TRẢ LỜI CÂU HỎI: 1 Vai trò của dầu cèdre khi sử dụng vật kính X100 Dầu cèdre có chiết xuất n=1,5 tươngtự như thủy tinh nên tạo ra một môi trường ĐỒNG CHIẾT XUẤT nênánh sáng ít bị khúc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
*** ***
BÀI PHÚC TRÌNH THỰC TẬP VI SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
MÃ HP: CS113 NHÓM: 01 (Chiều thứ 3: 8/8 – 29/8) GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ LIÊN
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN: MSSV:
1 LÂM THỊ CẨM DUYÊN B2107372
2 ĐẶNG THỊ MỸ HUYỀN B2107377
Trang 2BÀI 1:
KÍNH HIỂN VI VÀ MỘT SỐ THIẾT BỊ THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG
PHÒNG THÍ NGHIỆM VI SINH VẬT HỌC
I TRẢ LỜI CÂU HỎI:
1
Vai trò của dầu cèdre khi sử dụng vật kính
X100 Dầu cèdre có chiết xuất n=1,5 tươngtự như thủy tinh nên tạo ra một môi
trường ĐỒNG CHIẾT XUẤT nênánh sáng ít bị khúc xạ và tập trungvào khẩu độ của vật kính X100 nênchúng ta quan sát ảnh rõ hơn
2
Cách bảo quản vật kính X100 sau khi nhỏ
dầu Do dầu cèdre dễ bị oxi hóa khi dầuđưa ra ánh sáng trong một thời gian
ngắn [10 – 15 phút] và kết quả sẽ làmvật kính X100 bị ố và hỏng luôn, vìvậy nên vệ sinh vật kính X100 saukhi sử dụng để nhằm bảo quản vậtkính X100 lâu dài Đầu tiên dùng giấy sạch [giấy laumặt] lau qua lớp dầu cèdre dính trênvật kính X100
Dùng một tờ giấy sạch thứ hai thấmmột ít xylol (dung môi hữu cơ) haymột hỡn hợp cồn cao độ + ether laucho hết dầu còn sót lại trên vật kínhX100,
Cuối cùng dùng tờ giấy sạch thứ balau lại cho sạch dầu và xylol hay cồn+ ether vì hai loại này làm tan lớpkeo dán thấu kính trên ống kính củavật kính X100
3 Trong các vật dụng như KIM LOẠI, CAO
SU, THỦY TINH, NƯỚC CẤT, MÔI Khử trùng nhiệt khô: thủy tinh,kim loại
Trang 3TRƯỜNG NUÔI CẤY; nếu đem khử trùng
thì loại nào khử trùng thì loại nào khử
trùng NHIỆT KHÔ và khử trùng NHIỆT
ƯỚT
Khử trùng nhiệt ướt: Cao su, nước
cất, môi trường nuôi cấy
Lưu ý: Nên chọn loại cao su phù
hợp để tránh bị nóng chảy khi khửtrùng nhiệt ướt
4
Tại sao khi bắt đầu khử trùng với nồi khử
trùng nhiệt ướt thì phải xả hết không khí
trong nồi ra?
Vì: Nếu còn không khí bên trong
nồi thì không thể đạt được nhiệt độ
mà ta mong muốn Không đạt đượcnhiệt độ đủ cao sẽ không loại bỏ hoàntoàn được vi sinh vật và có thể lâynhiễm vào mẫu vật thí nghiệm Vìvậy ta nên xả hết không khí cũng như
áp suất đạt mức thích hợp để có thểđạt được nhiệt độ mà ta mong muốn
5
Nếu là môi trường lỏng nên KHỬ
TRÙNG bằng thiết bị nào cho thích hợp?
Tại sao?
Ta nên khử trùng bằng nồi khử trùng nhiệt ướt.
Vì: Nếu khử trùng môi trường lỏng
bằng tủ khử trùng nhiệt khô, khi đếnnhiệt độ quá cao thì hơi nước trongmôi trường lỏng sẽ bốc hơi hết và gâycháy môi trường Còn nồi khử trùngnhiệt ướt thì lượng nước bốc hơitrong môi trường lỏng được bão hòa,bốc hơi bao nhiêu thì ngưng tụ lạibấy nhiêu nên không làm ảnh hưởngđến thành phần của môi trường Nên
ta thường dùng nồi khử trùng nhiệtướt để khử trùng các môi trườnglỏng, môi trường nuôi cấy vi sinh vậthay nước tinh khiết tiệt trùng
Trang 5Hình 1.3 Nấm mốc
BÀI 2:
MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY & CÁC NGUỒN VI SINH VẬT
I.TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Th
1
Cho biết công dụng của agar trong môi
trường nuôi cấy Thử phân loại môi trường
khoai tây – agar thuộc loại môi trường gì?
- Vì có rất ít loài vi sinh vật có khả năngphân hủy được agar Vì vậy agar được
sử dụng để làm chất chống đỡ trong môitrường nuôi cấy
Phân loại:
- Theo trạng thái vật lý: Môi trường đặc
- Theo nguồn gốc vật liệu: Môi trườngthiên nhiên
- Theo công dụng: Môi trường căn bản
2
Nếu môi trường khoai tây – agar khử
trùng bằng tủ khử trùng nhiệt khô ở 121°C,
có được không? Tại sao?
- Không thể khử trùng môi trường bằng
tủ khử trùng nhiệt khô
- Vì: nhiệt độ khử trùng quá cao gây mất
nước trong môi trường dẫn đến cháymôi trường
3 Tại sao phải mở cửa, mở quạt máy trongthí nghiệm lấy vi sinh vật từ không khí? Vì: Khi mở cửa và mở quạt sẽ làm chokhông khí bị xáo trộn khiến cho vi sinh
vật dễ rơi vào dĩa petri
Trang 6II THỰC HÀNH
Sinh viên thực hiện làm nút gòn và nắp giấy sử dụng trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật.
Hình 2.1 Nắp giấy Hình 2.2 Nút gòn
Trang 7Cho biết nhóm vi khuẩn
nào di chuyển thật sự hay
Trang 8Sinh viên quan sát các khuẩn lạc trên các dĩa petri chứa môi trường đặc, mô tả và vẻ
khuẩn lạc: 2 khuẩn lạc vi khuẩn – nấm men và 2 khuẩn lạc nấm mốc cùng với đặc trưng về DẠNG, ĐỘ NỔI VÀ BÌA khuẩn lạc.
25mm-+ Ngắn nhất 16mm
15mm Bề mặt: trơn, bóng
Trang 9Nấm mốc
- Hình dạng: dạngtròn
- Độ nổi: Mô
- Dạng bìa: bìa sợi
- Màu sắc: màu trắng,đen
- Kích thước: đườngkính từ 28-29mm
Nếu sau khi trải vi sinh vật không
cố định mẫu vật trước khi nhuộm,
kết quả như thế nào?
Nếu sau khi trải vi sinh vật không cố định mẫuvật trước khi nhuộm thì:
- Vi sinh vật có thể còn sống, vi sinh vật khôngbắt màu nhuộm tốt (vi sinh vật chết bắt màunhuộm tốt hơn)
- Vi sinh vật sẽ không bám chặt vào phiến kính,
có thể bị trôi sau bước rửa bằng nước
Trang 10kép loại phẩm nhuộm để giúp ta quan sát dưới kính
hiển vi
3 Cho biết lợi ích của việc nhuộmđơn Nhuộm kép nhằm giúp ta xác định được mẫuvật nghiên cứu là Gram âm hay Gram dương.
4
Có kết luận gì về các vi sinh vật
nhuộm trong phần thực hành (Gram
dương hay Gram âm)
Tế bào vi sinh vật Gram dương: tế bào sẽ lên
màu tím xanh vì vách tế bào dày, iod sẽ dán
crystal violet bám chặt vào vách tế bào, giai đoạnrửa bằng cồn + aceton không tẩy Crystal violet,vách tế bào còn Crystal
Tế bào vi sinh vật Gram âm: tế bào sẽ lên màu
hồng đỏ vì vách tế bào mỏng hơn, Crystal violet
không bám chặt vào vách tế bào, giai đoạn rửabằng cồn và aceton sẽ tẩy Crystal violet ra khỏivách tế bào, tế bào chỉ có màu hồng của fuchsin
+ Nhỏ 1-2 giọt phẩm nhuộmblue methylen hay fuchsinphủ nơi cố định trong 30-60giây
+ Rửa nước cho trôi hết
Trang 11Hình ảnh nấm men nhuộm đơn dưới kính hiển vi
phẩm nhuộm
+ Dùng giấy thấm chậm hay
hơ lửa cho khô
+Quan sát dưới kính hiểnvi
Quan sát dưới kính hiển vi,
ta thấy: nấm men ăn màuphẩm nhuộm xanh methylennên có màu xanh
2
Hình ảnh nhuộm kép vi khuẩn (Gram dương)
- Đánh giá trải mẫu: Sau khi
cố định mẫu ta thực hiệntuần tự các bước như sau:+ Nhỏ 1 hay 2 giọt Crystalviolet cho phủ nơi cố định,
để 60 giây
+ Rửa nước từ 2-3 giây,chậm nhẹ để cho khô nước.+ Nhỏ dung dịch iod trong
60 giây
+ Rửa nước, chậm nhẹ.+ Rửa cồn + aceton thậtnhanh để tẩy màu từ đầuđến cuối phiến kính, để khigiọt cồn + aceton không còngiọt tím nữa
+ Rửa nước vài giây, chậmnhẹ
+ Nhỏ Fuchsin hay Safranin
Trang 12Hình ảnh nhuộm kép vi khuẩn (Gram âm)
giây
+ Rửa nước vài giây
+ Dùng giấy thấm chậm nhẹhay hơ lửa cho khô nước.+ Quan sát dưới kính hiểnvi
Quan sát dưới kính hiển vi,
ta thấy: mẫu vi khuẩn bắtmàu tím xanh và mẫu vikhuẩn hồng đỏ
+ Mẫu vi khuẩn bắt màu tímxanh (Gram dương)
+ Mẫu vi khuẩn bắt màuhồng đỏ (Gram âm)
BÀI 5:
KỸ THUẬT GIEO CẤY (CHUYỂN)
& PHÂN LẬP (TÁCH RÒNG) VI SINH VẬT
I TRẢ LỜI CÂU HỎI
Th
Trang 13Có thể các định độ thuần (ròng) của vi
sinh vật bằng mắt được không? sinh vật bằng mắt thường vì vi sinh vật có kích Không thể xác định độ thuần (ròng) của vi
thước rất nhỏ mà mắt thường không nhìn thấyđược
2 Tại sao khi phân lập cần phải vẽ thànhnhiều đường? Vì để cho những tế bào có thể rời rạc nhau vàphát triển thành những khuẩn lạc độc lập.
3 Tại sao phải hơ lửa miệng ống nghiệmtrước khi đưa kim cấy vào bên trong ống
nghiệm?
Vì để giết chết những vi sinh vật có thể bámlên thành ống nghiệm, để không bị nhiễm vàobên trong ống nghiệm
II PHẦN THỰC HÀNH
Sinh viên phân lập mẫu vi khuẩn hay nấm men:
Hình 5.1: Mẫu cấy của Đình Khang Hình 5.2: Mẫu cấy của Mỹ Huyền
Hình 5.3: Mẫu cấy của Cẩm Duyên Hình 5.4: Mẫu cấy của Cẩm Linh
Trang 14BÀI 6:
ĐO VÀ ĐẾM VI SINH VẬT
I TRẢ LỜI CÂU HỎI
Thứ
1 Cho biết kích thước trung bìnhcủa tế bào nấm men và vi khuẩn. Kích thước trung bình của tế bào vi khuẩn là: 0,5-5µm.Kích thước trung bình của tế bào nấm men là: 3-15µm.
2
Cho biết lý do sự khác biệt về
mặt số cho bởi phương pháp đếm
gián tiếp và trực tiếp
Phương pháp đếm trực tiếp tất cả các vi sinh vật nhìnthấy kể cả sống hoặc chết, còn phương pháp đếm giántiếp ta đếm các đơn vị hình thành nên khuẩn lạc Do đómật số phương pháp đếm trực tiếp luôn lớn hơn phươngpháp đếm gián tiếp
3 Cho biết công dụng của thướctrắc vi vật kính. Thước trắc vi vật kính giúp ta xác định được trị số 1khoảng của thước trắc vi thị kính.
II PHẦN THỰC HÀNH
1 Thực hành đo tế bào nấm men:
Hình 6.1 Kích thước chiều ngang của 1 tế bào nấm men
Kích thước của tế bao nấm men trên là: 2x2,5 = 5µm
Trang 152 Thực hành đếm mẫu nấm men bằng phương pháp đếm trực tiếp trên kính mang vật.
Hình 6.2 Thị trường 1 Hình 6.3 Thị trường 2
Trang 16Hình 6.3 Thị trường 3 Hình 6.4 Thị trường 4
Trang 17 Tính số tế bào trong 0,02 ml theo công thức:
Số tế bào/1ml = Số trung bình cộng tế bào
=13 tế bào
Trang 18BÀI 7
SỰ LÊN MEN RƯỢU VÀ SỰ LÊN MEN GIẤM
I TRẢ LỜI CÂU HỎI:
phản ứng lên men rượu
Nấm men lên men rượu để lấy năng lượng cần thiết chohoạt động sống của chúng
Phản ứng lên men rượu:
Glucose + nấm men 2C2H5OH + 2CO2 + 2ATP
2
Cho biết cấu tạo của cái
giấm Cái giấm hay con giấm được cấu tạo từ các sợi celluloseđan lại và nổi trên mặt nước thành các màng Nó giúp cho
vi khuẩn Acetobacter thu thập oxi để tồn tại
II THỰC HÀNH:
Sinh viên thực hiện quan sát mẫu nấm men rượu và vi khuẩn giấm dưới kính hiển vi:
Trang 19Hình 7.1 Nấm men rượu Hình 7.2 Vi khuẩn giấm
Hình 7.3 Vi khuẩn Acetobacter
Trang 20BÀI 8.
SỮA CHUA (YAOURT)
I TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Trang 21II THỰC HÀNH:
Sinh viên thực hiện quan sát mẫu sữa chua dưới kính hiển vi ở vật kính X40 phân biệt
được vi khuẩn Streptococcus thermophilus và Lactobacilluss bulgaricus.
Hình 8.1 Sữa chua