1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SỞ NÔNG NGHIỆP &PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

8 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ NÔNG NGHIỆP &PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc (Dự thảo lần 3) ĐỀ ÁN Quy định về bố trí nhân viên Thú[.]

Trang 1

TỈNH QUẢNG NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Dự thảo lần 3)

ĐỀ ÁN Quy định về bố trí nhân viên Thú y xã, phường, thị trấn

trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

(Kèm theo Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng năm 2022

của UBND tỉnh)

Thực hiện Luật Thú y năm 2015; Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Đề án quy định về bố trí nhân viên Thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là nhân viên Thú y xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, kính trình kỳ họp thứ …, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X (kỳ họp tháng …/2022) xem xét thông qua, cụ thể như sau:

Phần I

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 100/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về hoạt động chất vấn tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ỏ thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021-2030;

Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của

Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

II SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Thực hiện chủ trương chung của tỉnh là: "… Quyết tâm đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính, phấn đấu tích cực để đưa tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm

đa số trong cơ cấu ngành nông nghiệp…" Vì vậy, trong những năm qua, ngành

Trang 2

chăn nuôi của tỉnh đã phát triển mạnh cả về số lượng, chất lượng và quy mô chăn nuôi, nhưng chăn nuôi quy mô nông hộ vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng đàn chăn nuôi của tỉnh Song hành với tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi thì các loại dịch bệnh nguy hiểm trên đàn vật nuôi đã gia tăng mạnh, làm tổn thất lớn về kinh tế Nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới xuất hiện: Viêm da nổi cục ở trâu, bò, Dịch tả lợn Châu Phi (chưa có vắc xin phòng bệnh), có sự biến chủng của vi rút cúm gia cầm độc lực cao có thể lây sang người (Cúm A/H5N1, A/H5N6, A/H5N8, A/H7N9…), xuất hiện nhiều dòng vi rút mới gây chết nhiều trâu, bò khi mắc bệnh (vi rút Lở mồm long móng typ O dòng ME-SA/Ind-2001e…); dịch bệnh Dại trên đàn chó diễn biến phức tạp, lây truyền mầm bệnh gây chết người, chết bò…

Bên cạnh đó còn một số nguyên nhân như: tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ (chăn nuôi quy mô nông hộ chiếm đại đa số, 80%), việc áp dụng chăn nuôi an toàn sinh học gặp nhiều khó khăn; hệ thống thú y chưa hoàn thiện theo quy định của Luật Thú y, hoạt động mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn hiệu quả chưa cao Do đó, công tác thông tin, phát hiện, khai báo dịch bệnh từ người chăn nuôi đến chính quyền cấp xã và cơ quan, đơn vị chuyên môn cấp huyện, tỉnh thường xuyên chậm trễ Đặc biệt tại một số địa phương cấp xã hiện nay đang thiếu nhân viên Thú y xã (hoặc có nhưng không đúng chuyên ngành, hợp đồng theo hình thức kiêm nhiệm) để trực tiếp thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch (như: giám sát dịch bệnh, tổ chức tiêm phòng…) dẫn đến việc phát hiện dịch bệnh chậm, làm phát sinh lây lan và tỷ lệ tiêm phòng thấp không đáp ứng miễn dịch quần thể; công tác kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm… gặp nhiều khó khăn, nhiều địa phương không thực hiện hoặc thực hiện không hiệu quả

Thực hiện Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc hỗ trợ đối với nhân viên Thú y xã, từ năm 2008 đến nay, tỉnh Quảng Nam đã bố trí mỗi xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã)

01 nhân viên Thú y xã để thực hiện nhiệm vụ tham mưu UBND cấp xã quản lý nhà nước về chăn nuôi - thú y Nhiệm vụ của nhân viên Thú y xã rất nặng nề(1), tiềm ẩn nhiều rủi ro cũng như nguy cơ cao bị tai nạn nghề nghiệp do tiếp xúc các loại động vật, mầm bệnh thường có sẵn trong môi trường chăn nuôi, vật nuôi, có khả năng lây truyền từ động vật sang người (Cúm gia cầm, Dại, Liên cầu khuẩn lợn, Xoắn khuẩn ); bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện, địa phương cũng giao cho nhân viên Thú y xã tham mưu UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi(2) vì nội dung công tác chăn nuôi - thú y có liên quan mật thiết với nhau Trong khi đó, chế độ phụ cấp đối với nhân viên Thú y

xã quá thấp (bằng hệ số hỗ trợ 1,0 hàng tháng), không được hưởng thêm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

Theo báo cáo của các địa phương, hiện nay trên địa bàn tỉnh có 238/241

1 () Theo Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày 21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành Nông nghiệp và PTNT công tác trên địa bàn cấp xã, nhân viên Thú y xã có đến 11 nhiệm vụ.

2 () Quy định tại khoản 3 Điều 80 Luật Chăn nuôi.

Trang 3

xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã) có bố trí người làm việc ở vị trí nhân viên Thú y xã, trong đó có 213 người có chuyên môn chuyên ngành chăn nuôi, thú y, 25 người không có chuyên môn làm các nhiệm vụ của chức danh không chuyên trách cấp xã, thôn (Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, PCT Hội Nông dân, Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi, PCT HĐND, Phó Bí thư đoàn, Chỉ huy trưởng Quân sự,…) kiêm nhiệm làm công tác thú y ở xã; trong tổng số người có chuyên môn chăn nuôi, thú y có 11 người UBND xã bố trí kiêm nhiệm một số nhiệm vụ khác của xã; đội ngũ nhân viên Thú y xã có tuổi đời quá cao (chiếm khoảng trên 50% số lượng người có tuổi đời trên 50 tuổi)… Điều này đã dẫn đến hạn chế trong việc tham mưu xử lý, thực hiện về chuyên môn thực tế ở cơ sở; hạn chế việc tiếp cận, giám sát dịch bệnh ở cơ sở do một phần không có chuyên môn, một phần không có đủ thời gian vì kiêm nhiệm thêm chức danh; hạn chế việc tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin để tham mưu văn bản (có nhiều nhân viên Thú y xã không biết sử dụng máy vi tính) Nhiều nhân viên Thú y xã có chức danh nhưng không được UBND xã quan tâm bố trí địa điểm (chỗ ngồi), phương tiện làm việc ở xã khi cần tham mưu văn bản

Việc tuyển dụng nhân viên Thú y xã ở một số địa phương vẫn còn nhiều bất cập, không khuyến khích, thu hút được nguồn nhân lực có trình độ tham gia làm nhiệm vụ này Có nhiều nhân viên Thú y xã đã bỏ việc, chuyển sang làm các công việc khác nhưng đến nay UBND xã vẫn chưa tìm được người thay thế;

có một số xã, UBND xã phải vận động, động viên để họ tiếp tục làm việc

Đầu năm 2020 đến nay, một số địa phương không hợp đồng nhân viên Thú y xã do áp dụng Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 của HĐND tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Một số địa phương giao cho cán bộ có chức danh khác, không có chuyên môn thú y kiêm nhiệm thêm công tác chăn nuôi thú y để hoạt động tạm thời (25 xã nêu trên) Vì vậy, dẫn đến rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thú y tại cơ sở

Từ thực trạng và những lý do nêu trên, để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về chuyên ngành chăn nuôi - thú y trên địa bàn tỉnh, đáp ứng với nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh động vật, bảo vệ phát triển đàn vật nuôi theo quy định của pháp luật, việc ban hành Quy định về bố trí nhân viên Thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là cần thiết và cấp bách hiện nay Đây cũng là chủ trương chung của Quốc hội, Trung ương thể hiện trong các văn bản chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT

Phần II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ

I SỐ LƯỢNG, TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ ĐỘ TUỔI NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ

Trang 4

1 Số lượng: Tính đến hết tháng 12/2021, trên địa bàn toàn tỉnh có 238

nhân viên Thú y xã(3) bố trí làm việc ở 238 xã/241 xã để tham mưu UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi - thú y trên địa bàn, được hưởng hỗ trợ hàng tháng bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu Trong đó có 25 xã bố trí người hoạt động chức danh không chuyên trách kiêm nhiệm công tác thú y ở xã

2 Về trình độ chuyên môn

STT Chuyên ngành Tổng số

Chia ra Đại học Cao đẳng Trung cấp Sơ cấp Số

lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Tổng cộng 238 21 8,82 25 10,50 132 55,46 60 25,21

3 Về độ tuổi

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

xã và thành phố (9 đơn vị)

đơn vị)

Tổng cộng 238 96 40,34 58 24,37 84 35,29

II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN THÚ Y

XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Trong thời gian qua, đội ngũ nhân viên Thú y xã đã tham gia thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại địa phương như:

- Tham mưu UBND cấp xã trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật (kể cả phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản)

- Thực hiện việc quản lý, kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình dịch bệnh trên đàn vật nuôi cho UBND cấp xã và Trung tâm KTNN cấp huyện

- Tham mưu tổ chức, thực hiện các đợt tiêm phòng định kỳ và đột xuất (khi có ổ dịch bệnh xảy ra) cho đàn gia súc, gia cầm tại địa phương; tham mưu

3 () Có 03 địa phương cấp xã không có nhân viên Thú y: Cẩm Hà (Hội An), Tam Mỹ Đông (Núi Thành), MaCooih (Đông Giang).

Trang 5

tổ chức, thực hiện các đợt vệ sinh, tiêu độc khử trùng môi trường theo quy định của cơ quan cấp trên

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển chăn nuôi và phòng, chống dịch bệnh cho vật nuôi

- Theo dõi, thống kê, báo cáo tình hình chăn nuôi của xã/phường/thị trấn

- Thực hiện việc tiêu huỷ gia súc, gia cầm mắc bệnh; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc ổ dịch

- Tham mưu chỉ đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, khống chế dịch bệnh, xử lý không để dịch bệnh lây lan…

- Thực hiện các dịch vụ về thú y theo quy định về hành nghề thú y

- Tham gia UBND cấp xã: phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý việc giết mổ động vật tập trung; quản lý hoạt động của CSGM động vật nhỏ lẻ tại địa phương

- Tham gia phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh cho vật nuôi của người chăn nuôi tại địa phương

- Tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chế độ chính sách, chuyên môn về chăn nuôi - thú y cho người dân tại địa phương

- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật và công tác phòng, chống trên địa bàn cấp xã cho Trung tâm KTNN cấp huyện và UBND cấp xã

Phần III NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA

ĐỀ ÁN

1 Phạm vi điều chỉnh

Đề án này quy định về bố trí nhân viên Thú y xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

2 Đối tượng áp dụng: Đề án này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá

nhân trên địa bàn tỉnh có liên quan đến bố trí, tuyển dụng, chi trả chế độ và quản

lý nhân viên Thú y xã

3 Tiêu chuẩn đối với nhân viên Thú y xã: Theo quy định tại Điều 3

Thông tư số 29/2016/TT-BNNPTNT ngày 05/8/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định tiêu chuẩn đối với nhân viên Thú y xã, phường, thị trấn; Điều 3

và điểm a khoản 2 Điều 4 Quy định tạm thời về tiêu chuẩn, nhiệm vụ; công tác tuyển chọn và cơ chế quản lý đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 10/6/2020 của UBND tỉnh

4 Nguyên tắc thực hiện

Trang 6

a) Về tổ chức

- Ở mỗi xã, phường, thị trấn có chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bố trí một cán bộ chuyên trách quản lý nhà nước về chăn nuôi - thú y (bao gồm thú y thủy sản)

- Đảm bảo nguyên tắc theo quy định tại Điều 6 Quy định tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 10/6/2020 của UBND tỉnh:

+ Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

+ Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được phân công đảm nhiệm Ưu tiên tuyển chọn người có trình độ chuyên ngành đào tạo về chăn nuôi, thú y: đối với đồng bằng từ cao đẳng trở lên, đối với miền núi từ trung cấp trở lên

b) Nhiệm vụ nhân viên Thú y xã

b1) Tham mưu quản lý nhà nước về thú y

- Tham mưu UBND cấp xã thực hiện:

+ Khoản 3 Điều 9, khoản 3 Điều 25, khoản 5 Điều 27, khoản 4 Điều 33, khoản 5 Điều 35 Luật Thú y;

+ Điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản (Thông tư 04)

- Tham mưu UBND cấp xã thực hiện theo thẩm quyền quy định tại:

+ Khoản 7 Điều 18, khoản 7 Điều 27, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 29, khoản 2 Điều 30 Luật Thú y;

+ Điều 26 Thông tư 04;

+ Điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn (Thông tư 07)

- Trực tiếp thực hiện:

+ Khoản 2 Điều 19, khoản 2, 3 Điều 20, khoản 2 Điều 25, khoản 8 Điều

27, khoản 2 Điều 33, khoản 7 Điều 35, khoản 3 Điều 76 Luật Thú y;

+ Điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 12, điểm a, khoản 3 Điều 13, khoản 3 Điều 17, khoản 3 Điều 28 Thông tư 04;

+ Điểm a và e khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 7 Thông tư 07

b2) Tham mưu quản lý nhà nước về chăn nuôi: Tham mưu UBND cấp

xã thực hiện khoản 3 Điều 80 Luật Chăn nuôi:

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

- Tổ chức thực hiện việc kê khai hoạt động chăn nuôi trên địa bàn;

- Thống kê cơ sở chăn nuôi, hộ chăn nuôi, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi trên địa bàn

Trang 7

c) Chế độ làm việc: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều

11 Quy định tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 10/6/2020 của UBND tỉnh, như sau:

- Thực hiện chế độ làm việc 24 giờ/tuần Khi có yêu cầu, nhân viên Thú y

xã phải chấp hành sự phân công của tổ chức

- Thời gian làm việc nêu trên bao gồm cả thời gian giải quyết công việc, trực tại trụ sở cơ quan (nếu có) và thời gian đi cơ sở

d) Quyền lợi và nghĩa vụ: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy định

tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 10/6/2020 của UBND tỉnh Cụ thể:

- Quyền lợi:

+ Được hưởng phụ cấp hàng tháng, phụ cấp kiêm nhiệm (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

+ Được hỗ trợ theo chế độ quy định đối với đối tượng không hưởng lương

từ ngân sách khi được cử đi công tác, học tập theo triệu tập của cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền; được cử đi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ đang đảm nhiệm

- Nghĩa vụ:

+ Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

+ Có nếp sống lành mạnh, tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân + Có ý thức tổ chức kỷ luật, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế, điều lệ của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ tài sản công; bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật

+ Thường xuyên học tập, nâng cao trình độ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

+ Gương mẫu thực hiện Quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn; tham gia sinh hoạt với nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân tại nơi cư trú

+ Bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khi thi hành nhiệm vụ

II ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN VỀ SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ Y XÃ

Căn cứ Luật Chăn nuôi; Luật Thú y, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 35/2016/NĐ-CP, Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 của HĐND tỉnh (Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với

Trang 8

người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam) Đề xuất phương án như sau:

1 Số lượng: Tổng số 241 nhân viên Thú y xã/241 xã, phường, thị trấn

của tỉnh

2 Mức phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hàng tháng đối với nhân viên Thú y xã

Nhân viên Thú y xã được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng 1,85 mức lương cơ sở/người/tháng (tương đương với người hoạt động không chuyên trách quy định tại Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 của HĐND tỉnh, Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 03/10/2019 của HĐND tỉnh), bao gồm kinh phí đóng Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế

Dự kiến kinh phí chi trả như sau:

ĐVT: Đồng/năm ĐVT: Đồng/nămồng/năm ăm

phường, thị trấn có chăn nuôi (dự kiến 229 xã,

phường, thị trấn)

7.574.862.000

phường, thị trấn không được phép chăn nuôi

(dự kiến 12 phường)

246.744.000

Tổng cộng 7.821.606.000

 Kinh phí tuyển dụng, bồi dưỡng theo Thông tư

29/2016/TT-BNNPTNT (tính một năm đầu tiên): 263.394.000 đồng

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiêp vụ : 211.000.000 đồng

- Photo tài liệu và chi khác có liên quan : 4.194.000 đồng

3 Thời gian tổ chức tuyển dụng: Sau khi HĐND tỉnh ban hành Nghị

quyết, dự kiến:

- Tháng 8-12/2022, triển khai tổ chức tuyển dụng nhân viên Thú y xã và

tổ chức hoạt động

- Từ tháng 01/2023 triển khai hoạt động đồng loạt trên địa bàn toàn tỉnh

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Sau khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về bố trí nhân viên Thú xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, UBND tỉnh ban hành Quyết định triển khai thực hiện

2 Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách cấp tỉnh

Trên đây là Đề án quy định về bố trí nhân viên Thú y xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, UBND tỉnh báo cáo kỳ họp thứ HĐND tỉnh khoá X xem xét thông qua./

Ngày đăng: 12/11/2022, 21:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w