Quan điểm của Nhà nước đối với sự phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản...91 III – Nhóm các giải pháp phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản ...92 1.. Trong đó, ngành nuôi trồng thuỷsản
Trang 2MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần I : Cơ sở lý luận về phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản Error! Bookmark not defined. I – Khái niệm, đặc điểm của ngành nuôi trồng thủy sản 11
2 Đặc điểm ngành nuôi trồng thủy sản 12
2.1 Nuôi trồng thủy sản phát triển rộng khắp đất nước và tương đối phức tạp so với các ngành sản xuất vật chất khác.12 2.2 Số lượng, chất lượng nguồn nước và nguồn lợi thủy sản rất khác nhau 12
2.3 Hoạt động nuôi trồng thủy sản có tính mùa vụ rõ nét 12
2.4 Nuôi trồng thuỷ sản có từ rất lâu đời nhưng đi lên từ điểm xuất phát rất thấp: nhỏ bé, manh mún và phân tán 13
3 Các hình thức nuôi trồng thủy sản 14
3.1 Các phương thức nuôi lấy thịt điển hình 14
3.2 Các hình thức nuôi năng suất cao ở Việt Nam 15
3.2.1 Nuôi cá nước ngọt ở các loại hình mặt nước 15
3.2.2 Nuôi cá nước lợ và cá biển 17
3.2.3 Nuôi tôm và các thủy sản khác 17
4 Vai trò của ngành nuôi trồng thuỷ sản 17
4.1 Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò quan trọng trong việc duy trì, tái tạo các nguồn lợi thuỷ sản 17
Trang 34.2 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thuỷ sản
và thương mại quốc tế thuỷ sản 18
4.3 Giải quyết việc làm và tăng thu nhập 19
4.4 Cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu nội địa 20
4.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp 20
III Các nhân tố tác động đến sự phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản 21
1 Đối tượng nuôi trồng thủy sản 21
2 Điều kiện tự nhiên về mặt nước 22
3 Những thuận lợi về khí hậu, thủy văn và lao động 23
4 Nhân tố tiến bộ khoa học – công nghệ kỹ thuật 25
5 Vốn đầu tư đối với phát triển bền vững NTTS 25
6 Công tác quản lý và chỉ đạo của Nhà nước 26
II – Sự cần thiết phải phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản 26
1 Khái niệm về phát triển bền vững: 26
2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản 27
2.1 Về mặt kinh tế: 27
2.1.1 Về mặt lượng: 27
2.1.2 Về mặt chất: 28
2.2 Về mặt xã hội: 28
2.3 Về mặt môi trường – sinh thái: 28
3 Sự cần thiết phải phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản 29
3.1 Về mặt kinh tế: 29
3.2 Về mặt xã hội 30
Trang 43.3 Về mặt môi trường: 31
III – Kinh nghiệm một số nước về phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản 32
1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 32
2 Kinh nghiệm NTTS của Thái Lan 34
3 Bài học kinh nghiệm cho VN 37
Phần II - Thực trạng phát triển bền vững trồng thủy sản ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2008 Error! Bookmark not defined. I - Lịch sử phát triển ngành thủy sản nói chung và NTTS nói riêng 38
1 Ngành thuỷ sản được ra đơi từ rất sớm, trải qua các giai đoạn sau: 38
1.1 Từ sau những năm 1950: 38
1.2 Giai đoạn 1954 – 1960: 38
1.3 Trong những năm 1960 – 1980: 38
1.4.Giai đoạn từ 1981 đến nay: 39
2.Quá trình phát triển của ngành NTTS nói riêng: 40
II – Thực trạng phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản từ năm 2000 đến nay 41
1 Về quy mô, sản lượng và diện tích ngành NTTS : 41
2 Hoạt động ngoại thương của ngành TS cũng như ngành NTTS 44
3.Tác động của ngành nuôi trồng thủy sản: 54
3.1 Về mặt xã hội: 54
3.2 Về mặt môi trường: 56
Trang 5III - Phân tích các nhân tố tác động đến sự phát triển bền vững của
ngành nuôi trồng thủy sản Việt Nam trong thời gian vừa qua 59
1 Khí hậu thuỷ văn, nguồn lực lao động : 59
2 Về giống loài thuỷ sản của ngành NTTS Việt nam 60
4 Khoa học công nghệ, khuyến ngư phục vụ NTTS 62
4.1 Hoạt động khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nuôi trồng thuỷ sản 62
4.2 Công tác khuyến ngư về nuôi trồng thuỷ sản: 63
5 Đầu tư phục vụ NTTS 63
6 Công tác quản lý nhà nước 65
IV – Hạn chế, yếu kém cần khắc phục, nguyên nhân 66
1 Hạn chế 66
1.1 Về mặt kinh tế: 66
1.1.1 Cơ sở hạ tầng yếu kém, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển, nhất là hạ tầng thuỷ lợi 66
1.1.2 Hàm lượng khoa học – công nghệ trong các sản phẩm còn thấp, dẫn đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa thủy sản chưa mạnh 67
1.2 Về mặt xã hội 68
1.2.1 Việc làm của ngành thuỷ sản mang tính thời vụ, giá cả thuỷ sản thường xuyên biến động 68
1.2.2 Thu nhập của người lao động thấp 69
1.3 Về mặt môi trường: 71
2 Nguyên nhân 71
2.1 Nguyên nhân khách quan: 71
Trang 62.1.1 Ngành nuôi trồng thuỷ sản chịu nhiều tác động của tự
nhiên: 71
2.1.2 Xuất phát điểm thấp 72
2.2 Nguyên nhân chủ quan: 72
2.2.1 Quy hoạch của ngành không theo kịp tốc độ phát triển: .72
2.2.2 Công tác quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, năng lực cán bộ làm công tác quản lý thuỷ sản còn yếu kém 74
2.2.3 Sản xuất giống còn nhiều bất cập, nhất là các giống an toàn và sạch bệnh: 76
2.2.4 Công tác khuyến ngư và thú y chưa đủ mạnh: 78
2.2.5 Chưa đào tạo được nguồn nhân lực có trình độ cao: 79
Phần III – Giải pháp phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 Error! Bookmark not defined. I – Định hướng và mục tiêu phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam từ nay đến năm 2020 80
1 Định hướng phát triển NTTS thời kỳ 2010-2020 80
1.1 Định hướng phát triển: 80
1.2 Định hướng cho các giai đoạn phát triển 82
1.2.1 Giai đoạn 2011-2015 82
1.2.2 Giai đoạn 2016-2020 83
2 Mục tiêu: 83
2.1 Mục tiêu chung: 83
2.2.Mục tiêu cụ thể: 84
II - Cơ sở của các giải pháp phát triển bền vững NTTS 87
Trang 71 Dự báo các xu thế phát triển NTTS nội địa và trên thế giới đến
năm 2020 87
1.1 Dự báo các biến động giá sản phẩm thuỷ sản trên thế giới đến năm 2020 87
1.2 Xu hướng và dự báo tiêu dùng và xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản trên thị trường thế giới và Việt Nam 89
1.2.1 Dự báo tiêu dùng sản phẩm thuỷ sản trong nước 89
1.2.2 Dự báo về sản lượng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam năm 2020 90
2 Quan điểm của Nhà nước đối với sự phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản 91
III – Nhóm các giải pháp phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản .92
1 Nhóm giải pháp về kinh tế: 92
1.1 Giải pháp về quy hoạch 92
1.2 Nhóm giải pháp về chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản 93
1.3 Giải pháp về giống nuôi trồng thủy sản 95
1.4 Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư 96
1.5 Giải pháp về sản xuất thức ăn, công nghiệp chế biến 99
1.6 Giải pháp về vốn đầu tư 100
1.6.1 Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước 100
1.6.2 Đầu tư từ vốn ngân sách các địa phương 101
1.6.3 Các nguồn vốn khác 101
Trang 82.Nhóm giải pháp về xã hội: 102
2.1.Giải pháp về tăng cường thể chế quản lý, hoàn chỉnh bộ máy tổ chức và tổ chức sản xuất NTTS 102
2.2 Các giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 104
2.3 Mở rộng quan hợp tác quốc tế 105
3.Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường: 105
3.1 Công tác quy hoạch: 106
3.2 Công tác quản lý : 106
3.3 Bảo vệ môi trường nước: 107
IV – Một số kiến nghị đề xuất Chính phủ 108
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Thủy sản Việt nam trong hơn 10 năm qua đã có những bước
phát triển vượt bậc, trở thành một trong những nước có tốc độ pháttriển thủy sản nhanh trên thế giới Trong đó, ngành nuôi trồng thuỷsản Việt Nam được coi là tiến bộ nhanh nhất, bất chấp sự khởi đầumuộn và hiện chiếm khoảng 1/3 tổng sản lượng thuỷ sản của cảnước, góp phần quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và giá trịxuất khẩu và tạo công ăn việc làm cho nhiều người dân, đặc biệt làvùng dân nghèo ven biển, vùng sâu vùng xa, hải đảo…Từ đó tiến tới
sụ ổn định các mặt của xã hội NTTS đang ngày càng chiếm vị tríquan trọng trong các hoạt động kinh tế thế giới, và thể hiện vai tròquan trọng của mình trong nền kinh tế -xã hội nhất là với một nướcnghèo đi lên từ nền sản xuất nông nghiệp như Việt Nam Việc pháttriển mạnh mẽ NTTS thay thế cho khai thác hải sản đã phần nàogiảm áp lực khai thác quá mức đối với vùng biển Việt Nam, tiến tớibảo tồn nguồn tài nguyên biển tự nhiên của đất nước
Tuy nhiên, ngành nuôi trồng thủy sản vẫn còn không ít nhữngbất cập và phải đối mặt với hàng loạt thách thức như: công tác quyhoạch chưa không theo kịp với tốc độ phát triển, đầu tư còn dàn trải,
cơ sở hạ tầng còn yếu kém, hàm lượng khoa học công nghệ cònthấp, nguồn lợi thuỷ sản đang có xu hướng giảm , sự phát triển cònmang tính nhỏ lẻ, tự phát, không theo kịp quy hoạch dẫn đến môitrường một số nơi có dấu hiệu suy thoái, dịch bệnh phát sinh và có sựmất cân đối giữa cung và cầu Do đó, để khắc phục những tồn tại
Trang 10nêu trên, đáp ứng được những biến đổi về khí hậu, các yêu cầu củahội nhập kinh tế toàn cầu, sự suy thoái môi trường, sự đòi hỏi ngàycàng khắt khe của thị trường về chất lượng và vệ sinh an toàn thựcphẩm cũng như theo kịp sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đạithì rất cần một chiến lược phát triển tổng thể nhằm mục tiêu pháttriển ngành “ nuôi trồng thủy sản “ một cách bền vững, góp phần tạocông ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, đáp ứng thịtrường trong nước và phục vụ xuất khẩu Phát triển bền vững NTTS
là sự phát triển có sự kết hợp hài hoà của ba mặt: tăng trưởng kinh tế,công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Đặc biệt sự phát triển bềnvững không chỉ thoả mãn nhu cầu hiện tại của con người mà còn phảiđảm bảo một cơ sở tài nguyên phong phú, bảo tồn các giống loài thúysản quý hiếm, một môi trường trong sạch không ô nhiễm, một xã hộitiến bộ cho người dân trong tương lai
Trong thời gian thực tập ở Vụ KTNN của Bộ KH & ĐT em đãnhận thức được sự cần thiết của sự phát triển bền vững cũng nhưthực trạng của ngành NTTS ở Việt Nam, vì thế em đã lựa chọn đề
tài: “ Thực trạng và giải pháp phát triển bền vững ngành nuôi
trồng thuỷ sản Việt Nam”
Mặc dù đã có sự cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian cònhạn chế nên bài viết của em vẫn còn nhiều thiếu sót Em rất mongnhận được sự chỉ dẫn, góp ý, phê bình của thầy giáo, cũng như sựgiúp đỡ tận tình của các cô chú trong Vụ kinh tế nông nghiệp (BộKH- ĐT) để em hoàn thành bài báo cáo được tốt hơn Em xin gửi lờicảm ơn chân thành đến thầy giáo T.S Nguyễn Ngọc Sơn cùng các
Trang 11chuyên viên Vụ KTNN (Bộ KH – ĐT ) đã giúp em hoàn thành bàiviết này.
1 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài.
- Mục đích nghiên cứu đề tài:
+ Hệ thống các vấn đề lý luận chung về ngành Nuôi trồng thuỷsản
+ Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động nuôi trồng thuỷsản Việt Nam
+ Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sảnViệt Nam trong thời gian tới
2 Phạm vi nghiên cứu đề tài.
Tình hình nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước ngọt, nước lợ ởViệt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Đánh giá hoạt động nuôi trồng thuỷ sản từ đó rút ra vấn đề cầngiải quyết
3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu.
- Quan điểm: phát triển bền vững ngành NTTS
- Phương pháp nghiên cứu: trên cơ sở thu thập được những sốliệu thực tế của ngành NTTS những năm qua, bài viết của em tiếnhành phân tích những kết quả đạt được, so sánh đối chiếu với nhữngnguyên tắc, mục tiêu về sự phát triển bền vững, từ đó đánh giá sựphát triển của ngành NTTS đã đạt tiêu chuẩn hay chưa, còn nhữngtồn tại, bất cập gì để từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằmkhắc phục và phát trỉên hơn nữa ngành NTTS Việt Nam
4 Kết cấu đề tài:
Trang 12Phần I: Cơ sở lý luận về vấn đề phát triển bền vững ngành
NTTS
Phần II: Thực trạng phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản ở
Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Phần III: Giải pháp phát triển bền vững nuôi trồng thuỷ sản
đến năm 2020
Trang 13PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
I – Khái niệm, đặc điểm của ngành nuôi trồng thủy sản.
1 Khái niệm ngành nuôi trồng thủy sản.
Ngành thuỷ sản xuất hiện và có quá trình phát triển từ rất lâu
đời với xuất phát điểm là đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản (NTTS).Thời kỳ đầu đánh bắt thuỷ sản được coi là ngành quan trọng chủ yếucấu thành nên ngành Thuỷ sản Vì vậy, ở thời điểm đó NTTS chưaphát triển và con người chưa ý thức được việc tái tạo nguồn lực vàđảm bảo môi trường cho sự phát triển của các loài thuỷ sản Nhữngthập kỷ gần đây, khi sản phẩm thuỷ sản tự nhiên ngày càng có nguy
cơ sụt giảm và cạn kiệt vì đánh bắt quá nhiều, tràn làn trong điều kiệnnguồn lực có hạn thì NTTS ngày càng phát triển và trở nên quantrọng Chính vì thế ngành NTTS được nhìn nhận trên nhiều quanđiểm như sau:
- Theo giáo trình kinh tế thuỷ sản: NTTS là một bộ phận sản
xuất có tính nông nghiệp nhằm duy trì bổ sung, tái tạo, và phát triểnnguồn lợi thuỷ sản, các sản phẩm thuỷ sản được cung cấp cho cáchoạt động tiêu dùng và chế biến xuất khẩu Hoạt động nuôi trồngdiễn ra trên nhiều loại hình mặt nước với nhiều chủng loại khácnhau, bên cạnh đó sự phát triển của khoa học kỹ thuật phục vụ chohoạt động NTTS
- Quan điểm của các nhà kinh tế học: NTTS là một hoạt động
sản xuất tạo ra nguyên liệu thuỷ sản cho qúa trình tiêu dùng sản
Trang 14phẩm hoạt động xuất khẩu và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Quan điểm của các nhà sinh học: NTTS là hoạt động tạo ra
các điều kiện sinh thái phù hợp với sự trưởng thành và phát triển củacác loại thủy sản để thúc đẩy chúng phát triển qua các giai đoạn củavòng đời
- Theo quan điểm của FAO: NTTS là các hoạt động canh tác
trên đối tượng sinh vật thủy sinh như nhuyễn thể, giáp xác, thực vậtthủy sinh…quá trình này bắt đầu từ khi thả giống, chăm sóc nuôi lớncho tới khi thu hoạch xong
2 Đặc điểm ngành nuôi trồng thủy sản.
2.1 Nuôi trồng thủy sản phát triển rộng khắp đất nước và tương đối phức tạp so với các ngành sản xuất vật chất khác
Ở đâu có nước là ở đó có nuôi trồng thủy sản.Vì vậy, nuôitrồng thủy sản phát triển rộng khắp tại mọi vùng địa lý từ miền núixuống miền biển Thủy sản nuôi rất đa dạng, nhiều giống loài mangtính địa lý rõ rệt, có quy luật riêng của từng khu hệ sinh thái điểnhình Do vậy, công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất của ngành cần chú
ý đến các vấn đề như: xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng cácchỉ tiêu kế hoạch, triển khai thực hiện các chính sách… phải phù hợpvới từng khu vực lãnh thổ hay từng vùng khác nhau
2.2 Số lượng, chất lượng nguồn nước và nguồn lợi thủy sản rất khác nhau.
Mỗi mặt nước nuôi trồng thủy sản có độ màu mỡ khác nhauphụ thuộc vào thổ nhưỡng vùng đất và nguồn nước, nguồn cung cấp.Vật nuôi trong ao hồ rất khó quan sát trực tiếp được như trên cạn vì
Trang 15thế rủi ro trong sản xuất lớn hơn nhiều Người nuôi cần có kinhnghiệm và kiến thức kỹ thuật cần thiết về vấn đề thuỷ lợi, bởi vì thuỷlợi như chìa khoá để mở ra cánh cửa cho người làm thuỷ sản có thểđạt được những thành tựu to lớn.
2.3 Hoạt động nuôi trồng thủy sản có tính mùa vụ rõ nét.
Nuôi trồng thủy sản mang tính mùa vụ vì thủy sản có quy luậtsinh trưởng và phát triển riêng Theo Lenin, tính mùa vụ thể hiện ởchỗ thời gian lao động không ăn khớp với thời gian sản xuất Thờigian lao động là thời gian tác động tới sự hình thành của sản phẩm,còn thời gian sản xuất kéo dài hơn vì bao gồm cả thời gian lao độngkhông tác động đến sản phẩm
Ví dụ : thời gian sản xuất kéo dài từ A đến B, nhưng thời gianlao động chỉ bao gồm: thời gian cải tạo ao (phơi đáy ao 2 tuần lễ), thảgiống, chăm sóc (cho ăn 2 lần/ ngày), thu hoạch Như vậy, rõ ràngngười nuôi phải tuân theo quy luật sinh trưởng và phát triển của thuỷsản
Cải tạo Thả giống Chăm sóc Thu hoạch
Trong NTTS phải lưu giữ và chăm sóc đặc biệt đối với đàn vậtnuôi bố mẹ (đàn cá bố mẹ, tôm bố mẹ…) để sản xuất con giống chocác vụ nuôi tiếp theo Đây là tài sản sinh học đặc biệt của doanhnghiệp, việc lựa chọn đàn tôm, cá bố mẹ phải tuân theo quy trìnhkhoa học – công nghệ của hệ thống quốc gia
Trang 16Tính thời vụ trong NTTS đã dẫn đến tình trạng người lao động
có lúc rất bận rộn còn có những lúc lại nhàn rỗi Đặc điểm này đòihỏi trong NTTS một mặt phải tôn trọng tính thời vụ, mặt khác phảigiảm bớt tính thời vụ bằng cách: Đối với NTTS phải cần tập trungnghiên cứu các giống loài thuỷ sản có thời gian sinh trưởng ngắn để
có thể sản xuất nhiều vụ trong năm
2.4 Nuôi trồng thuỷ sản có từ rất lâu đời nhưng đi lên từ điểm xuất phát rất thấp: nhỏ bé, manh mún và phân tán.
Ngành thuỷ sản xuất hiện và có quá trình phát triển từ rất lâuđời với xuất phát điểm là đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản (NTTS).Thời kỳ đầu đánh bắt thuỷ sản được coi là ngành quan trọng chủ yếucấu thành nên ngành Thuỷ sản Vì vậy, ở thời điểm đó NTTS chưaphát triển và con người chưa ý thức được việc tái tạo nguồn lực vàđảm bảo môi trường cho sự phát triển của các loài thuỷ sản Vì thế cóthể nói ngành NTTS là một ngành tuy có từ lâu đời nhưng đi lên từđiểm xuất phát thấp, nhỏ bé, manh mún
Trong thời gian gần đây nhờ có sự quan tâm và nhận thứcđúng đắn về ngành thuỷ sản nên đã có những bước phát triển đột phánhất định
Trong năm 2000 có 7 quốc gia Châu Á có tên trong số 10 nước
có sản lượng nuôi trồng thuỷ sản cao nhất thế giới, đó là : Băng LaĐét, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia, Nhật Bản, Thái Lan và ViệtNam Châu Á đóng góp 90% tổng sản lượng NTTS của thế giới.NTTS theo hướng thân thiện với môi trường, công nghệ NTTSkhông có chất thải sẽ phát triển trên thế giới Ở Việt Nam NTTS
Trang 17trong hệ VAC đáp ứng yêu cầu này.
3 Các hình thức nuôi trồng thủy sản.
3.1 Các phương thức nuôi lấy thịt điển hình.
- Nuôi quảng canh: : hay còn gọi là nuôi truyền thống: là hình
thức nuôi bằng nguồn thức ăn tự nhiên trong các ao hồ, đầm ở nôngthôn và các vùng ven biển
- Nuôi quảng canh cải tiến: là hình thức nuôi chủ yếu bằng
nguồn giống và thức ăn tự nhiên, nhưng bổ sung them giống nhân tạo
ở mức độ nhất định, đồng thời có đầu tư cải tạo thủy vực nhằm tăngsản lượng
- Nuôi bán thâm canh: : là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống
nhân tạo và thức ăn nhân tạo, nhưng kết hợp nguồn thức ăn tự nhiêntrong thủy vực Ngoài ra, hệ thống hồ ao nuôi còn được đầu tư cơ sở
hạ tầng như điện, thiết bị cơ khí, thủy lợi…nhất là chủ động vềnguồn nước cung cấp Có khả năng xử lý và khống chế môi trườngbằng hệ thống máy bơm sục khí
- Nuôi thâm canh: : là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con
giống và thức ăn nhân tạo, được đầu tư cơ sở hạ tầng đầy đủ (quyhoạch hệ thống ao hồ, thủy lợi, giao thông, điện nước, cơ khí ), cóthể chủ động khống chế các yếu tố môi trường Mật độ giống thả dầy,năng suất cao
- Nuôi công nghiệp: (nuôi siêu thâm canh) là hình thức nuôi
hoàn toàn bằng con giống và thức ăn nhân tạo với mật độ rất cao Sửdụng các máy móc và thiết bị nhằm tạo cho vật nuôi một môi trườngsinh thái và các điều kiện tối ưu, sinh trưởng tốt nhất, không phụ
Trang 18thuộc vào thời tiết và mùa vụ, trong thời gian ngắn nhất đạt các mụctiêu sản xuất và lợi nhuận Một số nước công nghiệp phát triển như
Mỹ, Đức, Nhật…có trình độ nuôi thủy sản công nghiệp tương đốicao và phổ biến, mỗi năm đạt tời hàng ngàn tấn sản phẩm
3.2 Các hình thức nuôi năng suất cao ở Việt Nam.
Các hình thức nuôi năng suất cao ở Việt Nam.
Tại Việt Nam trong hơn 40 năm qua từng bước hình thành vàphát triển các hình thức nuôi trồng thủy sản năng suất cao, đa dạng
về giống loài và các loại thủy vực
3.2.1 Nuôi cá nước ngọt ở các loại hình mặt nước.
- Nuôi cá nước tĩnh: để đạt năng suất cao, người ta thường
nuôi ghép nhiều loại có tập tính ăn khác nhau Trong ao nuôi truyềnthống, nuôi ghép: mè, trôi ta, trắm đen, chép Sau này nuôi trồng thủysản phát triển người ta đưa ra một vài công thức nuôi ghép với quytrình kỹ thuật lấy một loài chủ rồi ghép với các loài khác, ví dụ như:
+ Ao nuôi cá mè làm chủ (tính cho 1 ha): Mè trắng: 60%, mèhoa: 5%, trắm cỏ: 3%, cá trôi (ta): 25%, chép: 7%
+ Ao nuôi trắm cỏ làm chủ (tính cho 1 ha): Trắm cỏ: 50%, mètrắng: 20%, mè hoa: 2%, cá trôi: 18%, chép: 4%, rô phi: 6%
+ Ao nuôi cá rô phi làm chủ (tính cho 1 ha) : Rô phi: 45%, mètrắng: 20%, mè hoa: 5%, cá trôi: 20%, trắm cỏ: 4%, chép: 6%
+ Ao nuôi cá trên làm chủ nên ghép với rô phi, khoảng 10%
- Nuôi cá nước chảy của các hộ gia đình ở miền núi: Tận
dụng các khe suối, kênh rạch có nước chảy làm ao nuôi, hoặc đào ao
Trang 19nuôi rồi dẫn dòng chảy qua đường ống vào ao Cách làm rất đa dạngsáng tạo, quy mô ao nhỏ bé, nhưng tổng diện tích rất rộng có khi cả
xã cũng có ao như Sơn La, Bình Liêu (Quảng Ninh), Mai Châu (HoàBình), Cẩm Thủy (Thanh Hóa) do đó có ý nghĩa kinh tế - xã hội tolớn Đối tượng nuôi chủ yếu là cá trắm cỏ, có thể nuôi ghép một ít cáchép, cá rô phi… Vật liệu làm lồng đa dạng như tre, luồng, hóp, gỗ,sắt, lưới, ni lông…
Nuôi cá bè trên sông rất phát triển ở miền Tây Nam Bộ, mạnhnhất là ở các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, đối tượng chính là cá basa,
cá tra Nhà ở làm ngay trên lồng bè nuôi cá, có bố trí chỗ ăn ở hợp lý
và phòng chống ô nhiễm nước vùng nuôi cá
- Nuôi cá nước thải sinh hoạt ở ngoại vi thành phố, thị xã:
Nuôi cá nước thải đã có từ thập niên 60 của thế kỷ trước Hợptác xã Yên Duyên, Thanh Trì – Hà Nội là lá cờ đầu vào thời gian đó
Có thể nuôi trên diện rộng từ 5-10 ha, phải quy hoạch bờ vùng,mương tưới, cống tiêu, và trạm bơm, xử lý nước thải cho phù hợp vớiđiều kiện nuôi, ngăn ngừa vi khuẩn gây bệnh và các kim loại nặngnhư chì, thủy ngân… có trong nước thải Đối tượng nuôi chủ yếu làcác loại ăn tạp, mùn bã hữu cơ như rô phi, chép, trôi Ấn Độ và cámè…vùng nuôi cá nước thải ở ven đô thị cung cấp một lượng thủysản tươi sống cho dân sống trong thành phố
- Nuôi cá ruộng trũng: Nghề nuôi cá ruộng có lịch sử phát
triển từ lâu đời ở nước ta và các nước Đông Nam Ấ Hiện nay, có cácloại hình nuôi cá ruộng phổ biến là xen canh và luân canh Ở các tỉnhphía Bắc kết hợp trồng lúa – nuôi cá ở các chân ruộng trũng hoặc
Trang 20luân canh một vụ lúa, một vụ cá Đối tượng nuôi chủ yếu là cá chéo,
rô phi, các ruộng nuôi cá phải được quy hoạch, có bờ vùng, bờ thửa
Bờ phải cao hơn mức nước cao nhất hàng năm là 0.5m Mặt bờ rộng0.7- 0.8m để có thể trồng cây ăn quả và lấy bong râm Trong ruộngphải có mương, chuôm cho cá trú nắng khi nhiệt độ cao Tại nhiềutỉnh miền Tây Nam Bộ như Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ, KiênGiang…nuôi xen canh lúa – cá, lúa –tôm nước mặn hoặc nuôi luâncanh một vụ lúa, một vụ tôm Ở nước ta hiện nay có những vùngruộng trũng rộng lớn, tập trung mang ý nghĩa kinh tế - sinh thái quantrọng cho sự phát triển lâu dài và bền vững
3.2.2 Nuôi cá nước lợ và cá biển
Nuôi cá nước lợ và cá biển phát triển rất chậm, mới được tậptrung chủ đạo vào cuối những năm cuối thế kỷ 20 Nuôi cá nước lợ
có hiệu quả kinh tế khá cao, tỷ suất lợi nhuận đạt 60 - 90% Hìnhthức nuôi phổ biến trong đầm, eo vịnh và lồng bè Hiện nay, các tỉnhQuảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Bà Rịa –Vũng Tàu đã có nghềnuôi phát triển ổn định
3.2.3 Nuôi tôm và các thủy sản khác.
Giống như các hình thức nuôi cá nước ngọt
Nuôi tôm nước ngọt có tôm càng xanh, chủ động được giốngbằng cho đẻ nhân tạo thành công Chủ yếu phát triển mạnh nuôi tôm
sú nước lợ và một số loài tôm khác như tôm rảo, tôm thẻ Kết quảnuôi tôm sú cho hiệu quả kinh tế cao ở nhiều tỉnh Năng suất ở một
số địa phương như sau :
Nuôi tôm thâm canh: đạt từ 2.5-5 tấn/ ha (Quảng Nam – Đà
Trang 214 Vai trò của ngành nuôi trồng thuỷ sản.
4.1 Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò quan trọng trong việc duy trì, tái tạo các nguồn lợi thuỷ sản.
Các nguồn lợi thủy sản là nguồn lợi tự nhiên với tính chất cóhạn, khan hiếm khi khai thác đánh bắt một cách tràn lan không có kếhoạch thì nguồn lợi này lại càng trở nên khan hiếm, thậm chí một sốloài gần như tuyệt chủng Chính vì vậy, để đảm bảo nguồn lợi nàyđược duy trì và tiếp tục mang lại lợi ích cho con người thì cần cónhững kế hoạch khai thác hợp lý, khai thác kết hợp với việc bảo vệ,
bổ sung tái tạo một cách thường xuyên thông qua hoạt động đánh bắt
và NTTS là 2 bộ phận cấu thành nên ngành thu ỷ sản nhưng mang 2sắc thái hoàn toàn khác nhau, bổ sung lẫn nhau tạo nên sự phát triểnchung của toàn ngành
4.2 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thuỷ sản và thương mại quốc tế thuỷ sản.
Nuôi trồng thuỷ sản là nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao hơnmột số ngành nghề sản xuất nông nghiệp khác, sản phẩm không chỉtiêu dùng nội địa mà một số đối tượng thuỷ sản nuôi trồng còn lànguồn nguyên liệu phục vụ chế biến xuất khẩu
Trang 22Trong nhiều năm liền, Ngành Thuỷ sản luôn giữ vị trí thứ 3hoặc thứ 4 trong bảng danh sách các ngành có giá trị kim ngạch xuấtkhẩu lớn nhất đất nước Ngành Thuỷ sản Việt Nam là ngành đứngthứ 6 trong 10 nước xuất khẩu thuỷ sản mạnh có kim ngạch xuấtkhẩu đạt trên 1 tỷ USD trên thế giới.
Tính chung năm năm 2001 - 2005, tổng giá trị kim ngạch xuấtkhẩu thuỷ sản đạt trên 11 tỉ USD, chiếm khoảng 9% tổng giá trị xuấtkhẩu của cả nước
Năm 2000, Việt Nam xuất khẩu thủy sản vượt ngưỡng 1 tỉUSD và đến năm 2002 kim ngạch xuất khẩu thủy sản đã đạt hơn 2 tỉUSD Năm 2005 kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt gần 2,7 tỷ USD.Với con số này, Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu thủy sảnlớn trong khu vực Đông Nam á Có được kết quả này là nhờ trongnhững năm qua, ngành Thủy sản đã tích cực đẩy mạnh công tác nuôitrồng, chế biến thủy sản
Trong những năm qua, sản lượng NTTS liên tục tăng năm
2002 là 976.100 tấn, trong đó khoảng 40% dành cho công nghiệp chếbiến xuất khẩu Đến năm 2005, nhu cầu nguyên liệu cho chế biếnthủy sản là 2.030.000 tấn và năm 2010 là 2.650.000 tấn Để đáp ứng
đủ nhu cầu, ngành Thủy sản phải chủ động được nguồn nguyên liệu.Bởi nguyên liệu là khâu rất quan trọng trong toàn bộ quá trình sảnxuất kinh doanh thủy sản Có một nguồn nguyên liệu ổn định, giá cả
có sức cạnh tranh thì ngành công nghiệp chế biến thủy sản mới có cơhội phát triển
Trong xu thế ngày càng hạn chế khai thác thủy sản nhằm bảo
Trang 23vệ môi trường như hiện nay thì NTTS đóng vai trò chủ đạo trongviệc cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu Việc cung cấp từNTTS cũng đảm bảo ổn định và phù hợp với nhu cầu của thế giớinhờ thực hiện tốt công tác khuyến ngư và phát triển giống mới
Nuôi trồng thủy sản đã tạo nguồn nguyên liệu ổn định chocông nghiệp chế biến, nhất là chế biến xuất khẩu và đã đóng gópphần quan trọng vào việc tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Trong
cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thủy sản Việt Nam, tôm chiếm tỉtrọng giá trị kim ngạch xuất khẩu là 43,7% (năm 2001), 46,9% (năm2002), trong đó tôm nuôi chiếm phần lớn
4.3 Giải quyết việc làm và tăng thu nhập.
NTTS là một ngành kinh tế tạo cơ hội công ăn việc làm chonhiều cộng đồng nhân dân, đặc biệt ở những vùng nông thôn và vùngven biển Những năm gần đây, đặc biệt từ năm 2001 đến năm 2004,công tác khuyến ngư đã tập trung vào hoạt động trình diễn các môhình khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, hướng dẫn người nghèo làm
ăn Hiện tại, mô hình kinh tế hộ gia đình được đánh giá là đã giảiquyết cơ bản công ăn việc làm cho ngư dân ven biển Bên cạnh đó,
mô hình kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân đã góp phần giảiquyết việc làm cho nhiều lao động ở các vùng, nhất là lao động nôngnhàn ở các tỉnh Nam Bộ và Trung Bộ Nghề NTTS ở sông Cửu Longđược duy trì đã tạo công ăn việc làm cho 48.000 lao động ở ven sông.Đến năm 2005 do chuyển đổi diện tích sang nuôi trồng thuỷ sản
đã góp phần đưa số lao động nuôi trồng thuỷ sản là 2.550.000 laođộng (bao gồm cả lao động thời vụ)
Trang 24Bên cạnh đó, do hiệu quả của NTSS cao hơn nhiều so với cáclĩnh vực nông nghiệp khác, nên cùng với việc thực hiện chuyển đổi
kỹ thuật sản xuất, chuyển đổi diện tích từ trồng lúa sang NTTS đã tạo
ra nguồn thu nhập lớn góp phần nâng cao mức sống cho người dân
4.4 Cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu nội địa.
Cùng với mức sống của người dân dần được cải thiện, nhu cầu
về thực phẩm chất lượng cao, giàu protein ngày một tăng thì ngànhNTTS ngày càng trở thành nguồn cung cấp nguyên liệu quan trọngcho thị trường nội địa Ngành NTTS là một trong những ngành tạo ralương thực, thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp Ởtầm vĩ mô, dưới giác độ ngành kinh tế quốc dân, Ngành NTTS đãgóp phần đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm, đáp ứng được yêucầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho thức ăn Có thể nóiNgành NTTS đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩmcho người dân
4.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp.
Ngày nay, xu hướng chuyển đổi diện tích trồng kém hiệu quảnhư trồng lúa ruộng trũng 1 vụ bấp bênh, năng suất thấp, đất trồngcói, làm muối kém hiệu quả và đất cát, đất hoang hoá sang sử dụng
có hiệu quả hơn cho ngành NTTS Nguyên nhân của hiện tượng này
là do giá thuỷ sản trên thị trường thế giới những năm gần đây tăngđột biến, trong khi giá các loại nông sản xuất khẩu khác của ViệtNam lại bị giảm sút dẫn đến nhu cầu chuyển đổi cơ cấu diện tíchgiữa nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp càng trở nên cấp bách Quátrình chuyển đổi diện tích, chủ yếu từ lúa kém hiệu quả, sang nuôi
Trang 25trồng thuỷ sản diễn ra mạnh mẽ nhất vào các năm 2000-2002: hơn200.000 ha diện tích được chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản hoặckết hợp nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, từ 2003 đến nay ở nhiềuvùng vẫn tiếp tục chuyển đổi mạnh, năm 2003 đạt 49.000 ha và năm
2004 đạt 65.400 ha Có thể nói NTTS đã phát triển với tốc độ nhanh,thu được hiệu quả kinh tế - xã hội đáng kể, từng bước góp phần thayđổi cơ cấu kinh tế ở các vùng ven biển, nông thôn, góp phần xoá đóigiảm nghèo và làm giàu cho nông dân
Hơn nữa, NTTS cũng đã thu hút sự tham gia của nhiều thànhphần kinh tế như Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh,doanh nghiệp TNHH, doanh nghiệp cổ phần NTSS phát triển cũngkép theo sự phát triển của các ngành Dịch vụ – Công nghiệp Vì vậy,phát triển NTSS đã góp phần đưa nền kinh tế V iệt Nam ngày càngphát triển nhanh và bền vững
III Các nhân tố tác động đến sự phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản.
1 Đối tượng nuôi trồng thủy sản.
Cũng giống như sản xuất nông nghiệp, đối tượng của NTTS làcác cơ thể sống Chúng phát triển theo quy luật sinh học nhất định(sinh trưởng, phát triển và diệt vong) Các cơ thể sống rất nhạy cảmvới những điều kiện ngoại cảnh, chỉ một sự biến động nhỏ của môitrường sống cũng dễ gây ảnh hưởng đến bản thân các vật nuôi này.Các ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài như : gió, mưa, bão, lũ, hạnhán… đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của chúng
- Nguồn lợi cá nước ngọt: Việt Nam đã thống kê được 544 loài
Trang 26trong 18 bộ, 57 họ, 228 giống Với thành phần giống loài phong phú,nước ta được đánh giá có đa dạng sinh học Trong 544 loài đó cónhiều loài có gía trị kinh tế cao.
- Nguồn lợi cá nước lợ, mặn: Theo số liệu được thống kê, hiệnnay nước ta có 186 loài chủ yếu Một số loài có giá trị kinh tế như:
Cá song, cá hồng, cá tráp, cá vựợc, cá măng, cá cam…
- Nguồn lợi tôm: Hiện nay, Việt Nam đã thống kê được 16 loàichủ yếu
- Về nhuyễn thể: Có một số loài chủ yếu: trai, hầu, điệp, nghêu,
sò , ốc…
- Về rong tảo: Với 90 loài có giá trị kinh tế, trong đó đáng kể làrong câu (11 loài), rong mơ, rong sụn…
2 Điều kiện tự nhiên về mặt nước.
Có thể nói nguồn nước là một trong những yếu tố quyết địnhđến sự thành công của ngành NTTS Môi trường nước được phânthành ba loại: nước ngọt, nước mặn, nước lợ Đối với mỗi loại nước
có một đối tượng nuôi trồng phù hợp Đặc biệt nguồn nước phục vụNTTS yêu cầu khá khắt khe nghiêm ngặt về chất lượng: nước không
bị ô nhiễm, độ đục thấp, hàm lượng các chất độc trong nước thấphoặc không có Để sử dụng nguồn nước mặt cho NTTS đạt hiệu quảcao và phát triển bền vững phải đặc biệt chú ý giải pháp quản lý, giảipháp kỹ thuật, giải pháp công cộng …làm cơ sở
Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản
Bờ biển dài hơn 3.260 km với 112 cửa song, lạch và 12 đầm phá, eovịnh, có khả năng phong phú nuôi thủy sản lợ, mặn Hệ thống sông
Trang 27ngòi, kênh rạch của Việt Nam rất đa dạng và chằng chịt có tới 15 consông có diện tích lưu vực từ 300 km2 trở lên Ngoài ra, còn hàngnghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực
có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm Trong vùng viển có4.000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có những đảo lớn có dân cư nhưVân Đồn, Cát Bà, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, có nhiều vịnh,vũng, eo ngách, các dòng hải lưu, vừa là ngư trường khai thác hải sảnthuận lợi, vừa là nơi có nhiều điều kiện tự nhiên để phát triển nuôibiển và xây dựng các khu căn cứ hậu cần nghề cá Bên cạnh điềukiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nướcngọt ở trong 2.860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước,
ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng
và sông Cửu Long, v.v… đó là nguồn thực phẩm chính hằng ngàycủa hầu hết ngư dân vùng nông thôn Việt Nam Ở đất nước này, có lẽkhông có một gia đình nông dân nào mà ở đó người ta không thấy cómột loại dụng cụ đánh bắt cá, chí ít cũng có một cần câu
Trong nội địa hệ thống sông ngòi chằng chịt ở phía Bắc là hệthống sông Hồng và sông Thái Bình, phía Nam là đồng bằng sôngCửu Long với hệ thống kênh rạch liên hoàn Ngoài ra, còn có cácđầm hồ thủy lợi, thủy điện đã tạo ra một tiềm năng to lớn về diện tíchmặt nước
Theo thống kê của Bộ Thủy sản tổng diện tích có khả năngnuôi trồng thủy sản là khoảng 1.7 triệu ha gồm : 120.000 ha hồ chứamặt nước lớn: 446.000 ha ruộng úng trũng, nhiễm mặn, cấy lúa một
vụ hoặc hai vụ bấp bênh: 635.000 ha vùng triều Ngoài ra, còn phải
Trang 28kể đến khoảng trên 100.000 ha eo vịnh, đầm phá ven biển đang đượcquy hoạch nuôi trồng thủy sản
3 Những thuận lợi về khí hậu, thủy văn và lao động.
- Về khí hậu: Các điều kiện thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động NTTS nó có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phátsinh và lan tràn dịch bệnh cho vật nuôi
Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới pha trộn tính
ôn đới, vì vậy mà điều kiện thời tiết khí hậu có ảnh hưởng sâu sắcđến ngành NTTS Nuôi trồng thủy sản ở nước ta tiến hành được cả từBắc vào Nam nhờ khí hậu Á nhiệt nóng ẩm và một số vùng pha chútkhí hậu ôn đới Tài nguyên khí hậu thực sự quan trọng, đã trở thànhmột yếu tố đầu vào thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanhthủy sản, giống như một món quà tặng của tự nhiên cho con người
Chế độ thủy văn ở hầu hết các sông vùng đồng bằng, đặc biệt
là vùng hạ lưu sông đều thích hợp cho nhiều loài thủy sản sinh sống
và phát triển, tạo thành một vùng sinh thái đặc trưng về nhiệt độ,dòng chảy, tính chất thủy lý hóa và nguồn thức ăn tự nhiên cho thủysinh vật
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi giúp cho sự phát triển củangành NTTS thì cũng có nhiều yếu tố ảnh hưởng xấu đến sự pháttriển của ngành như: lũ lụt, hạn hán , bão…gây thiệt hại nghiêmtrọng cho NTTS, từ đó làm cho ngành thuỷ sản có tính bấp bênh,không ổn định Nhiệt độ đóng một vai trò quan trọng cho quá trìnhsinh trưởng của sinh vật nói chung và các loài thuỷ sản nới riêng.Khả năng chống chịu của chúng nằm trong khoảng giới hạn nhất
Trang 29định Sự tăng nhiệt độ có thể làm suy giảm sản lượng thuỷ sản trongcác ao hồ Thay đổi nhiệt độ còn là điều kiện phát sinh của nhiều loàidịch bệnh xảy ra cho các loài nuôi Nhiệt độ tăng cao làm cho sứckhoẻ của các loài nuôi, môi trường nước xấu đi, là điều kiện thuận lợicho các loài vi sinh vật gây hại.
Đối với nghề NTTS nước mặn, lợ thì độ mặn là yếu tố ảnhhưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của loài nuôi Khi xảy
ra mưa lớn độ mặn trong các ao nuôi giảm đi đột ngột vượt ra khỏikhả năng chịu đựng làm cho tôm, cá bị sốc, sặc bùn chết hoặc chậmlớn
- Về thủy văn: độ phì nhiêu kinh tế của các loại hình thủy vực,
ao, hồ, ruộng…ở các vùng đồng bằng và ven biển là khá cao, có thểphát triển nuôi trồng thủy sản Độ phì nhiêu kinh tế bao gồm độ phì
tự nhiên do đất phong hòa lâu đời mà có và độ phì nhiêu nhân tạo docon người tạo ra khi cải tạo vùng nước, bón them các loại phânxanh, phân chuồng, phân vô cơ… làm tăng hàm lượng chất hữu cơ,các thức ăn tự nhiên cho nuôi trồng thủy sản
- Về nguồn nhân lực: người lao động ở nông thôn và các vùng
ven biển đều biết nuôi trồng thủy sản như một nghề truyền thống vàhơn nữa, trong những năm gần đây nuôi trồng thủy sản đã được coinhư một nghề chính, có khả năng làm giàu ở nhiều địa phương Laođộng nông ngư dân với kinh nghiệm và kiến thức nuôi trồng thủy sảncủa mình đang là yếu tố thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản
4 Nhân tố tiến bộ khoa học – công nghệ kỹ thuật
Cùng với sự phát triển của xã hội thì những tiến bộ kỹ thuật
Trang 30của ngành NTTS ra đời cùng với sự phát triển đó của con người Tiến
bộ khoa học ra đời đã làm thay đổi đời sống con người trong mọi lĩnhvực, trong đó có ngành NTTS Khách hàng của ngành này thườngkhó tính, đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm và một hệ thống quản
lý nghiêm ngặt theo chuẩn quốc tế Bởi vậy, ứng dụng KH - CN phục
vụ công tác quản lý trong ngành thủy sản đang và sẽ là một đòi hỏitất yếu
Đối với ngành NTTS nói riêng, nhờ áp dụng những tiến bộ này
mà người ta đã có thể sản xuất ra những giống thuỷ sản mới, chấtlượng cao, sinh trưởng nhanh, có khả năng chống chịu với nhữngđiều kiện ngoại cảnh tốt…Ngoài ra, nhờ áp dụng những tiến bộ khoahọc – kỹ thuật mà người ta có thể kiểm soát và phòng trừ dịch bệnhtrong NTTS, phát triển và mở rộng ứng dụng các kỹ thuật hiện đạichẩn đoán và xử lý kịp thời bệnh nguy hiểm ở động vật thuỷ sản
5 Vốn đầu tư đối với phát triển bền vững NTTS
Như chúng ta đã biết ngành NTTS có vai trò rất quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân trong tương lai ngành sẽ là một nghề cólợi và phát triển mạnh Với những điều kiện thuận lợi về diện tíchmặt nước, khí hậu, nguồn nhân lực dồi dào, nguồn lợi giống loàiphong phú, đa dạng chúng ta còn thấy được sự cần thiết của việctăng cường và phát triển đầu tư vào lĩnh vực này hơn nữa
Vốn đầu tư cho chương trình nuôi trồng thủy sản được huy động từcác nguồn:
- Vốn ngân sách nhà nước (kể cả vốn vay và vốn viện trợ chính thứccủa Chính phủ các nước, tài trợ của các tổ chức Quốc tế)
Trang 31- Vốn tín dụng trung hạn và dài hạn, Vốn tín dụng ngắn hạn.
- Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư
- Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan có giảipháp cân đối các nguồn vốn và bố trí theo kế hoạch hàng năm trìnhChính phủ quyết định để đầu tư theo dự án thực hiện chương trình
6 Công tác quản lý và chỉ đạo của Nhà nước.
Do đặc điểm của ngành nuôi trồng thủy sản là nhỏ bé, manhmún và phân tán nên ngoài việc tăng nguồn vốn đầu tư để để pháttriển giống, xây dựng trang trại nuôi trồng quy mô, đầu tư kỹ thuật vàđào tạo nguồn nhân lực… thì vai trò của Nhà nước trong việc quản
lý, chỉ đạo là vô cùng cần thiết để những đồng vốn đầu tư đó được sửdụng đúng mực đích và hiệu quả Có thể nói vai trò của Nhà nướcnhư kim chỉ nam trong công tác quy hoạch nhằm khắc phục nhữngvấn đền còn tồn tại, yếu kém trong quá trình hoạt động và phát triểncủa ngành NTTS như: nạn ô nhiễm môi trường, dịch bệnh đang cónguy cơ bùng nổ, cơ sở hạ tầng yếu kém, nguồn nhân lực, khả năngứng dụng KH –CN còn thấp Vì thế, nhà nước cần có những chínhsách và thiết chế tổ chức có hiệu lực để khắc phục những tình trạngcòn tồn tại trên
II – Sự cần thiết phải phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản.
1 Khái niệm về phát triển bền vững:
Theo Uỷ ban Môi trường và Phát triển thế giới: Phát triển bền
Trang 32vững là sự phát triển để đáp ứng những nhu cầu của ngày hôm nay
mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Như vậy, phát triển bền vững ngành Thuỷ sản nói chung vàngành NTTS nói riêng đó là sự phát triển toàn diện, hợp lý và lâu dàitrên cả 3 lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường
Khái niệm phát triển bền vững trong nuôi trông thuỷ sản có thểđược khái quát theo bốn tiêu thức :
- Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất, doanh thu và lợi nhuận
ổn định qua các năm
- Quy trình sản xuất ngày càng hiện đại, áp dụng kỹ thuật tiêntiến vào nuôi trồng thuỷ sản, năng suất ngày càng cao Hình thức sảnxuất chuyển từ nuôi trồng nhỏ lẻ, tự phát sang nuôi trồng tập trungtheo qui mô lớn
- Giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho ngườilao động
- Bảo vệ môi trường sinh thái biển, bảo tồn và phát huy đượccác giống thuỷ sản
2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.
2.1 Về mặt kinh tế:
Sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thuỷ sản thể hiện
ở sự tăng trưởng cả về mặt chất và mặt lượng của ngành
2.1.1 Về mặt lượng:
Trang 33- Tăng trưởng về diện tích nuôi trồng Sự tăng trưởng diện tíchnuôi trồng thuỷ sản thể hiện khả năng khai thác điều kiện tự nhiênthuận lợi để phát triển ngành
- Tăng trưởng về sản lượng nuôi trồng: thể hiện khả năng đápứng nhu cầu của thị trường
- Tăng trưởng về giá trị sản xuất, doanh thu và lợi nhuận: thểhiện hiệu quả của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản Đây là yếu tố quantrọng để thu hút vốn đầu tư vào ngành
- Đóng góp của ngành thuỷ sản vào tăng trưởng kinh tế và kimngạch xuất khẩu: thể hiện tầm quan trọng của ngành nuôi trồng thuỷsản đối với nền kinh tế
- Tỷ lệ vay vốn/ tổng vốn đầu tư
2.1.2 Về mặt chất:
- Hình thức nuôi trồng thuỷ sản của các hộ gia đình: ảnhhưởng quan trọng tới chất lượng, sản lượng của ngành, đảm bảo vệsinh môi trường
- Năng suất lao động: giúp tiết kiệm chi phí, tăng sản lượngđầu ra, tăng thu nhập cho người lao động
2.2 Về mặt xã hội:
Sự phát triển bền vững về mặt xã hội của ngành nuôi trồngthuỷ sản Được đánh giá qua một số tiêu chí như chỉ số phát triểncon người (HDI), chỉ số phát triển giới (GDI), hệ số bình đẳng thunhập, các tiêu chí giá dục, dịch vụ y tế, hoạt động văn hoá, khả năng
Trang 34giải quyết công ăn việc làm nâng cao đời sống cho người dân đượcthể hiện ở 1 số chỉ tiêu cụ thể sau
- Số lượng lao động tham gia nuôi trồng thủy sản
- Tỷ lệ vay nợ trong tổng số hộ nuôi trồng thủy sản
- Tỷ lệ vùng nuôi có sự tham gia của cộng đồng
- Tỷ lệ vùng nuôi áp dụng phương pháp nuôi sạch
- Tỷ lệ đối tượng nuôi được kiểm soát dịch bệnh hàng năm
2.3 Về mặt môi trường – sinh thái:
Sự phát triển bền vững về mặt môi trường được thể hiện ở việcđảm bảo môi trường sinh thái: ao hồ, đầm, kênh, rạch…ngăn ngừadịch bệnh Ngoài ra, còn được thể hiện ở việc bảo vệ và phát huy cácgiống thuỷ sản
Một số chỉ tiêu đánh giá sự phát triển bền vững về mặt môitrường
- Tỷ lệ hệ thống quan trắc dịch bệnh, cảnh báo môi trường sovới nhu cầu
- Tỷ lệ sử dụng nước ngầm cho nuôi trồng thủy sản, tính theo
ha nuôi trồng thủy sản
- Diện tích rừng ngập mặn bị chặt phá (được phục hồi, trồngmới hàng năm)
- Số trại sản xuất giống được tập huấn GAP
- Tỷ lệ trại giống có tôm bố mẹ được thuần hóa
- Tỷ lệ diện tích vùng nuôi có nước đạt tiêu chuẩn
- Tỷ lệ protein từ thực vật trong khẩu phần thức ăn
- Tỷ lệ diện tích nuôi trồng thủy sản trên cát có hệ thống thủy
Trang 35lợi cung cấp đủ nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản.
3 Sự cần thiết phải phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản.
3.1 Về mặt kinh tế:
Phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững sẽ góp phần giảm chiphí sản xuất, nâng cao chất lượng hàng hoá thuỷ sản, từ đó đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu thị trường trong nước và thoả mãn đòi hỏikhắt khe của thị trường nước ngoài Tạo ra nguồn cung ổn định, khắcphục biến động thất thường của giá cả trên thị trường
- NTTS theo quy mô lớn giúp nâng cao năng suất, đảm bảophát triển bền vững môi trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- NTTS góp phần tăng doanh thu và đóng góp to lớn vào sựtốc độ tăng GDP của toàn ngành
3.2 Về mặt xã hội
- Nuôi trồng thuỷ sản phát triển rộng khắp, tới tận các vùngsâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn củangười dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào Từ cácvùng đồng bằng đến trung du miền núi, tất cả các ao hồ nhỏ đều được
sử dụng triệt để cho các hoạt động NTTS
Ngành NTTS là một trong những ngành tạo ra lương thực,thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp Theo số liệuthống kê hàng năm có khoảng 50 % sản lượng đánh bắt hải sản ởvùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và 40% sản lượng đánh bắt ở vùng biển
Trang 36Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ được dùng làm thực phẩm cho nhu cầucủa người dân Việt Nam Ở tầm vĩ mô, dưới giác độ ngành kinh tếquốc dân, Ngành NTTS đã góp phần đảm bảo an ninh lương thựcthực phẩm, đáp ứng được yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm vàvitamin cho thức ăn Có thể nói Ngành NTTS đóng vai trò quantrọng trong việc cung cấp thực phẩm cho người dân Trong thời giantới, các mặt hàng thủy sản sẽ ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụthực phẩm của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam
- Ngoài ra, sự bền vững về mặt xã hội còn được thể hiện ởkhía cạnh khắc phục tình trạng làm ăn theo mùa vụ, đảm bảo đầu racho thủy sản được ổn định, đảm bảo công ăn việc làm, góp phần xoáđói giảm nghèo, tăng thêm thu nhập cho hàng triệu người dân, pháttriển kinh tế xã hội nhất là đối với địa phương vùng ven biển, hảiđảo
Ngành Thuỷ sản đã lập nhiều chương trình xóa đói giảm nghèobằng việc phát triển các mô hình nuôi trồng thuỷ sản đến cả vùngsâu, vùng xa, không những cung cấp nguồn dinh dưỡng, đảm bảo anninh thực phẩm mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo Tại các vùngduyên hải, từ năm 2000, nuôi thuỷ sản nước lợ đã chuyển mạnh từ phương thức nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâmcanh và thâm canh, thậm chí nhiều nơi đã áp dụng mô hình nuôithâm canh theo công nghệ nuôi công nghiệp Các vùng nuôi tôm rộnglớn, hoạt động theo quy mô sản xuất hàng hoá lớn đã hình thành, một
bộ phận dân cư các vùng ven biển đã giàu lên nhanh chóng, rất nhiều
Trang 37gia đình thoát khỏi cảnh đói nghèo nhờ nuôi trồng thuỷ sản
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản ở các mặt nước lớn như nuôi cá
hồ chứa cũng đã phát triển, hoạt động này luôn được gắn kết với cácchương trình phát triển trung du miền núi, các chính sách xoá đóigiảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa
3.3 Về mặt môi trường:
Môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản có ý nghĩa to lớn bởinuôi trồng thuỷ sản sản xuất trực tiếp trên môi trường, tận dụng vàphát huy những lợi thế của môi trường để nâng cao năng suất và chấtlượng ngành là tiêu điểm của sự phát triển bền vững ngành NTTShiện nay Hiện nay, vấn đề môi trường đang nhận được rất nhiều sựquan tâm của cộng đồng thế giới Như chúng ta đã biết môi trườngtrong NTTS có ý nghĩa to lớn bởi NTTS là ngành có quan hệ sảnxuất trực tiếp với môi trường để nâng cao năng suất Các yếu tố củamôi trường như : nguồn nước, các khu rừng sinh thái được ngànhNTTS tận dụng như những đối tượng sản xuất và tư liệu sản xuất.Ngoài ra, việc sử dụng thức ăn và chất hoá học trong quâ trình nuôitrồng cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng môi trường.Môi trường sẽ bị ô nhiễm và nguy hại khi NTTS chỉ hướng tới sựphát triển về kinh tế Vì thế mục tiêu bảo vệ môi trường sẽ được đặtngang bằng với mục tiêu phát triển kinh tế Mặt khác, phát triển bềnvững NTTS hướng tới môi trường làm cho chất lượng môi trườngđược cải thiện, nâng cao sẽ là nền tảng vững chắc, lâu dài cho sự pháttriển của NTTS Vì thế, bảo vệ môi trường và sự phát triển ngànhNTTS phải có sự kết hợp hài hoà và có mối quan hệ thân thiện
Trang 38Chất lượng các yếu tố môi trường sống như: môi trường nước,không khí, đất, không gian vật lý…đúng quy định của Nhà nước vàđặc biệt cần có sự kết hợp hài hoà giữ khai thác, sử dụng với việc gìngiữ,bảo vệ môi trường, đó là việc làm rất cần thiết và vô cùng quantrọng Trong quá trinh sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiênquý hiếm đó con người cần đặc biệt quan tâm đến việc đảm bảo antoàn và cân bằng môi trường sinh thái.
III – Kinh nghiệm một số nước về phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản.
1 Kinh nghiệm của Trung Quốc.
Hiện nay, Trung Quốc là nhà cung cấp thủy sản lớn nhất thếgiới, chiếm khoảng 35% tổng sản lượng thủy sản toàn cầu TrungQuốc cũng là nước duy nhất trên thế giới có sản lượng nuôi trồngvượt quá sản lượng khai thác Năm 2004, tổng sản lượng thủy sảncủa Trung Quốc đạt 49 triệu tấn, trong đó 64% là thủy sản nuôi.Thủy sản nước mặn chiếm 56% tổng thủy sản nuôi, trong đó phầnlớn là thủy sản có vỏ; thủy sản nước ngọt chiếm 44%, chủ yếu là họ
cá chép
Dự báo, tiêu thụ thủy sản bình quân trong nước của Trung Quốc
sẽ tăng mạnh trong thời gian tới, từ 25 kg/người năm 2004 lên 36 kg/người vào năm 2020
Việc Trung Quốc đầu tư mạnh vào sản xuất cá rô phi cũng gópphần phát triển ngành thủy sản trong nước, đưa Trung Quốc trở thànhnhà sản xuất cá rô phi hàng đầu thế giới
Sự phát triển nhanh của ngành thuỷ sản không chỉ đáp ứng nhu
Trang 39cầu thị trường và cải thiện đời sống dân cư, mà còn tạo ra nhiều cơhội việc làm và góp phần cơ cấu lại ngành nông nghiệp.
Từ năm 1979 – 1996, ngành thủy sản đã tạo thêm khoảng 9triệu việc làm cho người lao động Năm 1999, số lao động tham giasản xuất thuỷ sản là 12,57 triệu người, trong đó lao động nuôi trồngthuỷ sản chiếm tới 70% Đời sống của ngư dân cũng được cải thiện
rõ rệt, thu nhập của lao động nghề cá từ 126 RMB năm 1979, tănglên 4.474 RMB năm 1999, nghĩa là gấp 35 lần sau 20 năm Mức thunhập của lao động thuỷ sản gấp gần 2 lần so với thu nhập bình quânđầu người của dân cư nông thôn Đồng thời ngành thuỷ sản cũng tạođộng lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành liên quan như chếbiến, vận chuyển, thương mại, v.v…
Tuy nhiên, trong suốt quá trình phát triển cho đến nay, ngànhthuỷ sản phải thường xuyên đối mặt với những vấn đề ngày càng lớnlên, như suy giảm nguồn lợi tự nhiên, suy thoái môi trường, dư thừalao động…
Bên cạnh những ưu đãi về điều kiện tự nhiên để phát triểnngành NTTS, Chính phủ Trung Quốc còn có nhiều biện pháp khuyếnkhích phát triển NTTS và tăng cường mối quan hệ giữa các thànhphần kinh tế tham gia hoạt động thuỷ sản (ngư dân, nông dân, hợptác xã, công ty) Các biện pháp này góp phần quan trọng đảm bảocho sự phát triển bền vững của ngành thuỷ sản Trung Quốc trongtương lai Vì vậy đã tạo nên một sức mạnh mới cho ngành NTTSTrung quốc phát triển mạnh mẽ sau này Các biện pháp quan trọng
Trang 40có thể kể đến là:
- Tăng cường cung cấp các dịch vụ tiền sản xuất và hỗ trợ sauthu hoạch thông qua việc đầu tư xây dựng nhiều trại sản xuất giống,các trạm kiểm soát dịch bệnh thuỷ sản, phổ biến kỹ thuật cho ngưdân Bên cạnh đó chính phủ còn đề ra các chính sách ưu đãi về đầu
tư, thuế và tín dụng cho các hộ gia đình nuôi trồng thuỷ sản ở nôngthôn
- Ưu tiên thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ thuỷ sản, chútrọng ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất Thôngqua các chính sách ưu đãi của chính phủ, nhiều nhà khoa học đượckhuyến khích làm việc cùng ngư dân và người nuôi thuỷ sản Ướctính đóng góp của khoa học và công nghệ trong giá trị gia tăng củasản suất thuỷ sản đã tăng từ 30% vào đầu những năm 1980 lên 47%năm 1996 Ví dụ, nhờ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, năng suất nuôi cáthương phẩm trong ao từ mức bình quân 724kg/ha năm 1979, đãtăng 4,7 lần, đạt 4.097kg/ha năm 1996 Sự phát triển của công nghệnuôi lồng và nuôi rào chắn đã giúp tăng diện tích mặt nước có thể sửdụng để nuôi thuỷ sản Sự thành công của công nghệ nuôi và sảnxuất giống nhân tạo các loài có giá trị cao như tôm, bào ngư, điệp,hải sâm, cá rô mo thân cao, cua đồng, đã làm tăng thu nhập chongười nuôi và mở rộng thị trường xuất khẩu
- Tăng cường hiệu lực hệ thống pháp luật thuỷ sản và quản lýnguồn lợi thuỷ sản: Để bảo vệ và sử dụng nguồn lợi thuỷ sản hợp lý,chính phủ Trung Quốc đã chú trọng đến việc xây dựng Luật Thuỷ