+ Bước 1: Tại bước 3 trong luồng cơ bản khi khách hàng click vào món hàng bất kì mà hệ thống không tìm thấy thông tin gì thì sẽ hiển thị thông báo “Món hàng này không còn tồn tại”.Quay l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Thành viên: Nguyễn Quang Linh - 2020607923
Hoàng Thị Sao Mai - 2020608019 Nguyễn Hoàng Minh - 2020608127 Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 2020606909 Nguyễn Văn Việt - 2020604803
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Thành viên: Nguyễn Quang Linh - 2020607923
Hoàng Thị Sao Mai - 2020608019 Nguyễn Hoàng Minh - 2020608127 Nguyễn Thị Thu Thuỷ - 2020606909 Nguyễn Văn Việt - 2020604803
Hà Nội, Năm 2022
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, các ứng dụng công nghệ thông tin đã được áp dụng trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học kĩ thuật cũng như trong đời sống, máy tính trở thành công cụ trợ giúp đắc lực cho con người trong lưu trữ, phân tích và xử lý thông tin
Ở nước ta, cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, tin học đang ngày được ứng dụng rộng rãi trong công tác quản lý và từng bước khẳng định sức mạnh cũng như vị trí quan trọng của mình
Đồ chơi không chỉ là món đồ giúp các bé vui chơi mà còn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các bố mẹ dỗ dành và trông coi các em bé.Tuy nhiên có một vấn
đề là các con trẻ quá chú ý đến những thứ điện tử mà không để ý tới những đồ chơi bên ngoài Nó không những giúp các bé đỡ hại mắt mà còn giúp các bé phát triển tính sáng tạo Ngoài ra trên trang web còn có những bài viết hỗ trợ bố mẹ mua đồ chơi theo sở trường, theo độ tuổi, theo giới tính của các con mình
Đề tài của nhóm chúng em xoay quanh việc phân tích và xây dựng trang web mykingdom.com.vn để mọi người có thể tiếp cận mua đồ chơi một cách dễ dàng hơn
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Phạm Thị Kim Phượng Trong suốt quá trình làm bài tập lớn môn Phân tích và đặc tả yêu cầu phần mềm, chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của
cô Từ những kiến thức mà cô truyền tải, mỗi thành viên trong nhóm phần nào đã
có cái nhìn tổng quan và hoàn thiện về kiến thức môn học
Trang 4MỤC LỤC
Trang
1.1 Biểu đồ use case 8
1.1.1 Các use case phần front end 9
1.1.2 Các use case phần back end 11
1.2 Mô tả use case 12
1.2.1 Mô tả use case Xem hàng mới (Hoàng Thị Sao Mai) 12
1.2.2 Mô tả use case Xem sản phẩm theo giới tính (Hoàng Thị Sao Mai) 14
1.2.3 Mô tả use case Xem sản phẩm (Hoàng Thị Sao Mai) 15
1.2.4 Mô tả use case Xem sản phẩm theo độ tuổi (Hoàng Thị Sao Mai) 17
1.2.5 Mô tả use case Xem thương hiệu (Hoàng Thị Sao Mai) 18
1.2.6 Mô tả use case Xem khuyến mãi (Hoàng Thị Sao Mai) 20
1.2.7 Mô tả use case Xem chiến dịch nổi bật (Nguyễn Thị Thu Thủy) 21
1.2.8 Mô tả use case Xem thẻ thành viên (Nguyễn Thị Thu Thủy) 23
1.2.9 Mô tả use case Xem cẩm nang (Nguyễn Thị Thu Thủy) 24
1.2.10 Mô tả use case Đăng nhập (Nguyễn Thị Thu Thủy) 25
1.2.11 Mô tả use case Đăng ký (Nguyễn Thị Thu Thủy) 26
1.2.12 Mô tả use case Xem tài khoản (Nguyễn Thị Thu Thủy) 28
1.2.13 Mô tả use case Xem giỏ hàng (Nguyễn Hoàng Minh) 30
1.2.14 Mô tả use case Tìm kiếm sản phẩm (Nguyễn Hoàng Minh) 31
1.2.15 Mô tả use case Xem thông tin chi tiết sản phẩm (Nguyễn Hoàng Minh) 33
1.2.16 Mô tả use case Xem sản phẩm theo danh mục (Nguyễn Hoàng Minh) 35
1.2.17 Mô tả use case Xem tình trạng đơn hàng (Nguyễn Hoàng Minh) 36
1.2.18 Mô tả use case Xem điều khoản và chính sách (Nguyễn Văn Việt) 38
1.2.19 Mô tả use case Xem hỗ trợ khách hàng (Nguyễn Văn Việt) 39
1.2.20 Mô tả use case Xem địa chỉ cửa hàng (Nguyễn Văn Việt) 40
1.2.21 Mô tả use case Xem lịch sử mua hàng (Nguyễn Quang Linh) 41
1.2.22 Mô tả use case Xem danh sách đồ chơi yêu thích(Nguyễn Quang Linh) 42
1.2.23 Mô tả use case Thêm sản phẩm vào giỏ hàng (Nguyễn Quang Linh) 43
1.2.24 Mô tả use case Xem danh mục sản phẩm (Nguyễn Quang Linh) 45
1.2.25 Mô tả use case Bảo trì khuyến mãi (Nguyễn Quang Linh) 46
1.2.26 Mô tả use case Bảo trì đơn vị vận chuyển (Nguyễn Thị Thu Thủy) 49
Trang 51.2.27 Mô tả use case Quản lý khách hàng(Nguyễn Văn Việt) 51
1.2.28 Mô tả use case Bảo trì danh mục sản phẩm (Hoàng Thị Sao Mai) 56
1.2.29 Mô tả use case Bảo trì sản phẩm (Nguyễn Hoàng Minh) 58
1.2.30 Mô tả use case Bảo trì nhà sản xuất (Nguyễn Hoàng Minh) 61
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH USE CASE 64 2.1 Phân tích các use case 64
2.1.1 Phân tích use case Xem lịch sử mua hàng (Nguyễn Quang Linh) 65
2.1.1.1 Biểu đồ trình tự 65
2.1.1.2 Biểu đồ lớp phân tích 66
2.1.2 Phân tích use case Xem danh sách đồ chơi yêu thích (Nguyễn Quang Linh) 67
2.1.2.1 Biểu đồ trình tự 67
2.1.2.2 Biểu đồ lớp phân tích 68
2.1.3 Phân tích use case Thêm sản phẩm vào giỏ hàng (Nguyễn Quang Linh) 69
2.1.3.1 Biểu đồ trình tự 69
2.1.3.2 Biểu đồ lớp phân tích 70
2.1.4 Phân tích use case Xem danh mục sản phẩm (Nguyễn Quang Linh) 71
2.1.4.1 Biểu đồ trình tự 71
2.1.4.2 Biểu đồ lớp phân tích 71
2.1.5 Phân tích use case Bảo trì khuyến mãi (Nguyễn Quang Linh) 72
2.1.5.1 Biểu đồ trình tự 72
2.1.5.2 Biểu đồ lớp phân tích 74
2.1.6 Phân tích use case Xem chiến dịch nổi bật (Nguyễn Thị Thu Thủy) 75
2.1.6.1 Biểu đồ trình tự 75
2.1.6.2 Biểu đồ lớp phân tích 76
2.1.7 Phân tích use case Xem thẻ thành viên (Nguyễn Thị Thu Thủy) 77
2.1.7.1 Biểu đồ trình tự 77
2.1.7.2 Biểu đồ lớp phân tích 78
2.1.8 Phân tích use case Xem cẩm nang (Nguyễn Thị Thu Thủy) 79
2.1.8.1 Biểu đồ trình tự 79
2.1.8.2 Biểu đồ lớp phân tích 80
2.1.9 Phân tích use case Đăng nhập (Nguyễn Thị Thu Thủy) 81
2.1.9.1 Biểu đồ trình tự 81
Trang 62.1.9.2 Biểu đồ lớp phân tích 82
2.1.10 Phân tích use case Đăng ký (Nguyễn Thị Thu Thủy) 83
2.1.10.1 Biểu đồ trình tự 83
2.1.10.2 Biểu đồ lớp phân tích 84
2.1.11 Phân tích use case Xem tài khoản (Nguyễn Thị Thu Thủy) 85
2.1.11.1 Biểu đồ trình tự 85
2.1.11.2 Biểu đồ lớp phân tích 86
2.1.12 Phân tích use case Bảo trì đơn vị vận chuyển (Nguyễn Thị Thu Thủy) 86
2.1.12.1 Biểu đồ trình tự 87
2.1.12.2 Biểu đồ lớp phân tích 89
2.1.13 Phân tích use case Xem giỏ hàng (Nguyễn Hoàng Minh) 90
2.1.13.1 Biểu đồ trình tự 90
2.1.13.2 Biểu đồ lớp phân tích 91
2.1.14 Phân tích use case Tìm kiếm sản phẩm (Nguyễn Hoàng Minh) 91
2.1.14.1 Biểu đồ trình tự 92
2.1.14.2 Biểu đồ lớp phân tích 93
2.1.15 Phân tích use case Xem thông tin chi tiết sản phẩm (Nguyễn Hoàng Minh) 94
2.1.15.1 Biểu đồ trình tự 94
2.1.16 Phân tích use case Xem sản phẩm theo danh mục (Nguyễn Hoàng Minh) 95 2.1.16.1 Biểu đồ trình tự 95
2.1.16.2 Biểu đồ lớp phân tích 96
2.1.17 Phân tích use case Xem tình trạng đơn hàng (Nguyễn Hoàng Minh) 97
2.1.17.1 Biểu đồ trình tự 97
2.1.18 Phân tích use case Bảo trì sản phẩm (Nguyễn Hoàng Minh) 98
2.1.18.1 Biểu đồ trình tự 98
2.1.18.2 Biểu đồ lớp phân tích 100
2.1.19 Phân tích use case Bảo trì nhà sản xuất (Nguyễn Hoàng Minh) 101
2.1.19.1 Biểu đồ trình tự 101
2.1.19.2 Biểu đồ lớp phân tích 103
2.1.20 Phân tích use case Xem Điều Khoản Và Chính Sách (Nguyễn Văn Việt) 103
2.1.20.1 Biểu đồ trình tự 103
2.1.20.2 Biểu đồ lớp phân tích 104
Trang 72.1.21 Phân tích use case Xem hỗ trợ khách hàng (Nguyễn Văn Việt) 105
2.1.21.1 Biểu đồ trình tự 105
2.1.21.2 Biểu đồ lớp phân tích 106
2.1.22 Phân tích use case Xem địa chỉ cửa hàng (Nguyễn Văn Việt) 107
2.1.22.1 Biểu đồ trình tự 107
2.1.22.2 Biểu đồ lớp phân tích 108
2.1.23 Phân tích use case Xem hàng mới (Hoàng Thị Sao Mai) 109
2.1.23.1 Biểu đồ trình tự 109
2.1.23.2 Biểu đồ lớp phân tích 110
2.1.24 Phân tích use case Xem sản phẩm theo giới tính (Hoàng Thị Sao Mai) 111
2.1.24.1 Biểu đồ trình tự 111
2.1.24.2 Biểu đồ lớp phân tích 112
2.1.25 Phân tích use case Xem sản phẩm (Hoàng Thị Sao Mai) 113
2.1.25.1 Biểu đồ trình tự 113
2.1.25.2 Biểu đồ lớp phân tích 114
2.1.26 Phân tích use case Xem sản phẩm theo độ tuổi (Hoàng Thị Sao Mai) 115
2.1.26.1 Biểu đồ trình tự 115
2.1.26.2 Biểu đồ lớp phân tích 116
2.1.27 Phân tích use case Xem thương hiệu (Hoàng Thị Sao Mai) 117
2.1.27.1 Biểu đồ trình tự 117
2.1.27.2 Biểu đồ lớp phân tích 118
2.1.28 Phân tích use case Xem khuyến mãi (Hoàng Thị Sao Mai) 119
2.1.28.1 Biểu đồ trình tự 119
2.1.28.2 Biểu đồ lớp phân tích 120
2.1.29 Phân tích use case Bảo trì danh mục sản phẩm (Hoàng Thị Sao Mai) 120
2.1.29.1 Biểu đồ trình tự 120
2.1.29.2 Biểu đồ lớp phân tích 123
2.1.30 Phân tích use case Quản lý khách hàng (Nguyễn Văn Việt) 124
2.1.30.1 Biểu đồ trình tự 124
2.1.30.2 Biểu đồ lớp phân tích 127
2.2 Các biểu đồ tổng hợp 128
2.2.1 Biểu đồ các lớp Entity của hệ thống 128
2.2.2 Biểu đồ các lớp phân tích của hệ thống 129
Trang 82.2.2.1 Biểu đồ các lớp phân tích của nhóm use case chính 129
2.2.2.2 Biểu đồ các lớp phân tích của nhóm use case thứ cấp 129
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 130 3.1 Thiết kế giao diện cho các use case 130
3.1.1 Giao diện use case Tên use case 1 (Họ tên người làm) 130
3.1.1.1 Hình dung màn hình 130
3.1.1.2 Biểu đồ lớp màn hình 130
3.1.1.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 130
3.2 Các biểu đồ tổng hợp 130
3.2.1 Biểu đồ điều hướng màn hình của nhóm use case chính 130
3.2.2 Biểu đồ điều hướng màn hình của nhóm use case thứ cấp 130
Trang 9CHƯƠNG I: MÔ TẢ CHỨC NĂNG
1.1 Biểu đồ use case
Trang 101.1.1 Các use case phần front end
Trang 11*Mô tả vắn tắt từng use case
-Use case Xem hàng mới: cho phép khách hàng xem hàng mới
-Use case Xem sản phẩm theo giới tính: cho phép khách hàng xem sản phẩm theo giới tính
-Use case Xem sản phẩm độ tuổi: cho phép khách hàng xem sản phẩm theo
-Use case Đăng nhập: cho phép khách hàng đăng nhập vào hệ thống
-Use case Đăng ký: cho phép khách hàng đăng ký
-Use case Xem tài khoản: cho phép khách hàng xem tài khoản của mình -Use case Xem tình trạng đơn hàng: cho phép khách hàng xem tình trạng đơn hàng hiện tại
-Use case Tìm kiếm sản phẩm: cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm bất kì
-Use case Xem giỏ hàng: cho phép khách hàng xem giỏ hàng
-Use case Xem chi tiết sản phẩm: cho phép khách hàng xem chi tiết của sản phẩm
-Use case Xem sản phẩm theo danh mục: cho phép khách hàng xem sản phẩm theo danh mục
Trang 12-Use case Xem điều khoản và chính sách: cho phép khách hàng xem điều khoản và chính sách
-Use case Hỗ trợ khách hàng: cho phép hỗ trợ khách hàng khi có sự cố bất
Trang 13*Mô tả vắn tắt từng use case
-Use case Bảo trì khuyến mãi: Use case này cho phép người quản trị xem, thêm, sửa, xóa các khuyến mãi trong bảng KHUYENMAI
-Use case Bảo trì đơn vị vận chuyển: Use case này cho phép người quản trị xem, thêm ,sửa, xóa các khuyến mãi trong bảng DONVIVANCHUYEN
-Use case Bảo trì sản phẩm: Use case này cho phép người quản trị xem, thêm, sửa, xóa các sản phẩm trong bảng SANPHAM
-Use case Bảo trì danh mục sản phẩm: Use case này cho phép người quản trị xem, thêm ,sửa, xóa các danh mục sản phẩm trong bảng
DANHMUCSANPHAM
-Use case Bảo trì nhà sản xuất: Use case này cho phép người quản trị xem, thêm, sửa, xóa thông tin của nhà sản xuất trong bảng NHASANXUAT -Use case Quản lý khách hàng: Use case cho phép người quản trị xem, thêm, sửa, xóa tài khoản khách hàng trong bảng KHACHHANG
1.2 Mô tả use case
● Tên use case: Xem hàng mới
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem hàng mới
● Luồng sự kiện
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case này bắt đầu khi khách hàng ấn vào nút Hàng mới trên thanh menu Hệ thống sẽ hiển thị ra thông tin các hàng mới lấy từ bảng SANPHAM,bảng ANH của cửa hàng lên màn hình: ảnh sản phẩm, tên sản phẩm, giá tiền
+ Bước 2: Khách hàng click vào bất kỳ món hàng nào Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng SANPHAM, bảng HOADON,bảng THUONGHIEU và bảng ANH để hiển thị: tên hàng, thương hiệu,giá tiền, số lượng, mô tả sản phẩm, địa chỉ, thông tin sản phẩm Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
Trang 14+ Bước 1: Tại bước 3 trong luồng cơ bản khi khách hàng click vào món hàng bất kì mà hệ thống không tìm thấy thông tin gì thì sẽ hiển thị thông báo “Món hàng này không còn tồn tại”.Quay lại bước 1 cho phép click vào món hàng mới khác
+ Bước 2: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi
và use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không
● Tiền điều kiện: Không
● Hậu điều kiện: Sau khi xem hàng mới thì khách hàng có thể mua hàng bằng cách ấn vào nút Mua hàng
● Các điểm mở rộng: Không
● Dữ liệu liên quan:
Trang 151.2.2 Mô tả use case Xem sản phẩm theo giới tính (Hoàng Thị Sao Mai)
● Tên use case: Xem sản phẩm theo giới tính
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem sản phẩm theo giới tính
● Luồng sự kiện
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case này bắt đầu khi khách hàng trỏ chuột vào nút Giới tính trên thanh menu Hệ thống sẽ hiển thị ra danh sách menu
Trang 16+ Bước 2: Khi khách hàng ấn chuột vào một menu con bất kì, Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng SANPHAM,bảng ANH để hiện lên thông tin món hàng phù hợp với giới tính đó: ảnh sản phẩm, tên sản phẩm, giá tiền
+ Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Bước 1: Tại bước 2 trong luồng cơ bản khi khách hàng click vào món hàng bất kì mà hệ thống không tìm thấy thông tin gì thì sẽ hiển thị thông báo “Món hàng này không còn tồn tại”.Quay lại bước 1 cho phép click vào giới tính khác
+ Bước 2: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không
● Tiền điều kiện: Không
● Hậu điều kiện: Không
● Các điểm mở rộng: Không
● Dữ liệu liên quan:
1.2.3 Mô tả use case Xem sản phẩm (Hoàng Thị Sao Mai)
● Tên use case: Xem sản phẩm
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem sản phẩm
● Luồng sự kiện
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case này bắt đầu khi khách hàng trỏ chuột vào nút Sản phẩm trên thanh menu Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng
Trang 17DANHMUCSANPHAM, bảng SANPHAM để hiển thị ra menu con bao gồm: tên danh mục, tên sản phẩm
+ Bước 2: Khi khách hàng ấn vào một danh mục bất kì, Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng SANPHAM,bảng ANH hiện lên thông tin chi tiết của món hàng đó: ảnh sản phẩm, tên sản phẩm, giá tiền
+ Bước 3: Khách hàng click vào bất kì món hàng nào trong một danh mục Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng SANPHAM, bảng
HOADON,bảng THUONGHIEU và bảng ANH để hiển thị: tên hàng, thương hiệu,giá tiền, số lượng, mô tả sản phẩm, địa chỉ, thông tin sản phẩm
+ Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Bước 1: Tại bước 3 trong luồng cơ bản khi khách hàng click vào sản phẩm bất kì mà hệ thống không tìm thấy thông tin gì thì sẽ hiển thị thông báo “Món hàng này không còn tồn tại”.Quay lại bước 2 cho phép click vào sản phẩm khác
+ Bước 2: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không
● Tiền điều kiện: Không
● Hậu điều kiện: Sau khi xem sản phẩm thì khách hàng có thể mua hàng bằng cách ấn vào nút Mua hàng
● Các điểm mở rộng: Không
● Dữ liệu liên quan:
Trang 181.2.4 Mô tả use case Xem sản phẩm theo độ tuổi (Hoàng Thị Sao Mai)
● Tên use case: Xem sản phẩm theo độ tuổi
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem sản phẩm theo độ tuổi
● Luồng sự kiện
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case này bắt đầu khi khách hàng trỏ chuột vào nút Độ tuổi trên thanh menu Hệ thống sẽ hiển thị ra menu con lên màn hình
+ Bước 2: Khi khách hàng ấn chuột vào một độ tuổi bất kì, Hệ thống
sẽ lấy thông tin từ bảng SANPHAM,bảng ANH để hiện lên thông
Trang 19tin món hàng phù hợp với độ tuổi đó: ảnh sản phẩm, tên sản phẩm, giá tiền
+ Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Bước 1: Tại bước 2 trong luồng cơ bản khi khách hàng click vào món hàng bất kì mà hệ thống không tìm thấy thông tin gì thì sẽ hiển thị thông báo “Món hàng này không còn tồn tại”.Quay lại bước 1 cho phép click vào độ tuổi khác
+ Bước 2: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không
● Tiền điều kiện: Không
● Hậu điều kiện: Không
● Các điểm mở rộng: Không
● Dữ liệu liên quan:
1.2.5 Mô tả use case Xem thương hiệu (Hoàng Thị Sao Mai)
● Tên use case: Xem thương hiệu
Trang 20● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem thương hiệu
để hiện lên: tên thương hiệu, ảnh, giá tiền
+ Bước 3: Khách hàng click vào bất kì món hàng nào Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng SANPHAM, bảng HOADON,bảng
THUONGHIEU và bảng ANH để hiển thị:ảnh,tên hàng, thương hiệu,giá tiền, số lượng, mô tả sản phẩm, địa chỉ, thông tin sản phẩm + Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Bước 1: Tại bước 3 trong luồng cơ bản khi khách hàng click vào món hàng bất kì mà hệ thống không tìm thấy thông tin gì thì sẽ hiển thị thông báo “Món hàng này không còn tồn tại”.Quay lại bước 2 cho phép click vào thương hiệu khác
+ Bước 2: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không
● Tiền điều kiện: Không
● Hậu điều kiện: Không
● Các điểm mở rộng: Không
● Dữ liệu liên quan:
Trang 211.2.6 Mô tả use case Xem khuyến mãi (Hoàng Thị Sao Mai)
● Tên use case: Xem khuyến mãi
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem khuyến mãi
● Luồng sự kiện
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case này bắt đầu khi khách hàng trỏ chuột vào nút Khuyến mãi trên thanh menu Hệ thống sẽ hiển thị ra danh sách menu con lên màn hình
Trang 22+ Bước 2: Khi khách hàng ấn chuột vào danh mục Đón quà đêm
trăng, Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng KHUYENMAI,bảng SANPHAM, bảng SANPHAM_KHUYENMAI để hiện lên thông tin khuyến mãi cùng sản phẩm khuyến mãi đó bao gồm: ảnh sản phẩm khuyến mãi, tên sản phẩm, giá tiền khuyến mãi, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc
+ Bước 2: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không
● Tiền điều kiện: Không
● Hậu điều kiện: Không
● Các điểm mở rộng: Không
● Dữ liệu liên quan:
1.2.7 Mô tả use case Xem chiến dịch nổi bật (Nguyễn Thị Thu
Thủy)
● Tên use case: Xem chiến dịch nổi bật
Trang 23● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem những chiến dịch nổi bật
● Luồng sự kiện:
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case bắt đầu khi khách hàng di chuột vào “Xem chiến dịch nổi bật” hệ thống sẽ hiển thị ra tên chiến dịch ở trong năm đó từ bảng CHIENDICH
+ Bước 2: Khi khách hàng ấn vào bất kì một chiến dịch nào đó hệ
thống sẽ hiện ra tên sản phẩm, giá tiền, tên khuyến mãi (các đồ chơi phù
hợp với chiến dịch đó hoặc hiển thị ra những ưu đãi khuyến mại theo ngày
và ưu đãi giảm giá vận chuyển) từ bảng KHUYENMAI, bảng
SANPHAM,bảng SANPHAM_KHUYENMAI Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh
+ Tại bước 2 ở luồng cơ bản khi khách hàng nhấp vào một chiến dịch bất kỳ nếu như chiến dịch đó hết thời gian diễn ra thì sẽ không hiển thị ra những đồ chơi hoặc những khuyến mãi
+ Tại thời điểm bất kì nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Người dùng có thể chọn trở về đầu dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, lúc này use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không có
● Tiền điều kiện: Không có
● Hậu điều kiện: Không có
● Điểm mở rộng: Không có
● Dữ liệu liên quan:
Trang 24
1.2.8 Mô tả use case Xem thẻ thành viên (Nguyễn Thị Thu Thủy)
● Tên use case: Xem thẻ thành viên
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem đặc quyền mà thẻ thành viên có được
● Luồng sự kiện:
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case bắt đầu khi khách hàng ấn chuột vào “Xem thẻ thành viên” hệ thống sẽ hiển thị ra màn hình các tên khuyến mãi,thời gian
khuyến mãi, đăng ký thành viên (thông tin và ưu đãi của thẻ thành viên)
từ bảng KHUYENMAI Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Tại thời điểm bất kì nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Người dùng có thể chọn trở về đầu dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, lúc này use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không có
● Tiền điều kiện: Không có
● Hậu điều kiện: Không có
● Điểm mở rộng: Không có
● Dữ liệu liên quan:
Trang 25
1.2.9 Mô tả use case Xem cẩm nang (Nguyễn Thị Thu Thủy)
● Tên use case: Xem cẩm nang
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem những bài viết cẩm nang về đồ chơi
● Luồng sự kiện:
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case bắt đầu khi khách hàng ấn chuột vào “Xem cẩm
nang” hệ thống sẽ hiển thị ra màn hình (những bài viết bổ ích về đồ chơi,
những nhóm bài viết có cùng chủ đề.) tên cẩm nang, tóm tắt nội dung cẩm
nang, ảnh từ bảng CAMNANG, bảng ANH
+ Bước 2: Khi khách hàng ấn vào một bài viết bất kỳ màn hình sẽ hiển thị ra nội dung mô tả về sản phẩm đồ chơi đó từ bảng ANH_CAMNANG, bảng ANH,bảng CAMNANG Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Tại thời điểm bất kì nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Người dùng có thể chọn trở về đầu dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, lúc này use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không có
● Tiền điều kiện: Không có
● Hậu điều kiện: Không có
● Điểm mở rộng: Không có
● Dữ liệu liên quan:
Trang 26
1.2.10 Mô tả use case Đăng nhập (Nguyễn Thị Thu Thủy)
● Tên use case: Đăng nhập
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng đăng nhập tài khoản vào
hệ thống
● Luồng sự kiện:
○ Luồng cơ bản:
Bước 1: Use case bắt đầu khi khách hàng di chuột vào “Tài khoản” trên
hệ thống và ấn vào “Đăng nhập” Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập
Bước 2: Khách hàng nhập tên email và mật khẩu tài khoản và kích vào
nút đăng nhập Hệ thống kiểm chứng thông tin đăng nhập lấy thông tin người từ
bảng KHACHHANG, nếu trùng khớp với dữ liệu đã lưu thì cho phép người dùng
đăng nhập vào hệ thống Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Tại bước 2 trong luồng cơ bản, khi khách hàng nhập email và mật khẩu
tài khoản mà hệ thống không tìm thấy email Hệ thống hiển thị thông báo “Bạn
đăng nhập không đúng cách hoặc tài khoản của bạn tạm thời bị vô hiệu hóa.”
+ Tại bước 2 trong luồng cơ bản, khi khách hàng nhập email và mật khẩu
tài khoản mà mật khẩu nhập không đúng Hệ thống hiển thị thông báo “Bạn đăng
nhập không đúng cách hoặc tài khoản của bạn tạm thời bị vô hiệu hóa.”
+ Tại thời điểm bất kì nào trong quá trình thực hiện use case nếu không
kết nối được cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Người dùng
Trang 27có thể chọn trở về đầu dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, lúc này use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không có
● Tiền điều kiện: Không có
● Hậu điều kiện: Nếu use case thành công thì người đăng nhập sẽ có quyền
sử dụng hệ thống tương ứng Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi
● Điểm mở rộng: Không có
● Dữ liệu liên quan:
1.2.11 Mô tả use case Đăng ký (Nguyễn Thị Thu Thủy)
● Tên use case: Đăng ký
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng đăng ký tài khoản
● Luồng sự kiện:
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case bắt đầu khi khách hàng di chuột vào “Tài khoản” trên hệ thống và ấn vào “Đăng ký tài khoản” Hệ thống hiển thị màn hình đăng ký
+Bước 2: Khách hàng nhập họ tên, ngày sinh, số điện thoại, giới tính,địa chỉ email, mật khẩu, xác nhận mật khẩu, địa chỉ nhận hàng và kích vào nút đăng ký Hệ thống kiểm chứng thông tin đăng ký lấy thông tin người vào bảng KHACHHANG, nếu trùng khớp với dữ liệu đã lưu thì
Trang 28khoản không khớp với bất cứ thông tin nào trong bảng KHACHHANG thì cho phép khách hàng đăng ký tài khoản Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Tại bước 2 trong luồng cơ bản, khi khách hàng nhập ngày sinh khi chưa đủ tuổi Hệ thống hiển thị thông báo “Rất tiếc! Quý khách chưa đủ tuổi đăng ký thông tin khách hàng.”
+ Tại bước 2 trong luồng cơ bản, khi khách hàng nhập số điện thoại sai cú pháp hoặc không đủ số ký tự của hệ thống đã đề ra Hệ thống hiển thị thông báo “Vui lòng nhập đúng số điện thoại.”
+ Tại bước 2 trong luồng cơ bản, khi khách hàng nhập sai cú pháp của email Hệ thống sẽ thống báo “Vui lòng nhập một địa chỉ email hợp lệ (ví dụ: johndoe@domain.com).”
+ Tại bước 2 trong luồng cơ bản, khi khách hàng xác nhận mật khẩu không khớp với mật khẩu đã điền Sau khi ấn vào nút đăng ký hệ thống hiển thị thông báo “Xác nhận mật khẩu không trùng khớp.”
+ Tại thời điểm bất kì nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Người dùng có thể chọn trở về đầu dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, lúc này use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không có
● Tiền điều kiện: Không có
● Hậu điều kiện: Nếu use case thành công thì người đăng ký sẽ có tài khoản
để sử dụng hệ thống tương ứng Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi
● Điểm mở rộng: Không có
● Dữ liệu liên quan:
Trang 291.2.12 Mô tả use case Xem tài khoản (Nguyễn Thị Thu Thủy)
● Tên use case: Xem tài khoản
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem thông tin tài khoản của mình
● Luồng sự kiện:
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case bắt đầu khi khách hàng di chuột vào “Tài khoản” trên hệ thống và ấn vào “Tài khoản” Hệ thống hiển thị màn hình tài
khoản của bạn gồm (lịch sử mua hàng, danh sách yêu thích,địa chỉ giao
hàng, thông tin tài khoản, thẻ quà tặng, điểm tích lũy, đánh giá của tôi, thông tin liên hệ, địa chỉ giao hàng mặc định, địa chỉ thanh toán mặc định ) email,địa chỉ,mã hóa đơn,tên khuyến mãi, tên KH, ngày sinh,sđt từ bảng
KHACHHANG, bảng HOADON , bảng SANPHAM_KHUYENMAI.Use case kết thúc
Trang 30+ Tại bước 1 trong luồng cơ bản, khi khách ấn vào thư mục “Danh sách yêu thích” hệ thống hiển thị ra danh sách sản phẩm khách hàng yêu thích từ bảng SANPHAM, bảng NHASANXUAT,bảng THUONGHIEU, bảng ANH Nếu khách hàng không có danh sách yêu thích thì hệ thống hiện ra “Bạn không có sản phẩm nào trong danh sách yêu thích.”
+ Tại bước 1 trong luồng cơ bản, khi khách ấn vào thư mục “Địa chỉ giao hàng” hệ thống hiển thị ra danh sách các địa chỉ mà khách hàng đã đăng ký với hệ thống
+ Tại bước 1 trong luồng cơ bản, khi khách ấn vào thư mục “Thông tin tài khoản” hệ thống hiển thị ra họ tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ email, số điện thoại từ bảng KHACHHANG Nếu khách hàng muốn thay đổi thông tin thì sau khi sửa ấn vào mục lưu thông tin
+ Tại bước 1 trong luồng cơ bản, khi khách ấn vào thư mục “Thẻ quà tặng” hệ thống hiển thị ra các thẻ quà tặng ưu đãi từ bảng
KHUYENMAI, bảng SANPHAM_KHUYENMAI mà cửa hàng tặng cho khách hàng
+ Tại bước 1 trong luồng cơ bản, khi khách ấn vào thư mục “Điểm tích lũy” hệ thống hiển thị ra thẻ KHTT, Điểm phát sinh, Điểm đã sử dụng, Điểm hết hạn, Điểm còn lại, Điểm có thể sử dụng từ bảng
KHACHHANG, bảng HOADON của khách hàng
+ Tại bước 1 trong luồng cơ bản, khi khách ấn vào thư mục “Đánh giá của tôi” hệ thống hiển thị ra những đánh giá của khách hàng về cửa hàng Nếu như không có đánh giá nào hệ thống hiển thị “ Hiện không có đánh giá nào”
+ Tại thời điểm bất kì nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Người dùng có thể chọn trở về đầu dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, lúc này use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không có
● Tiền điều kiện: Không có
● Hậu điều kiện: Không có
Trang 31● Điểm mở rộng: Không có
● Dữ liệu liên quan:
1.2.13 Mô tả use case Xem giỏ hàng (Nguyễn Hoàng Minh)
● Tên use case: Xem giỏ hàng
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép xem giỏ hàng
● Luồng sự kiện:
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case bắt đầu khi khách hàng di chuột vào “Giỏ hàng” Hệ thống hiển thị 2 tùy chọn: Xem giỏ hàng, Thanh toán và lấy thông tin Tên sản phẩm, Giá tiền, Số lượng, Ảnh đại diện từ bảng SANPHAM, bảng HOADON, bảng
SANPHAM_HOADON hiển thị lên màn hình
Trang 32+ Bước 2: Khách hàng ấn vào “Xem giỏ hàng” Hệ thống lấy thông tin: Tên sản phẩm, Số lượng, Giá tiền, Ảnh đại diện, phí vận chuyển, thẻ quà tặng từ bảng SANPHAM, bảng HOADON, bảng SANPHAM_HOADON lên màn hình Usecase kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Tại bước 1 trong luồng cơ bản, khi khách hàng di chuột vào
“Giỏ hàng” khi không có sản phẩm nào trong giỏ hàng Hệ thống hiển thị “Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng” và không hiển thị 2 tùy chọn “Xem giỏ hàng” và “Thanh toán” Use case kết thúc
+ Tại thời điểm bất kì nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không có
● Tiền điều kiện: Không có
● Hậu điều kiện: Nếu use case thành công thì khách hàng có thể thanh toán đơn hàng Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi
● Điểm mở rộng: Không có
● Dữ liệu liên quan:
1.2.14 Mô tả use case Tìm kiếm sản phẩm (Nguyễn Hoàng Minh)
● Tên use case: Tìm kiếm sản phẩm
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép tìm kiếm sản phẩm
● Luồng sự kiện:
○ Luồng cơ bản:
Trang 33+ Bước 1: Use case bắt đầu khi khách hàng nhập vào ô “Tìm kiếm sản phẩm” và bấm biểu tượng tìm kiếm Hệ thống lấy thông tin: Tên sản phẩm, Mã sản phẩm, Ảnh đại diện, Giá tiền của các sản phẩm từ bảng SANPHAM hiển thị lên màn hình
+ Bước 2: Khác hàng ấn vào một sản phẩm Hệ thống lấy thông tin: Tên sản phẩm, Mã sản phẩm, Giá tiền, giá khuyến mại, Tên thương hiệu, Ảnh đại diện, Ảnh Sản phẩm, Mô tả, các cửa hàng còn sản phẩm từ bảng SANPHAM, bảng SANPHAM_KHUYENMAI, bảng THUONGHIEU, bảng ANH, bảng CUAHANG,bảng CUAHANG_SANPHAM lên màn hình Usecase kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh
+ Tại bước 1 trong luồng cơ bản, khi khách hàng nhập tên sản phẩm, nếu không có sản phẩm như khác hàng nhập Hệ thống hiển thị “Rất tiếc, không tìm ra kết quả chính xác Kết quả tìm kiếm hiển thị là những kết quả gần giống
nhất”.Khách hàng có thể quay lại bước 1 hoặc usecase kết thúc
+ Tại thời điểm bất kì nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Usecase kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không có
● Tiền điều kiện: Không có
● Hậu điều kiện: Không có
● Điểm mở rộng: Không có
● Dữ liệu liên quan:
Trang 341.2.15 Mô tả use case Xem thông tin chi tiết sản phẩm (Nguyễn Hoàng Minh)
● Tên use case: Xem thông tin chi tiết sản phẩm
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép xem chi tiết sản phẩm
● Luồng sự kiện:
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case bắt đầu khi khách hàng bấm vào một sản phẩm Hệ thống lấy thông tin: Tên sản phẩm, Mã sản phẩm, Giá tiền, giá khuyến mại, Tên thương hiệu, Ảnh đại diện, Ảnh Sản phẩm, Mô tả, các cửa hàng còn sản phẩm từ bảng SANPHAM, bảng SANPHAM_KHUYENMAI, bảng
Trang 35THUONGHIEU, bảng ANH, bảng CUAHANG,bảng CUAHANG_SANPHAM lên màn hình Usecase kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Tại thời điểm bất kì nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không có
● Tiền điều kiện: Không có
● Hậu điều kiện: Sau khi xem sản phẩm thì khách hàng có thể mua hàng bằng cách ấn vào nút Mua hàng
● Điểm mở rộng: Không có
● Dữ liệu mở rộng:
Trang 361.2.16 Mô tả use case Xem sản phẩm theo danh mục (Nguyễn Hoàng Minh)
● Tên use case: Xem sản phẩm theo danh mục
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép xem chi tiết sản phẩm theo danh mục
● Luồng sự kiện
○ Luồng cơ bản:
+ Bước 1: Use case này bắt đầu khi khách hàng trỏ chuột vào nút Sản phẩm trên thanh menu Hệ thống sẽ lấy thông tin: Tên danh mục từ bảng DANHMUCSANPHAM để hiển thị
ra danh mục các món hàng
+ Bước 2: Khi khách hàng ấn vào một danh mục bất kì, Hệ thống sẽ lấy thông tin từ bảng SANPHAM hiện lên thông tin chi tiết của các món hàng đó: Tên sản phẩm, mã sản phẩm, giá tiền, ảnh đại diện
+ Bước 3: Khách hàng click vào bất kì món hàng nào trong một danh mục Hệ thống sẽ lấy thông tin: Tên sản phẩm, Mã sản phẩm, Giá tiền, giá khuyến mại, Tên thương hiệu, Ảnh đại diện, Ảnh Sản phẩm, Mô tả, các cửa hàng còn sản phẩm
từ bảng SANPHAM, bảng SANPHAM_KHUYENMAI, bảng THUONGHIEU, bảng ANH, bảng CUAHANG,bảng CUAHANG_SANPHAM lên màn hình.Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Tại bước 2 trong luồng cơ bản khi khách hàng click vào một danh mục bất kì mà hệ thống không tìm thấy sản phẩm nào thì sẽ hiển thị thông báo “Danh mục này không có sản phẩm
”.Quay lại bước 1 cho phép click vào danh mục khác
+ Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt: Không
Trang 37● Tiền điều kiện: Không
● Hậu điều kiện: Sau khi xem sản phẩm thì khách hàng có thể mua hàng bằng cách ấn vào nút Mua hàng
● Các điểm mở rộng: Không
● Dữ liệu mở rộng:
1.2.17 Mô tả use case Xem tình trạng đơn hàng (Nguyễn Hoàng Minh)
● Tên use case: Xem tình trạng đơn hàng
● Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép khách hàng xem tình trạng đơn hàng
● Luồng sự kiện:
○ Luồng cơ bản:
Trang 38+ Bước 1: Use case này bắt đầu khi khách hàng trỏ chuột vào
“Tài khoản” trên thanh menu Hệ thống hiển thị các chức năng tài khoản lên màn hình
+ Bước 2: Khách hàng trỏ chuột vào chức năng “Tình trạng
đơn hàng” trong các chức năng của tài khoản Hệ thống sẽ lấy các thông tin: mã hóa đơn, ngày đặt hàng, người nhận, tình trạng từ bảng HOADON,KHACHHANG Use case kết thúc
○ Luồng rẽ nhánh:
+ Tại bước 1 trong luồng cơ bản khi khách hàng chưa đăng nhập thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo “Bạn chưa có tài khoản” và mời khách hàng đăng nhập hoặc đăng ký nếu chưa có tài khoản
+ Tại bước 2 trong luồng cơ bản, khi khách hàng chưa đặt đơn hàng nào, hệ thống hiển thị thông báo “Bạn không đặt đơn hàng nào”
+ Tại thời điểm bất kì nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt
Không có
● Tiền điều kiện
Phải đăng nhập để xem tình trạng đơn hàng
● Hậu điều kiện
Không có
● Mở rộng
Không có
● Dữ liệu mở rộng
Trang 391.2.18 Mô tả use case Xem điều khoản và chính sách (Nguyễn Văn Việt)
● Tên use case: Xem điều khoản và chính sách
○ Luồng rẽ nhánh:
1 Tại bước hai trong luồng cơ bản, nếu không thể kết nối với
cơ sở dữ liệu, hệ thống sẽ hiện một thông báo lỗi Người dùng có thể lựa chọn xem mục khác hoặc quay về tra chủ, lúc này use case kết thúc
2 Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case, nếu không thể kết nối với cơ sở dữ liệu, hệ thống sẽ thông
Trang 40● Các yêu cầu đặc biệt
● Dữ liệu liên quan:
1.2.19 Mô tả use case Xem hỗ trợ khách hàng (Nguyễn Văn Việt)
● Tên use case: hỗ trợ khách hàng
○ Luồng rẽ nhánh:
1 Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case, nếu không thể kết nối với cơ sở dữ liệu, hệ thống sẽ thông báo lỗi Use case kết thúc
● Các yêu cầu đặc biệt