sẽ được xử lý tiếp qua hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty TNHH GSP HANA Hệ thống này đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thoát ra môi trường tự nhiên, góp phần bảo vệ môi trường và tuân thủ các quy định về môi trường Việc xử lý nước thải đúng quy trình giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến đất, nước và hệ sinh thái xung quanh dự án.

B, QCVN 40:2011/BTNMT trước khi đấu nối vào HTXL nước thải tập trung của KCN Bình Xuyên II Toàn bộ nước thải của KCN được xử lý đạt giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (với hệ số K q = 0,9; K f = 1,0) trước khi xả vào sông Mây Như vậy dự án hoàn toàn phù hợp với quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải hiện hành của tỉnh Vĩnh Phúc.

Dự án phù hợp với chủ trương đầu tư của KCN Bình Xuyên II và lĩnh vực hoạt động của dự án phù hợp với nội dung báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Cụ thể, dự án xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Bình Xuyên II tại xã Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc đã được phê duyệt theo quyết định số 2520/QĐ-UBND ngày 22/09/2015, thể hiện sự phù hợp của dự án với kế hoạch phát triển khu công nghiệp của tỉnh.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

a Sự phù hợp đối với khả năng chịu tải của môi trường nước mặt (nơi tiếp nhận nguồn nước mưa, nước thải của dự án)

Toàn bộ lượng nước thải sau xử lý dự kiến sẽ đạt tiêu chuẩn Cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT, đồng thời nước mưa phát sinh sẽ được thu gom và đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Bình Xuyên II Nước thải sau đó sẽ được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN trước khi được thải ra sông Mây cùng với nước mưa từ hệ thống thu gom Qua khảo sát thực tế và thu thập thông tin, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn xác nhận rằng các công trình bảo vệ môi trường của KCN Bình Xuyên II đã được xây dựng đồng bộ, hạ tầng kỹ thuật thu gom nước thải và nước mưa đã hoàn thiện đến chân hàng rào của dự án, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường và quản lý hiệu quả nước thải, nước mưa của khu công nghiệp.

 Công trình thu gom nước thải, thoát nước mưa:

- Thu gom và thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước tại KCN Bình Xuyên II được thiết kế hiệu quả, với toàn bộ nước mưa thoát đổ ra sông Mây, đảm bảo môi trường sạch sẽ và hạn chế ô nhiễm Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải được tách riêng biệt, giúp kiểm soát chất thải hiệu quả và bảo vệ nguồn nước Nước mưa trên mặt đường được thu vào các tuyến rãnh thoát nước mưa thông qua các hố ga thu nước ven đường, đảm bảo không gây ùn tắc và giữ vệ sinh khu vực công nghiệp.

Nước thải từ các nhà máy sẽ được thu qua các hố ga đã được chuẩn bị hoặc kết nối trực tiếp vào cống thoát nước mưa ngoài trời, do các nhà máy tự thực hiện Cống thoát nước nằm dưới vỉa hè được sử dụng loại tải trọng A (H13), trong khi cống dưới lòng đường sử dụng loại tải trọng C (H30), đảm bảo khả năng chịu lực phù hợp Các cống thoát nước mưa bằng bê tông cốt thép (BTCT) được bố trí dọc theo tuyến đường, mỗi khoảng cách 40m có một hố ga để thu gom nước hiệu quả.

- Thu gom và thoát nước thải:

Toàn bộ nước thải sản xuất và sinh hoạt trong khu công nghiệp (KCN) được thu gom hiệu quả bằng hệ thống cống tròn bê tông cốt thép (BTCT) nhằm đảm bảo an toàn môi trường Sau đó, nước thải được chuyển về trạm xử lý nước thải của KCN để xử lý đạt chuẩn, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Nước sau xử lý đạt quy chuẩn sẽ được xả ra hồ điều hòa và thoát ra sông Mây qua một cửa xả duy nhất, đảm bảo an toàn và kiểm soát ô nhiễm.

Hệ thống thoát nước thải được hoàn toàn tách biệt với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo xử lý hiệu quả và tránh ô nhiễm lẫn lộn Đường ống thu gom nước thải sử dụng cống tròn bê tông cốt thép có đường kính D500mm, D600mm và D750mm, được bố trí các hố ga thăm để kiểm tra và bảo trì hệ thống Hệ thống thoát nước thải được thiết kế theo các tuyến đường của khu công nghiệp, hướng về phía trạm xử lý nước thải tập trung theo độ dốc tự nhiên, đảm bảo dòng chảy thuận lợi và hiệu quả.

 Công trình xử lý nước thải:

Khu công nghiệp Bình Xuyên II hiện đang vận hành hai modul xử lý nước thải với tổng công suất 1.000 m³/ngày đêm Hiện tại, hai modul này đang hoạt động ở mức công suất khoảng 90%, góp phần đảm bảo chất lượng nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Việc duy trì hoạt động hiệu quả của các modul xử lý nước thải tại KCN Bình Xuyên II đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ sinh thái và phát triển bền vững của khu công nghiệp.

Nước thải của KCN Bình Xuyên sau khi xử lý đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, với hệ số Kq = 0,9 và Kf = 1, đảm bảo yêu cầu môi trường trước khi xả ra sông Cánh (nhánh sông Mây) Nước thải này chảy qua KCN Bình Xuyên II, thị trấn Bá Hiến, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần duy trì chất lượng môi trường và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

+ Hiện nay, lượng nước thải trung bình phát sinh tại KCN Bình Xuyên khoảng

Dự án sẽ phát sinh khoảng 1,65 m³/ngày đêm lượng nước thải, dựa trên tính toán tại Chương 1 Vì vậy, công suất trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp (KCN) là 1.000 m³/ngày đêm, đủ khả năng đáp ứng hiệu quả quá trình xử lý nước thải phát sinh từ dự án.

 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:

Trong quá trình chuẩn bị quy hoạch và thiết kế hạ tầng kỹ thuật của KCN Bình Xuyên II, chủ đầu tư đã đặc biệt quan tâm đến các giải pháp an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) Việc liên hệ vùng, xây dựng các đường vành đai cùng dải cây xanh ngăn cách không chỉ đảm bảo tiêu chuẩn môi trường mà còn tạo thành vách ngăn chống cháy cho từng khu vực và toàn khu công nghiệp Hệ thống điện và nước phục vụ giai đoạn đầu tư xây dựng cũng được thiết kế phù hợp để đảm bảo tiện ích tối ưu và tuân thủ các yêu cầu về công tác PCCC, góp phần nâng cao an toàn cho toàn khu công nghiệp.

Chủ hạ tầng khu công nghiệp đã xây dựng kế hoạch và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường nhằm đảm bảo an toàn và bền vững Họ thường xuyên tổ chức tập huấn cho cán bộ, công nhân viên về các biện pháp phòng ngừa và xử lý sự cố môi trường, nâng cao ý thức và năng lực ứng phó của nhân viên Việc chuẩn bị kỹ lưỡng và đào tạo liên tục giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hoạt động của khu công nghiệp diễn ra an toàn, hiệu quả.

Để đánh giá sức chịu tải của nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải của dự án, cần phân tích khả năng chịu đựng của sông Mây trong việc xử lý lượng nước thải đã được xả ra từ KCN Bình Việc đánh giá này giúp xác định mức độ an toàn của môi trường nước, đảm bảo không gây ô nhiễm nghiêm trọng cho hệ sinh thái và cộng đồng dân cư xung quanh Các phương pháp phân tích, đo đạc và mô phỏng sẽ được áp dụng nhằm xác định giới hạn chịu tải tối đa của sông Mây, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý nước thải hiệu quả, phù hợp với tiêu chuẩn môi trường.

Xuyên II), báo cáo tham khảo kết quả lấy mẫu nước mặt phục vụ báo các hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 Do Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc tiến hành khảo sát thực địa, quan trắc và phân tích thực hiện cụ thể:

Kí hiệu mẫu và vị trí lấy mẫu nước thải như sau:

Nước mặt sông Mây, cách 100m từ cửa xả của KCN Bình Xuyên II, là nguồn tiếp nhận nước thải chính của khu công nghiệp này Kết quả phân tích chất lượng nước mặt sông Mây dựa trên báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021 cho thấy mức độ ô nhiễm có thể ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc kiểm tra chất lượng nước này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tác động của hoạt động công nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp.

Vị trí khảo sát và lấy mẫu nước mặt như sau:

Bảng 2-1 Vị trí lấy mẫu nước mặt khu vực thực hiện dự án

STT Kí hiệu Vị trí lấy mẫu Tọa độ

Nước sông Mây đoạn chảy qua KCN Bình Xuyên xã Bá Hiến, huyện Bình

Bảng 2-2 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực KCN Bình Xuyên II

TT Thông số phân tích Đơn vị Đợt tháng 9/2020 Đợt tháng

4 Hàm lượng oxy hòa tan (DO) mg/l 5,12 5,11 ≥ 4

5 Nhu cầu oxy sinh hóa

6 Nhu cầu oxy hóa học (COD)* mg/l

Ngày đăng: 12/11/2022, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w