1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf

115 3,8K 44

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trường học Trường Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường nước Nguồn gây tác động đến môi trường nước chủ yếu nước mưa chảy tràn, nướcthải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy và nước thải từ quá trình sảnxuất.. * Chất thải r

Trang 1

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

I Thông tin chung

1.1 Địa chỉ liên hệ: Công ty Cổ phần Đúc Thái Nguyên

Địa chỉ: Ngõ 92 Đường Bắc Nam , tổ 24 phường Phan Đình Phùng, TP TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên

1.2 Phương tiện liên lạc

Số điện thoại: 0280.3854.027 – 0912.710.638

1.3 Địa điểm thực hiện dự án

Khu đất sử dụng để xây dựng Xưởng đúc và gia công cơ khí nằm trong cụmcông nghiệp Cao Ngạn, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên Toàn bộ diện tích dự ánđược Công ty nhận chuyển nhượng từ dự án Nhà máy sản xuất bao bì các tông củaCông ty cổ phần Thương mại và Sản xuất giấy Hoa Sơn Vị trí tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp với đất nông nghiệp;

+ Phía Nam giáp với bãi đất san gạt của doanh nghiệp tư nhân Việt Cường;+ Phía Tây giáp với khu dân cư xóm Ao Vàng;

+ Phía Đông giáp với đường dân sinh;

II Quy mô dự án

Trang 2

2.2.2 Công nghệ sản xuất đúc và xử lý vật đúc

Gang, thép hợp kim lỏng → Rót kim loại lỏng vào khuôn trên nền cát → Phá

rỡ khuôn, làm sạch vật đúc → Xử lý vật đúc→ Kiểm tra

2.2.3 Công nghệ sản xuất gia công cơ khí

Công nghệ gia công cơ khí bắt đầu từ công đoạn tạo phôi đến tổng kiểm,bao gói được mô tả khái quát theo sơ đồ sau:

Tạo phôi→ Gia công thô → gia công tinh→Tổng kiểm tra→Nhập kho

III Các tác động môi trường

3.1 Các tác động đến đời sống cộng đồng

Quanh khu vực Dự án không có công trình văn hóa, di tích lịch sử Dự án đượcxây dựng trên khu đất trước đây của Công ty cổ phần thương mại và sản xuất giấyHoa Sơn đã tiến hành giải phóng mặt bằng, san gạt và xây dựng mặt bằng bao gồmtường rào, nhà bảo vệ, nền móng nhà xưởng, ao nên khi dự án xây dựng nhà xưởngđúc gang và gia công cơ khí tiến hành xây dựng sẽ không ảnh hưởng nhiều đến các hộxung quanh khu vực dự án Khi dự án đi vào hoạt động thì những tác động đến đờisống, kinh tế - xã hội như sau:

- Gia tăng các tai nạn giao thông, tai nạn lao động gây thiệt hại về người vàtài sản

- Gia tăng các áp lực tới các dịch vụ phúc lợi khác như: tăng chi phí sửa chữacầu đường do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm

3.2 Các loại chất thải phát sinh

3.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng

Trang 3

3.2.1.1 Môi trường không khí

- Ô nhiễm môi trường không khí từ các phương tiện vận chuyển nguyên vậtliệu, máy móc, thiết bị phục vụ trong quá trình xây dựng Khối lượng bụi cuốn theo

xe trong quá trình vận chuyển trong khu vực dự án là 0,359 kg/h Tại khu vực bênngoài dự án, lượng bụi cuốn theo xe là 1,436 kg/h

- Ô nhiễm môi trường không khí từ hoạt động của các máy móc thi công tạicông trường, từ bãi tập kết nguyên vật liệu xây dựng và từ công trường xây dựng, quátrình gia công cơ khí hoàn thiện kết cấu công trình Lượng bụi từ quá trình các hoạtđộng xây lắp là 256 kg/tháng, bụi phát sinh từ các đống vật liệu tập kết là 5,68 kg

3.2.1.2 Môi trường nước

Nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu là nước mưa chảy tràn và nước thải dosinh hoạt của công nhân

- Nước mưa chảy tràn: Thành phần các chất ô nhiễm trong nước mưa chảytràn bao gồm dầu, mỡ, bụi, BOD, COD, SS, và các tạp chất khác lưu lượng nướcmưa chảy tràn qua khu vực dự án vào khoảng 0,134 m3/s

- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này chứa các chấtcặn bã, các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (BOD5, COD), các chất dinh dưỡng(N,P) và các vi sinh vật gây bệnh lưu lượng nước thải sinh hoạt khoảng

0,8(m3/ngày)

3.2.1.3 Môi trường đất

Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất là các chất thải rắn xây dựng phát sinhtrong giai đoạn thi công xây dựng cơ sở hạ tầng, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từsinh hoạt của công nhân xây dựng và chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trìnhlau chùi bảo dưỡng thiết bị máy móc

- Chất thải rắn xây dựng: Thành phần chủ yếu gồm vỏ bao xi măng, đất đá,cát sỏi rơi vãi, thép, xà gỗ, ván khuôn với khối lượng trung bình khoảng 150 kg

- Chất thải rắn sinh hoạt: thành phần chủ yếu là giấy, nilon các loại, đầu mẩuthuốc lá, các vỏ hộp nước ngọt, vỏ bia ước tính khối lượng chất thải sinh hoạt này

là 5 kg/ngày

- Chất thải rắn nguy hại: Thành phần chủ yếu gồm các loại giẻ lau chùi cácthiết bị máy móc, bóng đèn huỳnh quang thắp sáng tại lán của công nhân với khốilượng không lớn ước tính khoảng 1kg/tháng

Trang 4

3.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

3.2.2.1 Môi trường không khí

- Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình nấu luyện có các thành phần CO,SO2, NOx, bụi với tải lượng như sau: CO = 694,44 (mg/s), SO2 = 13,89 (mg/s), bụi

3.2.2.2 Môi trường nước

Nguồn gây tác động đến môi trường nước chủ yếu nước mưa chảy tràn, nướcthải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên nhà máy và nước thải từ quá trình sảnxuất

- Nước mưa chảy tràn kéo theo bụi, đất, cát và các chất lơ lửng vào nguồn

nước mặt trong khu vực nguồn tiếp nhận thì sẽ gây ảnh hưởng cho chất lượng nước mặt như gây ngập úng, làm giảm và ảnh hưởng đến thủy sinh trong lưu vực Theo

tính toán, lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án vào khoảng 0,357 m3/s

- Nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải từ các hoạt động cán bộ công nhânviên của nhà máy khoảng 5,6m3/ngày Nguồn nước thải này nếu không được xử lýrất có thể gây ra tác động đến môi trường, là nguồn lây chuyền mầm bệnh và gâyhại cho sức khỏe con người

- Nước thải sản xuất: lượng nước trong nhà máy chủ yếu dung để làm mátmáy tuy nhiên lượng nước này vẫn chứa các chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, cặn kim loại.Ước tính để sản xuất 2000 tấn sản phẩm/năm sẽ có khoảng 200m3 nước thải.Lượng nước thải sau khi làm mát máy sẽ được xử lý sơ bộ trước khi bơm ngượctuần hoàn sử dụng lại

3.2.2.3 Môi trường đất

* Chất thải rắn sản xuất: Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất chủyếu bao gồm xỉ, vẩy sắt và các loại chất thải khác nhỏ tổng khối lượng chất thải rắnsản xuất của dự án khoảng 382.000 kg/năm (1.442kg/ngày)

* Chất thải rắn sinh hoạt

Số lượng rác thải sinh hoạt khi dự án đi vào sản xuất ổn định được tính nhưsau: rác thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân trong Nhà máy chủ yếu là thức ăn

Trang 5

thừa, giấy ăn… của cán bộ công nhân viên tại Nhà ăn ca, Nhà bếp với tổng số cán

bộ công nhân Nhà máy là 70 người thì lượng rác thải ra hàng ngày là 35 kg/ngày.Thành phần là các chất hữu cơ dễ phân hủy Do đó nếu không có các biện pháp xử

lý sẽ gây các mùi hôi khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân xung quanhkhu vực

*Chất thải rắn nguy hại

- Dầu mỡ bôi trơn, bảo dưỡng máy móc;

- Giẻ lau dính dầu mỡ, can đựng dầu mỡ

- Một số thiết bị hư hỏng như bóng đèn huỳnh quang, ắc quy, công tắc điện Tuy nhiên khối lượng chất thải rắn này không đáng kể, phát sinh không đều trung

bình khoảng 3 - 5kg/ngày

IV Những biện pháp giảm thiểu tác động

4.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế, xã hội

Để hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội,bảo đảm phát triển bền vững, góp phần phát triển khu vực, Công ty sẽ chú trọngthực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động như sau:

- Căn cứ vào nhu cầu công việc và những yêu cầu về trình độ văn hoá,chuyên môn công ty tổ chức lựa chọn, tiếp nhận những người dân địa phương vàolàm việc trong Công ty, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những mâu thuẫn giữanhân dân với công nhân nhà máy, tạo thêm nguồn thu nhập cho người lao động,góp phần giảm thiểu số lượng lao động nhàn rỗi, tránh xa vào các tệ nạn xã hội

- Giáo dục, tuyên truyền công nhân nhà máy thực hiện công tác dân vậntrong thời gian làm việc tại nhà máy để tạo tinh thần đoàn kết, giảm mâu thuẫn

- Tăng cường quản lý công nhân bằng các quy định thưởng phạt và phạt nghiêmkhắc, hạn chế tối đa các hiện tượng rượu chè, cờ bạc, ma tuý và mại dâm; kiên quyếtloại bỏ những công nhân nghiện ngập, trộm cắp để đảm bảo an ninh khu vực

- Hỗ trợ địa phương khi cần (xây dựng trường học, tu sửa đường xá, nhà vănhoá, các hoạt động đoàn thể )

4.2 Đối với môi trường tự nhiên

4.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng

4.2.1.1 Đối với môi trường không khí

Trang 6

- Che chắn những khu vực phát sinh bụi và thường xuyên tưới đường giaothông trong các ngày nắng, khô hanh Các phương tiện vận chuyển đều phải có bạtche phủ kín.

- Thường xuyên tưới rửa đường để hạn chế phát tán bụi ra khu vực xungquanh

- Phân luồng cho các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng theo đúngquy định để tránh ô nhiễm cục bộ trong khu vực Dự án

- Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân

4.2.1.2 Đối với môi trường nước

* Nước thải sinh hoạt của công nhân

- Khống chế lượng nước thải sinh hoạt bằng cách ưu tiên tuyển dụng côngnhân trong khu vực, có điều kiện tự túc ăn ở Tổ chức hợp lý nhân lực trong giaiđoạn thi công

- Tại công trường xây dựng một nhà vệ sinh tạm thời, hầm tự hoại có dungtích 2m3, tại đây các quá trình phân huỷ vi sinh, ngấm thẩm thấu và bay hơi tựnhiên sẽ làm sạch và giảm khối lượng nước

* Nước mưa chảy tràn

- Trước khi tiến hành thi công, chủ dự án sẽ tạo rãnh thoát nước tạm thờinhằm tránh tình trạng ngập úng trong và xung quanh khu vực trong quá trình thicông Bùn đất lắng cặn trong các hố ga sẽ được định kỳ nạo vét Nước mưa phátsinh sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước thải của thành phố

- Che chắn nguyên vật liệu tránh bị nước mưa cuốn trôi trong quá trình thicông các hạng mục công trình cơ bản của Dự án

- Đối với chất thải có chứa dầu mỡ từ các máy móc thiết bị trong quá trìnhthi công sẽ được thu gom vào các thùng chứa riêng biệt, sau đó sẽ thuê Công ty môitrường đô thị thành phố đem đi xử lý

4.2.1.3 Đối với chất thải rắn

- Rác thải xây dựng chủ yếu bao gồm bao bì, cát, đá, coffa, sắt, thép… đượctập trung tại bãi chứa quy định, phân loại để tái sử dụng đối với những loại rác thải

có khả năng như: bao bì, sắt, gỗ coffa còn những loại rác bỏ đi như vữa xây rơivãi, gạch vụn, sẽ hợp đồng với công ty vệ sinh môi trường thành phố vận chuyểnđến nơi quy định

Trang 7

- Rác thải sinh hoạt: bố trí các thùng rác dọc theo cửa ra vào khu vực lán trại,không được để lẫn với rác thải xây dựng và thu gom mỗi ngày đưa về thùng rác tậptrung và thuê đơn vị vệ sinh đến thu gom trong ngày không để tồn đọng gây ô nhiễmmôi trường.

- Đối với chất thải rắn nguy hại như giẻ lau máy có chứa dầu, mỡ, can đựngxăng, dầu được thu gom riêng sau đó thuê tổ chức có chức năng về vận chuyển, xử

lý chất thải nguy hại đem đi xử lý theo đúng quy định về vận chuyển và xử lý chấtthải nguy hại của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Chính phủ về quản lý chấtthải nguy hại

4.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

4.2.2.1 Đối với môi trường không khí

- Các phương tiện vận chuyển cần phải có các bạt che chắn để hạn chế tối đalượng bụi rơi vãi trên đường và khuếch tán vào môi trường không khí dưới tácdụng của gió

- Sử dụng các thiết bị phụ trợ như, bảo hộ lao động, khẩu trang, kính mắtnhằm giảm thiểu các tác động của nguồn thải phát sinh như tại khu vực gia công cơkhí và khu vực đúc

- Đầu tư các phương tiện tưới nước trên các tuyến đường vận chuyển, hạn chếảnh hưởng của bụi phát tán vào môi trường không khí Tần suất tưới phụ thuộc vàothời tiết trong ngày, những ngày khô hanh cần tăng cường tưới nước hơn nhữngngày thường, tuỳ vào thời tiết có thể tần suất tưới là 3 lần/ngày

- Để đảm bảo hạn chế đến mức thấp nhất lượng khí thải và tiếng ồn phát sinh

từ các phương tiện vận chuyển trong quá trình hoạt động của Nhà máy, tất cả các

xe, máy móc tham gia vận chuyển sẽ được kiểm tra, bảo dưỡng định kì theo từngquý qua đó đảm bảo đạt tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trườngcủa Cục đăng kiểm

Lắp đặt hệ thống xử lý bụi khói bằng phương pháp hấp phụ: Khí thải từ các

công đoạn đúc được hút nhờ hệ thống quạt hút và chụp thu đi qua hệ thống xử lý bụi

khói sau đó đẩy lên ống khói cao 30m

4.2.2.2 Đối với môi trường nước

* Nước mưa chảy tràn

- Xây dựng hệ thống mương rãnh thoát nước xung quanh nhà máy, hạn chếkhối lượng nước mưa chảy tràn; mương có kích thước rộng 0,6 m và sâu 0,4 m, cách

Trang 8

50m lại bố trí một hố ga để lắng cát (được xây dựng trong giai đoạn thi công), bố trí

bộ phận thường xuyên nạo vét mương;

- Thường xuyên thu gom các nguyên vật liệu phục vụ cho dây chuyền sảnxuất; sản phẩm và đất đá rơi vãi… để tránh bị cuốn theo nước mưa;

- Thu gom rác thải vào nơi quy định trong khu vực nhà máy để xử lý;

- Yêu cầu toàn bộ công nhân phải thực hiện nghiêm túc các quy định về vệsinh môi trường công nghiệp

* Nước thải sinh hoạt

Để xử lý lượng nước thải sinh hoạt (5,6m3/ngày) của cán bộ công nhân viêncủa nhà máy, Nhà máy xây nhà vệ sinh và bể tự hoại để thu gom và xử lý Lượngnước thải sau khi xử lý tại bể tự hoại sẽ theo hệ thống thoát nước thải chung củaNhà máy chảy vào hệ thống xử lý nước thải chung của Cụm công nghiệp Cao Ngạn

để tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn nước tiếp nhận

* Nước thải sản xuất

Lượng nước thải sản xuất của nhà máy chủ yếu là lượng nước dùng để làmmát máy có chứa các chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, cặn kim loại Lượng nước nàykhông gây ô nhiễm môi trường do nhà máy dùng hệ thống làm mát khép kín cùngvới việc xử lý nước thải bằng bể lắng kết hợp với tách dầu Lượng nước sau khilắng, tách dầu sẽ được bơm ngược trở lại để tiếp tục làm mát

4.2.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất

* Chất thải rắn sinh hoạt

- Đối với loại chất thải dễ phân huỷ có nguồn gốc thực phẩm được thu gom,phân loại ngay tại nguồn phát sinh Với tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tối đakhoảng 35kg/ngày trong đó khoảng 50% là chất thải hữu cơ dễ phân huỷ Loại chất

Trang 9

thải này sẽ được thu gom vào nơi quy định sau đó được Khu công nghiệp thu gom

và đưa đi xử lý theo đúng quy định

* Chất thải rắn nguy hại

Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của nhà máy bao gồmdầu mỡ, giẻ lau máy, thùng can đựng dầu mỡ, săm lốp cao su hỏng, các loại giẻ laudính dầu mỡ, Đối với loại chất thải này công ty sẽ bố trí một thùng chứa riêng.Thùng chứa kín, đặt cách ly với khu vực hoạt động của công nhân và xa nguồnnước Chủ dự án sẽ tiến hành thuê các cơ sở có đủ điều kiện xử lý chất thải nguyhại vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMTcủa Chính phủ về quản lý chất thải nguy hại

V Cam kết thực hiện

Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường;các công trình, biện pháp xử lý chất thải và giảm thiểu các tác động tiêu cực khác

do dự án gây ra

Cam kết xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành.Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiệnhành của pháp luật Việt Nam./

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Tóm tắt xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án

Ngành cơ khí chế tạo ở Việt Nam mới bắt đầu được xây dựng từ năm 1956,tính đến nay được khoảng 50 năm xong lại trải qua gần 20 năm chiến tranh hết sứckhốc liệt do Mỹ gây ra Tuy nhiên, nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chínhphủ, chúng ta đã tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của các nước trong phe xã hội chủnghĩa trước đây, đứng đầu là các nước thuộc Liên Xô cũ để xây dựng được nhiềunhà máy cơ khí chế tạo khá lớn, rải khắp các tỉnh ở miền Bắc nước ta

Đúc kim loại là một loại công nghệ tạo phôi quan trọng nhất trong ngành cơkhí chế tạo, đây là một ngành công nghệ truyền thống, được phát triển qua nhiềugiai đoạn từ công nghệ rất thủ công đến hiện đại Sản phẩm đúc kim loại hiện đãđáp ứng được nhu cầu rất cao về tính chất cơ, lý, hóa, đồng thời đạt được độ chínhxác cao của các ngành công nghiệp Trên thế giới thì Trung Quốc, Ấn Độ, Braxin,Mehico là những nước có ngành đúc phát triển nhanh và mạnh mẽ nhất

Tại Việt Nam nghề đúc kim loại xuất hiện cách đây trên 3.000 năm cùng vớinghề rèn Từ cuối thập niên 50 của thế kỷ XX, các xưởng đúc gang, đúc thép, đúchợp kim màu được hình thành, việc đúc kim loại trong giai đoạn này chủ yếu phục

vụ mục sản phẩm chính của đơn vị, thiếu tính mềm dẻo, đa dạng theo yêu cầu củathị trường, thiết bị công nghệ còn lạc hậu, tỷ lệ phế phẩm cao nên lợi nhuận kinhdoanh thấp Tuy nhiên, gần đây ngành đúc kim loại đã có được nhiều chuyển biếntích cực Để đáp ứng đòi hỏi chất lượng vật đúc ngày càng cao, công nghệ đúc đã

có sự đổi mới mạnh mẽ về công nghệ và thiết bị, một số doanh nghiệp đã đầu tưvào công nghệ đúc mới bao gồm dây chuyền đúc đồng bộ với các thiết bị kiểm tra,phân tích nhanh chất lượng kim loại, nâng cao độ chính xác của vật đúc

Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên (tiền thân là xí nghiệp cơ khí đúc TháiNguyên) là đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực đúc các sản phẩm: nắp ga cống,song chắn rác, chân cột đèn chiếu sáng, các loại chi tiết máy nông nghiệp, côngnghiệp

Theo quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh TháiNguyên v/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Hồ Xương Rồng, TP TháiNguyên, trong đó có Xí nghiệp đúc Thái Nguyên (nay là Công ty cổ phần đúc TháiNguyên) nằm trong diện phải di dời để bàn giao mặt bằng cho dự án

Trang 11

Để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty di dời nhà xưởng, thiết bị, trả lại mặtbằng để phục vụ dự án xây dựng Khu đô thị Hồ Xương Rồng và để có mặt bằngtiếp tục sản xuất ổn định, UBND tỉnh Thái Nguyên đã có văn bản số 2390/UBND-

TH ngày 30/12/2011 v/v chấp thuận chủ trương đầu tư cho Công ty được thực hiệnđầu tư dự án nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại lô 13, cụm công nghiệp(CCN) Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên với diện tích là 1,23 ha

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊCÔNG TY CỔ PHẦN ĐÚC THÁI NGUYÊN

1.3 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển

Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà xưởng đúc gang và gia công cơkhí tại CCN Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên là dự án đầu tư mới và cải tạocác hạng mục sẵn có để xây dựng xưởng đúc gang và gia công cơ khí hoànthiện Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyêncũng như của nhà nước cụ thể như sau:

- Luật Đầu tư ngày 29/11/2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Đầu tư;

- Quy hoạch phát triển ngành đúc Việt Nam giai đoạn 2009-2020, có xétđến năm 2025;

- Quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam giai đoạn 2007-2015 có tínhđến 2025;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm

2020 ban hành kèm theo quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 củaThủ tướng Chính phủ;

- Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giaiđoạn 2006-2015 có tính đến 2020;

- Quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm côngnghiệp tỉnh Thái nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 09/10/2009 của UBND tỉnh TháiNguyên v/v phê duyệt đề án phát triển KCN, cụm công nghiệp, điểm côngnghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

Trang 12

2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật

2.1.1 Căn cứ pháp luật

- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Luật Tài nguyên nước số 08/2008/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật Đất đai số 13/2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;

- Nghị Quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;

- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ v/v sửa đổi,

bổ sung một số điều của nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chínhphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/ 02 /2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lýchất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 29/2011/NĐ- CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định

về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo

vệ môi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 6/4/2007 của Chính phủ về quản lýchất thải rắn;

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ v/v sửa đổi

bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của chínhphủ về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đốivới chất thải rắn;

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược vàđánh giá tác động môi trường;

Trang 13

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 quy định về quản lýchất thải nguy hại;

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 1/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất;

- Thông tư số 16/2009/TT- BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường v/v ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 25/2009/TT- BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường v/v ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ xây dựng v/v banhành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia 01/2008/BXD về Quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường v/v ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 12/07/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyênv/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị Hồ Xương Rồng, TP Thái Nguyên,trong đó có Xí nghiệp đúc Thái Nguyên ( nay là Công ty CP đúc Thái Nguyên);

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm

2020 ban hành kèm theo quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủtướng Chính phủ;

- Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ban hànhkèm theo quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Chủ tịch UBNDtỉnh Thái Nguyên;

- Số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án;

Trang 14

- Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Công ty cổ phầncông nghệ môi trường Hiếu Anh phối hợp với Trung tâm Môi trường công nghiệp -Viện nghiên cứu Mỏ luyện kim thực hiện tháng 3/2012.

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giới hạn cho phépcác kim loại nặng trong đất được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ tài nguyên và Môi trường;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn ban hànhkèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 /12/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường.;

- QCVN 05/2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môitrường không khí xung quanh ban hành kèm theo Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết địnhsố16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:

+ QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;

+ QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước ngầm;

+ QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảisinh hoạt;

- QCVN 19/2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ ban hành kèm theo Thông tư số25/2009/BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- QCVN 40/2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường;

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp

- Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự án

và các khu vực xung quanh do Công ty cổ phần công nghệ môi trường HiếuAnh phối hợp với Trung tâm Môi trường công nghiệp - Viện nghiên cứu Mỏluyện kim thực hiện tháng 3/2012

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình Nhà xưởng và gia công cơ khítại cụm công nghiệp Cao Ngạn, xã Cao Ngạn, Tp Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;

Trang 15

- Các bản vẽ thiết kế thi công của dự án.

3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐTM

Các phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận được sử dụng

để lập báo cáo ĐTM dự án mới“Dự án xây dựng công trình nhà xưởng đúc gang vàgia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên” bao gồm:

Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thu thập và xử lý

các số liệu về: Khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, điều kiện kinh tế xã hội tạikhu vực thực hiện dự án

Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê

đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố kinh tế xã hội cần chú ý,quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của dự án, bao gồm cả quá trình thicông xây dựng cơ bản, quá trình dự án đi vào hoạt động sản xuất

Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động trực

tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhaugiữa các tác động đến môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế xã hội trong quátrình thực hiện dự án

Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh

với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạng chất lượng môitrường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảmthiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không

khí, tiếng ồn, môi trường nước, đất tại khu vực dự án bằng phương pháp tiến hành

đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền

Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan

truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đó xácđịnh mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do cáchoạt động của dự án gây ra

Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Phương pháp này do

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triểnthành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải,chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành sản xuất và các biệnpháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về khôngkhí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai

Trang 16

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng công trình Xưởngđúc gang và gia công cơ khí tại cụm công nghiệp Cao Ngạn, TP Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên do Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên chủ trì thực hiện và thuêđơn vị tư vấn lập báo cáo là Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên

Địa chỉ: Ngõ 92 Đường Bắc Nam, tổ 24 phường Phan Đình Phùng, TP TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên

Số điện thoại: 0280.3854.027 - 0912.710.638

Đại diện: Lê Quang Hòa Chức vụ: Giám đốc

Danh sách cán bộ Công ty tham gia lập báo cáo gồm:

Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh

Địa chỉ: Số 444, tổ 22, phường Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên

Điện thoại: 0280.2468.999 Fax: 0280.375.6262

Website: www.hieuanh.com.vn

Giám đốc: Kỹ sư môi trường Trần Mạc Hoài Nam

Danh sách cán bộ Công ty tham gia lập báo cáo:

Trang 17

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN

Dự án xây dựng công trình Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí

tại CCN Cao Ngạn, xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

1.2 CHỦ DỰ ÁN

Công ty cổ phần Đúc Thái Nguyên

Địa chỉ: Ngõ 92 đường Bắc Nam, tổ 24 phường Phan Đình Phùng, TP TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên

Khu đất sử dụng để xây dựng Nhà xưởng đúc và gia công cơ khí nằm trênmặt bằng sẵn có của dự án nhà máy sản xuất bao bì các tông của Công ty cổ phầnThương mại và Sản xuất giấy Hoa Sơn (gọi tắt là Công ty giấy Hoa Sơn) Do dự ánkhông khả thi nên Công ty giấy Hoa Sơn đã có văn bản xin trả lại đất và giấychứng nhận đầu tư cho tỉnh Thái Nguyên Khu đất đã được Công ty giấy Hoa Sơntiến hành giải phóng mặt bằng, san gạt và xây dựng mặt bằng bao gồm tường rào,nhà bảo vệ, nền móng nhà xưởng, ao Công ty giấy Hoa Sơn đã ký hợp đồngchuyển nhượng quyền sử dụng các hạng mục đã đầu tư trên lô đất số 13, CCN CaoNgạn cho Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên Do vậy, khi tiến hành xây dựng dự ánCông ty cổ phần đúc Thái nguyên sẽ tiếp tục xây dựng các hạng mục chưa có trong

dự án Khu vực dự án có các mặt tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc giáp với đất nông nghiệp;

+ Phía Nam giáp với bãi đất san gạt của doanh nghiệp tư nhân Việt Cường;+ Phía Tây giáp với khu dân cư xóm Ao Vàng;

+ Phía Đông giáp với đường dân sinh;

Trang 18

Nhìn chung khu đất thực hiện dự án có mặt bằng tương đối đồng đều gồmnhiều hệ thống đồi cây xen kẽ ruộng ngô, cơ sở hạ tầng chưa được xây dựng đồng

bộ Theo số liệu sơ bộ, địa chất công trình khu vực quy hoạch có các lớp đất đácứng Cường độ chịu tải từ 1- 2,5KG/cm2

Khu đất có những lợi thế tương đối cao về mặt giao thông vận tải Đườngtránh thành phố nối Quốc lộ 1B với Quốc lộ 3 đoạn đi qua CCN hiện tại theo tiêuchuẩn cấp III hai chiều, mặt đường thảm bê tông nhựa rộng 11m, nền đường rộng12m, rất thuận lợi cho giao thông, vận tải hàng hoá Đường giao thông nội bộ củakhu vực chủ yếu là đường đất ngoài ra còn một đường bê tông phía Bắc khu quyhoạch dài khoảng 1km dẫn vào các thôn xóm của dân cư quanh vùng

Khu vực dự án được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc khu vực dự án

- Tạo mặt bằng sản xuất phục vụ việc di dời Công ty CP đúc Thái Nguyên

- Đầu tư mới và cải tạo các hạng mục sẵn có, xây dựng nhà xưởng đúc gang

và gia công cơ khí hoàn thiện

- Sản xuất, gia công các chi tiết từ gang đúc như: Nắp ga cống, song chắnrác, chân cột đèn chiếu sáng, các loại chi tiết máy nông nghiệp, công nghiệp…phục vụ thị trường trong và ngoài nước với công suất 2000 tấn sản phẩm/năm

- Đầu tư máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến từng bước nâng cao nănglực sản xuất, chất lượng sản phẩm

- Giải quyết việc làm cho lao động địa phương, tăng thu ngân sách cho nhànước

Trang 19

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án

1.4.2.1 Khối lượng của dự án

Nhằm phát huy tiềm năng thế mạnh sẵn có của thành phố Thái Nguyên, đặcbiệt là nguồn cung cấp lao động kỹ thuật, cơ khí, đúc, luyện kim để phục vụ chochiến lược tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên,Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên đầu tư xây dựng công trình Nhà xưởng đúc gang

và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngạn Trên cơ sở báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự

1.4.2.2 Quy mô của dự án

Quy mô đầu tư xây dựng nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí với côngxuất 2.000 tấn sản phẩm/năm, được xây dựng trên tổng diện tích mặt bằng là1,07ha với tổng số vốn đầu tư: 13.291.347.000 đồng

Trang 20

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án

1.4.3.1 Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng của nhà xưởng

Công ty cổ phần đúc Thái Nguyên sẽ tận dụng mặt bằng sẵn có do Công tygiấy Hoa Sơn (chủ đầu tư cũ) xây dựng

Căn cứ vào cấu trúc, chức năng, nhu cầu sử dụng công trình và cảnh quankiến trúc khu vực, phương án thiết kế kiến trúc công trình như sau:

- Các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất được bố trí men theo 2 trụcđường nội bộ vào-ra, tách biệt không gây ra giao cắt trong hoạt động sản xuất vàgiao thông nội bộ Đồng thời, thuận tiện cho việc kiểm soát, bảo vệ trật tự, thiết bịmáy móc

- Khối điều hành, hành chính, sân vườn được ưu tiên bố trí mặt trước khu đấtnhằm tạo ra bộ mặt kiến trúc đẹp của công trình

- Các hoạt động sản xuất được bố trí phía sau cùng để hạn chế ảnh hưởng đếncông trình

1.4.3.2 Phương án thiết kế và xây dựng các công trình

Tất cả các giải pháp được Công ty lựa chọn là các định hướng kỹ thuật chocác hạng mục tương ứng và khi triển khai thiết kế kỹ thuật sẽ tuân thủ theo:

- Theo yêu cầu sử dụng của từng hạng mục công trình;

- Đảm bảo các thông số kỹ thuật và yêu cầu của quy trình công nghệ;

- Tuân thủ quy hoạch chi tiết được duyệt của CCN Cao Ngạn

1.4.3.3 Phương án xây dựng các công trình chính của nhà xưởng

a Phương án xây dựng nhà xưởng đúc gang, thép

Nhà xưởng đúc gang thép có diện tích 1.269m2, gồm 01 nhà 06 gian, 01 gianđúc lò thủ công, 01 gian đúc lò bằng điện trung tần, 04 gian chế tạo khuôn Cóchiều cao 01 tầng, kết cấu thép, nhịp 15m chiều dài của khu nhà xưởng là 36m,bước cột là 6m, chiều cao đỉnh mái 11,957m, có cầu trục Q=2,8 tấn

b Phương án xây dựng phân xưởng gia công cơ khí

Phân xưởng gia công cơ khí có diện tích 180 m2 được làm bằng thép kết cấucao 7m, trang bị hệ thống máy công cụ vạn năng, máy mài để chỉnh sửa vật đúc.Bao gồm máy tiện, máy phát điện, máy phay, mát lén khí, máy khoan, máy hàn…

c Phương án xây dựng nhà kho

Nhà kho có diện tích 200m2 gồm 5 gian , 1 gian để mẫu khuôn đúc, 1 gian đểdụng cụ đồ nghề, 1 gian để thành phẩm chi tiết máy, 1 gian để nguyên liệu…

Trang 21

d.Nhà văn phòng điều hành

Có diện tích 200 m2 Gồm một nhà cấp 4 chia thành 04 phòng gồm 01 phònggiám đốc, 01 phòng khách, 01 phòng kế toán tổng hợp, 01 nhà vệ sinh được xâydựng mới Nhà 1 tầng cấp 4, xây dựng tường 110 viên gạch đặc mác 75, VXM mác

50, mái chống nóng lợp tôn LD màu đỏ dày 0,45 mm, cửa kính, pa nô gỗ, nền látgạch men liên doanh 300x300, vệ sinh khép kín, thiết bị wc liên doanh, ốp lát gạchliên doanh 200x250

đ Phương án xây dựng nhà ăn của công nhân

Nhà ăn có diện tích sàn là 150 m2 Gồm 2 gian, 01 gian đun nấu, 01 gian nhà

ăn cho 40 người được xây dựng mới Nhà ăn của công nhân là nhà cấp 4 xây tường

110 viên gạch đặc mác 75 chịu lực, xây trát VXM mác 50, mái chống nóng lợp tônliên doanh màu đỏ dày 0,45 mm, cửa kính, pa nô gỗ, nền lát gạch men liên doanh300x300, vệ sinh khép kín, thiết bị wc liên doanh, ốp lát gạch liên doanh 200x250

e Phương án xây dựng nhà bảo vệ

Nhà bảo vệ có diện tích 100 m2, gồm 02 gian nhà: 01 nhà trực 24/24h hàngngày, 01 phòng để nghỉ Nhà bảo vệ của xưởng đã được Công ty giấy Hoa Sơn xâydựng trước đó

f Phương án xây dựng ao chứa nước sản xuất

Ao có diện tích 2.000m2, sâu 3m dùng để chứa nước sản xuất với lượng sửdụng 800m3/ngày Đồng thời, ao là nơi thu hồi nước mưa, nước thải sản xuất phục

vụ tuần hoàn trở lại cho sản xuất Ao chứa nước sản xuất này được Công ty giấyHoa Sơn đầu tư từ trước

g Tường rào bảo vệ và nhà để xe

Tường bảo vệ có chiều dài là 440m, cao 4m bao gồm cả móng do Công tygiấy Hoa Sơn đầu tư từ trước

Nhà để xe có diện tích 150m2, để được 02 xe ô tô con, 20 xe máy Nhà để xe

sử dụng mái tôn liên doanh màu đỏ dày 0,45mm, hệ thống bán kèo và cột sắt

h Sân bãi để vật tư

Có diện tích 1500 m2, gồm sân bê tông và sân đất, dùng để tập kết nguyênvật liệu, thanh phẩm chỗ quay đầu xe công trình này được xây mới Sân được đắpđất nền đường, lu lèn chặt đảm bảo k=0,95, đổ bê tông đá 1x2 mác 200# dày 10cm

i Các hạng mục khác

Phần diện tích còn lại được sử dụng để thi công các hạng mục: Hành langcây xanh, tiểu cảnh kiến trúc cảnh quan…Đường giao thông nội bộ đảm bảo mỹquan, cảnh quan và môi trường một cách điều hòa

Trang 22

1.4.3.4 Các công trình hạ tầng kỹ thuật:

a Hệ thống cấp điện:

Được lấy trực tiếp từ trạm 110KV Cao Ngạn: 110/35/22KV-1X25MVA.Toàn bộ khu nhà xưởng sử dụng 01 trạm biến áp 1250kVA và đường dây35/0,4kV Đường dây tải điện đảm bảo công suất và an toàn lưới điện đủ cung cấpcho sản xuất và sinh hoạt của khu nhà xưởng

b Hệ thống cấp nước:

+ Nước phục vụ cho sản xuất của khu nhà xưởng được lấy từ hồ chứa nhântạo của công ty rộng 2000 m2 được dùng tuần hoàn để làm mát vòng cảm ứng lòtrung tần công suất 1500kg/mẻ nấu

+ Nước phục vụ cho quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong khunhà xưởng được lấy từ các giếng khoan đặt trong khu vực dự án và được cấp bởi

+ Hệ thống thoát nước mặt: Hệ thống này bao gồm hệ thống thoát nước mưa,nước thải sinh hoạt nội bộ khui nhà xưởng Hệ thống thoát nước này được xâydựng bằng gạch đặc mác 75, thành mương dày 220 mm, lòng mương rộng 700 mm,chiều sâu mương bình quân 800mm Phía trên đậy bằng tấm đan bê tông cốt thépdày 100mm

d.Hệ thống đường giao thông:

Đường giao thông nội bộ được thiết kế với mặt đường chính rộng 7m, nhánhrộng 4m, đắp đất nền đường, lu lèn chặt đảm bảo k = 0,95 mặt đường đổ bê tông đá1x2 mác 200, dày 20cm

e Hệ thống cây xanh:

Hệ thống cây xanh chạy dài theo hàng rào xung quanh lô đất, công ty đã sửdụng các loại cây xanh, cây tre bóng như keo, sấu…

Trang 23

a Sơ đồ công nghệ đúc tổng quát được mô tả như sau:

Gang hợp kim thấp, thép phế liệu, các loại fero, hồi liệu → nấu chảy trong lò trung tần → gang, thép hợp kim cao → đúc rót vào khuôn → rỡ khuôn, đập đậu rót, ngót → làm sạch vật đúc → kiểm tra → nhập kho.

Sơ đồ công nghệ nấu luyện tinh luyện và hợp kim hóa trong lò trung tần nhưhình sau:

b Công nghệ sản xuất đúc và xử lý vật đúc

Để nâng cao hiệu quả và giá trị sản phẩm sau giai đoạn nấu luyện gang, théphợp kim thì sản phẩm là gang, thép hợp kim lỏng được nấu luyện ra sẽ đem đúc cácsản phẩm công nghiệp

Công nghệ đúc ở đây được lựa chọn là công nghệ đúc trên khuôn cát Vớichủng loại chi tiết đúc có sản lượng vừa và nhỏ, Công ty sử dụng công nghệ làmkhuôn trên cát nền Sơ đồ công nghệ sản xuất đúc và xử lý vật đúc như hình sau:

Gang thỏi, thép phế liệu

Fe rô magan, silic,

crom, niken…

Lò trung tần: 1,5 tấn/mẻ Cung cấp điện

Kiểm tra thành phần hóa học

Đúc sản phẩm

Trang 24

c Công nghệ làm khuôn trên cát nền

Hỗn hợp cát đúc → nghiền trộn, đánh tơi → Tạo hình, làm khuôn → Rótnước gang lỏng vào khuôn

Bảng 1.4 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

6 Tiêu thụ các loại fero: mangan, silic, crom Tấn/ năm 45

Kiểm tra

Gang, thép hợp kim lỏng

Rót kim loại lỏng vào khuôn trên nền cát

Phá rỡ khuôn, làm sạch vật đúc

Xử lý vật đúc

Trang 25

1.4.4.2 Công nghệ sản xuất gia công cơ khí

Có nhiều chi tiết đúc để trở thành sản phẩm phải qua công đoạn gia công cơkhí mới đạt được độ chính xác, độ nhẵn bề mặt và chất lượng yêu cầu Do chủngloại sản phẩm rất đa dạng nên công nghệ và thiết bị gia công cơ khí được lựa chọnphù hợp là các máy công cụ vạn năng và nên sử dụng các máy công cụ vạn năngtiên tiến

Công nghệ gia công cơ khí bắt đầu từ công đoạn tạo phôi đến tổng kiểm,bao gói được mô tả khái quát theo sơ đồ sau:

Tạo phôi→Gia công thô → gia công tinh→Tổng kiểm tra→Nhập kho.Tùy theo từng sản phẩm cụ thể sẽ có quy trình công nghệ riêng

1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị

Nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất của nhà xưởng công ty đã đầu tư một

số máy móc thiết bị sản cuất chính như sau:

Bảng 1.5 Danh mục máy móc thiết bị

trạng TB

Tỷ lệ % còn sử dụng

Trong ngành đúc để cho ra được một sản phẩm từ thép, phế liệu thì cần phảinấu chảy các nguyên liệu, do đó, quá trình nấu luyện thép có thể coi là khâu quantrọng nhất Để luyện thép Công ty sử dụng lò trung tần có các thông số chính như sau:

Trang 26

+ Công suất tiêu thụ: 1000kW/h

- Các đặc tính kĩ thuật chính của lò trung tần

+ Nấu chảy gang, thép lỏng và điều chỉnh nhiệt độ rót

+ Loại bỏ các tạp chất phi kim loại và thay đổi tình trạng tạp chất

+ Điều chỉnh chính xác thành phần hoá học của gang, thép lỏng

+ Tinh luyện trong lò trung tần chất lượng gang, thép lỏng được nâng cao đểđúc các sản phẩm không bị khuyết tật

+ Nấu chảy gang, thép lỏng và điều chỉnh nhiệt độ

+ Khử oxy, lưu huỳnh trong thép lỏng, loại bỏ các tạp chất phi kim loại vàthay đổi tình trạng tạp chất

+ Điều chỉnh chính xác thành phần hoá học của thép lỏng

1.4.6 Nguyên, nhiên vật liệu và các chủng loại sản phẩm của dự án

1.4.6.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và giải pháp cung cấp

Các nguyên liệu chính phục vụ cho quá trình đúc và gia công cơ khí bao gồm:

- Gang thỏi: 1.500 tấn/ năm.

- Sắt thép phế: 700 tấn/ năm;

- Fero silic: 20 tấn/ năm;

- Fero mănggan: 10 tấn/ năm;

- Fero niken: 10 tấn/ năm;

- Fero crôm : 5 tấn/ năm;

- Than qua lửa: 200 tấn/ năm;

Nguồn nguyên liệu chính là gang thỏi được mua từ Công ty CP Gang thépThái Nguyên cách địa điểm đầu tư khoảng 12 km về phía Nam và vận chuyển đếnbằng ô tô Các loại fero khác được mua từ nhà máy hợp kim khác trên địa bàn tỉnh

- Điện năng tiêu thụ: Trạm điện được tính toán đầu tư đảm bảo cho việc đápứng nâng công suất đạt 2000 tấn/năm Đầu tư trạm biến áp và đường dây 35/0,4kV,1250kVA Đầu tư đường dây 35kV đấu nối với tuyến đường dây 35kV là 0,35km

- Nước công nghiệp: Nguồn cung cấp nước: nước phục vụ cho sản xuất đượclấy từ hồ chứa nhân tạo của công ty rộng 2000m2 được dùng tuần hoàn để làm mátvòng cảm ứng lò trung tần công suất 1500kg/mẻ nấu

Trang 27

Chạy thử hiệu chỉnh

Trang 28

1.4.8 Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư: 13.291.347.000 đồng (đã làm tròn) Trong đó:

+ Chi phí cho xây lắp là 10.600.000.000 đồng

- Nguồn vốn: 100% vốn tự có của công ty.

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

1.4.9.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy phải đảm bảo nguyên tắc vừa tiết kiệm nguồn lực,đúng pháp luật, nhưng vẫn phải đảm bảo khoa học và năng động của hệ thống tổchức bộ máy quản lý Với kinh nghiệm và quá trình nghiên cứu, công ty có hệthống hoá bộ máy tổ chức của Nhà máy qua sơ đồ sau:

P Tổ Hành chính

chức-P Kế toán tài chính

P.Kinhdoanh

PX

Thí nghiệm

PX nguyên liệu

Trang 29

1.4.9.2 Nhu cầu về nhân lực

Nhu cầu về nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty được thểhiện dưới bảng sau:

Trang 30

Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

2.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất

2.1.1.1 Điều kiện về địa lý

Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí nằm tại lô 13 trong CCN Cao Ngạn,

TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Cụm Công nghiệp Cao Ngạn nằm phía Bắcthành phố Thái Nguyên có quy mô 78,896 ha Trong đó, diện tích 29,896ha quyhoạch CCN Cao Ngạn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-

UB ngày 24/01/2005 và khu mở rộng diện tích 49 ha được phê duyệt tại quyết định

số 1081/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 của UBND tỉnh

CCN Cao Ngạn có vị trí được xác định như sau:

- Phía Bắc: giáp xóm Gốc Vối xã Cao Ngạn;

- Phía Nam: giáp đường Quốc lộ tránh TP và đường đất xóm Ao Vàng;

- Phía Đông: giáp trung tâm dạy lái xe ô tô Thái Hà;

- Phía Tây: giáp sông Cầu;

2.1.1.2 Địa hình, địa chất công trình

Khu đất thực hiện dự án có đặc điểm tương đối khác biệt, phía Bắc và phíaTây bao bọc bởi dòng sông Cầu Tuy nhiên địa hình ở giữa tương đối bằng phẳng,thuận lợi cho công tác san lấp giải phóng mặt bằng Khu vực này nằm ở phía Bắccủa nhà máy gạch 20-7 và nhà máy xi măng Cao Ngạn Đây cũng là điểm tập trungdân cư dầy Nền địa chất nằm trong khu vực núi đá nên rất thuận lợi cho việc xâydựng và triển khai các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Cao độ nền xây dựng từ 30 m đến 33 m;

- Cao độ tự nhiên thấp nhất từ 26,8 m đến 28 m;

- Cao độ tự nhiên cao nhất từ 40 m đến 45 m;

2.1.2 Điều kiện khí tượng

Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng đông bắcViệt Nam, thuộc miền nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh giá, ít mưa, mùa hènóng ẩm mưa nhiều Khí hậu của thành phố Thái Nguyên chia làm 4 mùa: xuân, hạ,thu, đông và nằm trong vùng ấm của tỉnh, có lượng mưa trung bình khá lớn

Trang 31

2.1.2.1 Nhiệt độ không khí

+ Nhiệt độ trung bình năm: 240C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình của tháng nóng nhất: 29,80C (tháng 7)

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình của tháng là 14,50C

Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng trong các năm

+ Số ngày mưa trung bình trong năm 142 ngày

+ Lượng mưa trung bình tại trận mưa tính toán là 150 mm/h

Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình tháng trong các năm

2.1.2.3 Tốc độ gió và hướng gió

Khu đất XD công trình nằm trong vùng áp lực gió II B, chịu ảnh hưởng của

bão Hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc và Đông Nam, vận tốc gió trung bình:

1,9 m/s, áp lực gió W0 = 95 daM/m2

Trang 32

+ Tốc độ gió cực tiểu trong năm 0,3m/s

+ Tốc độ gió cự đại trong năm 2,4m/s

+ Tốc độ gió trung bình trong năm 1,9m/s

2.1.2.4 Độ ẩm không khí

+ Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí: 82%

+ Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất: 89% (tháng 3 và tháng 7)

+ Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất: 73% (tháng 1)

Bảng 2.3: Độ ẩm không khí trung bình tháng trong các năm

Số giờ nắng trung bình trong năm: 1.589 giờ

Số giờ nắng trung bình lớn nhất trong tháng: 191 giờ (tháng 7)

Số giờ nắng trung bình nhỏ nhất trong tháng: 43 giờ

Bức xạ trung bình năm: 124 kcal/cm2/năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên)

2.1.3 Điều kiện về thủy văn

Địa hình khu đất khá cao ráo, không bị ngập lụt hoặc ngập lụt ít và thoát nướctốt do địa hình khu đất khá dốc và trong khu đất và các khu lân cận có hệ thốngkênh mương tưới tiêu

Sông Cầu chảy từ Bắc xuống Nam tỉnh Thái Nguyên, phân chia lãnh thổthành 2 khu vực có hướng dòng chảy khác nhau Phía Tây là các phụ lưu thuộc hữungạn sông Cầu, gồm các sông Chợ Chu, sông Đu, đều có hướng Tây Bắc – Đông

Trang 33

Nam phù hợp với hướng địa hình Phía tả ngạn có sông Nghinh Tường, sôngHuống Thượng đều có hướng Đông Bắc – Tây Nam Các phụ lưu tả và hữu sôngCầu đã làm cho sông Cầu ở Thái Nguyên có hình dạng lông chim rõ rệt Hình lôngchim khiến lũ sông Cầu không quá đột ngột.

Sông Cầu có lượng nước dồi dào, lưu lượng trung bình 135m3/giây, cực đại vàomùa lũ 4.300m3/giây (năm 1959) Chế độ nước sông Cầu phù hợp với chế độ mưa.Mùa lũ chiếm 75% lượng nước, mùa kiệt chỉ chiếm dưới 25% lượng nước cả năm

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý

Để đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án, Công ty cổ phần đúc TháiNguyên phối hợp với Công ty CP công nghệ môi trường Hiếu Anh và Trung tâmMôi trường công nghiệp - Viện nghiên cứu Mỏ luyện kim tiến hành đo kiểm tra,phân tích các chỉ tiêu gồm môi trường không khí, nước ngầm tại khu vực dự án.Các vị trí đo, lấy mẫu phân tích được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.4: Các vị trí đo lấy mẫu môi trường tại khu vực dự án

2393685 0428610

4 KK2 Vườn nhà ông Triệu Quang Đào, giáp

tường rào phía đông bắc của dự án 2393680 0428632

5 KK3 Sân nhà bà Nguyễn Thị Quyết, phía tây

(Sơ đồ lấy mẫu và kết quả phân tích được đính kèm tại phần phụ lục)

Trang 34

2.1.4.1 Chất lượng môi trường không khí

Bảng 2.5: Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí

2.1.4.2 Chất lượng môi trường nước

Để đánh giá chất lượng môi trường nước tại khu vực dự án, nhóm thựchiện ĐTM cũng đã tiến hành lấy 2 mẫu nước ngầm khác nhau trong và ngoàikhu vực dự án Kết quả phân tích được thể hiện tại bảng 2.6

Bảng 2.6: Kết quả đo và phân tích chất lượng nước dưới đất

Trang 35

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học

2.1.5.1 Hệ sinh thái trên cạn

Khu vực thực hiện dự án thuộc vùng núi nên hệ sinh thái thực chất là hệ sinhthái rừng, tuy nhiên chủ yếu là rừng trồng, không có rừng tự nhiên

- Hệ thực vật vùng dự án chủ yếu là cây lương thực, rau màu, các loại cây ănquả và cây che bóng mát Các loại cây qúy hiếm ở đây rất ít, hầu như không có

- Hệ động vật trong khu vực dự án chủ yếu là động vật nuôi như heo, bò, gà,vịt, trâu… Mức độ chăn nuôi gia đình là chủ yếu Đọng vật hoang dã rất ít hầu nhưkhông có

2.1.5.2 Hệ sinh thái dưới nước

Hệ sinh thái dưới nước gồm các loài thực vật trôi nổi, có nhiều trong ao, hồ,mương tưới tiêu, sông và một số loài cá được nuôi thả như cá chép, trôi ta, mètrắng, mè hoa, rô phi và một số loài cá tự nhiên

Nhìn chung hệ động, thực vật trong khu vực dự án nghèo về thành phần loài

và không có các loại động, thực vật quý hiếm thuộc diện cần bảo tồn

2.1.5.3 Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sức chịu tải của môi trường khu vực dự án

a Nhận xét về tính nhạy cảm của môi trường

Trang 36

Qua khảo sát thực tế cho thấy Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí nằm trongcụm công nghiệp Cao Ngạn, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Hiệntại ở đây đã có nhiều doanh nghiệp được cấp đất xây dựng, tuy nhiên các doanhnghiệp vẫn chưa tiến hành xây dựng nhà máy, bên cạnh đó dự án nằm gần đường giaothông nên phần nào đã chịu tác động của các hoạt động giao thông, do vậy, có thểđánh giá sơ bộ về tính nhạy cảm của môi trường tại khu vực ở mức độ trung bình Quátrình triển khai dự án không gây ra những biến đổi mạnh mẽ về môi trường khu vực.

do vậy môi trường tại khu vực dự án vẫn chưa bị biến đổi nhiều

b Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường

Qua khảo sát thực tế cho thấy khu vực xung quanh dự án có nhiều diệntích đồi được phủ xanh chủ yếu là keo lai, bạch đànvà một số loại cây trồng khác

và một phần diện tích đất ruộng sản xuất nông nghiệp

Khi tiến hành phân tích các chỉ tiêu của các thành phần môi trường tựnhiên tại khu vực dự án cho thấy kết quả phân tích đều có giá trị nhỏ hơn so vớiquy chuẩn cho phép Cùng với đó hệ sinh thái khu vực theo khảo sát thực địađược đánh giá là tương đối nghèo nàn Hơn nữa trong khu vực dự án vẫn chưa

có các nhà máy, hoạt động công nghiệp

Như vậy, có thể nói sức chịu tải môi trường khu vực dự án là khá cao.Tuy nhiên các vấn đề môi trường cần phải quan tâm đặc biệt là khí thải, bụi,tiếng ồn, chất thải rắn Trong quá trình xây dựng và hoạt dộng, nhà máy sẽnghiêm túc chấp hành các quy định và thực hiện các biện pháp giảm thiểu để hạnchế những ảnh hưởng từ hoạt động của nhà máy đến các thành phần môi trường

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

Điều kiện kinh tế - xã hội là yếu tố cơ bản đối với việc triển khai thựchiện mỗi dự án, đây là thành phần nhạy cảm nhất và là thành phần chịu tácđộng trực tiếp cần quan tâm nhất khi đánh giá tác động môi trường, đơn vị tưvấn đã tổ chức khảo sát, điều tra, thu thập thông tin tại xã Cao Ngạn về cácthông tin kinh tế xã hội, văn hoá, dân tộc, tôn giáo, cơ sở hạ tầng và y tế cộngđồng của khu vực

2.2.1 Điều kiện về kinh tế

a Hiện trạng kinh tế

Xã Cao Ngạn là một xã mới được chia tách địa giới hành chính từ huyệnĐồng Hỷ về thành phố Thái Nguyên cách đây không lâu Hoạt động sản xuất kinh

tế chủ yếu trong xã là phát triển nông nghiệp, thương mại và dịch vụ Hoạt độngsản xuất nông nghiệp bao gồm: trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc.Sản xuất phi nông nghiệp chủ yếu tập trung trong các lĩnh vực sản xuất dịch vụ

Trang 37

như: cơ khí, sửa chữa điện lạnh, điện tử, ô tô, buôn bán nhỏ, dịch vụ ăn uống Thunhập bình quân đầu người trong xã khoảng 1.500.000 đồng/tháng Sản lượng quy rathóc là 2.100 tấn/ha.

b Về cơ sở hạ tầng

Theo phiếu kết quả điều tra kinh tế xã hội xã Cao Ngạn thực hiện 3/2012 chothấy cơ sở hạ tầng của phường tương đối đầy đủ Toàn xã đã có 16 nhà văn hóa, 01trường tiểu học cơ sở, 01 trường trung học cơ sở, 01 trường mẫu giáo, 01 trạm y tế

dự án nhà máy sản xuất bao bì các tông song của Công ty CPTMSX giấy Hoa Sơn

Số hộ dân chịu ảnh hưởng của việc thu hồi đất phục vụ cho dự án là 1 hộ

2.2.2.2 Dân số, lao động

Theo thống kê đến tháng 12/2011, dân số của xã Cao Ngạn là 7.128 người,tổng số hộ là 1.894 hộ sống trên địa bàn Tỷ lệ tăng dân số là 1,67% Cộng đồngdân cư trên địa bàn xã gồm các thành phần dân tộc như: Kinh, Tày , trong đóngười dân tộc Kinh chiếm đến 82%

Theo kết quả thống kê cho thấy tình hình biến động dân số của xã ở mức trungbình Tỷ lệ tăng dân số tăng dần theo các năm, tuy nhiên chủ yếu tăng về mặt cơ họcphản ánh tính hiệu quả tích cực của công tác tuyên truyền dân số kế hoạch hoá giađình của chính quyền xã, người dân đã nhận thức được tầm quan trọng của việc kếhoạch hoá sinh ít đẻ thưa để có điều kiện phát triển kinh tế gia đình và quan tâm đếnviệc nuôi dạy con cái được ăn học đầy đủ

2.2.2.3 Về y tế - giáo dục

a Y tế

Trên địa bàn xã có 01 trạm y tế với 1 bác sĩ, 4 y sĩ và 1 y tá cùng các trangthiết bị y tế như: Máy điện tim, máy điện châm, bộ khám phụ khoa-kế hoạch hóa giađình, sản khoa, bộ khám ngũ quan, bộ tiểu phẫu, răng hàm mặt, huyết áp, ốngnghe…để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, đảm bảo tiêu chuẩn, đúng

Trang 38

quy định của nhà nước Với cơ sở vật chất cùng với lực lượng y, bác sỹ như hiệnnay, trạm y tế đã phục vụ tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân trong xã Côngtác tiêm chủng, uống Vitamin luôn đạt từ 95 - 100%; hàng tháng đều tiến hành tổchức kiểm tra định kỳ về vệ sinh an toàn thực phẩm và xử lý nghiêm những trườnghợp vi phạm.

Năm 2011, trạm y tế xã đã khám chữa bệnh cho 5.951 lượt người Hầuhết là điều trị ngoại trú, các bệnh thường gặp là các bệnh về đường hô hấp, timmạch, huyết áp, dị ứng thời tiết…, ngoài ra trạm cũng khám và điệu trị 25 camắc các bệnh xã hội và 5 ca mắc bệnh truyền nhiễm Trạm y tế xã Cao Ngạncũng duy trì và thực hiện tốt các chương trình tiêm chủng mở rộng và cácchương trình y tế quốc gia

b Giáo dục - đào tạo

Xã Cao Ngạn đã xây dựng được 1 mẫu giáo, 1 trường tiểu học và THCStương đối khang trang Những năm gần đây, các trường học luôn duy trì được sỹ sốđạt 100% Các cơ sở giáo dục đã đáp ứng tương đối điều kiện học tập cho con emtrong xã Điều kiện cở sở vật chất cho giảng dạy và học tập ngày càng tăng, số giáoviên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học cơ cở đạt chuẩn là 97% Thành quảphổ cập giáo dục bậc Tiểu học và PTTH được giữ vững

2.2.2.5 Cơ sở hạ tầng

a Bưu điện - Hệ thống thông tin bưu điện

Hệ thống thông tin liên lạc của xã trong những năm gần đây đã được đầu tư,hoàn thiện, đến nay hầu hết các hệ thống dịch vụ viễn thông được xây dựng và hoànthiện (VMS MobiFone, Vinaphone, Viettel, ), cơ bản đã đáp ứng nhu cầu thông tinliên lạc của người dân địa phương

b Hệ thống lưới điện

Trong những năm qua mạng lưới điện của xã đã được đầu tư xây dựng với hìnhthức Nhà nước và nhân dân cùng làm Nhìn chung hệ thống điện đã đảm bảo chuyểntải đủ điện năng cho các cơ quan Nhà nước, đơn vị và 1.894 hộ dân trong xã có điệnthắp sáng và phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã

c Hệ thống cung cấp nước sạch

Trong những năm gần đây, nguồn cấp nước cho khu vực đã có tuyến ốngcấp nước sạch do Công ty kinh doanh nước sạch Thái Nguyên cung cấp, toàn xã có

352 hộ được sử dụng nước sạch còn lại nước sinh hoạt hiện tại của các hộ dân chủ

yếu dùng nước giếng khoan, giếng đào

(Các số liệu và thông tin trình bày trên đây do Ủy ban nhân dân xã Cao Ngạn cung cấp, các phiếu điều tra, thu thập thông tin được đính kèm tại phụ lục).

Trang 39

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

Quá trình dự báo, đánh giá tác động môi trường nhằm xác định nguồn gây ônhiễm, các chất thải phát sinh, tải lượng và thành phần chất thải phát sinh khi thựchiện dự án và khi dự án đi vào hoạt động qua đó là cơ sở xây dựng các giải phápgiảm thiểu các tác động, giảm thiểu đến mức thấp nhất sự ảnh hưởng của các chất ônhiễm phát sinh của dự án đến môi trường, đảm bảo chất lượng môi trường sốngcộng đồng dân cư

Dự án xây dựng nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí được xây dựng trênmặt bằng sẵn có của dự án nhà máy sản xuất bao bì các tông song của Công ty Cổphần Thương mại và Sản xuất Giấy Hoa Sơn, do dự án không khả thi nên Công ty

Cổ phần Thương mại và Sản xuất Giấy Hoa Sơn đã có văn bản xin trả lại đất vàgiấy chứng nhận đầu tư cho tỉnh Thái Nguyên Hiện tại khu đất xây dựng dự án đãđược Công ty Cổ phần thương mại và sản xuất Giấy Hoa Sơn tiến hành giải phóngmặt bằng, san gạt và xây dựng mặt bằng bao gồm tường rào, nhà bảo vệ, nền móngnhà xưởng, ao Do vậy để dự báo, đánh giá các tác động của dự án đến môi trường

khu vực, Dự án Xây đựng công trình Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí được

đánh giá theo 02 giai đoạn:

- Giai đoạn thi công xây dựng;

- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

Các tác động chính đến môi trường của dự án được thể hiện trên bảng sau:

Bảng 3.1 Các tác động chính đến môi trường của dự án

Các hoạt động của

dự án

Các nguồn tác động có liên quan đến chất

thải

Các nguồn tác động không liên quan đến

- Bụi, khí thải độc hại(CO, NOx, SO2,…);

- Công nhân xây dựngsinh hoạt và ở tại nơi xâydựng nên có thể gây ảnhhưởng đến ANTT địaphương;

- Sạt lở, sụt lún các công

Trang 40

- Nước thải sinh hoạt,nước mưa chảy tràn.

- Nước thải sinh hoạt,nước mưa chảy tràn vànước làm mát

- Chất thải rắn sản xuất

và chất thải rắn sinhhoạt

- Tiếng ồn và độ rung từcác hoạt động sản xuấtcủa nhà máy

- Tai nạn lao động trongquá trình sản xuất

- Sự cố cháy nổ, chậpđiện

3.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng

3.1.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải

3.1.1.1.1 Tác động đến môi trường không khí.

Các tác động đến môi trường không khí trong giai đoạn này chủ yếu là khíthải và bụi

a) Nguồn phát sinh chất ô nhiễm

- Bụi đất, bụi đá phát sinh trong quá trình vận chuyển và thi công xây dựngcác hạng mục công trình

- Khí thải đốt nhiên liệu (xăng, dầu DO, dầu FO) của các phương tiện vậntải, máy móc thi công

b) Thành phần và tải lượng các chất ô nhiễm trong không khí

* Bụi từ quá trình tập kết nguyên vật liệu

+ Bụi cuốn từ đường: Bụi cuốn từ đường do gió và do các phương tiện giaothông ra vào khu vực dự án Lượng bụi này có thể tính theo Air Chief, Cục môitrường Mỹ, 1995 Tải lượng bụi do xe tải đi lại trên đường được tính theo côngthức:

E1 = 1,7 k (s/12) x (S/48) x (W/2,7)0,7 x (w/4)0,5 x [(365 - p)/365]

Ngày đăng: 18/03/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3 : Danh mục các hạng mục phụ trợ của dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Bảng 1.3 Danh mục các hạng mục phụ trợ của dự án (Trang 19)
Sơ đồ công nghệ nấu luyện tinh luyện và hợp kim hóa trong lò trung tần như hình sau: - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Sơ đồ c ông nghệ nấu luyện tinh luyện và hợp kim hóa trong lò trung tần như hình sau: (Trang 23)
Bảng 1.4. T ổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Bảng 1.4. T ổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính (Trang 24)
Bảng 1.5. Danh mục máy móc thiết bị - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Bảng 1.5. Danh mục máy móc thiết bị (Trang 25)
Bảng 1.6. T iến độ thực hiện dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Bảng 1.6. T iến độ thực hiện dự án (Trang 27)
Bảng 2.4: Các vị trí đo lấy mẫu môi trường tại khu vực dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Bảng 2.4 Các vị trí đo lấy mẫu môi trường tại khu vực dự án (Trang 33)
Bảng 2.5: Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Bảng 2.5 Kết quả đo và phân tích chất lượng môi trường không khí (Trang 34)
Bảng 3.9. Khối l ượng nguyên, nhiên vật liệu và sản phẩm của nhà máy - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Bảng 3.9. Khối l ượng nguyên, nhiên vật liệu và sản phẩm của nhà máy (Trang 54)
Bảng 3.11: Thông số đầu vào của ống khói - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Bảng 3.11 Thông số đầu vào của ống khói (Trang 58)
Hình 3.2: Mô hình phát tán không khí nguồn mặt - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Hình 3.2 Mô hình phát tán không khí nguồn mặt (Trang 61)
Hình 4.1. Sơ đồ quá trình xử lý khí thải 4.1.2.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Hình 4.1. Sơ đồ quá trình xử lý khí thải 4.1.2.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước (Trang 81)
Hình 4.4. Sơ đồ xử lý nước thải sản xuất 4.1.2.1.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường chất thải rắn - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Hình 4.4. Sơ đồ xử lý nước thải sản xuất 4.1.2.1.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường chất thải rắn (Trang 85)
Hình 4.6. Mô hình thông gió tự nhiên trong nhà xưởng (a).Nguyên lý thông gió do nhiệt áp, (b).Phân bố áp suất dưới tác dụng của gió. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Hình 4.6. Mô hình thông gió tự nhiên trong nhà xưởng (a).Nguyên lý thông gió do nhiệt áp, (b).Phân bố áp suất dưới tác dụng của gió (Trang 88)
Bảng 5.4: Chương trình quan trắc  môi trường xung quanh - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Bảng 5.4 Chương trình quan trắc môi trường xung quanh (Trang 100)
Bảng 5.5: Chương trình quan trắc và giám sát chất thải - Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Nhà xưởng đúc gang và gia công cơ khí tại CCN Cao Ngan, xã Cao Ngạn, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên pdf
Bảng 5.5 Chương trình quan trắc và giám sát chất thải (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w