chương i tổng quan về dự án đầu tư Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư Người thực hiện Lê Thị Chi Mai– Lớp QKT46ĐH1 Đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư 3 1 2 LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CH[.]
Trang 23.1.2 LẬP LUẬN CHỌN CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (CHỌN NPV) 3.1.3 LẬP LUẬN CHỌN TỈ SUẤT CHIẾT KHẤU ĐỂ TÍNH CHUYỂN
3.2 TÍNH CHỈ TIÊU ĐƯỢC LỰA CHỌN ĐỂ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
3.2.1 TÍNH HỆ SỐ TÍNH CHUYỂN
3.2.2 DỰ TÍNH VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
3.2.3 DỰ TÍNH THU NHẬP THUẦN TỪNG NĂM
3.2.4 DỰ TÍNH HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA TỪNG NĂM
3.2.5 DỰ TÍNH TỔNG HIỆN GIÁ THU NHẬP THUẦN CỦA DỰ ÁN
3.2.6 DỰ TÍNH NPV CỦA DỰ ÁN, CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ
3.4 TÍNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH KHÁC
3.4.1 SUẤT THU HỒI NỘI BỘ (TỶ SUẤT NỘI HÒAN)
3.4.2 THỜI GIAN THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ
3.4.3 ĐIỂM HÒA VỐN
3.4.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
3.4.4.1 VÒNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG
3.4.4.2 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN / DOANH THU
3.4.4.3 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN / VỐN ĐẦU TƯ
3.4.5 CH Ỉ TI ÊU ĐÁNH GIÁ TIỀM LỰC CỦA DỰ ÁN
4.2.1 GIÁ TRỊ SẢN PHẨM THUẦN TÚY GIA TĂNG
4.2.2 SỐ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM, THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1.KẾT LUẬN: Nêu những vấn đề đã làm, vấn đề chưa làm
2.KIẾN NGHỊ:
- Nhà nước
- Ngành
- Chủ đầu tư
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay nước ta đang chú trọng phát triển Kinh tế với mục tiêu mũi nhọn
là phát triển các dịch vụ vận tải biển Nhờ có lợi thế về vị trí địa lý, Việt Nam có mộtchiều dài bờ biển xuyên suốt chiều dài đất nước đã đem lại cho nền kinh tế những khoảnthu đáng kể từ kinh doanh các dịch vụ giao thông vận tải và Cảng biển Trong đó Cảngbiển luôn giữ một vai trò quan trọng trong lĩnh vực kinh tế này
Cảng biển là nơi cập bến và thông thương hàng hóa giữa các nước cũng đồng thời là nơi
có thể khai thác những tiềm năng về giao thông vận tải phục vụ cho buôn bán thương mại
Vì vậy chiến lược phát triển cảng biển luôn là một ưu tiên hàng đầu của nhà nước tronggiai đoạn hiện nay, đòi hỏi các nhà quản lý phải có những kế hoạch khoa học, thiết thựcnên đầu tư như thế nào và tính toán để thu về những lợi ích lớn nhất trong tương lai Chính vì vậy để đáp ứng yêu cầu nêu trên, môn học Quản trị dự án đầu tư ra đời và được
áp dụng giảng dạy trong các trường đại học cao đẳng trong cả nước Đối với trường Đạihọc Hàng Hải Việt Nam, qua môn học này các sinh viên khoa kinh tế biển- đội ngũ kế cậntrong tương lai sẽ được đào tạo và tìm hiểu cách thức làm thế nào để tính toán, có kếhoạch đầu tư cho một dự án để có hiệu quả tối ưu trong tương lai
Đặc biệt với bài thiết kế môn học bám sát với ngành học, chúng em đã dược tìm hiểu vềmột dự án đầu tư mua cầu trục ở Cảng, hiện là một nhu cầu thiết yếu và mang tính thựctiễn phục vụ cho công tác phát triển Cảng biển, góp phần tăng trưởng kinh tế theo đúngđịnh hướng của Đảng và Nhà Nước
Để vận dụng những kiến thức đã học về phân tích quản lý dự án đầu tư vào việc lập một
dự án khả thi, em được giao đề tài: Phân tích tình hình tài chính, kinh tế xã hội dự án đầu tư thiết bị bốc xếp xi măng ở cảng Cần Thơ, với thời kì phân tích là 10 năm.
Nhiệm vụ đưa ra ở đây là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa ra, thiết lập dự
án đầu tư, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính Dựa trên những thông số phân tích
ta có thể tiến hành lựa chọn phương án khả thi và tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chínhcủa dự án được chọn
Trang 4Nội dung cơ bản được trình bày trong đồ án:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 2: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI VỀ MẶT TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ
Đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, củangành, của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng
Theo khoản 1 điều 3 luật đầu tư: “ Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành nên tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.”
Như vậy đầu tư là sự bỏ ra một nguồn vốn để tạo ra một tài sản để tài sản này có thểtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nối tiếp nhau để đạt được mục đích của người bỏ vốn.Hoặc nói một cách khác, đầu tư là hoạt động bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mụcđích sinh lời trong tương lai
* Hoạt động đầu tư phải thỏa mãn 3 điều kiện:
- Lượng vốn bỏ ra phải lớn
- Thời gian vận hành kết quả đầu tư tương đối dài
- Hoạt động đầu tư phải đem lại lợi ích cho các nhà đầu tư
Theo khoản 7 điều 3 luật đầu tư: “ Hoạt động đầu tư là quá trình thực hiện sự chuyển hóa vốn bằng tiền thành vốn hiện vật để tạo nên các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Do đó đối với nền kinh tế: hoạt động đầu tư là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế Đối với chủ đầu tư: hoạt động đầu tư là bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật mới, duy trì hoạt động của cơ sở vật chất hiện có
và là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh.”
1.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐẦU TƯ
Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực của nền kinh tế để tiến hành các hoạt động nào đó,với mục đích thu về một kết quả lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để có kết quả đó
-Sự hy sinh các nguồn lực ở đây đó là các nguồn lực như vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật,
Trang 6con người.
-Kết quả dự án mang lại: khi đi vào vận hành dự án sẽ làm tăng thêm các loại tài sảnsau:
Một là, tăng thêm về tài sản tài chính tức là tăng thêm tích luỹ về tiền
Hai là, tăng thêm về tài sản vật chất tức là tăng thêm về tài sản cố định và tài sản lưuđộng
Ba là, tăng thêm về nguồn lực con người có đủ điều kiện làm việc với năng suất vàchất lượng cao
Trong các kết quả nêu trên, việc tăng thêm tài sản trí tuệ, nhân lực có vai trò quantrọng trong mọi lúc, mọi nơi đối với các chủ đầu tư cũng như đối với nền kinh tế bởi vì:
* Đối với các tổ chức, các cá nhân thì kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự ra đời,tồn tại và phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh
* Đối với nền kinh tế thì kết quả của việc đầu tư sẽ quyết định sự phát triển của nềnkinh tế xã hội và nó cũng là chìa khoá cho sự tăng trưởng
Nói chung, mục tiêu của công cuộc đầu tư là phải đạt kết quả lớn hơn so với sự hysinh mà nhà đầu tư phải gánh chịu để thực hiện nó Do đó đối với từng cá nhân, từngdoanh nghiệp, đầu tư là yếu tố quyết định sự phát triển của nền sản xuất xã hội, là chìakhóa của sự tăng trưởng
1.1.3 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Theo hình thức:
Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết các hệ thống cáchoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được kết quả và thực hiện những mụctiêu nhất định trong tương lai
Trang 7Dự án đầu tư là một tập hợp các họat động có liên quan đến nhau được kế hoạch hóanhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định.
4 Khái niệm theo luật đầu tư:
Dự án đầu tư là tập hợp tất cả các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành cáchoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác định
1.1.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Một dự án kinh doanh không chỉ đơn thuần là một ý tưởng mà hoàn toàn thể hiệntính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định Dự án kinh doanhkhông phải là những nghiên cứu trừu tượng hay ví dụ, mà nó phải cấu trúc nên một thựcthể mới mà thực thể mới này trước đây chưa có hoăc không sao chép một cách nguyênbản
Dự án khác với dự báo ở chỗ người làm công tác dự báo không có ý định can thiệpvào các biến cố xảy ra Khi đó đối với dự án đòi hỏi phải có sự tác động tích cực của cácbên tham gia Dự án được xác định trên cơ sở dự báo khoa học Hoạt động của dự án lànhững hoạt động trong tương lai và theo thời gian có nhiều yếu tố xảy ra không xét đếnhoặc xét đến chưa đầy đủ và vì vậy tất cả các dự án đều ở trạng thái không ổn định và đều
có thể gặp rủi ro
1.1.5 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước, đóng góp vào tổng sảnphẩm xã hội và vào mức tăng trưởng của nền kinh tế
- Do mở ra các hoạt động kinh doanh mới nên tạo ra nhiều việc làm mới thu hútđược nhiều lao động làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Là công cụ để thực hiện mục tiêu phân phối qua những tác động của dự án đến quátrình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và khu vực
- Tác động tích cực đến môi trường: nó tạo ra một môi trường kinh tế năng động,đẩy mạnh giao lưu kinh tế giữa các vùng các địa phương
- Góp phần thực hiện các mục tiêu khác của nền kinh tế như được hình thành củng
cố, nâng cấp kết cấu của cơ sở hạ tầng, làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Trang 81.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU
Xét về môi trường thiên nhiên, do cầu trục được lắp đặt ở gần cầu cảng nên sẽ khôngtránh khỏi những tác động không tốt từ môi trường thiên nhiên như nắng, mưa thấtthường làm giảm khả năng sản xuất của cầu trục Do đó đòi hỏi Cảng phải bố trí côngnhân hoặc thuê dịch vụ bên ngoài để bảo dưỡng cầu trục hàng năm nhằm duy trì khả nănghoạt động của cầu trục hạn chế được những tác động không tốt từ môi trường thiên nhiênbên ngoài
Xét về điều kiện địa lý, Cảng Cần thơ có vị trí quan trọng là nơi thông thương củakhu vực đồng bằng song Cửu Long, trong tương lai không xa thì khi luồng Định An đượckhai thông, sẽ giảm bớt gánh nặng cho khu vực cụm cảng Sài Gòn Đây là một yếu tố tácđộng tích cực đến dự án khi mà nhu cầu bốc xếp trong tương lai tăng lên thì đồng thời sẽkhiến cho doanh thu cũng như tính khả thi của dự án cao hơn
Ngoài ra yếu tố kinh tế xã hội cũng tác động đến dự án mà Cảng Cần Thơ đã lập ra,người lập dự án cần tính đến những yếu tố như lạm phát hay sự biến động về nhu cầu, thịtrường, giá cả hàng hóa trong nước Những biến động về chính sách kinh tế tác động đếnnền kinh tế cũng đồng thời tác động đến hiệu quả kinh doanh của dự án
Bên cạnh đó, trong điều kiện kinh tế hội nhập, Việt Nam ngày càng phát huy đượcthế mạnh là một trong những cảng biển quan trọng của khu vực Điều đó có nghĩa là mỗiCảng ở các tỉnh thành phố cần có những chính sách chiến lược phù hợp đáp ứng nhu cầuhội nhập Đối với dự án mua cầu trục ở phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại cảng songđồng thời cũng chịu ảnh hưởng của luật pháp ràng buộc, các khoản thuế, luật định ban
Trang 9hành, đặc biệt là các điều luật mới có liên quan đến thuế suất khi Việt Nam gia nhậpWTO Các nhà đầu tư cần nghiên cứu những chính sách thuế này để có sự tính toán đểđầu tư đạt hiệu quả cao nhất.
1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HÀNG HÓA ĐƯỢC BỐC XẾP TẠI CẢNG.
1.3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG
Với vai trò là đầu mối giao thông thủy nội địa khu vực Đồng bằng sông Cửu Longvới giao thông hàng hải các nước trong khu vực, Cảng Cần Thơ trong 3 năm trở lại đây đãvượt khó đi lên, khắc phục khó khăn phấn đấu hoàn thành kế hoạch Cho đến nay CảngCần Thơ đó thay da đổi thịt, làm ăn có lãi, hàng hóa về cảng ngày một tăng, Cảng CầnThơ đang là điểm sáng về kinh tế cảng biển của khu vực
10 tháng đầu năm 2007 sản lượng hàng hóa thông qua cảng đó đạt 1.180.000 tấnhàng các loại, vượt mức kế hoạch năm 180.000 tấn Kế hoạch ban đầu đăng ký với Tổngcông ty Hàng Hải là 920.000 tấn, sau đó Cảng Cần Thơ đăng ký lên 1 triệu tấn Trongtháng 9, hàng hóa xuất khẩu đó đạt 264.516 tấn đạt 99% kế hoạch và đạt 621% so vớicùng kỳ năm ngoái, hàng nội địa thực hiện đạt 111% so với kế hoạch và đạt 137% kếhoạch so với cùng kỳ năm 2006
Hàng hóa chủ yếu là cát từ Campuchia, gỗ dăm, các mặt hàng sắt thép, xi măng,phân bón trong mấy tháng gần đây giảm nhiều so với cùng kỳ Năm 2008, kế hoạch củacảng Cần Thơ sẽ bốc xếp 1,35 triệu tấn, được biết trong mấy năm gần đây cảng luôn hoànthành trước kế hoạch đề ra
1.3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CẠNH TRANH
Đến nay Cảng Cần Thơ đó tách ra khỏi Cảng Sài Gòn để làm ăn độc lập tự hạchtoán và đó có thương hiệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Trong định hướng pháttriển của Cảng Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2020, khi đó luồng Định An đó được khai thông,lượng tầu bè, hàng hóa cập Cảng Cần Thơ sẽ tăng lên; hàng hóa sẽ không xuất khẩu trựctiếp tại Cảng Cần Thơ, lúc đó sẽ giảm áp lực cho cụm cảng TP Hồ Chí Minh Khi đóCảng Cần Thơ sẽ là cảng đầu mối và có khoảng 5 đơn vị thuộc là các công ty xếp dỡ:Hoàng Diệu, Trà Nóc, Cái Cui, Hậu Giang và Bình Minh phục vụ trực tiếp cho trung tâm
Trang 10Đồng bằng sông Cửu Long là thành phố Cần Thơ và các Khu công nghiệp Trà Nóc, ÔMôn, Hưng Phú
Đồng thời phục vụ chung cho tiểu vùng Tây sông Hậu và vùng giữa sông Tiền và sôngHậu Dự kiến công suất của toàn cụm cảng vào năm 2020 là khoảng 12 triệu tấn đến 15triệu tấn/năm (trong đó có dự án nhà máy Nhiệt điện Sóc Trăng sẽ được lắp đặt tại ấpThanh Đức, xó Long Đức cách Vàm Đại Ngói khoảng 1,3 km phớa hạ lưu sông Hậu racửa biển Trần Đề Tổng diện tích xây dựng khoảng 320 ha với 4 tổ máy 600MW/ tổ, tiêuthụ khoảng 4,5 triệu tấn/ năm; khu công nghiệp Ô Môn 2 có diện tích 20.000 ha và tiếpnhận khoảng 4 triệu tấn/năm cùng hệ thống kho bói, bến cảng đáp ứng cho tàu 10.000-20.000 tấn ra vào Đó là mục tiêu lâu dài của Cảng Cần Thơ khi cửa Định An được đưavào sử dụng, hiện nay sản lượng hàng hóa thực sự chưa tạo được sự đột phá vì tầu bè vẫnphải đi vào lên các cảng khu vực TP Hồ Chí Minh do đó đội giá vận chuyển lên rất nhiều.Ông Phan Thành Tiến - Giám đốc Cảng Cần Thơ cho biết: Hiện nay giá vận chuyển1container từ Cần Thơ lên Cảng Sài Gòn khoảng gần 200 USD, trong khi giá từ cảng củaViệt Nam đi Singapore chỉ khoảng 100 USD, do đó khi mà hàng hóa được xuất khẩu trựctiếp từ cảng Cần Thơ sẽ giảm giá thành sản phẩm, cạnh tranh được so với các hãng tầunước ngoài Để có được điều này đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của nhiều cơ quan, ban ngànhtrong việc khơi thông luồng Định An, mở luồng mới Quan Chánh Bố tạo đà cho kinh tếvùng Đồng bằng sông Cửu Long đi lên
Như vậy tình hình cạnh tranh đối với cảng Cần Thơ còn rất nhiều thuận lợi và khó khăn,đối với các cảng biển lân cận, Cảng vẫn còn những yếu điểm như về trình độ , công nghệcòn thua những Cảng lớn, mất đi những mối hàng quan trọng Song ở một vị trí thuận lợinếu Cảng Cần thơ có định hướng phát triển đúng đắn thì sẽ mở ra một cơ hội phát triểnkhẳng định khả năng cạnh tranh không thua kém bất kì một cảng lớn nào trong nước cũngnhư quốc tế
1.3.3 PHÂN TÍCH CÁC ĐỊNH CHẾ PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN
Điều 59 bộ lụât hàng hải Việt Nam quy định:
Trang 111 Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kếtcấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hoá,đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.
Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, trụ
sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụtrợ khác và lắp đặt trang thiết bị
Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cảng Bến cảng baogồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tinliên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác Cầu cảng là kếtcấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trảkhách và thực hiện các dịch vụ khác
Điều 63 Quy hoạch phát triển cảng biển.
1 Quy hoạch phát triển cảng biển phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; quy hoạch phát triển giao thông vận tải, các ngành khác,địa phương và xu thế phát triển hàng hải thê giới
Ngành, địa phương khi lập quy hoạch xây dựng công trình có liên quan đến cảng biểnphải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Giao thông bận tải
2 Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
3 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảngbiển
Điều 64 Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển.
1 Đầu tư xây dựng cảng biển, luồng cảng biển phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệthống cảng biển, luồng cảng biển, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xâydựng và quy định của pháp luật có liên quan
2 Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư xây dựng cảngbiển, luồng cảng biển theo quy định của pháp luật
Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cảng biển, luồng cảng biển quyết định hình thức quản
lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển
Trang 123 Chính phủ quy định cụ thể về đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồngcảng biển.
Điều 65 An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng biển.
Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng biển phải chấp hành các quy định của pháp luật ViệtNam và điều ước quốc tế mà cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về antoàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường
1.3.4 DỰ BÁO NHU CẦU XẾP DỠ
1.3.4.1 TỔNG NHU CẦU:
Dự kiến của Cảng Cần Thơ trong năm 2008 nhu cầu bốc xếp là 1,35 triệu tấn Theo
dự đoán nhu cầu bốc xếp ở Cảng sẽ còn tăng trong giai đoạn 10 năm tiếp theo, có thể lêntới hơn 2 triệu tấn mỗi năm, riêng đối với mặt hàng xi măng, nhu cầu bốc xếp bằng cầutrục có thể lên tới 500.000 tấn/Năm Đây là một thuận lợi cũng như một thách thức khókhăn đối với Cảng Cần Thơ Nhu cầu bốc xếp tăng ở tất cả các mặt hàng, riêng đối vớimặt hàng xi măng bao cần đầu tư mới thêm cầu trục để bốc xếp với nhu cầu bốc dỡ500.000 Tấn/ Năm như dự đoán
về 2 chiếc cầu trục trên, cũng như khả năng bốc xếp hàng hoá mà cầu trục có thể đáp ứng
sẽ được tính toán, phân tích trong Chương 2 của dự án
Trang 131.4 CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
1.4.1.CHỦ ĐẦU TƯ: CẢNG CẦN THƠ
1.4.3 Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ: MUA MỚI
1.4.3.1 ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ: CẦU TRỤC
1.4.3.2.CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ
4 CHI PHÍ LƯƠNG CHO CNBX TRIỆU ĐỒNG/NĂM 485 485
1.4.3.3.PHƯƠNG THỨC ĐẦU TƯ: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
1.4.3.4.NƠI THỰC HIỆN ĐẦU TƯ: CẢNG CHÍNH
1.4.3.5.THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ: 10 NĂM
1.4.3.6.NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ: bao gồm vốn vay 15 tỷ còn lại là tự có
1.4.3.7.DỰ KIẾN KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH
Dự kiến khi dự án đi vào đầu tư, Cảng Cần Thơ sẽ giải quyết được tình trạng quá tải ởthời điểm hiện tại, doanh thu sẽ tăng lên so với năm 2007, mặt khác do khả năng bốc xếpcủa cảng đó tăng lên so với trước đây là cơ sở để cảng tiếp tục nâng cao chất lượng dịch
vụ của mình Chủ đầu tư hi vọng khi dự án đi vào vận hành sẽ có lãi, trả hết vốn vay vàNPV sau 10 năm là 10 tỉ
Trang 14CHƯƠNG 2 LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1 LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Căn cứ vào tính chất của quặng Apatit ta có thể đưa ra các sơ đồ cơ giới hoá xếp
Trang 15 Nhược điểm: _Vốn đầu tư cao.
_Tính cơ động của cần có gắn băng chuyền không cao
2.2 TÍNH KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA CẦU TRỤC
2.2.1 TÍNH NĂNG SUẤT CỦA THIẾT BỊ
Năng suất giờ của cầu trục.
Năng suất giờ của cầu trục được tính theo công thức sau:
h
G : trọng lượng 1 lần nâng của cầu trục
Tck : thời gian chu kỳ của cầu trục
Cầu trục A
s phút
GhA = 4 tấn
Trang 16*480
*540
Năng suất ca của cầu trục:
Năng suất ca của cầu trục xác định theo công thức sau:
T : thời gian ngưng việc trong ca T ng 1 5h
Năng suất ca của cầu trục A là:
195 ) 5 , 1 8 (
* 333
caB
Năng suất ngày của cầu trục:
Năng suất ngày của cầu trục xác định theo công thức:
ca ca
Trang 17Năng suất ngày của cầu trục B là:
99935 , 649 3
* 66645 ,
ngB
Năng suất năm của cầu trục:
Năng suất năm của cầu trục được tính theo công thức sau:
kt ng
* 99935 ,
nB
_Năng suất năm của cầu trục A là: 342.225 (T/năm)
_Nhu cầu bốc xếp 500.000 tấn/năm nên nhu cầu cầu trục A là 1 chiếc
_Năng suất năm của cầu trục B là: 204.749,79525 (T/năm)
_Nhu cầu bốc xếp 500.000 tấn/ năm nên nhu cầu cầu trục B là 2 chiếc
2.2.2 SỨC NÂNG CỦA CẦU TRỤC
Trang 182.3.1 NHU CẦU THIẾT BỊ BỐC XÊP
Trang 19Dự án đầu tư cầu trục A
Vốn tự có : 37.274.244.000VNĐVốn vay: 15.000.000.000 VNĐ
Dự án đầu tư cầu trục B
Vốn tự có: 86.821.811.000 VNĐ Vốn vay: 15.000.000.000
Lãi vay :18%/năm
Kỳ trả nợ vay: 1 kỳ/nămThời hạn trả vốn vay : 8 nămThời gian kinh doanh : 10 năm
2.4 TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC
Chi phí khai thác bao gồm các khoản chi phí:
2.4.1.LƯƠNG
Một ngày chia làm 3 ca làm việc Mỗi ca 8 tiếng
Lương công nhân tính theo sản phẩm Mỗi tháng sẽ cộng tổng số lượng hàng hoá
mà cả tổ làm được rồi chia bình quân đầu người
Như vậy tổng lương mỗi năm là: 485.000.000(đ)
2.4.3.CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG:
Chi phí điện năng được xác định theo công thức sau:
Trang 20T
§*
N
§ N
q : mức tiêu hao điện năng trong 1 h thiết bị làm việc
k : hệ số tính đến thời gian làm công tác phụ của thiết bị k 0 , 1
§ : đơn giá điện § 1500 (VN§ /kW)
T : số giờ làm việc thực tế trong năm
) (
*
* nca Tca Tng
TktT
CĐNB = 43* (1+0,1)* 2000 * 6142,5*2 = 1.162.161.000(VNĐ/năm)2.4.4.CHI PHÍ VẬT RẺ MAU HỎNG:
Chi phí vật rẻ mau hỏng được quy định lấy bằng 0.4% nguyên giá thiết bị cho mỗinăm
Đối với cầu trục A:
CvrmhA = 0,4%*49.000.000.000 =196.000.000(VNĐ/năm)
Đối với cầu trục B:
CvrmhB = 0,4%*48.000.000.000*2 = 384.000.000 (VNĐ/năm)2.4.5.CHI PHÍ BẢO HIỂM TÀI SẢN:
Chi phí bảo hiểm tài sản được quy định lấy bằng 0.1% nguyên giá thiết bị cho mỗinăm
Đối với cầu trục A
CBHTS A = 0.1% * 49.000.000.000 = 49.000.000 (VNĐ/năm)Đối với cầu trục B
CBHTS B = 0.1% * 48.000.000.000 * 2 = 96.000.000 (VNĐ/năm)2.4.6.CHI PHÍ KHẤU HAO CƠ BẢN: