TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNGThực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMTngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điềucủa
Trang 1TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMTngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điềucủa Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệmôi trường, Công ty cổ phần đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương tiến hành lậpBáo cáo ĐTM cho dự án “Đầu tư xây dựng công trình tổ hợp thương mại dịch
vụ, văn phòng cho thuê, khách sạn cao cấp phường Gia Sàng, thành phố TháiNguyên Hạng mục: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở”
Khu vực nghiên cứu lập dự án có diện tích 52.711 m2, trong đó khu đất đầu
tư xây dựng cơ sở, hạ tầng nhà ở (thuộc phần I của dự án) có diện tích là23.006,5 m2 thuộc địa bàn phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên
Mục tiêu của dự án nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thương mại, dịch vụ
và nghỉ dưỡng với hệ thống hạ tầng, cảnh quan không gian kiến trúc đi kèmđồng bộ Trong đó, mục tiêu của phần 1 là:
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho toàn bộ dự án
- Xây dựng hạng mục nhà ở (xây dựng phần thô) để đưa vào kinh doanh
- Xây dựng hệ thống cây xanh cảnh quan đi kèm đồng bộ và hợp lý Tạo cảnh quan không gian kiến trúc phục vụ nhu cầu ở của du khách và người dân
Dự án khi triển khai và đi vào hoạt động ngoài những tác động mang tínhtích cực đến đời sống kinh tế xã hội của người dân địa phương, đóng góp vàongân sách địa phương, tạo việc làm cho người lao động thì quá trình triển khai
dự án và hoạt động của dự án cũng có các tác động xấu đến môi trường tự nhiên,kinh tế - xã hội Đảm bảo đúng yêu cầu cấu trúc theo Thông tư 26/2011-BTNMT, đơn vị tư vấn đã tiến hành đánh giác tác động của dự án đến môitrường khu vực theo 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, giai đoạn thicông các hạng mục công trình của dự án và giai đoạn hoạt động
Trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng dự án: trong giai đoạn này tác độngchuer yếu là tác động đến môi trường không khí, môi trường nước và môitrường đất do hoạt động san ủi mặt bằng Đối với môi trường không khí, tácđộng chủ yếu là do bụi phát sinh trong quá trình phá dỡ và san nền; khí thải phátsinh do hoạt động của các loại máy móc sử dụng trong quá trình san nền, phá
Trang 2dỡ Đối với môi trường nước, tác động chử yếu là do nước mưa chảy tràn trongkhu vực và nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân tạicông trường Đối với môi trường đất, tác động chủ yếu trong giai đoạn này baogồm: chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hạiphát sinh trong quá trình thi công Bên cạnh các tác động nêu trên, quá trìnhchuẩn bị dự án còn phát sinh tiếng ồn và một số tác động đến kinh tế xã hộitrong vùng.
Trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình: các tác độngtới môi trường trong giai đoạn này tương đối lớn do các hạng mục thi công xâydựng nhiều đồng thời tập trung đông người lao động Đối với môi trường khôngkhí, tác động chủ yếu là do bụi và khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyểnđất đá, nguyên vật liệu xây dựng; khí thải của các loại máy móc sử dụng trongquá trình xây dựng đường giao thông và thi công xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở.Đối với môi trường nước, nguồn tác động cũng giống như giai đoạn chuẩn bịbao gồm tác động do nước mưa chảy tràn và do nước thải sinh hoạt phát sinhtrong quá trình sinh hoạt của người lao động Đối với môi trường đất, nguồn tácđộng tương tự giai đoạn chuẩn bị Bên cạnh đó, quá trình thi công các công trìnhcũng làm phát sinh tiếng ồn, tuy nhiên mức độ tác động không lớn
Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động: trong giai đoạn này các tác độngđến môi trường là không lớn Đối với môi trường không khí, nguồn tác động chủyếu là ô nhiễm mùi hôi do sự phân hủy rác thải, khí thải từ hoạt động đun nấu…Đối với môi trường nước, nguồn tác động chủ yếu do nước mưa chảy tràn vànước thải sinh hoạt Đối với môi trường đất, nguồn tác động là không lớn baogồm ảnh hưởng từ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại
Để hạn chế đến mức thấp nhất các tác động của dự án đến môi trườngkinh tế, xã hội trong khu vực, chủ dự án đã đề ra một số biện pháp giảm thiểu cụthể như sau:
Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng dự án: Đối với môi trườngkhông khí, chủ dự án sẽ thực hiện giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn, lựa chọncác thiết bị hiện đại trong khi thi công Đối với môi trường nước, xây dựng hệthống thu nước mưa chảy tràn cũng như nhà vệ sinh tạm để xử lý nước thải sinhhoạt Đối với môi trường đất, các loại chất thải rắn phát sinh sẽ được thu gomlưu trữ riêng sau đó thuê đơn vị có chức năng đem xử lý
Trong giai đoạn hoạt động: Đối với môi trường không khí, do nguồn tácđộng là không lớn nên biện pháp giảm thiểu là bố trí hệ thống cây xanh hợp lý
Trang 3và quan trọng là nâng cao ý thức người dân trong khu vực trong sinh hoạt hằngngày Đối với môi trường nước, xây dựng hệ thống thu gom nước mưa tránh làmngập úng khu vực; xây dựng bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt Đối với chấtthải rắn sẽ được thu gom từng loại riêng biệt sau đó thuê đơn vị có đủ chức năngđem xử lý đúng quy định.
Cùng với các biện pháp bảo vệ môi trường, chủ dự án cũng đưa ra mộtchương trình quản lý môi trường cho toàn bộ thời gian thi công cũng như đi vàohoạt động của dự án Công ty sẽ thành lập một bộ phận chuyên trách các vấn đề
về môi trường Bộ phận này có trách nhiệm theo dõi, đồng thời báo cáo cho lãnhđạo công ty cũng như cơ quan quản lý nhà nước về các vấn đề môi trường trongquá trình triển khai dự án và lên kế hoạch triển khai thực hiện công tác bảo vệmôi trường tại công ty theo từng năm
Trên đây là toàn bộ nội dung tóm tắt của Báo cáo đánh giá tác động môitrường của “Dự án xây dựng công trình tổ hợp thương mại dịch vụ, văn phòngcho thuê, khách sạn cao cấp phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên Hạng mục: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở” do công ty cổphần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương làm chủ đầu tư Chi tiết về nội dung dự
án, các tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội, các biện pháp bảo vệmôi trường và chương trình quản lý môi trường của dự án sẽ được nêu chi tiếthơn trong các phần và các chương của báo cáo này
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Thái Nguyên là 1 tỉnh miền núi, nằm trong vùng Đông Bắc, phía Bắc giápvới Bắc Kạn, phía Nam giáp với thủ đô Hà Nội, phía Đông giáp với các tỉnhLạng Sơn, Bắc Giang và phía Tây giáp với Vĩnh Phúc, Tuyên Quang Với vị tríđịa lí như trên, đã tạo điều kiện thuận lợi cho Thái Nguyên trong việc mở rộnggiao lưu kinh tế với các tỉnh, thành phố trong vùng, trong cả nước cũng như vớinước ngoài, đưa Thái Nguyên nhanh chóng trở thành một trong những trung tâmchính trị, kinh tế của Việt Nam nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắcnói chung và cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa trung du miền núi với đồngbằng Bắc Bộ Sự giao lưu được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đườngsắt, đường sông hình rẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút
Hiểu rõ các lợi thế trong việc phát triển kinh tế so với các địa phương khác,Thái Nguyên đang từng bước tiến hành thu hút dự án đầu tư, phát triển thươngmại dịch vụ
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu tổ hợp thương mại, dịch vụvăn phòng cho thuê, khách sạn cao cấp phường Gia Sàng, thành phố TháiNguyên đã được UBND tỉnh Thái Nguyên ra quyết định phê duyệt quy hoạch số1272/QĐ - UBND ngày 02 thàng 06 năm 2010
Khu vực dự kiến xây dựng công trình Tổ hợp thương mại dịch vụ, vănphòng cho thuê, khách sạn cao cấp phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên nằm tại khu vực ngã ba Bắc Nam có nhiều thuận lợi về điềukiện hiện trạng, có các công trình đầu mối quan trọng như: Tuyến điện 110 KV,nguồn cung cấp nước sạch, nước ngầm có trữ lượng đảm bảo khai thác
Tổ hợp thương mại dịch vụ, văn phòng cho thuê, khách sạn cao cấp phườngGia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên được xây dựng trên khuđất có diện tích 52.711 m2 sẽ là điểm nhấn thu hút sự đầu tư của các ngànhthương mại, dịch vụ của thành phố Sự hình thành của Tổ hợp thương mại là hếtsức cần thiết trong tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa vùng kinh tế trọngđiểm vùng trung du miền núi Đông Bắc của tổ quốc
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Hội đồng quản trị Công ty CP đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương
Trang 51.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
Dự án đầu tư xây dựng công trình: Tổ hợp thương mại dịch vụ, văn phòngcho thuê, khách sạn cao cấp phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên là dự án đầu tư mới, góp phần quan trọng vào việc thực hiện thànhcông chương trình: "Phát triển mạnh CN - TTCN gắn với phát triển thương mại,dịch vụ của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010, phù hợp với các quy hoạch phát triểnkinh tế của tỉnh cũng như của Nhà nước cụ thể như:
- Luật Đầu tư ngày 29/11/2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Đầu tư;
- Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 13/10/2008 v/v phê duyệt kế hoạchlựa chọn nhà thầu tư vấn lập quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại vàquy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày 12/9/2008 v/v phê duyệt đề cương
và dự toán quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2009 -2020;
- Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 9/12/2008 của HĐND tỉnhThái Nguyên v/v thông qua quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại baogồm trung tâm phân phối, trung tâm thương mại, siêu thị và chợ trên địa bàntỉnh giai đoạn 2009-2020
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA ĐTM
2.1 Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29/11/2005;
- Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
- Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998;
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
- Luật Đất đai ngày 01/7/2004;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật BVMT;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ v/vsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006
về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
Trang 6môi trường;
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệmôi trường;
- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ vềviệc Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phêduyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và
dự án phát triển;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 06/4/2007 về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về việc sửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quyhoạch xây dựng;
- Nghị quyết của Bộ chính trị Số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
- Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 vàđịnh hướng đến năm 2020;
- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về đẩy mạnh công tác quản lý CTR tại các đô thị và KCN;
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt “Chiến lược quản lý CTR ở các đô thị và KCN Việt Nam đếnnăm 2020”;
- Quyết định số 04/2008/QĐ- BXD ngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ xâydựng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
Trang 7- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/6/2011 quy định về quản lý chấtthải nguy hại;
- Các văn bản pháp lý khác./
2.2 Căn cứ kỹ thuật
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu tổ hợpthương mại, dịch vụ văn phòng cho thuê, khách sạn cao cấp phường Gia Sàng,thành phố Thái Nguyên;
- Thuyết minh dự án đầu tư và thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng côngtrình: Tổ hợp thương mại, dịch vự, văn phòng cho thuê, khách sạn cao cấpphường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;
- Số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án;
- Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Công ty cổ phầncông nghệ môi trường Hiếu Anh phối hợp với Viện kỹ thuật hóa - sinh và tàiliệu nghiệp vụ - Bộ Công an thực hiện tháng 9/2011
2.3 Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của một số của kim loại nặng trong đất được ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm: 21 tiêuchuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các tiêuchuẩn môi trường lao động khác có liên quan;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định
số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:+ 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;+ 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;+ 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theo Thông
tư số 16/2009/BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm:+ QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
+ QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh;
Trang 8- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành kèm theoThông tư số 39/2010/BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường, gồm:
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
2.4 Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu
- Số liệu khảo sát về khí tượng thuỷ văn, điều kiện địa lý tự nhiên doTrung tâm khí tượng thuỷ văn Thái Nguyên cung cấp
- Tình hình kinh tế, xã hội của khu vực dự án do UBND phường Gia Sàngcung cấp
- Các số liệu đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực dự án
và các khu vực xung quanh do Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anhphối hợp Viện kỹ thuật hóa - sinh và tài liệu nghiệp vụ - Bộ Công an thực hiệntháng 9/2011;
- Nguồn cung cấp dữ liệu, tài liệu do chủ dự án cung cấp:
+ Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình: Tổ hợp thương mại,dịch vự, văn phòng cho thuê, khách sạn cao cấp phường Gia Sàng, thành phốThái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;
+ Thuyết minh thiết kế cơ sở và bản vẽ thiết kế cơ sở công trình
+ Các bản đồ quy hoạch giao thông, điện, nước khu vực;
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Phương pháp thống kê: Phương pháp này được sử dụng để thu thập và xử
lý các số liệu về khí tượng thủy văn, địa hình, địa chất, điều kiện kinh tế, xã hộitại khu vực thực hiện dự án
Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống
kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố KTXH cần chú ý,quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của dự án, bao gồm cả quá trìnhthi công xây dựng cơ bản, quá trình dự án đi vào hoạt động
Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động trực
tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫnnhau giữa các tác động đến môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế xã hộitrong quá trình thực hiện dự án
Trang 9Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so
sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạngchất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất cácgiải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không
khí, tiếng ồn, môi trường nước, đất tại khu vực dự án bằng phương pháp tiếnhành đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền
Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan
truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đóxác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước docác hoạt động của dự án gây ra
Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Phương pháp này do
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) pháttriển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nướcthải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành sản xuất vàcác biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ônhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai
Phương pháp tham vấn cộng đồng: Mục đích của việc tham vấn cộng
đồng là tìm hiểu mối quan tâm của cộng đồng về dự án, đặc biệt là những người
bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc triển khai dự án Trên cơ sở này, những mốiquan tâm có thể được giải quyết hợp lý ngay trong quá trình lập dự án, lựa chọngiải pháp, thiết kế và xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động của dự án đếnmôi trường Tham vấn cộng đồng, phổ biến thông tin cho những người bị ảnhhưởng bởi dự án là một phần quan trọng trong công tác chuẩn bị và thực hiện dự
án Tham vấn với những người bị ảnh hưởng và đảm bảo cho họ tham gia tíchcực sẽ giảm khả năng phát sinh mâu thuẫn và giảm thiểu rủi ro làm chậm dự án,tăng tối đa lợi ích kinh tế và xã hội của nguồn vốn đầu tư
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng công trình:
Tổ hợp thương mại dịch vụ, văn phòng cho thuê, khách sạn cao cấp phường GiaSàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên do Công ty cổ phần đầu tưChâu Á – Thái Bình Dương chủ trì thực hiện và thuê Công ty cổ phần công nghệmôi trường Hiếu Anh làm đơn vị tư vấn lập báo cáo
Trang 10Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương
- Điện thoại: 043.5771.983 Fax: 043.5771.983
- Đại diện: Ông Nguyễn Duy Khanh
- Chức vụ: Tổng giám đốc
Danh sách cán bộ Công ty cổ phần đầu tư Châu Á – Thái Bình Dươngtham gia lập báo cáo gồm:
2 Lê Văn Thắng Tổng giám đốc Apec Thái Nguyên
Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh
Địa chỉ : số 444, tổ 22, phường Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 2468.999 Fax: 0280.375.6262
Website: www.hieuanh.com.vn
Giám đốc: Trần Mạc Hoài Nam
Danh sách cán bộ Công ty tham gia lập báo cáo
1 Trần Văn Thịnh Kỹ sư hóa dầu Phó giám đốc
2 Ngô Thanh Quân Kỹ sư môi trường Trưởng phòng KH - KD
3 Hoàng Thị Hương Kỹ sư môi trường Trưởng phòng ĐTM
4 Ngô Thúy Liên Kỹ sư môi trường Nhân viên phòng ĐTM
5 Vũ Sỹ Tùng Kỹ sư môi trường Nhân viên phòng KH- KD
6 Giang Thị Quỳnh Kỹ sư môi trường Nhân viên phòng ĐTM
Trang 11- Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương
- Địa chỉ: Số 66, phố Ngô Thì Nhậm, phường Ngô Thì Nhậm, quận Hai BàTrưng, Hà Nội
- Điện thoại: 043.5771.983 Fax: 043.5771.983
- Đại diện: Ông Nguyễn Duy Khanh
- Chức vụ: Tổng giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0103013346 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 11 tháng 3 năm 2008
1.3 Vị trí địa lí của dự án
Khu vực nghiên cứu lập dự án có diện tích 52.711 m2, trong đó khu đất đầu
tư xây dựng cơ sở, hạ tầng nhà ở (thuộc phần I của dự án) có diện tích là23.006,5 m2 thuộc địa bàn phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên Khu đất nằm sát QL 3 và có giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp với trục giao thông chính của thành phố đường ThốngNhất, đường Bắc Nam
- Phía Nam: Giáp khu dân cư
- Phía Đông: Giáp đường quy hoạch dự kiến
- Phía Tây: Giáp khu dân cư hiện có
Vị trí khu vực dự án có tọa độ như sau:
Trang 12- Trung tâm Khuyến nông
- Trung tâm Thủy sản
- Công ty cổ phần vận tải Thái Nguyên
- Chi nhánh giống cây nông lâm nghiệp Thái Nguyên
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mục tiêu của dự án
Mục tiêu của dự án nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thương mại, dịch vụ
và nghỉ dưỡng với hệ thống hạ tầng, cảnh quan không gian kiến trúc đi kèmđồng bộ Trong đó, mục tiêu của phần 1 là:
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho toàn bộ dự án
- Xây dựng hạng mục nhà ở (xây dựng phần thô) để đưa vào kinh doanh
- Xây dựng hệ thống cây xanh cảnh quan đi kèm đồng bộ và hợp lý Tạo cảnhquan không gian kiến trúc phục vụ nhu cầu ở của du khách và người dân
Trang 131.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
1.4.2.1 Quy mô của dự án
Bảng 1.1: Các hạng mục của dự án
2 Giao thông, hạ tầng kĩ thuật 19.865
- Cây xanh vỉa hè:
+ Cây xanh trồng tại vỉa hè sử dụng các loại cây có tán rộng che bóng mátlớn, ít có quả, hoa và không có mùi khó chịu gây ảnh hưởng đến môi trườngnhư: phượng, bằng lăng, hoàng lan, hoa sữa, xà cừ, móng bò tím,…
+ Cây xanh trồng trên vải hè phải là cây tương đối lớn, cứng cáp đườngkính thân tối thiểu 10 cm cây cao 5m trở lên
- Cây xanh trang trí:
Cây xanh tập trung được trồng tổ hợp giữa các bụi cây nhỏ, thảm cỏ, kếthợp với một số cây có tán rộng, độ che phủ bóng mát lớn Cây xanh trang tríđược trồng các loại cây như Cau vua, Tùng tháp, Vạn tuế, Dứa mỹ, Bụi ngâu,trạng nguyên, Trúc đào, Tía tô cảnh, tre sọc vàng, trúc đùi gà, bụi tường vi, thảmhao đa màu, Đỗ quyên, cỏ nhung
- Các loại cây mới trồng phải được buộc tối thiểu bằng 3 thanh chốngbằng tre cố định, cố định cây nhằm chống xô lệch do gió
- Cây trồng phải được chăm sóc theo đúng quy trình kĩ thuật
Trang 14- Đào hố đất màu kích thước 1000x1000x750 đối với các hố cây trồngtrên vỉa hè, đổ đất màu dày 300 để trồng Hoa và cỏ, đối với các cây bụi thấp đổđất màu dày 500.
* Hệ thống thông tin liên lạc
- Hệ thống thông tin liên lạc thiết kế đường cáp đi trong hào kỹ thuật
- Hệ thống thông tin liên lạc sẽ do các đơn vị đầu tư cung cấp lắp đặt chạydọc trong hào kỹ thuật chung của cả khu
* Giải phóng mặt bằng
Dự án thực hiện gồm 2 phần:
Phần 1: Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng nhà ở đưavào kinh doanh
Được sự chấp thuận của UBND tỉnh Thái Nguyên, hiện nay phần 1của dự án
đã được tiến hành giải phóng mặt bằng và đang trong giai đoạn thi công
Bảng 1.2: Diện tích đã giải phóng mặt bằng
4 Chi nhánh giống cây nông nghiệp TN 19.531,5
2 Đội xe Công ty CP môi trường và CTĐT TN 3.291,6
Trang 15Báo cáo này chỉ thực hiện đánh giá tác động môi trường cho phần 1 của
dự án, phần 2 của dự án sẽ được thực hiện trong một báo cáo khác./
* Tái định cư
Căn cứ thông báo của UBND tỉnh Thái Nguyên, Công ty cổ phần Đầu tưAPEC phải hoàn trả mặt bằng Tái định cư cho Chi nhánh giống cây Nông lâmnghiệp Thái Nguyên, diện tích là 4.200 m2 Sau khi nghiên cứu khu vực Tái định
cư đã được các Sở ban nghành thông qua tại Khu dân cư sô 5 phường Túcduyên, công ty cổ phần đầu tư APEC nhận thấy diện tích cần GPMB lên đến8.000 m2 gồm diện tích để làm đường vào, diện tích để xây dựng taluy và diệntích phải giải phóng chọn thửa định Đối với Đội xe của Công ty CP môi trường
và công trình đô thị Thái Nguyên, Trạm bảo vệ thực vật thành phố Thái Nguyên,Công ty cổ phần APEC đề nghị Tái định cư vào Khu dân cư số 5 phường TúcDuyên với diện tích 3.300 m2 và 600 m2
1.4.3 Giải pháp kiến trúc các hạng mục công trình của dự án
1.4.3.1 Biệt thự nghỉ dưỡng
Biệt thự nghỉ dưỡng chia làm hai loại:
- Loại 1: Biệt thự song lập Bao gồm: 42 lô Diện tích lô nhỏ nhất 136 m2,diện tích lô lớn nhất 175 m2 Giải pháp kiến trúc như sau:
+ Tầng 1, cao tầng 3,9 m: Bố trí phòng khách, khu thang, khu vệ sinh,phòng ăn và bếp
+ Tầng 2, cao tầng 3,6 m: Bố trí phòng ngủ bố mẹ, phòng ngủ con, vệ sinhchung, phòng làm việc
+ Tầng 3, cao tầng 3,3 m: Bố trí phòng thờ, khu giặt khơi, sân cảnh, phòngngủ khách
+ Hệ thống sân vườn, cây xanh cảnh quan
- Loại 2: Biệt thự đơn lập Bao gồm: 40 lô Diện tích lô nhỏ nhất 140 m2,diện tích lô lớn nhất 458 m2 Giải pháp kiến trúc như sau:
+ Tầng 1, cao tầng 3,9 m: Bố trí phòng khách, khu thang, khu vệ sinh,phong ăn và bếp
+ Tầng 2, cao tầng 3,6 m: Bố trí phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ bố mẹ,phòng ngủ con, vệ sinh khép kín
+ Tầng 3, cao tầng 3,3 m: Bố trí phòng ngủ con, phòng ngủ khách và vệsinh khép kín
+ Tầng áp mái: Bố trí bể nước, khu kĩ thuật
+ Hệ thống sân vườn, cây xanh cảnh quan
1.4.3.2 Kết cấu vật liệu chủ yếu
Trang 16- Cấp công trình: Cấp IV
a./ Hoàn thiện nhà ở
* Hoàn thiện trong nhà:
- Sàn: Lát gạch granit 400x400 màu sẫm
- Ốp lát khu WC: Lát sàn dùng gạch liên doanh chống trơn 300x300, tường
vệ sinh ốp gạch men kính 200x250 cao tới trần phụ
- Tường lăn sơn
- Chân tường ốp gạch granit màu sẫm màu cao 150
- Trần: Lăn sơn màu trắng
* Hoàn thiện ngoài nhà
- Tầng 1, 2, 3: Lăn sơn chịu nước
- Mái: Đổ BTCT tại chỗ, xử lí chống thấm; Trên lợp ngói bê tong màu
Tải trọng lấy theo quy phạm TCXD 2737-1995
Hệ thống chịu lực được tính toán bằng chương trình Etabs 8.45
a./ Nguyên tắc và cơ sở thiết kế
- Cao độ nền ô đất được thiết kế phù hợp cao độ tim đường, đảm bảo thiết
kế kỹ thuật của đường
Thiết kế san nền đảm bảo các yếu tố kĩ thuật sau:
+ Hướng thoát nước về phía các trục đường và hệ thống mương hiện có.+ Cao độ thiết kế san nên phù hợp với các tuyến đường
Trang 17+ Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tự chảy i 0,005
+ Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất về phía rãnh thoát nước và hệthống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới đường giao thông
Vật liệu đắp nền dùng vật liệu sẵn có của địa phương (đất đồi hoặc cát)b./ Giải pháp thiết kế
- Cao độ nền các ô đất được thiết kế theo phương pháp đường đồng mứcthiết kê, độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức H = 0,05 m Độ dốc mái nềnthiết kế i 0,004, đảm bảo thoát nước tự chảy Cao độ san nền ô đất cao nhấtHmax = 33, 00 m, thấp nhất Hmin = 26,00 m
- Tính toán khối lượng đắp nền: Khối lượng đắp nền được tính theo phươngpháp sau:
Sử dụng lưới ô vuông để tính toán khối lượng cho các ô đất
- Công thức tính toán:
W1 = (H1 + H2 + H3 + H4)/4] x FôTrong đó:
W1: Khối lượng cát đắp nền cho các ô đất (m3)
H1, H2, H3, H4: Độ cao thi công tại các điểm góc tính toán (m)
Fô: Diện tích ô vuông tính toán (m2)
Sử dụng chương mền san nền của công ty CIC – Bộ xây dựng, có bảng kết quảsau:
1.4.4.2 Đường, sân bê tông
a./ Nguyên tắc và cơ sở thiết kế
- Phù hợp với quy hoạch chung đang lập và các dự án đầu tư giao thôngtỉnh lộ và quốc lộ có liên quan
- Hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ hiện đại, phù hợp với giai đoạntrước mắt và các giai đoạn phát triển tiếp theo
- Coi giao thông vừa đóng vai trò là công trình hạ tầng phục vụ vận tải vừa
là công trình chuyển tiếp, tiếp cận với cảnh quan, là công trình có tính thẩm mỹ
Vì vậy, ngoài các yêu cầu đảm bảo về kĩ thuật cần đảm bảo tốt các yêu cầu về
mỹ thuật cảnh quan
- Vị trí các điểm đấu nối phải đảm bảo không gây ảnh hưởng nhiều đếndòng giao thông trên các tuyến đường chính, đường khu vực và phân khu vực,
Trang 18nhưng cũng phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân trong vùngquy hoạch.
Bề rộng và các mặt cắt ngang đường:
Đường trục chính:
Đường chính (mặt cắt 1 - 1) có bề rộng mặt cắt ngang rộng 30 m, bao gồm:
+ Lòng đường rộng 7,5 m x 2+ 2 hè đi bộ mỗi bên rộng 7,0 m
Đường chính (mặt cắt 2 - 2) có bề rộng mặt cắt ngang rộng 27 m, bao gồm:
+ Lòng đường rộng 15,0 m+ 2 hè đi bộ mỗi bên rộng 6,0 m
Đường chính (mặt cắt 3 - 3) có bề rộng mặt cắt ngang rộng 19,5 m, bao gồm:
+ Lòng đường rộng 10,5 m+ 2 hè đi bộ mỗi bên rộng 4,5 m
Đường chính (mặt cắt 4 - 4) có bề rộng mặt cắt ngang rộng 18,5 m, bao gồm:
+ Lòng đường rộng 7,5 m x 2+ Dải phân cách rộng 1,5 m+ 2 hè đi bộ mỗi bên rộng 3,0 m
Kết cấu mặt đường, hè và bãi đổ xe:
Đường chính: Dùng kết cấu bê tông asphan
Có các lớp từ trên xuống gồm:
+ Bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm
+ Bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm
+ Phủ nhựa dính bám tiêu chuẩn 1,5 kg/m2
+ Đá dăm cấp phối dày 20 cm
+ Đá dăm cấp phối dày 25 cm hoặc thay thế bằng đá nhiều kích cỡ cócường độ, môđun đàn hồi tương đương
+ Đất đồi cấp phối đầm chặt sau khi đã xử lí những chỗ nền đất yếu (nếu có)
K = 0.98
Đường đi bộ:
Được xây dựng có các lớp từ trên xuống như sau:
+ Gạch Block hình sin dày 6 cm
Trang 19+ Lớp cát vàng gia cố 8 % xi măng dày 10,0 cm
+ Nền đất chặt K95
Hè phố, dải phân cách:
Được xây dựng có các lớp từ trên xuống như sau:
+ Gạch Block hình sin dày 6 cm
+ Lớp cát vàng gia cố 8 % xi măng dày 10,0 cm
+ Nền đầm chặt K95
Bó vỉa
+ Dùng loại đúc sắn có thông dụng hiện nay bê tông M200 #, vữa xây dùngvữa xi măng mác 100 #, bó vỉa hè dùng loại vát cạnh kích thước 26x23x100 cm.Dải phân cách:
+ Bỏ vỉa dải phân cách giữa hai luồng xe chạy ngược chiều kích thước42x19x100 cm, cao hơn mép mặt đường xe chạy 0,3 m
+ Dải phân cách được đắp đất (đất hữu cơ dày 0,5 m) trồng cây xanh vàthảm cỏ
Cấu tạo bãi đỗ xe:
Được xây dựng có các lớp từ trên xuống như sau:
+ Bê tông xi măng mác 250# dày 230 cm
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm
đó, khi phương án đề xuất đã dựa trên một số nguyên tắc sau:
- Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa
- Khi thoát nước không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường
- Không xả nước mưa vào những vùng khồng có khả năng tự thoát, vào các
ao tù nước đọng và các vùng dễ gây xói mòn
Mạng lưới thoát nước mưa khu vực nghiên cứu là hệ thống thoát nướcchung được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo thu nước nhanh nhất vàođường ống chính của khu vực
* Cơ sở thiết kế
- Quy hoạch tổng mặt bằng theo phương án chọn đã được phê duyệt
Trang 20- Bản đồ địa hình hiện trạng và hạ tầng kĩ thuật xung quanh
- Quy mô các hạng mục công trình
- Tiêu chuẩn quy phạm
+ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Tập II xuất bản năm 1997
+ Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – Tập IV xuất bản năm 1997+ TCVN 3989 : 1985 hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoátnước Mạng lưới bên ngoài Bản vẽ thi công
+ Tiêu chuẩn hệ thống tài liệu, hồ sơ thiết kế bản vẽ cấp thoát nước bêntrong TCVN 5672 – 1992
+ Thoát nước bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957 – 2008
+ Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474 – 87
+ Tiêu chuẩn về cống bê tông cốt thép thoát nước 372 – 2006
+ Tiêu chuẩn về cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn thoát nước 392 – 2006.b./ Giải pháp thiết kế
* Nội dung tính toán
- Cường độ mưa tính toán
Cường độ mưa tính toán được xác đinh theo công thức sau:
q = (A x(1+ClgP))/(t+b)n](l/s/ha)Trong đó:
Các hệ số A, b, n là các thông số đã cho để tính toán TP Thái Nguyên,
đã được cho như sau:
A = 7710
b = 28
C = 0,58
n = 0,85t: thời gian mưa (phút)
Căn cứ vào đặc điểm vùng thoát nước mưa là vùng có địa hính bằng phẳng(độ dốc trung bình mặt đất<0,0035) với diện tích lưu vực thoát nước mưa tínhtoán nhỏ hơn 150 ha./ Do đó lấy chu kì tràn cống P =1; Khi đó với các giá trị đãbiết trước của t, ta tính được q cho từng đoạn cống tính toán để đưa vào côngthức tính toán lưu lượng nước mưa cho tuyến cống đó
+ Xác định thời gian mưa tính toán
Thời gian mưa tính toán được xác định theo công thức sau:
t = to + t1 + t2 (phút)Trong đó:
to: Thời gian nước chảy từ điểm xa nhất trên lưu vực rãnh, do không
có mương, cống thoát nước nên lấy to = 10 (phút)
Trang 21t1: Thời gian nước chảy trên rãnh đến giếng thu đầu tiên được tính theocông thức sau:
t1 = 1,25 x (lr/r) (phút)
Với lr,r là chiều dài và vận tốc nước chảy ở cuối rãnh thu nước mưa.Lấy trung bình sơ bộ ta có lr = 100 (m), r = 0,6 (m/s) 1,25 là hệ số kể đến sựtăng dần vận tốc ở trong rãnh Vậy ta có t1 = 1,25 x (100/0,6) = 3 (phút)
t2: Thời gian nước chảy trong cống từ giếng thu đến tiết diện tính toán,được tính theo công thức sau:
t2 = 0,017(lc/c)
lc: Chiều dài đoạn cống tính toán
c: Vận tốc nước chảy trong cống
Căn cứ vào đặc điểm vùng thoát nước mưa là vùng có địa hình bằng phẳngmặt đường bê tông với diện tích lưu vực thoát nước mưa tính toán nhỏ hơn 150(ha) Do đó, lấy chu kì tràn cống P = 1; Khi đó, với các giá trị đã biết trước của
t, ta tính được q cho từng đoạn cống tính toán để đưa vào công thức tính toánlưu lượng nước mưa cho tuyến cống đó
* Xác định hệ số dòng chảy
Do diện tích mặt phủ chủ yếu là bê tông nên hệ số dòng chảy được lấy theo
hệ số dòng chảy trung bình:
= (I x Fi)/Fi = 0,90
* Chọn chiều sâu đặt cống đầu tiên
Chiều sâu đặt cống đầu tiên được xác định đảm bảo đặt cống dưới nềnđường tránh được tác dụng cơ học của xe cộ đi lại,…
H = h + D (m)Trong đó:
h = 0,7 m là chiều sâu đặt cống tính từ mặt đất đến đỉnh cống
D: Đường kính ống, D = 0,3 m
H = 0,7 + 0,3 = 1,0 m
* Thiết kế mạng lưới cống thoát nước mưa:
- Tính toán thoát nước thải
Trên cơ sở của bảng tổng hợp chức năng sử dụng đất, quy mô các hạngmục công trình, số liệu tính toán mạng lưới thoát nước bẩn sinh hoạt của khuvực tại các điểm xả tập trung
1.4.4.4 Hệ thống thoát nước
a./ Các cơ sở thiết kê
- Quy hoạch tổng mặt bằng theo phương án đã được phê duyệt
- Bản đồ địa hình hiện trạng và hạ tầng kĩ thuật xung quânh
Trang 22- Quy mô các hạng mục công trình
- Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng
+ Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, 2000
+ Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam tập VI
b./ Các giải pháp thiết kế cấp nước
* Tính toán thông kê nhu cầu dùng nước
Bảng 1.4: Nhu cầu dùng nước
STT Công trình Quy mô Đơn vị chuẩn Tiêu Đơn vị
Nhu cầu cấp nước (m 3 )
* Lựa chọn nguồn nước
Từ hiện trạng cấp nước, lựa chọn nguồn nước cấp cho khu đô thị là nguồn nước
từ thành phố
* Giải pháp thiết kế
- Từ nguồn cấp nước của nhà máy nước, nước được đưa về trạm tăng ápcủa khu quy hoạch Sau đó nước được đưa bơm tới các đối tượng tiêu thụ trongkhu Xây dựng tuyến ống đưa nước từ mạng bên ngoài vào trạm tăng áp vàmạng lưới đường ống phân phối nước cho sinh hoạt, sản xuất, cứu hỏa cho toàn
- Ống cấp nước dùng ống gang dẻo có đường kính 100 - 200
- Ống cấp nước đặt trên vỉa hè với khoảng cách 1.0 m so với chỉ giới đường
đỏ và chôn sâu từ 0,7 1,0 m
- Trên mạng lưới cấp nước bố trí các van chặn, van xả cặn, van xả khí, cácgối đỡ tại các van, tê, cút Từng lô đất sẽ bố trí các họng chờ để cấp nước chocác hạng mục trong lô đó
Trang 23* Cấp nước cứu hỏa
Theo tiêu chuẩn phòng chữa cháy TCVN 2622 – 1995, với khu dân cư cónhỏ hơn 10.000 người thì có 1 đám cháy đồng thời xảy ra với lưu lượng chữacháy cho 1 đám cháy là 15 l/s
Vậy lưu lượng chữa cháy tính trong 3 giờ là:
Qcc = 15 x 1 x 3,6 x 3 = 162 m3Thiết kế bể chứa nước phục vụ cứu hỏa và bơm tăng áp có dung tích 200 m3
- Cấp nước cứu hỏa được thiết kế kết hợp với cấp nước sinh hoạt Khi cócháy, các xe cứu hỏa sẽ cung cấp nước chữa cháy trên mạng lưới cấp nước
- Bố trí các họng cứu hỏa 100 với khoảng cách là 150 m đặt 1 trụ
* Cấp nước tại các hạng mục công trình
Tại các hạng mục công trình, thiết kế bể chứa nước ngầm, bể chứa nướcmái được dự trữ nước phục vụ sinh hoạt và cứu hỏa trong phạm vi thiết kế 03giờ Số đám cháy đồng thời tính toán và lưu lượng cho một đám cháy phụ thuộcvào quy mô công trình
Đối với công trình nhà ở, khách sạn Lưu lượng nước tính toán q được tínhtheo công thức:
q = 0,2 x x Trong đó:
N: Tổng số đương lượng vệ sinh trên đoạn ống tính toán
: Là hệ số phụ thuộc vào chức năng của ngôi nhà Đối với công trình
Wđh: Là dung tích điều hòa của két nước Được tính theo chế độ mởmáy bơm Wđh = Qb/2n n là số lần bơm trong giờ, chọn n = 1
K: Hệ số dự trữ kể đến chiều ccao xây dựng và chương cặn lắng ở đáykét nước K =1,25
Wcc: Dung tích nước chữa cháy Do vận hành bằng tay nên lấy bằngnước chữa cháy trong 10 phút
Thiết kế bể nước mái đặt trong tầng kĩ thuật Tính toán lưu lượng và áp lựccần thiết của bơm cấp nước sinh hoạt
Trang 24Đường kính đường ống cấp lên là D40 bằng thép tráng kẽm đối với các nhàcao tầng và đường kính D32 đối với các cồng trình có quy mô nhỏ hơn Áp lựcđẩy cần thiết của máy bơm được tính toán theo công thức sau:
Hđ = Hhh + Hdđ + HcbThiết kế 2 máy bơm, 1 bơm hoạt động chính và 1 dự phòng
Dung tích của bể nước ngầm được xác định theo công thức sau:
Wk = Qsh + QccTrong đó:
Qsh: Là dung tích dự trữ nước đảm bảo cấp nước trong 24h mất nước.Riêng biệt thự đảm bảo cấp nước trong 48h mất nước
Áp lực cần thiết của bơm nước cứu hỏa:
Hcc ct = h cc hh + h cc ct + h cc + hcc
cbTrong đó:
hcc hh: Là chiều cao hình học của ngôi nhà tính từ cao độ máy bơm đếnhộp cứu hỏa trên tầng cao nhất
Đướng kính ống cứu hỏa chọn D50 Vận tốc là 1,18 m/s, tổn thất đơn
vị dọc đường: i = 0,0696
Tổn thất cục bộ = 10% tổn thất dọc đường
hcc ct: Là áp lực cần thiết ở van chữa cháy h cc ct = h + ho
h: Là áp lực cần thiết ở miệng vòi phun, h = 6m
ho: Là tổn thất áp lực theo chiều dài đường ống qua ống vải gai Tính theo công thức ho = A.l.(qcc)2
Để cấp nước chữa cháy cho khu vực ngoài dùng bơm điện cấp nước còn cómột bơm chạy xăng chuyên dự phòng Bộ phận điều khiển chữa cháy phải đảmbảo cho máy hoạt động không chậm quá 3 phút kể từ khi có tín hiệu báo cháy.Tâm của họng cứu hỏa phải được đặt ở độ cao 1,25 m so với sàn
* Thống kê vật liệu
Bảng 1.5: Thống kê vật liệu cấp nước
Trang 257 Vật tư phụ VTC % 10
1.4.4.5 Hệ thống cấp điện
a./ Căn cứ thiết kế
- Mặt bằng quy hoạch tổng thể 1/500 đã được duyệt
- Quy mô, diện tích các hạng mục công trình
- Hiện trạng hệ thống điện của khu vực xây dựng công trình
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng – Tiêu chuẩn việt Nam
- Các tiêu chuẩn tham khảo
- Nhánh 1 cấp cho các hạng mục: Nhà giới thiệu sản phẩm
- Nhánh 2 cấp cho các hạng mục: Văn phòng cho thuê
- Nhánh 3 cấp cho các hạng mục: Khách sạn
- Nhánh 4 cấp cho các hạng mục: Dãy nhà biệt thự
- Nhánh 5 cấp cho các hạng mục : Hệ thống bơm nước và cứu hỏa
- Nhánh 6 cấp cho các hạng mục: Chiếu sáng công cộng
Trong báo cáo này ta chỉ quan tâm đến nhánh 4,5,6
* Tính toán nhu cầu dùng điện
Việc lắp đặt hệ thống điện phải phù hợp với quy hoạch và đảm bảo nhu cầu
sử dụng điện cho cả giai đoạn 2 của dự án, vì vậy việc tính toán nhu cầu dùngđiện được tính đến cho cả giai đoạn 2 của dự án
- Mạng điện sinh hoạt:
Công suất của từng phụ tải được tính theo suất phụ tải tính toán W/m2 vàkW/hộ tùy chức năng của từng hạng mục có nhu cầu sử dụng điện năng khácnhau
Phụ tải tính toán:
Phd = (po kdt)/(cos)]
Trong đó:
Trang 26Po: Suất phụ tải (W/m2)
cos : Hệ số công suất
kdt: Hệ số sử dụng đồng thời
phd: Phụ tải điện của các tòa nhà
- Tính toán công suất lắp đặt như sau:
Bảng 1.6: Công suất lắp đặt
Diện tích (m 2 ) hoặc số hộ
Suất tiêu thụ (W/m 2 ) (kW/hộ)
Công suất tổng kW
+ Tổng công suất tính toán là:
Ptt = 4.820 x 0,7 = 3.373,7 kW
Hệ số công suất cos = 0,85
- Ta có công suất biểu kiến:
S = Ptt/ cos = 3.969 kVA
Chọn 2 máy biến áp với công suất máy là 2 x 2.000(kVA)
222x2,5%/0,4 kV
* Điện sinh hoạt trong nhà
- Hệ thống điện chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếusáng nhân tạo công trình dân dụng với độ rọi tối thiểu tại các khu vực với đènnêon như sau:
+ Phòng ngủ: 75 lux
+ Phòng làm việc: 150 lux
+ Hành lang, khu vệ sinh: 30 lux
Trang 27+ Công suất tính toán của tòa nhà bao gồm công suất của chương động lực
+ Các cáp được dùng trong nhánh phụ tải:
- Mạng điện sinh hoạt trong nhà
+ Đường cáp lên các tụ điện tầng được đi theo mạng cáp (kích thước 0,5 x0,1 bề rộng thang 0,6 m) có nắp đậy cố định trên thang cáp, cố định cáp vàomạng cáp bằng dây thít nhựa
+ Đường trục cấp điện cho các phòng được luồn trong ống nhựa chốngcháy SP40; 32 và đi nổi trên trần hành lang, đoạn trong phòng đi chìm trongtường và trần Đường dây cấp điện cho đèn dùng dây lõi đồng bọc PVC (1x1,5).Đường dây cấp cho ổ cắm, điều hòa, bình nóng lạnh dùng dây lõi đồng bọc PVC(1x4); (1x2,5) Đường dây cấp cho đèn và ổ cắm, nóng lạnh, điều hòa được luồntrong ống nhựa chống cháy SP20 và đi ngầm trong tường và trần
+ Tủ điện tổng, tủ điện tầng được lắp nổi, hộp điện phòng được lắp ngầmtường cách sàn 1,3 - 1,4 m
+ Tiếp đất an toàn: Cần tiếp đất vỏ tủ điện, ổ cắm điện, điều hòa, bình nónglạnh Sử dụng hình thức dây dẫn tiếp đất nối với dây trung tính, vỏ tủ điện sau
đó dẫn về hố tiếp dất Điện trở tiếp đất yêu cầu Rtđ 10
Trang 28* Chống sét.
- Chống sét cho các hạng mục công trình
Khu nhà biệt thự song lập, đơn lập thiết kế hệ thống chống sét kiểu plankinbằng các kim thu sét lắp đặt trên mái, mỗi hệ thống chống sét phải có ít nhất 2dây dẫn sét xuống Hệ thống tiếp địa chống sét phải đảm bảo điện trở nối đất Rnđ
10
- Chống sét cho lưới điện
Để đảm bảo an toàn thiết bị khi sét đánh cảm ứng trên đường nguồn, trong
tủ phân phối tổng lắp đặt các van thoát sét
1.4.5 Phân khu chức năng, quy hoạch sử dụng đất đai và bốc cục không gian kiến trúc cảnh quan
1.4.5.1 Phân khu chức năng
Khu vực quy hoạch gồm các khu chức năng sau:
5 Đất giao thông, hạ tầng kĩ thuật 19.865 37,69
* Mật độ xây dựng từng khu chức năng:
- Đất công trình công cộng:
+ Đất xây dựng công trình văn phòng giới thiệu sản phẩm: 38,8 %
+ Đất xây dựng công trình văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại: 23 %+ Đất xây dựng khách sạn 4 sao: 29,6 %
- Đất ở: 50 - 70 %
Trang 291.4.5.3 Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan
- Về tổng thể, tổ chức không gian kiến trúc hài hòa với cảnh quan xungquanh và các công trình trong khu vực Các công trình kiến trúc được tổ chứccao tầng ở ven đường giao thông bên ngoài
- Các công trình cao tầng được bố trí gần các nút giao thông tạo điều kiệncho việc định vị không gian đô thị hay là hình ảnh điểm nhấn cho tầm nhìn
- Hình thức kiến trúc của các công trình hiện đại có những đặc điểm chungnhất, hình thành đặc trưng riêng của tuyến phố như các công trình công cộng,nhà ở được nối kết với nhau bằng hệ thống nhà cầu, cây xanh, dịch vụ thươngmại
1.4.6 Một số loại máy móc, thiết bị của dự án.
Bảng 1.8: Một số loại máy móc, thiết bị của dự án
STT Các loại máy móc, thiết bị Đơn vị Số lượng % còn sử dụng
II Hệ thống đường giao thông
Máy đào một gầu, bánh
Máy bơm nước sinh hoạt Chiếc 02
Đồng hồ đo áp lực 0-15Bar Chiếc 02
Bơm cứu hỏa
Bơm cứu hỏa chạy xăng (dự
Trang 30Tụ điện điều khiển Bộ 02
Các tụ điện phân phối Bộ 02
Máy phát điện 1500 KVA
1.4.7 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu của dự án
1.4.7.1 Nhu cầu nhiên liệu của dự án
Bảng 1.9: Nhu cầu nhiên liệu của dự án
Trang 311.4.7.2 Nhu cầu vật liệu của dự án
Bảng 1.10: Nhu cầu vật liệu của dự án
II Hệ thống đường giao thông
Bê tông bó vỉa 23x26x100 cm m 2.789,025
Trang 32Cột thép bát giác liền cần đơn Cột 68
Dây dẫn 2 ruột loại dây 2x1,5mm2 M 700
* Nguồn cung cấp
- Khối lượng đất dùng để san nền lấy từ lượng đất đào tại khu vực dự án
- Các vật liệu như ống thép, ống nhựa, dây dẫn điện… mua tại Thái Nguyên
và các vùng lân cận Các vật liệu khác như cát, đá, gạch được ký hợp đồng vớicác đơn vị cung ứng gần khu vực
Trang 331 Lập dự án, hồ sơ thiết kế cơ sở trình duyệt
2 Lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi
công – Dự toán
3
Tiến hành xây dựng hạ tầng
kỹ thuật, xây dựng nhà ở
đưa vào kinh doanh
1.4.9 Tổng mức đầu từ và nguồn vốn đầu tư của dự án
Trang 34P KẾ HOẠCH -VT
P KT CÔNG NGHỆ
BỘ PHẬN XÂY DỰNG VÀ DUY TU CÔNG TRÌNH
KỸ THUẬT HẠ TẦNG
GĐ ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Trang 35ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
2.1.1.1 Điều kiện về địa lý
Khu vực nghiên cứu lập dự án có diện tích 52.711 m2, trong đó khu vựcthực hiện phần I của dự án là Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà ở có diện tích
là 23.006,5 m2 thuộc địa bàn phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên Khu đất nằm sát QL 3 và có giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp với trục giao thông chính của thành phố đường ThốngNhất, đường Bắc Nam
- Phía Nam: Giáp khu dân cư
- Phía Đông: Giáp đường quy hoạch dự kiến
- Phía Tây: Giáp khu dân cư hiện có
2.1.1.2 Điều kiện về địa chất
Căn cứ vào nhật ký khoan ngoài hiện trường, kết hợp với kết quả thínghiệm đất ở trong phòng, địa tầng trong khu vực khảo sát từ mặt đất đến độ sâu8.0m được chia thành 03 lớp đất như sau:
* Lớp 2: Sét pha, nửa cứng
Lớp đất này gặp ở tất cả các hố khoan (Chi tiết xem lại mặt cắt đâị chất dọctuyến), lớp đất này xuất hiện ngay bên dưới lớp 1, đất có thành phần là sét phamầu vàng, nâu vàng, xám vàng, trạng thái nửa cứng đôi chỗ dẻo cứng, kết cấtchặt vừa đôi chỗ kém chặt, với bề dày của lớp thay đổi từ 0.5 – 3.5 m Kết qur
Trang 36thí nghiệm 13 mẫu đất nguyện dạng lấy trong lớp này cho giá trị của các chỉ tiêu
Rnk = 20 Kg/cm2 ; Rnbh = 10 Kg/cm2
2.1.2 Điều kiện về khí tượng
Khu vực dự án mang nét đặc trưng khí hậu của tỉnh Thái Nguyên chia 2làm mùa rõ rệt Mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hướng gióchủ đạo là hướng Bắc và Đông Bắc, có khí hậu lạnh, mưa ít Mùa nóng kéo dài
từ tháng 5 đến tháng 9 có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều (chiếm tới hơn 80% tổnglượng mưa cả năm), hướng gió chủ đạo là hướng Nam và Đông Nam Tháng 4
là tháng chuyển tiếp từ mùa lạnh sang mùa nóng và tháng 10 là tháng chuyển từmùa nóng sang mùa lạnh
Trang 37a./ Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất
ô nhiễm trong không khí Nhiệt độ không khí có liên quan đến quá trình bay hơicủa các chất hữu cơ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí là nhữngyếu tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe người lao động và môi trường xungquanh
- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 23oC -24oC;
- Nhiệt độ trung bình cao nhất (tháng 7): 29,6oC;
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất (tháng 2): 13,5oC Nhiệt độ không khí cao, tốc độ lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễmnhanh hơn khi nhiệt độ không khí thấp Về mùa hè tốc độ pha loãng chất ônhiễm nhanh hơn về mùa đông
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng trong các năm gần đây
Trang 38- Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí: 82%;
- Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất (tháng 3): 90%;
- Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất (tháng 1): 71%
Bảng 2.2: Độ ẩm trung bình tháng trong các năm gần đây
độ ô nhiễm càng giảm Vì vậy, vào mùa mưa mức độ ô nhiễm thấp hơn vào mùakhô
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Cường độ mưa trung bình đạt 150mm/h
- Số ngày mưa trung bình năm là 155 ngày/năm
- Lượng mưa trung bình tháng: 167,1mm;
- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất (tháng 7): 523,5mm;
- Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất (tháng 1): 2,1mm;
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 2.000 - 2.500mm;
Trang 39Bảng 2.3 Lượng mưa trung bình tháng trong các năm gần đây
d./ Tốc độ gió và hướng gió
Tại khu vực dự án, trong năm có 2 mùa chính, mùa Đông gió có hướng Bắc
và Đông - Bắc, mùa hè gió có hướng Nam và Đông - Nam
- Tốc độ gió cực tiểu trong năm: 0,3m/s;
- Tốc độ gió cực đại trong năm: 29m/s;
- Vận tốc gió trung bình năm: 1,9m/s;
Gió là yếu tố khí tượng cơ bản nhất có sự lan truyền các chất
e./ Nắng và bức xạ
Nắng và bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế
độ nhiệt trong vùng, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như biên độcác chất ô nhiễm Chế độ nắng liên quan chặt chẽ với chế độ bức xạ và tìnhtrạng mây Vào tháng 2 và tháng 3, tổng lượng bức xạ thấp, bầu trời u ám, nhiềumây nhất trong năm nên số giờ nắng là ít nhất trong năm, chỉ khoảng từ 83 - 88giờ nắng Sang tháng 4 trời ấm dần lên, tổng số giờ nắng lên tới 112 giờ
- Số giờ nắng trung bình trong ngày: 4-5 giờ/ngày;
Trang 40- Số giờ nắng trung bình trong năm: 1617,6 giờ/năm;
- Số giờ nắng trung bình lớn nhất trong tháng: 183 giờ;
- Số giờ nắng trung bình nhỏ nhất trong tháng: 29,65 giờ;
- Bức xạ trung bình năm: 120,6 kcal/cm2/năm;
- Số giờ nắng đạt mức cao nhất (tháng 7): 197,2 giờ;
- Số giờ nắng đạt mức thấp nhất (tháng 2 và tháng 3): 49,5 giờ;
(Nguồn: Trung tâm khí tượng - thuỷ văn tỉnh Thái Nguyên)
f Các dạng thời tiết đặc biệt khác
- Lưu lượng giếng: Q = 8,9m3/h
2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án, cũng như tạo cơ sở choviệc đánh giá những thay đổi đến môi trường tự nhiên khu vực trước và sau khi
dự án đi vào hoạt động Công ty cổ phần đầu tư Châu Á Thái Bình Dương phốihợp cùng đơn vị tư vấn - Công ty cổ phần công nghệ môi trường Hiếu Anh cùngvới Viện kỹ thuật hóa sinh và Tài liệu nghiệp vụ tiến hành lấy mẫu, phân tíchđánh giá các chỉ tiêu môi trường bao gồm môi trường nước, đất, không khí tạikhu vực dự án
Vị trí đo, lấy mẫu phân tích được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 2.4: Các vị trí đo, lấy mẫu môi trường tại khu vực dự án