1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kết quả phân tích SPSS về mức độ hài lòng của sản phẩm

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả phân tích SPSS về mức độ hài lòng của sản phẩm
Trường học University of Science and Technology HCM (HUTECH)
Chuyên ngành Marketing và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 751,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả phân tích thông qua phần mềm SPSS về chủ đề mức độ hài lòng của sản phẩm. Dựa theo 6 thang đo và phân tích theo cách kiểu thống kê: 1. Thống kê tần số 2. Thống kê mô tả các thang đo 3. Kiểm định thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha Reliability Statistics ItemTotal Statistics 4. Phân tích nhân tố khám phá EFA KMO and Bartletts Test Total Variance Explained Rotated Component Matrixa 5. Phân tích hồi quy tuyến tính Model Summaryb ANOVA Coefficients

Trang 1

1 Thống kê tần số

Statistics

Gioi tinh Tuoi Nghe nghiep Thu nhap

Std Error of Mean 028 039 070 056

Nghiên cứu này được thực hiện khảo sát với 200 người

1.1 Giới tính

Gioi tinh

Frequency Percent Valid

Percent

Cumulative Percent Valid

Total 200 100.0 100.0

Nhận xét: Nghiên cứu được thực hiện khảo sát với 200 người, trong đó có 40 nam

chiếm 20% và 160 nữ chiếm 80%

Trang 2

1.2 Độ tuổi

Tuoi

Frequency Percent Valid

Percent

Cumulative Percent

Valid

Nhận xét: Người thực hiện khảo sát chia thành 3 nhóm tuổi Trong đó 45 người có độ

tuổi dưới 20 chiếm 22.5%, có 137 người từ 20 – 30 tuổi chiếm 68.5%, còn lại là 18 người

có 30 – 50 tuổi chiếm 9%

1.3 Nghề nghiệp

Nghe nghiep

Frequency Percent Valid

Percent

Cumulative Percent

Valid

Trang 3

Nhận xét: Trong tổng số 200 người thực hiện khảo sát có 14 người là Xúc tiến văn

phòng chiếm 7%, 64 người đang là nội trợ chiếm 32%, 44 công nhân với tỷ lệ 22%, còn lại là 39% với số lượng 78 người là sinh viên học sinh

1.4 Thu nhập

Thu nhap

Frequency Percent Valid

Percent

Cumulative Percent

Valid

Trang 4

Nhận xét: Mức thu nhập chủ yếu cuả người thực hiện khảo sát là trên 5 triệu với 102

người chiếm 51%, thu nhập từ 3 – 5 triệu là 56 người với 25%, còn lại là 42 người có thu nhập từ 1 – 3 triệu chiếm 21%

2 Thống kê mô tả các thang đo

2.1 Thang đo Sản phẩm

Descriptive Statistics

N Minimum Maximum Mean Std

Deviation

Valid N

(listwise) 200

Minimum là giá trị nhỏ nhất Giá trị nhỏ nhất của các biến Sản phẩm 1, Sản phẩm 4, Sản phẩm 5 là 2 thì tức là trong 200 người trả lời này, sẽ có người trả lời ở mức 2 Và đây

là mức thấp nhất (có nghĩa là không có người nào trả lời ở mức 1) Tương tự biến Sản phẩm

2, Sản phẩm 3 có giá trị thấp nhất là 3

Maximum là giá trị lớn nhất 5 biến đều có mức giá trị cao nhất là 5

Mean là giá trị trung bình được tính bằng cách lấy trung bình cộng của 200 quan sát của biến Sản phẩm 1 Giá trị trung bình của 5 biến Sản phẩm dao động từ 4.05 – 4.35 Cho thấy người trả lời khảo sát cảm thấy hài lòng đối với sản phẩm của công ty Đây là yếu tố được chú trọng nhất

Std.Deviation là độ lệch chuẩn, là mức độ dao động của các biến xung quanh giá trị trung bình

Trang 5

2.2 Thang đo Gía cả

Descriptive Statistics

N Minimum Maximum Mean Std

Deviation

Valid N

(listwise) 200

Giá trị trung bình Mean của thang đo Giá cả dao động trong khoảng từ 3.87 – 4.27 tức là đáp viên cảm thấy Giá cả sản phẩm của công ty là khá hài lòng

2.3 Thang đo Phân phối

Descriptive Statistics

N Minimum Maximum Mean Std

Deviation

Valid N

(listwise) 200

Giá trị trung bình Mean của thang đo Phân phối dao động trong khoảng từ 3.69 – 4.25 tức là đáp viên khá hài lòng với chiến lược Phân phối của công ty

2.4 Thang đo Xúc tiến

Descriptive Statistics

N Minimum Maximum Mean Std

Deviation

Valid N

(listwise) 200

Trang 6

Giá trị trung bình Mean của thang đo Xúc tiến dao động trong khoảng từ 3.72 – 4.90 chứng tỏ khách hàng cảm nhận chiến lược xúc tiến của công ty là bình thường

2.5 Thang đo Hình thức tiếp cận

Descriptive Statistics

N Minimum Maximum Mean Std

Deviation

Valid N (listwise) 200

Giá trị trung bình Mean của thang đo Hình thức tiếp cận dao động trong khoảng từ 3.72 – 4.10 tức là đáp viên khá thấy đồng ý đối với các chiến lược tiếp cận khách hàng của công ty

2.6 Thang đo Độ nhận biết

Descriptive Statistics

N Minimum Maximum Mean Std

Deviation

Valid N

(listwise) 200

Giá trị trung bình Mean của thang đo Sự dao động trong khoảng từ 3.57 – 43.93 có nghĩa khách hàng cảm thấy khá hài lòng đối với sản phẩm của công ty

Trang 7

3 Kiểm định thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha

3.1 Kiểm định thang đo Sản phẩm

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha

Cronbach's Alpha Based on Standardized Items

N of Items

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Squared Multiple Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Kết quả kiểm định cho thấy: Thang đo Sản phẩm và biến quan sát của thang đo thỏa điều kiện do: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.813 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng ≥ 0.3

3.2 Kiểm định thang đo Giá cả

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha

Cronbach's Alpha Based on Standardized Items

N of Items

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Squared Multiple Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Trang 8

Gia ca 4 16.49 4.331 467 218 673

Kết quả kiểm định cho thấy: Thang đo Giá cả và biến quan sát của thang đo thỏa điều kiện do: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.715 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng ≥ 0.3

3.3 Kiểm định thang đo Phân phối

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha

Cronbach's Alpha Based on Standardized Items

N of Items

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Squared Multiple Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Kết quả kiểm định cho thấy: Thang đo Phân phối và các biến quan sát Phan phoi 1, Phan phoi 2, Phan phoi 4 của thang đo thỏa điều kiện do: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.605

> 0.6, hệ số tương quan biến tổng ≥ 0.3 và Biến quan sát Phan phoi 3 có hệ số tương quan biến – tổng = 0.219 < 0.3 và Giá trị của Cronbach’s Alpha if Item Deleted = 0.644 > Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.605 Do đó loại biến Phan phoi 3, thực hiện kiểm định lại thang đo Phân phối thông qua hệ số Cronbach’s Alpha

 Kiểm định lại thang đo Phân phối

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha

Cronbach's Alpha Based on Standardized Items

N of Items

Trang 9

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Squared Multiple Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Kết quả kiểm định cho thấy: Thang đo Phân phối và biến quan sát của thang đo thỏa điều kiện do: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.644 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng ≥ 0.3

3.4 Kiểm định thang đo Xúc tiến

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha

Cronbach's Alpha Based on Standardized Items

N of Items

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Squared Multiple Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Kết quả kiểm định cho thấy: Thang đo Xúc tiến và biến quan sát của thang đo thỏa điều kiện do: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.654 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng ≥ 0.3

3.5 Kiểm định thang đo Hình thức tiếp cận

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha

Cronbach's Alpha Based on Standardized Items

N of Items

Trang 10

.814 812 5

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Squared Multiple Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Kết quả kiểm định cho thấy: Thang đo Hình thức tiếp cận và biến quan sát của thang

đo thỏa điều kiện do: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.814 > 0.6 và hệ số tương quan biến tổng

≥ 0.3

3.6 Kiểm định thang đo Độ nhận biết

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha

Cronbach's Alpha Based on Standardized Items

N of Items

Item-Total Statistics

Scale Mean

if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Squared Multiple Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Kết quả kiểm định cho thấy: Thang đo Độ nhận biết và biến quan sát của thang đo thỏa điều kiện do: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.850 > 0.6 và hệ số tương quan tổng ≥ 0.3

Trang 11

4 Phân tích nhân tố khám phá EFA

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .853

Bartlett's Test of

Sphericity

Approx Chi-Square 1872.505

Total Variance Explained

Component

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared

Loadings

Rotation Sums of Squared

Loadings Total % of

Variance

Cumulative

% of Variance

Cumulative

% of Variance

Cumulative

%

1 7.331 33.321 33.321 7.331 33.321 33.321 4.003 18.196 18.196

2 1.926 8.753 42.075 1.926 8.753 42.075 3.437 15.623 33.819

3 1.660 7.545 49.620 1.660 7.545 49.620 2.105 9.569 43.388

4 1.302 5.916 55.536 1.302 5.916 55.536 1.953 8.879 52.267

5 1.156 5.253 60.789 1.156 5.253 60.789 1.875 8.523 60.789

Extraction Method: Principal Component Analysis

Trang 12

Rotated Component Matrix a

Component

Hinh thuc tiep can 1 806

Hinh thuc tiep can 3 705

Phan phoi 2 694

Hinh thuc tiep can 2 693

Phan phoi 4 603

Hinh thuc tiep can 5 599

Phan phoi 1 569

Hinh thuc tiep can 4 541

Gia ca 4

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 8 iterations

Kết quả kiểm định cho thấy:

Hệ số KMO = 0.853 > 0.5 chứng tỏ phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê do Sig = 0.000 < 0.05

Trị số Eigenvalue = 1.156

Tổng phương sai trích Cumulative = 60.789% > 50%, có nghĩa trong các 5 nhóm nhân

tố mới được hình thành giải thích được 60.789%

Từ bảng Rotated Component Matrixa, biến quan sát Gia ca 4 không hiển thị dữ liệu,

do đó loại biến này và thực hiện phân tích nhân tố EFA lần 2

Trang 13

EFA LẦN 2

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .852

Bartlett's Test of

Sphericity

Approx Chi-Square 1763.660

Total Variance Explained

Component

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared

Loadings

Rotation Sums of Squared

Loadings Total % of

Variance

Cumulative

% of Variance

Cumulative

% of Variance

Cumulative

%

1 7.012 33.393 33.393 7.012 33.393 33.393 3.999 19.042 19.042

2 1.916 9.123 42.516 1.916 9.123 42.516 3.462 16.484 35.526

3 1.623 7.730 50.246 1.623 7.730 50.246 2.044 9.735 45.262

4 1.278 6.088 56.334 1.278 6.088 56.334 1.870 8.905 54.167

5 1.152 5.487 61.821 1.152 5.487 61.821 1.607 7.654 61.821

Extraction Method: Principal Component Analysis

Trang 14

Rotated Component Matrix a

Component

Hinh thuc tiep can 1 816

Hinh thuc tiep can 3 717

Phan phoi 2 716

Hinh thuc tiep can 2 694

Hinh thuc tiep can 5 610

Phan phoi 1 597

Phan phoi 4 576

Hinh thuc tiep can 4 536

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization

a Rotation converged in 9 iterations

Kết quả kiểm định cho thấy:

Hệ số KMO = 0.852 > 0.5 chứng tỏ phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê do Sig = 0.000 < 0.05

Trị số Eigenvalue = 1.152

Tổng phương sai trích Cumulative = 61.821% > 50%, có nghĩa trong các 5 nhóm nhân

tố mới được hình thành giải thích được 61.821%

Từ 5 nhóm nhân tố ban đầu, sau khi thực hiện phân tích nhân tố EFA lần 2, thu được các nhóm nhân tố mới sau đây:

Trang 15

Tên biến Mã hóa Yếu tố tạo thành

Hình thức tiếp cận HTTC

Hinh thuc tiep can 1, Hinh thuc tiep can 2, Hinh thuc tiep can 3, Hinh thuc tiep can 4, Hinh thuc tiep can 5, Phan phoi 1, Phan phoi 2, Phan phoi 4

Sản phẩm SP San pham 1, San pham 2, San pham 3, San pham

4, San pham 5, Xuc tien 4 Xúc tiến XT Xuc tien 1, Xuc tien 2, Xuc tien 3

Giá cả GC Gia ca 1, Gia ca 2

Khuyến mãi KM Gia ca 3, Gia ca 5

5 Phân tích hồi quy tuyến tính

Model Summary b

Model R R Square

Adjusted R Square

Std Error of the Estimate

Durbin-Watson

a Predictors: (Constant), KM, XT, GC, HTTC, SP

b Dependent Variable: DNB

Kết quả kiểm định cho thấy: Các biến độc lập giải thích đúng 58.7% biến phụ thuộc,

còn lại là do các yếu tố khác ảnh hưởng Trị số Durbin – Watson (DW) = 1.875 nằm trong khoảng 1.5 – 2.5 (theo Yahua Qiao, 2011) sẽ không xảy ra hiện tượng tự tương quan

ANOVA a

Model

Sum of Squares df

Mean

1

Regression 55.668 5 11.134 57.471 000b

a Dependent Variable: DNB

b Predictors: (Constant), KM, XT, GC, HTTC, SP

Kết quả kiểm định cho thấy: Giá trị Sig của kiểm định F = 0.000 < 0.05, kết luận mô

hình hồi quy tuyến tính bội phù hợp với dữ liệu và có thể sử dụng được

Trang 16

Coefficients a

Model

Unstandardized Coefficients

Standardized Coefficients

t Sig

Collinearity Statistics

1

a Dependent Variable: DNB

Kết quả kiểm định cho thấy: Giá trị Sig của kiểm định t của các nhóm nhân tố mới

tạo thành đều < 0.05, kết luận tất cả các biến độc lập (CT, SP, NV, GC, KM) đều có tác

động đến biến phụ thuộc Giá trị VIF của các nhóm nhân tố mới cũng có giá trị < 2, do đó

sẽ không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến với nhau

Từ kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu, ta thiết lập được phương trình hồi quy như

sau:

HAILONGF = -0.882 + 0.504HTTC + 0.353SP + 0.232XT - 0.153GC + 0.248KM

Theo kết quả 5 biến độc lập có Beta lần lượt là 0.425, 0.267, 0.181, -0.138, 0.221

điều này có nghĩa là với 100% các yếu tố tác động đến Độ nhận biết sản phẩm, biến Hình

thức tiếp cận chiếm 50.4%, biến Sản phẩm chiếm 35.3%, biến Xúc tiến chiếm 23.2%, biến

Giá cả chiếm 15.3% và biến Khuyến mãi chiếm 24.8%

Ngày đăng: 12/11/2022, 19:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w