Th s Hoàng Thị Hà – THCS Xuân Trúc PGD huyện Ân Thi – tỉnh Hưng Yên Ngày soạn Ngày giảng THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT Nghĩa của từ, dấu câu, biện pháp tu từ A MỤC TIÊU 1 Yêu cầu cần đạt Nhận biết được nghĩa c[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Nghĩa của từ, dấu câu, biện pháp tu từ
A MỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh, dấu câu, biện pháp tu từ đã học và vận dụng được trong giao tiếp
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh, dấu câu, biện pháp tu từ đã học và vận dụng được trong giao tiếp
3 Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV trình bày vấn đề.
c Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra yêu cầu:
? Em hãy cho biết công dụng của dấu ngoặc đơn,
dấu ngoặc kép Với mỗi loại dấu câu, em hãy lấy
một ví dụ?
? Em hãy nhắc lại dấu hiệu nhận biết và tác dụng
của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, Lấy
ví dụ để làm rõ đặc điểm, tác dụng của từng loại?
Trang 2Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Từ chia sẻ của HS, GV củng cố kiến thức về
công dụng của các loại dấu câu và các biện pháp
tu từ
Hoạt động 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a Mục tiêu.
- HS củng cố kiến thức về nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh, đặc điểm và công dụng của một
số loại dấu câu; kiến thức về biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa
- Hiểu được tác dụng của dấu câu và biện pháp tu từ
- Biết mở rộng thành phần chính cúa cầu bằng cụm từ
b Nội dung Hoạt động cá nhân, cặp đôi.
c Sản phẩm Các câu trả lời và kết quả học tập của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
? Nhắc lại khái niệm nghĩa của từ?
Xác định yêu cầu bài tập 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK, thảo luận và trả
lời từng câu hỏi
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức
Từ bài tập trên các em nhận thấy: Ngôn
ngữ trong văn bản văn học, đặc biệt là trong
văn bản thơ mang tính hình tượng; nhà thơ
thường sử dụng các biện pháp tu từ như
nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, để làm tăng
I Củng cố kiến thức đã học
1 Nghĩa của từ ngữ
Bài tập 1 (SGK/95)
- Thở (Mái lá khoan thai thở làn khói nhẹ):
phả ra, tỏa ra
- Thở (Em bé thở đều đều khi ngủ say): hoạt
động của con người – hít không khí vào lồng ngực, vào cơ thể rồi đưa trở ra qua mũi, miệng
Trang 3thêm gia trị gợi hình, gợi cảm cho câu thơ.
Chính vì thế, để hiểu nghĩa của từ trong văn
bản thơ, ta không thể chỉ xem xét nghĩa
trong từ điển mà phải dựa vào ngữ cảnh văn
bản, từ đó khám phá được cá hay, cái đẹp
của ngôn ngữ trơ và tài năng của tác giả.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức:
? Công dụng của dấu ngoặc đơn, ngoặc kép?
Lấy ví dụ minh họa
? Dấu hiệu nhận biết và tác dụng của biện
pháp tu từ so sánh và nhân hóa?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ (cá
nhân)
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức
? Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ
được sử dụng trong đoạn thơ sau:
“Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.”
(“Mùa xuân nho nhỏ” - Thanh Hải)
GV bổ sung: - Nêu những đặc điểm của B là
cái đã biết, đã rõ; qua B mà làm nổi bật A,
cái chưa biết, chưa rõ, cần làm nổi bật.)
-Thể hiện tình yêu, sự gắn bó sâu nặng với
quê hương đất nước của nhà thơ
2 Dấu câu
3 Biện pháp tu từ
a So sánh
- So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa trên những điểm tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
- Biện pháp so sánh được sử dụng trong câu thơ:
“Đất nước // như // vì sao"
Vế A Từ SS Vế B -Tác dụng:
+ Làm cho câu thơ trở nên giàu hình ảnh, sinh động
+ Làm nổi bật vẻ đẹp của đất nước, như những vì sao trên bầu trời đất nước ta cũng ngời sáng, lung linh và trường tồn mãi mãi + Thể hiện tình yêu thiết tha, niềm tự hào của tác giả về đất nước
b Nhân hóa
+ Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối,
đồ vật, v.v… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
+ Nhân hóa nhằm làm cho vật được nhân
Trang 4hóa trở nên sống động, gần gũi với con người
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của từng bài tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK, thảo
luận và trả lời từng câu hỏi
- GV hướng dẫn HS hoàn thành
nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại
kiến thức
III Luyện tập
1 Bài tập 2 (SGK/95)- Nghĩa của từ ngữ
- Các từ láy trong bài thơ: leng keng, lao xao, xao
xuyến, thẹn thò,
- Xao xuyến (Gió dìu vương xao xuyến bờ tre): trạng
thái xúc động kéo dài, khó dứt
Tác dụng: Giúp cho câu thơ thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm Nhà thơ đã gợi nên được trạng thái bâng khuâng của sự vật, giúp cho sự vật thêm gần gũi với con người, cũng có những nỗi niềm cảm xúc như con người,
2 Bài tập 3 (SGK/95)- Dấu câu
Véo von điệu hát cổ truyền (Tre thôi khúc khích, mây chìm lắng nghe)
- Dấu ngoặc đơn: có công dụng đánh dấu phần bổ sung thêm thông tin cho phần trước đó
“- Hò ơ Trai Biên Hòa lụy gái Gò Me Không vì sắc lịch, mà chỉ vì mê giọng hò ”.
- Dấu ngoặc kép: có tác dụng đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
3 Bài tập 4 (SGK/96)- Biện pháp tu từ
- Biện pháp tu từ nhân hóa: tắm, bơi, thổi sáo, khúc
khích, lắng nghe, (những từ ngữ vốn được dùng để
chỉ hoạt động của con người nhưng ở đây lại được sử dụng để miêu tả hoạt động của sự vật)
Tác dụng: Tác giả đã làm cho trăng, tre, mây hiện lên sống động như con người, cũng có những hành
Trang 5nhận được tình yêu quê hương, sự gắn bó của tác giả với những cảnh sắc thiên nhiên của quê hương Thiên nhiên đã trở thành người bạn thân thiết của nhà thơ
- Biện pháp tu từ so sánh: Nước trong như nước mắt
người tôi yêu
Tác dụng: Tác giả đã làm cho hình ảnh mặt nước
ao làng – vốn chỉ là không gian thiên nhiên – trở thành một thế giới của tâm hồn, thế giới của kỉ niệm
và đặc biệt gần gũi Điểm chung của hai hình ảnh
nước trong và nước mắt người tôi yêu là vẻ đẹp trong
sáng Dù vui hay buồn, dù là nước mắt hạnh phúc hay đau khổ thì vẫn là vẻ đẹp “trong” – trong vắt, trong trẻo, trong sáng
- Biện pháp tu từ so sánh: Mẹ non cong vắt lưỡi liềm/Lá xanh như dải lụa mềm lửng lơ
Tác dụng: Cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ, mềm mại của cảnh sắc thiên nhiên cũng như tình yêu của nhà thơ gửi gắm trong đó
Hoạt động 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử dụng các biện
pháp tu từ
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các đoạn văn nói và viết.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu cảm nhận về biện pháp tu từ mà em
thích nhất được sử dụng trong đoạn thơ từ Ôi, thuở ấu thơ đến Lá xanh như dải lụa mềm lửng lơ.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức