Mục lục CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ CÁC MA TRẬN PHÂN TÍCH 2 2.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh 2 2.2 Ma trận EFE 2 2.3 Ma trận IFE 3 2.4 Ma trận IE 4 2.5 Ma trận SPACE 4 2.6 Ma trận SWOT 5 2.7 Ma trận QSPM 6 2.8 Khái niệm chiến lược cấp công ty 7 2.9 Khái niệm chiến lược cấp SBU 7 2.10 Khái niệm chiến lược cấp chức năng 8 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ CÁC MA TRẬN PHÂN TÍCH 2.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh Theo Alfred Chandler “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”. Theo William J. Gluech: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện. Theo Fred R. David: “ Chiến lược là những phương tiện đạt tới mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hoá hoạt động, sở hữu hoá, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh”. Theo Michael E. Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”. Chiến lược kinh doanh là chiến lược mà tổ chức kinh doanh thực thi để đạt được các mục tiêu kinh doanh, chiến lược đề cập phương hướng đạt tới mục tiêu. Chiến lược kinh doanh là một khái niệm của khoa học chiến lược, chỉ chiến lược trong lĩnh vực cụ thể là kinh doanh. Hay có thể nói: chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định (mục tiêu, đường lối, chính sách, phương thức, phân bổ nguồn lực…) và phương châm hành động để đạt được mục tiêu dài hạn, phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, giúp tổ chức đón nhận những cơ hội và vượt qua nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất. 2.2 Ma trận EFE Ma trận EFE ( External Factor Evaluation): Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty. • Ưu nhược điểm của ma trận EFE: Ưu điểm: Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài lên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhược điểm: Việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan. • Cách đánh giá ma trận EFE: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1 Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ. Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình. Nếu tổng số điểm là 1 thì công ty đang phản ứng yếu kém. 2.3 Ma trận IFE Ma trận IFE (Internal Factor Evaluation): Ma trận các yếu tố nội bộ Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ , nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu. Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đã điểm mạnh để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này. • Ưu nhược điểm của ma trận IFE: Ưu điểm: Hình thành bức tranh tổng thể về nội bộ doanh nghiệp với các điểm mạnh điểm yếu đặc thù và các yếu tố này có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nhược điểm: Việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan. • Cách đánh giá ma trận IFE: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ diểm 1 đến diểm 4, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận Nếu tổng số điểm dưới 2,5 điểm , công ty yếu về những yếu tố nội bộ Nếu tổng số diểm trên 2,5 điểm công ty mạnh về các yếu tố nội bộ.
Trang 1Mục lục
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ CÁC MA TRẬN
PHÂN TÍCH 2
2.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh 2
2.2 Ma trận EFE 2
2.3 Ma trận IFE 3
2.4 Ma trận IE 4
2.5 Ma trận SPACE 4
2.6 Ma trận SWOT 5
2.7 Ma trận QSPM 6
2.8 Khái niệm chiến lược cấp công ty 7
2.9 Khái niệm chiến lược cấp SBU 7
2.10 Khái niệm chiến lược cấp chức năng 8
Trang 2CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
VÀ CÁC MA TRẬN PHÂN TÍCH
2.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh
Theo Alfred Chandler “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó”
Theo William J Gluech: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện
Theo Fred R David: “ Chiến lược là những phương tiện đạt tới mục tiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hoá hoạt động, sở hữu hoá, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh”
Theo Michael E Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”
Chiến lược kinh doanh là chiến lược mà tổ chức kinh doanh thực thi để đạt được các mục tiêu kinh doanh, chiến lược đề cập phương hướng đạt tới mục tiêu Chiến lược kinh doanh là một khái niệm của khoa học chiến lược, chỉ chiến lược trong lĩnh vực cụ thể là kinh doanh
Hay có thể nói: chiến lược kinh doanh là tập hợp các quyết định (mục tiêu, đường lối, chính sách, phương thức, phân bổ nguồn lực…) và phương châm hành động để đạt được mục tiêu dài hạn, phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, giúp tổ chức đón nhận những cơ hội và vượt qua nguy cơ từ bên ngoài một cách tốt nhất
2.2 Ma trận EFE
Trang 3Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty
Ưu điểm: Đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài lên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhược điểm: Việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan
Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1
Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ
Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình
Nếu tổng số điểm là 1 thì công ty đang phản ứng yếu kém
2.3 Ma trận IFE
Ma trận IFE (Internal Factor Evaluation): Ma trận các yếu tố nội bộ
Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh và các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ , nhà quản trị chiến lược cần lập ma trận các yếu tố này nhằm xem xét khả năng năng phản ứng và nhìn nhận những điểm mạnh, yếu Từ đó giúp doanh nghiệp tận dụng tối đã điểm mạnh
để khai thác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cải tiến điểm yếu này
Trang 4Ưu điểm: Hình thành bức tranh tổng thể về nội bộ doanh nghiệp với các điểm mạnh điểm yếu đặc thù và các yếu tố này có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhược điểm: Việc cho điểm từng yếu tố cũng như xác định mức độ quan trọng của các yếu tố còn mang tính chủ quan
Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ diểm 1 đến diểm 4, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận
Nếu tổng số điểm dưới 2,5 điểm , công ty yếu về những yếu tố nội bộ
Nếu tổng số diểm trên 2,5 điểm công ty mạnh về các yếu tố nội bộ
2.4 Ma trận IE
Ma trận IE (Internal – External): Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài
Ma trận IE đặt các SBU khác nhau của một doanh nghiệp vào 01 bảng có 09 ô Ma trận này được dựa trên 02 khía cạnh chủ yếu :
- Tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE thể hiện trên trục X
- Tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE thể hiện trên trục Y
- Mỗi SBU phải thiết lập ma trận IFE và EFE trên cơ sở đó thiết lập ma trận IE của công
ty
Ma trận IE gồm 9 ô và có thể sắp xếp theo 3 loại chiến lược khác nhau:
- Các bộ phận nằm trong ô I, II và IV được gọi là phát triển và xây dựng
- Các bộ phận nằm trong ô III, V hay VII được gọi là nắm giữ và duy trì
- Các bộ phận nằm trong ô VI, VIII hay IX được gọi là thu hoạch hay loại bớt
2.5 Ma trận SPACE
Ma trận SPACE là một công cụ kết hợp quan trọng trong giai đoạn kết hợp Bốn góc phần tư của ma trận chỉ các chiến lược tấn công, thận trọng, phòng thủ, hay cạnh
tranh thích hợp nhất cho một tổ chức cụ thể
Các trục của ma trận SPACE tượng trưng :
Trang 5 Sức mạnh tài chính (FS)
Các bước thực hiện như sau:
và IS ấn định giá trị -1 (tốt nhất) tới -6 (xấu nhất) cho mỗi yếu tố ES và CA
các yếu tố được lựa chọn thể hiện trong FS Tương tự tính cho IS, ES, CA
ma trận SPACE
tương tự làm với trục Y sau đó xác định giao điểm của 2 điểm mới lên trục XY
xét vecto này rồi đưa ra loại hình cho doanh nghiệp
2.6 Ma trận SWOT
Khái niệm:
SWOT là viết tắt tiếng Anh của 4 từ: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) Mô hình SWOT là công cụ giúp mang lại cái nhìn tổng quan để phân tích được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ…
Vai trò:
Ma trận SWOT sẽ giúp mang lại cái nhìn sâu sắc nhất về tổ chức, doanh nghiệp cũng như cụ thể từng dự án Ma trận SWOT giúp người lập kế hoạch hay chủ doanh nghiệp có được cái nhìn tổng quan, toàn diện trong việc ra quyết định hoạch định chiến
Trang 6lược và thiết lập kế hoạch Vậy nên mô hình này được áp dụng trong nhiều công đoạn như phát triển chiến lược, phát triển thị trường, lập kế hoạch cho công ty, đánh giá hiệu quả hoạt động, ra quyết định, đánh giá đối thủ cạnh tranh, kế hoạch phát triển sản phẩm mới chiến lược mở rộng thị trường,…
Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản:
Thứ nhất là SO (Strengths – Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường
qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường
ty để tránh các nguy cơ của thị trường
hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường
2.7 Ma trận QSPM
Ma trận QSPM là công cụ hữu hiệu cho phép các chuyên gia có thể đánh giá một cách khách quan các chiến lược có thể lựa chọn Ma trận QSPM đòi hỏi sự phán đoán nhạy bén, chính xác bằng trực giác của các chuyên gia
6 bước để xây dựng ma trận QSPM:
trọng bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM Các thông tin này nên lấy trực tiếp từ ma trận EFE và IFE Ma trận QSPM nên bao gồm 10 yếu tố thành công quan trọng bên ngoài và 10 yếu tố thành công quan trọng bên trong
lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện Tập hợp các chiến lược
cụ thể thành các nhóm riêng biệt, có thể có nhiều nhóm khác nhau trong một doanh nghiệp
Trang 7 Bước 4 Xác định số điểm hấp dẫn (AS – Attractiveness Score), đó là giá trị bằng
số biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược trong nhóm các chiến lược
có thể thay thế nào đó
Số điểm hấp dẫn được xác định bằng cách xem xét mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài, từng yếu tố một và đặt câu hỏi ‘‘yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến sự lựa chọn các chiến lược đã được đánh giá?’’ Nếu câu trả lời là ‘‘có’’ thì các chiến lược nên được so sánh có liên quan đến yếu tố quan trọng này Xét về một yếu tố riêng biệt, số điểm hấp dẫn được phân cho mỗi chiến lược để biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác
Số điểm hấp dẫn được phân từ 1 = không hấp dẫn, 2 = ít hấp dẫn, 3 = khá hấp dẫn, 4
= rất hấp dẫn
Nếu câu trả lời cho câu hỏi trên là ‘‘không’’, nghĩa là yếu tố thành công quan trọng này không có sự ảnh hưởng đối với sự lựa chọn, thì không chấm điểm hấp dẫn cho các nhóm chiến lược này
điểm hấp dẫn là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng, chỉ xét về ảnh hưởng của yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài ở cột bên cạnh thì tổng số điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược lựa chọn Tổng số điểm hấp dẫn càng cao thì chiến lược càng hấp dẫn (chỉ xét về yếu tố thành công quan trọng ở bên cạnh)
dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM
2.8 Khái niệm chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp công ty (còn gọi là chiến lược tổng thể, chiến lược chung) có phạm vi trên toàn bộ công ty, nhằm giải quyết các vấn đề lớn Chọn lựa ngành hàng và lĩnh vực kinh doanh Chọn lựa sản phẩm và thị trường chủ yếu Phân bổ và sử dụng nguồn tài nguyên Tái cấu trúc doanh nghiệp
2.9 Khái niệm chiến lược cấp SBU
Trang 8Đơn vị kinh doanh chiến lược SBU là một bộ phận của doanh nghiệp tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ một nhóm khách hàng riêng
SBU có các hoạt động cung ứng đầu vào, hoạt động nghiên cứu phát triển, mang tính độc lập tương đối so với các bộ phận khác trong DN
2.10 Khái niệm chiến lược cấp chức năng
Là các chiến lược hướng vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các bộ phận chức năng cụ thể của doanh nghiệp trong từng đơn vị kinh doanh chiến lược như marketing, tài chính, nhân sự, sản xuất Các chiến lược chức năng có mối quan hệ mật thiết với nhau và là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện chiến lược cấp đơn vị kinh doanh
và chiến lược cấp công ty