Được cổ phần hoá từ năm 1999 cho đến nay Công ty cổ phần chè Kim Anhđang từng bước thích ứng hơn với thị trường, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng,dần đã khẳng định được uy tín và hìn
KHÁI QUÁT CÔNG TY CP CHÈ KIM ANH
Quá trình hình thành và phát triển của chè Kinh Anh
a Giới thiệu khái quát công ty CP chè Kim Anh
Tên công ty: Công ty cổ phần chè Kim Anh
Tên giao dịch quốc tế của công ty là Kim Anh Tea stock holding company Địa chỉ trụ sở tại Xã Mai Đình, Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội; địa chỉ thứ hai tại Km 2 đường Phủ Lỗ - Nội Bài.
Công ty cổ phần chè Kim Anh tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập trên cơ sở hai nhà máy chè sát nhập : Nhà máy chè Kim Anh và Nhà máy chè Vĩnh Long trước đây
Nhà máy chè Kim Anh tiền thân là trạm mây tre đan xuất khẩu thành lập năm
1960 ở Việt Trì -Vĩnh Phú (thuộc tỉnh Phú Thọ ) chuyên sản xuất khẩu và chè hương tiêu dùng nội địa thuộc công ty lâm thổ sản bộ lương thực, thực phẩm chè. Sau ngày miền Nam giải phóng 1975, trước yêu cầu nhanh chóng khôi phục cơ sở sản xuất do chiến tranh tàn phá, xây dựng cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh nhịp độ sản xuất trên tất cả các lĩnh vực kinh tế trong đó có ngành chè Do yêu cầu sản xuất tập chung của ngành chè Nhà máy chè Kim Anh chuyển về địa điểm xã Mai Đình -Sóc Sơn -Hà Nội
Ngày 15-5-1980 do yêu cầu quản lí của ngành chè, Bộ lương thực - thực phẩm ra quyết định sát nhập nhà máy chè Vĩnh Long và nhà máy chè Kim Anh thành nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh
Tháng 2-1990 nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh đổi tên thành nhà máy chè Kim Anh Đây là thời kì nhà máy chè Kim Anh phải đối mặt với nhiều khó khăn ,do sự thay đổi của cơ chế thị trường mang lại
Ngày 18-2-1995 đổi tên thành Công ty chè Kim Anh Năm 1999 sau những tháng chuẩn bị các bước tiến hành , ngày 3-7-1999 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định số 99 /QĐBNN-tccb chính thức chuyển chè Kim Anh thành công ty cổ phần chè Kim Anh.
Công ty cổ phần chè Kim Anh thành lập với số vốn điều lệ là 9,2 tỷ đồng, được chia thành 9200 cổ phần Trong đó cổ phần nhà nước chiếm 30%, tỷ lệ cổ phần bán cho người trong công ty là 48%, đối tượng ngoài là 22%
Qua quá trình hoạt động và phát triển, công ty đã cung cấp 32 sản phẩm đa dạng cho thị trường trong nước và quốc tế Nhiều sản phẩm được trao huy chương vàng và giải thưởng "bông lúa vàng" tại hội chợ triển lãm ở Hà Nội và Cần Thơ, và được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng với 40 đại lý trong nước và khối thị trường quốc tế đang phát triển, đặc biệt tại Pháp, Hồng Kông và Angreri, nhằm đẩy mạnh tiêu thụ Công ty đồng thời củng cố hệ thống bao bì, mẫu mã và chất lượng sản phẩm, đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất và áp dụng quy trình quản lý chất lượng theo từng công đoạn Cán bộ kỹ thuật kiểm tra tem chất lượng ở mỗi công đoạn trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Thị trường mục tiêu và sản phẩm chính của công ty chè Kim Anh
Thị trường chè nội địa có quy mô lớn và tiềm năng phát triển trong tương lai, bởi chè là nước uống quen thuộc trong đời sống hàng ngày và đã trở thành thói quen của hầu hết người Việt ở mọi tầng lớp và lứa tuổi Công ty xác định sẽ tập trung nguồn lực để chiếm ưu thế trên thị trường miền Bắc và bắt đầu mở rộng ra thị trường miền Trung Nhờ khai thác thói quen uống trà và nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng, chiến lược này được triển khai nhằm tối ưu hóa cơ hội tăng trưởng trên thị trường chè nội địa.
Nhóm khách hàng truyền thống:
Nhóm khách hàng mục tiêu gồm người ở độ tuổi trung niên và cao tuổi, có thu nhập ổn định và nhu cầu tiêu dùng chè thường xuyên Đây là nhóm khách hàng có sở thích uống chè, chú trọng đến chất lượng và hương vị của sản phẩm và dễ bị ảnh hưởng bởi nguồn gốc, công thức chế biến và uy tín nhãn hàng Vì vậy, các chiến lược marketing trà nên tập trung vào thông tin sản phẩm đầy đủ, chất lượng đảm bảo, tiện lợi khi mua và trải nghiệm thưởng thức hấp dẫn để thu hút và giữ chân họ.
Phó TGD Phó TGD Phó TGD
BP nghiên cứu thị trường
BP đối ngoại và truyền thông
Phòng sản xuất và công nghệ mộc của chúng tôi tập trung phát triển chè ướp hương, mang lại hương vị đậm chát và vị ngọt hậu sau khi uống Người tiêu dùng thường muốn thưởng thức hương vị mới và sẽ lựa chọn chè ướp hương, điển hình là chè hương nhài hoặc hương sen Họ không chỉ chú ý đến chất lượng sản phẩm mà còn đặc biệt quan tâm đến hình thức bao bì nhãn mác và thương hiệu, vì tin rằng nhãn hiệu nổi tiếng sẽ phần nào đảm bảo chất lượng và uy tín của sản phẩm.
Nhóm khách hàng mới của công ty chủ yếu là giới trẻ, đặc biệt là thanh niên, có xu hướng ưa thích các loại trà có hương vị hoa quả và sự tiện lợi khi tiêu dùng để giải khát nhanh chóng Để phục vụ nhóm đối tượng này, công ty đã giới thiệu và phát triển các sản phẩm như trà chanh, trà dâu và trà túi hòa tan, nhấn mạnh tính tiện dụng và trải nghiệm vị sắc nét phù hợp với thói quen uống trà của giới trẻ Theo dự báo của Hiệp hội chè Việt Nam, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm trà có hương vị hoa quả đang gia tăng mạnh, mở ra triển vọng tăng trưởng thị trường cho các dòng trà này Do đó, công ty kỳ vọng mở rộng thị phần và nâng cao nhận diện thương hiệu bằng cách tập trung vào nhóm khách hàng mới là giới trẻ và thanh niên, với các sản phẩm trà dễ mang theo và thưởng thức.
Vì vậy đây là nhóm khách hàng đầy triển vọng mà công ty cần tập trung khai thác. b Sản phẩm của công ty
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của chè Kim Anh là sản xuất chè hương nội tiêu và chè đen phục vụ cho xuất khẩu Công ty cổ phần chè Kim Anh đã nắm bắt rất rõ những biến động nhu cầu của thị trường nhờ vậy mà công ty có thể đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp Từ chỗ có 7 mặt hàng khi tham gia thị trường nội địa, đến nay công ty cổ phần chè Kim Anh đã đưa số lượng sản phẩm của công ty lên 40 loại sản phẩm Nhìn chung chủng loại mặt hàng khá đa dạng phong phú, mẫu mã đã có những cải tiến cho phù hợp hơn với đòi hỏi của người tiêu dùng Đây là một bước khởi đầu tạo dựng những bước tiến tới cho công ty.
Công tác phát triển sản phẩm mới :
Trong quá trình để thích ứng phù hợp hơn với những biến đổi của nhu cầu thị trường, không phải bất cứ sản phẩm nào mà công ty đưa ra đều được người tiêu dùng chấp nhận nhanh chóng, mà mỗi khi đưa ra sản phẩm mới công ty phải tiến hành thử nghiệm thị trường, xem xét thái độ của người tiêu dùng , từ đó mới thực hiện mở rộng phân phối rộng rãi.
Chè đen theo công nghệ Othordox các mặt hàng: OP, FBOP, BOP, P, Pekoe, BP,PS, BPS, F, D và OPA.
Chè xanh: các mặt hàng chè xanh theo công nghệ của Trung Quốc, Việt Nam và chè OPA.
Chè đóng gói chất lượng cao của chúng tôi đáp ứng nhu cầu của khách hàng và người tiêu dùng trong và ngoài nước, từ chè túi nhúng 2g đến các loại chè hương tự nhiên và chè ướp hương hoa, quả Sản phẩm được đóng gói trong bao bì đẹp và đa dạng với trọng lượng từ 50g đến 200g mỗi gói, sử dụng các chất liệu như PE, PP, túi nhôm hoặc các hộp carton duplex, hộp sắt tráng thiếc và hộp giấy.
Các loại chè đóng hộp:
Chè La Hầu Chè hương dâu
Chè hương cam Chè gừng
Chè hương táo Chè hương chanh
Chè hoa Atiso Chè xanh
Chè La Hán túi lọc Chè đen CTC Hibiscus túi lọc
Chè đen túi lọc nhãn đỏ Chè đắng túi lọc
Chè thảo mộc túi lọc Chè xanh túi lọc
Chè dây túi lọc Chè đen túi lọc nhãn đỏ đặc biệt
Chè xanh túi lọc Hương Nhài Chè xanh túi lọc Hương Sen
Chè xanh túi lọc Hương Sen đặc biệt Chè xanh túi lọc Hương Nhài đặc biệt
Chè xanh Tân Cương đặc biệt Chè xanh Ba Đình
Chè xanh hộp sắt Phúc Lộc Thọ Chè xanh hộp sắt Tân Cương
PHÂN TÍCH SWOT
Điểm mạnh
- Dây chuyền sản xuất hiện đại, công nghệ tiêu chuẩn quốc tế:
01 nhà máy chế biến chè đen với dây chuyền thiết bị đồng bộ, tiên tiến nhập khẩu từ Ấn Độ sẵn sàng cung ứng với sản lượng 1000 tấn/năm
01 nhà máy chế biến chè đen thiết bị đồng bộ của Liên Xô sẵn sàng cung ứng với sản lượng 800 tấn/năm
01 nhà máy chế biến chè xanh theo công nghệ và thiết bị tiên tiến của Đài Loan-Trung Quốc sẵn sàng cung ứng với sản lượng 1600 tấn/năm
Ba nhà máy được đặt tại vùng nguyên liệu giúp tiết kiệm chi phí vận chuyện và đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào
Ngoài ra, công ty còn có 01 nhà máy tinh chế, ướp hương và đóng gói chè thành phẩm đặt tại Hà Nội.
- Vùng nguyên liệu chè đặc sản Thái nguyên nổi tiếng của Việt Nam về chất lượng cao và đặc trưng xuất xứ Nguồn nguyên liệu được đầu tư theo quy trình khép kín từ khâu lựa chọn cây giống, chăm sóc, thu hoạch, chế biến.
- Đội ngũ cán bộ, kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật lành nghề vào bậc nhất ngành chè trong sản xuất các loại chè ướp hương Ngoài ra, công ty có sự hỗ trợ và tư vấn của các chuyên gia nước ngoài đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất chè.
Danh mục sản phẩm trà của chúng tôi đa dạng với hơn 40 dòng trà khác nhau, phù hợp với nhiều đối tượng người tiêu dùng và đáp ứng nhiều sở thích thưởng thức Chất lượng trà luôn được đảm bảo đạt tiêu chuẩn của Nhà nước Việt Nam (TCVN), mang lại sự yên tâm và tin cậy cho khách hàng.
- Giá cạnh tranh so với các sản phẩm khác trên thị trường.
- Hệ phống kênh phân phối và tiếp thị chè nội tiêu rộng lớn nhất của Vinatea.
Đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và phát triển (R&D) là nền tảng chiến lược của chúng tôi Với đội ngũ nghiên cứu và thử nghiệm hàng đầu Việt Nam, cùng sự hợp tác với Vinatea và nhiều viện nghiên cứu cây trồng trên thế giới, chúng tôi đã xây dựng được tập đoàn quỹ Gen có quy mô và tiềm lực đáng kể Các hoạt động này tập trung vào đổi mới công nghệ, ứng dụng giống cây trồng hiện đại và giải pháp nông nghiệp bền vững, nhằm tăng năng suất, cải thiện chất lượng và hỗ trợ nông dân vượt qua thách thức biến đổi khí hậu.
Trong danh mục 100 giống chè các loại được tuyển chọn và lai tạo, chúng tôi đã phát triển 8 giống chè nổi bật phù hợp với công nghệ chế biến hiện đại và đáp ứng các yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm cho thị trường trong nước và nước ngoài Các giống chè này đại diện cho sự kết hợp giữa di truyền chọn lọc và quy trình sản xuất tiên tiến, mang lại hiệu quả cao, độ đồng nhất và khả năng thích ứng với nhiều phương pháp chế biến khác nhau.
- Tạo dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường chè Việt Nam.
Điểm yếu
- Bao bì mẫu mã sản phẩm chưa bắt mắt.
- Chưa chú trọng vào các hoạt động Marketing.
- Mới chỉ phát triển tại thị trường Miền Bắc, chưa mở rộng ra các thị trường khác trong nước (Miền Trung, miền Nam).
- Năng suất vùng nguyên liệu chưa cao, bình quân mới chỉ đạt 6 tấn/ha.
- 95% chè xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô, giá bán thấp (chỉ bằng 50% so với giá chè trung bình của Srilanka)
Cơ hội
- Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chè ngày càng tăng: Do dân số trong độ tuổi sử dụng chè cao, thói quen uống chè…
- Thị trường tiêu thụ tiềm năng mở rộng (miền Trung)
- Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ và phát triển ngành chè, ví dụ: Cho vay vốn mở rộng vùng nguyên liệu chè, Chương trình nâng cao sức cạnh tranh của ngành chè Việt Nam…
- Việt Nam đã gia nhập WTO 11/1/2007 tạo cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu chè nói chung và chè Kim Anh nói riêng.
Thách thức
- Thời tiết diễn biến thất thường, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, trong khi giá chè thành phẩm hầu như không tăng Thiếu quy hoạch tổng thể vùng nguyên liệu dẫn đến cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
- Cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong nước (Cả nước có 650 doanh nghiệp sản xuất: Chè Tân Cương, Chè Tân Trào, Chè Bảo Lộc…) cũng như các doanh nghiệp nước ngoài (Lipton, Dilmah…).
- Các hàng rào kỹ thuật về đảm bảo an toàn và chất lượng ở các TT lớn ngày càng tăng.
- Chưa có thương hiệu đủ mạnh trên thị trường xuất khẩu.
Chênh lệch thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn đã tạo ra sự khác biệt rõ rệt về tiêu dùng theo thu nhập Văn hóa uống chè ở từng vùng miền thể hiện sự đa dạng, vì vậy doanh nghiệp cần thường xuyên nghiên cứu thị trường và điều chỉnh danh mục chè cho phù hợp với từng khu vực để thu hút người tiêu dùng chè Kim Anh Việc phân khúc thị trường dựa trên thu nhập và khẩu vị địa phương giúp định vị thương hiệu, tối ưu hóa sản phẩm, kênh phân phối và hoạt động marketing, từ đó nâng cao doanh thu và sự trung thành của khách hàng.
Những vấn đề đang đặt ra cho sản phẩm chè Kim Anh
Chè được sản xuất phục vụ cả thị trường nội địa và xuất khẩu, trong đó kim ngạch xuất khẩu chè đóng góp đáng kể cho sự tăng trưởng và phát triển của ngành Tuy nhiên, không nên quá chú trọng vào công tác xuất khẩu mà quên đi phát triển thị trường nội địa đầy tiềm năng, bởi đây là nguồn lực tăng trưởng bền vững và mang lại giá trị gia tăng cho chuỗi cung ứng chè.
Thị trường nội địa là nền tảng vững mạnh cho sự tăng trưởng và phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sang thị trường nước ngoài Một nhãn hiệu sản phẩm có uy tín trước hết được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng; từ đó quảng bá và mở rộng thị trường dựa trên uy tín của nhãn hiệu Đây là mục tiêu mà chè Kim Anh đang phấn đấu để đạt được sản lượng tối thiểu trong nước, nhằm gia tăng sức cạnh tranh và đòn bẩy cho hoạt động xuất khẩu dựa trên chất lượng và danh tiếng của thương hiệu.
Công ty cổ phần chè Kim Anh đã đạt được những thành công đáng kể Để tiếp tục tăng doanh thu, công ty cần nhận diện và khắc phục những điểm yếu trong hoạt động của mình, từ đó triển khai các biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường chè Việc tối ưu hóa quy trình nội bộ, cải thiện chất lượng sản phẩm và đẩy mạnh hoạt động marketing sẽ là những yếu tố then chốt giúp Kim Anh duy trì đà tăng trưởng bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
- Sản phẩm của công ty tuy đã thực hiện đa dạng hóa nhưng vẫn chưa có đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm chè ngoại, bởi vì tuy chất lượng chè của công ty không thua kém với các sản phẩm chè khác nhưng hương vị cuả chè mới còn chưa thu hút được người tiêu dùng,
- Giá cả phải hợp lý với các đối thủ cạnh tranh vỡ hiện nay thị trường chè trong nước là rất lớn.
MỤC TIÊU CÔNG TY CHÈ KIM ANH
Công ty định hướng đến năm 2011 phải đạt được các chỉ tiêu như sau:
Giám đốc công ty đã thực hiện chủ trương không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm chè Kim Anh bằng cách tích cực đầu tư và đổi mới dây chuyền sản xuất chè đen và chè xanh, đồng thời giám sát hiệu quả từng khâu của quá trình sản xuất và thu mua nguyên liệu tại các xí nghiệp thành viên Mặt khác, công ty rất chú trọng phát triển và tuyển dụng nguồn nhân lực có kỹ thuật và năng lực cao Đồng thời đầu tư hợp lý cho việc xây dựng và quảng bá nhãn hiệu chè Kim Anh Nhờ những giải pháp này, chất lượng chè Kim Anh được đánh giá cao, sản phẩm rất đa dạng; ngoài các sản phẩm truyền thống, công ty còn phát triển các sản phẩm mới như chè nhài túi nhúng, chè hoa quả, chè hòa tan, chè đen túi nhúng Hình ảnh nhãn hiệu Kim Anh dần khẳng định được uy tín trong công chúng người tiêu dùng.
Tiếp bước thành công năm 2010, dự kiến năm 2011 doanh thu của công ty cổ phần chè Kim Anh sẽ tăng lên 239.479 triệu đồng và lợi nhuận đạt 54.320 triệu đồng Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đã có dấu hiệu giảm do áp lực cạnh tranh từ một số doanh nghiệp chè trên địa bàn, như Hoàng Long và Thanh Long, vốn có lợi thế về chi phí quản lý Bên cạnh đó, các công ty tư nhân dễ thích nghi hơn với biến động thị trường phức tạp, khiến Kim Anh gặp nhiều thách thức trong cuộc đua thị trường.
Năm 2011 chứng kiến khó khăn chung của ngành chè khi một số thị trường lớn gặp khó khăn trong xuất khẩu do khủng hoảng kinh tế, khiến khối lượng chè tiêu thụ giảm sút; đồng thời trên thị trường nội địa, sản phẩm chè Kim Anh phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu mạnh như Lipton và Dilmah Đây là thách thức lớn đòi hỏi phải khắc phục ngay, bắt đầu bằng việc rà soát và cải thiện các khâu quản lý chưa tốt, từ đó áp dụng các giải pháp khắc phục sai lầm và phục hồi kết quả trong năm tới, nhằm đưa chè Kim Anh phát triển bền vững và vững vàng trong những năm tiếp theo.
3.2 Mục tiêu marketing a Mục tiêu về thị phần
Trước đây, Công ty chè Kim Anh đã dành hơn 80% sản lượng chè sản xuất cho hoạt động xuất khẩu sang một số thị trường quốc tế, nổi bật là Nhật Bản và Đài Loan, cùng việc xuất khẩu chè đen sang Pháp và Angrêri Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực gồm chè nhài, chè sen ngọt Hồng Liên, chè Atiso, chè xanh đặc biệt, và các loại chè đóng hộp như OP đóng hộp 100-200g và chè OPA đóng hộp.
Dự kiến thị phần chè Kim Anh chiếm 7 % trong thị trường chè cả nước. b Mục tiêu về mức độ nhận biết nhãn hiệu
- Công việc xây dựng thương hiệu của công ty đã có những bước thành công trên thị trường, nhãn hiệu chè Kim Anh dần khẳng định được ưu thế trong lòng công chúng, nhắc đến chè Kim Anh người ta nhớ đến “sản phẩm chè uy tín- chất lượng”. Sản phẩm của Kim Anh được đánh giá là sản phẩm được người tiêu dùng ưa thích, đã giành được sự chứng nhận của người tiêu dùng về hàng Việt Nam chất lượng cao.
- Định hướng năm 2011 chè Kim Anh được biết đến trong lòng khách hàng là60% và khách hàng mục tiêu sử dụng chè Kim Anh là 20%.
CHIẾN LƯỢC MAKETING CỦA CHÈ KIM ANH
Trước đây, Công ty chè Kim Anh thường dành hơn 80% sản lượng chè sản xuất của công ty giành cho xuất khẩu, và thực hiện xuất khẩu
Tuy nhiên, thị trường chè nội địa là thị trường có qui mô lớn và có tiềm năng phát triển trong tương lai Bởi chè là thứ nước uống quen thuộc trong đời sống hàng ngày, trở thành tập quán tiêu dùng của hầu hết người dân Việt Nam ở mọi tầng lớp mọi lứa tuổi Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, chè lại là một loại thực phẩm ít nhiễm độc và có lợi cho sức khoẻ, có thể dùng chữa một số bệnh như ung thư đường ruột, bệnh lị, thanh nhiệt, giải độc Trong tương lai, do dân số Việt Nam tăng ổn định, mức thu nhập hay đời sống của người dân tăng lên, điều này dự báo một thị trường tiêu thụ có qui mô lớn Do đó, công ty cần tập trung nguồn lực để có thể chiếm ưu thế trên thị trường trong nước.
Chính sách về sản phẩm là chính sách quan trọng nhất trong chiến lượng marketing vì nó đảm bảo cung cấp lợi ích, mong đợi của người tiêu dùng
Công ty cổ phần chè Kim Anh tiếp tục đa dạng hóa danh mục sản phẩm nhằm mở rộng tiêu thụ chè trong nước và định hướng nhu cầu người tiêu dùng bằng cách giữ vững các mặt hàng truyền thống có tiếng như chè Thanh Hương, chè Hồng Đào, chè hộp Phúc Lộc Thọ, chè Tân Cương Thái Nguyên, chè xanh đặc biệt Thái Nguyên, cùng các loại chè sen và chè nhài.
Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu và đưa ra thị trường các sản phẩm mới có chất lượng cao nhằm cạnh tranh với các sản phẩm chè trong nước, chè ngoại và các loại đồ uống khác Các sản phẩm này được phát triển dựa trên tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng và mở rộng danh mục trà và đồ uống để tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Trong chiến lược sản phẩm, công ty đã ra mắt dòng chè hòa tan với nhiều lựa chọn hấp dẫn như chè chanh, chè dâu và chè gừng Những sản phẩm này được thiết kế mang lại trải nghiệm trà tiện lợi cho người tiêu dùng hiện đại, đồng thời tối ưu hóa thời gian pha chế Hiện nay, chè hòa tan của công ty đang tiêu thụ khá mạnh trên thị trường, cho thấy nhu cầu về đồ uống trà nhanh gọn và sự đón nhận tích cực từ người tiêu dùng.
- Sản phẩm chè nhúng, chè túi lọc: chè nhài túi lọc, chè sen túi lọc, chè đen túi lọc,…
- Một số sản phẩm có hương vị tốt, có tác dụng rất tốt cho sức khỏe: chè đắng chè dây, chè thảo mộc,…
- Một số sản phẩm chè hoa ngâu, hoa cúc, chè Hibicus,…
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Do những đòi hỏi của thị trường đối với chất lượng sản phẩm ngày càng cao, việc đảm bảo chất lượng hàng hóa trở thành yếu tố sống còn cho doanh nghiệp Có thể nói chất lượng không chỉ là thước đo tin cậy mà còn là động lực giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế trên thị trường và cạnh tranh hiệu quả hơn.
Trong chính sách đa dạng hóa sản phẩm, công ty không bỏ qua công tác quản trị chất lượng sản phẩm, với mục tiêu cung cấp các sản phẩm chè có chất lượng cao thỏa mãn yêu cầu khách hàng Điều này được thể hiện rõ trong quy trình chế biến sản phẩm của công ty.
Đầu vào phải đảm bảo chất lượng, Công ty cổ phần chè Kim Anh hợp tác với bà con trồng chè để cung cấp nguyên liệu sạch, chất lượng Trong công tác thu mua, công ty tiến hành lựa chọn nghiêm ngặt những búp chè tươi, chất lượng cao Việc vận chuyển chè búp tươi đến nơi sản xuất được thực hiện đúng cách nhằm tránh dập nát và bảo toàn chất lượng của chè thành phẩm Các sản phẩm chè ướp hương hoa của Công ty Cổ phần Chè Kim Anh đều được ướp 100% bằng hoa tự nhiên.
Về công nghệ sản xuất, sản phẩm của Công ty chè Kim Anh được sản xuất trên dây chuyền hiện đại nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, Nga và Italia Đặc biệt, dây chuyền sản xuất chè túi lọc hoạt động hoàn toàn tự động với máy IMA nhập từ Italia.
Về việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm: các sản phẩm được đóng gói cẩn thận, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn Đặc biệt sản phẩm Chè túi lọc của Kim Anh, chè túi lọc thiết kế 2 lớp: một lớp giấy lọc và lớp giấy bảo quản, sản xuất trong phòng kín, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Kiểu dáng sản phẩm (bao bì sản phẩm)
Chè là một thực phẩm tiêu dùng phổ biến, vì thế bao bì đẹp, lịch sự và tiện dụng sẽ tạo sức hút đối với người mua Do đó, thiết kế bao bì sản phẩm trở nên rất quan trọng vì nó vừa đảm bảo tính thẩm mỹ vừa cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm Vì vậy, việc thiết kế bao bì cần tập trung để đảm bảo các yếu tố thiết kế thiết yếu như tính thẩm mỹ, khả năng truyền tải thông tin rõ ràng và sự tiện dụng cho người tiêu dùng.
Thứ nhất, bao bì phải đảm bảo truyền tải được mục đích công tác truyền thông của thương hiệu một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất Bao bì có màu sắc bắt mắt, khác biệt so với các sản phẩm khác, có in logo, slogan, địa chỉ và ghi tên nhãn hiệu sản phẩm của công ty, nhằm giúp khách hàng dễ dàng nhận diên thương hiệu cũng như nhãn hiệu sản phẩm của chè Kim Anh.
Chúng tôi cung cấp các kích thước và chất liệu bao bì đa dạng theo nhu cầu của khách hàng, nhằm đảm bảo sản phẩm được bảo vệ tối ưu và thuận tiện để sử dụng ở mọi nơi, mọi lúc.
Chất liệu bao bì: túi thiếc, túi nhôm, hộp giấy, hộp sắt, hộp thiếc tráng bạc… đảm bảo cho sự thuận tiện cho sử dụng, làm quà biếu tặng
Khích thước bao bì: loại 200g, 300g, 500g, 1000g,…giúp khách hàng có thể lựa chọn theo nhu cầu
Thứ ba, trên bao bì có ghi rõ thông tin về sản phẩm, nguyên liệu, hướng dẫn bảo quản…
Bao bì sản phẩm của công ty đảm bảo đầy đủ thông tin theo chuẩn quốc tế, bao gồm tên sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, hạn sử dụng và mã vạch Toàn bộ nội dung được ghi bằng hai ngôn ngữ Việt và Anh, nhằm tăng tính minh bạch và thuận tiện cho người tiêu dùng cũng như đối tác trên thị trường toàn cầu.
Việc xây dựng được một chính sách giá hợp lý sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm. a Các yếu tố ảnh hưởng đến giá của sản phẩm:
Nguyên liệu đầu vào: Giá của nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng rất nhiều đến giá của sản phẩm Hiện nay, công ty chè Kim Anh đã ký hợp đồng dài hạn cho việc cung cấp nguyên liệu đầu vào, để đảm bào giá nguyên liệu là tương đối ổn định
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Phục vụ cho công tác nghiên cứu thị trường và phân phối sảm phẩm phòng kinh doanh cử nhân viên của mình thăm dò thị trường các tỉnh khu vực miền Bắc, Trung, Nam cũng như tìm các đại lý mới có nhu cầu phân phối sảm phẩm của công ty.
Các khách hàng hiện tại công ty sẽ thông báo các chiến lược mới về sảm phẩm giá nhằm mục đích tăng doanh số bán hàng.
Tham gia hoạt động thường liên của Hiệp hội chè Việt Nam, thông qua hiệp hội trè tìm kiếm đối tác, khách hàng và cơ hội kinh doanh
Tham gia các hội trợ trè tổ chức thường liên trong và ngoài nước ( Đài Loan, Nhật Bản, Nga , EU, Hoa Kỳ ) và công tác nước ngoài.
Duy trì hoạt động quảng bá sản phẩm qua website công ty phối hợp với phòng kỹ thuật chỉ sửa phù hợp với kế hoạch marketing của công ty
Quảng cáo trực tuyến trên Internet giúp đưa thông tin tới khách hàng nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời liên kết với các website thương mại điện tử để giới thiệu và cung cấp sản phẩm đến người tiêu dùng Quảng cáo trên mạng xã hội và cộng đồng mạng nhằm thúc đẩy bán hàng, tăng cường nhận diện thương hiệu, hình ảnh và dịch vụ của công ty đến với khách hàng.
Chi phí ước tính cho hoạt động Marketing
Hoạt Động Ngân sách dự tính
Thăm dò Thị trường, tìm đại lý 112.500.000
Báo cáo lãi lỗ cho công ty dự kiến năm 2011
TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
6.1 Đánh giá kiểm tra mục tiêu Marketing
Mục tiêu PP đánh giá Tiêu chí đánh giá Bộ Phận
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm
So sánh mục tiêu đề ra
Phòng KD, Tài Chính, Sản Xuất
Chiếm thị phần nội địa
Báo cáo thường niên của Ngành chè Việt Nam, phiếu thăm dò
So sánh mục tiêu đề ra
Phòng Kinh Doanh, Nghiên cứu thị trường
Xây dựng được hình ảnh công ty trong tâm trí người tiêu dùng
Phiếu thăm dò, phản hồi từ các đại lý và khách hàng, thăm dò trên mạng internet
Mức độ nhận biết sảm phẩm người tiêu dùng
6.2 Phân công công việc và thời gian thực hiện
TT Công Viêc Bộ phận Thời gian thực hiện
1 Nghiên cứu thị trường Kế hoạch kinh doanh
2 Lập kế hoạch Marketing Kế hoạch kinh doanh
3 Xúc tiến quảng bá sảm phẩm Kế hoạch kinh doanh Quý 1 năm 2011
Giới thiệu sảm phẩm thông qua các phương tiện thông thông tin truyền thông
5 Sản xuât Phòng sản xuất và Công nghệ
6 Quản lý chất lượng sảm phẩm Phòng quản lý chất lượng
Tuyển lao động, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sản xuất
Phòng nhân sự Từ tháng 10/2010 tới tháng
8 Tiêu thụ hàng hóa Phòng kinh doanh Tháng 1/2011 tới tháng
9 Kiểm tra đánh giá báo cáo kết quả
Các phòng ban trong công ty Đánh giá định kỳ 6 tháng 1 lần giữa các phòng ban