1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

133 16 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Trang 1

MÃ SỐ: 6034030

BÌNH DƯƠNG – 2018

Trang 3

tại Phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” là

công trình nghiên cứu của cá nhân do chính tôi tự nghiên cứu và hoàn thành được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Phước

Tác giả xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Bình Dương, tháng 2 năm 2018

Tác giả Hà Hữu Phước

Trang 4

truyền đạt cho tác giả những kiến thức, kinh nghiệm quý báu làm nền tảng cho tác giả hoàn thành luận văn và ứng dụng vào công việc chuyên môn của mình

Trước tiên, tác giả xin chân thành cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Phước, người đã hướng dẫn tác giả chọn đề tài, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, tập thể cán bộ công chức Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương, các cán bộ khu hành chính tập trung thành phố đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu để tác giả có thể thực hiện được nghiên cứu này

Trang 5

ANQP : An ninh quốc phòng

CP: Chính phủ

COSO: Commited of Sponsoring Organization

CPA: Committee on Auditing Procedure

NSTW: Ngân sách trung ương

NSĐP: Ngân sách địa phương

NQ: Nghị quyết

QĐ: Quyết định

QD: Quốc doanh

SDĐ: Sử dụng đất

UBND: Ủy ban nhân dân

SAP: Statement Auditing Procedure

SEC: Securities and Exchange Commission

XDCB: Xây dựng cơ bản

Trang 6

44

Bảng 2.2 : Tổng hợp thực hiện chi ngân sách nhà nước năm 2012 -2016 45

Bảng 2.3: Bảng thống kê khảo sát về môi trường kiểm soát – sựliêm chính giá trị đạo đức 50

Bảng 2.4:Bảng thống kê khảo sát về môi trường kiểm soát – Năng lực nhân viên 52

Bảng 2.5: Bảng thống kê khảo sát về môi trường kiểm soát – Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo 53

Bảng 2.6: Bảng thống kê khảo sát về môi trường kiểm soát – Cơ cấu tổ chức 55

Bảng 2.7: Bảng thống kê khảo sát về môi trường kiểm soát – Chính sách nhân sự 56

Bảng 2.8: Bảng thống kê khảo sát về đánh giá rủi ro 57

Bảng 2.9: Bảng thống kê khảo sát về hoạt động kiểm soát 60

Bảng 2.10: Bảng thống kê khảo sát về thông tin và truyền thông 72

Bảng 2.11: Bảng thống kê khảo sát về hoạt động giám sát 73

Trang 7

Biểu đồ 2.1: Tổng hợp thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2012-2016

45 Biểu đồ 2.2 : Tổng thực hiện chi ngân sách địa phương năm 2012-

2016 46

Trang 8

Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý của Phòng TC-KH TP.TDM 43

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Sự cần thiết của đề tài 2

2 Các công trình nghiên cứu liên quan trước đây 2

3 Mục tiêu của đề tài 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5.Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn nghiên cứu 6

7 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ KHU VỰC CÔNG VÀ THU CHI NGÂN SÁCH 8

1.1 Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công 8

1.1.1Khái quát quá trình hình thành và phát triển khái niệm kiểm soát nội bộ 8

1.1.2Cơ sở lý luận về hệ thống KSNB 9

1.1.2.1 Định nghĩa về hệ thống KSNB 9

1.1.2.2 Phân loại kiểm soát nội bộ 12

1.1.2.3Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo INTOSAI 13

1.1.2.4 Mục tiêu, chức năng của kiểm soát nội bộ và ý nghĩa của KSNB trong một tổ chức hành chính công 20

1.1.3 Những hạn chế của hệ thống KSNB 21

1.2 Tổng quan về kiểm soát thu –chi ngân sách của cơ quan tài chính cấp huyện 22 1.2.1 Tổng quan về kiểm soát thu ngân sách 23

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung thu ngân sách 23

1.2.1.2 Quy trình kiểm soát thu ngân sách cấp huyện 25

1.2.2 Tổng quan về kiểm soát chi ngân sách 26

1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung chi NSNN 26

1.2.2.2 Kiểm soát chi NSNN 28

1.2.2.3 Quy trình kiểm soát chi NS cấp huyện 32

Trang 10

NGÂN SÁCH TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ THỦ DẦU

MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG 37

2.1 Giới thiệu tổng quan Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 37

2.1.1 Qúa trình hình thành 37

2.1.2 Vị trí, chức năng 38

2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 39

2.1.4 Tổ chức quản lý 42

2.1.5 Tổng hợp và phân tích tình hình thu-chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 43

2.1.5.1 Tổng hợp tình hình thu ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 43

2.1.5.2 Tổng hợp và phân tích về tình hình chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 45

2.2 Thực trạng hệ thống KSNB thu chi ngân sách tại phòng TCKH TP.Thủ Dầu Một 47

2.2.1 Phương pháp khảo sát 47

2.2.1.1 Mục đích khảo sát 47

2.2.1.2 Đối tượng và phạm vi khảo sát 48

2.2.1.3 Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu 48

2.2.2 Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 48

2.2.1.1 Thống kê mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 49

2.2.2.2 Về môi trường kiểm soát 49

2.2.2.2Về đánh giá rủi ro 57

2.2.2.3 Về hoạt động kiểm soát 59

2.2.2.4 Về thông tin và truyền thông 72

Trang 11

- Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 75

2.2.3.1 Ưu điểm về thực trạng kiểm soát nội bộtại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 75

2.2.3.1 Hạn chế về thực trạng kiểm soát nội bộtại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI THU CHI NGÂN SÁCH TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG 91

3.1 Quan điểm xây dựng giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 91

3.2 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện kiểm soát nội bộ 91

3.2.1 Mục tiêu 91

3.2.2 Phương hướng 92

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một 94

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện về môi trường kiểm soát 94

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện về đánh giá rủi ro 95

3.3.3Giải pháp hoàn thiện về hoạt động kiểm soát 95

3.3.4Giải pháp hoàn thiện về thông tin và truyền thông 100

3.3.5 Giải pháp hoàn thiện về hoạt động giám sát 101

3.4 Một số giải pháp cụ thểhoàn thiện kiểm soát thu-chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 101

3.4.1 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thu ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương 102

3.4.1.1Giải pháp hoàn thiện kiểm soát các nguồn thu 102

3.4.1.2Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát thu ngân sách 102

Trang 12

3.4.2.1Hoàn thiện quy trình thẩm định quyết toán chi đầu tư 104

3.4.2.2 Hoàn thiện các quy trình kiểm soát chi thường xuyên 106

3.4.2.3Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi ngân sách cấp dưới 110

3.5 Một số kiến nghị tổ chức thực hiệnđể hoàn thiện kiểm soát thu-chi ngân sách nhà nước 111

3.5.1Kiến nghị để hoàn thiện kiểm soát thu ngân sách 111

3.5.1.1 Kiến nghị đối với UBND thành phố 111

3.5.1.2 Kiến nghị đối với Chi cục thuếthành phố 111

3.5.1.3 Kiến nghị đối với 14 phường tại địa phường 112

3.5.2 Kiến nghị để hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách 113

3.5.2.1 Kiến nghị để hoàn thiện đối với kiểm soát chi đầu tư phát triển 113

3.5.2.2 Kiến nghị để hoàn thiện đối với kiểm soát chi thường xuyên 114

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 117

KẾT LUẬN CHUNG 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

Trang 13

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn được trình bày theo 3 chương:

Trong chương 1, Tác giả đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ nguồn gốc hình thành và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ Thu thập và tổng hợp các nghiên cứu trước đây để trình bày các nhân

tố cấu thành hệ thống KSNB và qua đó nhận diện sự tác động qua lại của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động hệ thống KSNB Hệ thống hóa nhưng

cơ sở lý luận về NSNN làm nền tảng cho việc khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách

Trong chương 2, Từ cơ sở lý luận được trình bày ở chương 1, tác giả khảo sát và đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm soát thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một, đi sâu đánh giá và khảo sát các quy trình chi đầu tư và chi thường xuyên, thu ngân sách tìm ra nguyên nhân gây ra hạn chế

Ở chương 3, từ những hạn chế còn tồn tại đã trình bày ở chương 2 tác giả

đề xuất những giải pháp phù hợp để hoàn thiện kiểm soát thu chi tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, đòi hỏi mỗi quốc gia phải có nền kinh tế phát triển và tài chính vững chắc Vì vậy Nhà nước phải sử dụng một cách có hiệu quả các công cụ, chính sách tài chính đặc biệt là chính sách thu, chi ngân sách nhà nước Hoạt động kiểm soát nội bộ hữu hiệu đã và đang là một công cụ

hỗ trợ tích cực trong việc giảm thiểu và kiểm soát những rủi ro có thể xảy ra và hạn chế đến mức thấp nhất việc thất thoát tài sản, NSNN.Vì vậy công tác kiểm soát nội bộ các hoạt động thu – chi ngân sách Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi nguồn tài chính công

Trong điều kiện phát triển kinh tế-xã hội hiện nay của tỉnh Bình Dương nói chung và thành phố Thủ Dầu Một nói riêng thì việc kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu ngân sách và phân bổ các nguồn chi là vô cùng quan trọng Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc đề ra các chính sách kịp thời tăng nguồn thu cho ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí, chi tiêu hiệu quả và cân đối ngân sách nhằm tập trung mọi nguồn lực để phát triển kinh tế

xã hội tại địa phương ngày một phát triển

Qua khảo sát thực tế, bản thân nhận thấy Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một đã nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội

bộ công tác thu,chi ngân sách nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chếnhư: nguồn thu chưa kiểm soát hiệu quả, đối với kiểm soát chi NSNN còn hạn chế trong khâu lập, chấp hành, quyết toán và chưa chặt chẽ trong việc chi ngân sách Với những kiến thức quý báu được thầy cô trang bị trong quá trình học tại trường Đại học Thủ Dầu Một, em quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện kiểm soát nội bộ thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” làm luận văn với mong muốn đánh giá thực trạng và đề ra một số giải pháp, kiến nghị phù hợp và hữu ích góp phần thiết thực giải quyết một số hạn chếnhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ thu chi NSNN tại Phòng Tài chính

- Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương đạt hiệu quả cao hơn

2 Các công trình nghiên cứu liên quan trước đây

Trang 15

Kiểm soát nội bộ (KSNB) khu vực công ngày càng được chú trọng và đi vào nề nếp Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đi sâu vào vấn đề này và đóng góp đáng kể những thiếu sót trong vấn đề KSNB, cụ thể như:

- Sarens và De Beelde (2006) nhận định rằng môi trường kiểm soát đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao nhận thức kiểm soát, trách nhiệm quản lý rủi ro, và kiểm toán nội bộ có vai trò phát hiện gian lận trong tổ chức

- Jamal Mohammadi, Ali Ghaffari, Alireza Hadavi, Kamran Mohammadi (2013) nhận định rằng hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng trong các cơ quan hành chính Hệ thống thông tin kế toán cần có hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp để thực hiện đúng và tránh xa rủi ro

- Jan Wynen và Koen Verhoest (2016) việc sử dụng các kỹ thuật quản lý hiệu suất làm việc của các tổ chức trong khu vực công sẽ dẫn đến một khu vực công hiệu quả hơn và hiệu suất tốt hơn

-Bùi Thanh Tuyền ( 2011),Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại kho bạc nhà nước quận 10, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Luận văn đã đi sâu phân tích, đánh giá chi tiết cụ thể về thực trạng và những hạn chế còn tồn tại tại đơn vị, hệ thống kiểm soát nội bộ chịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp Luận văn chưa đi sâu phân tích những mặt hạn chế còn tồn tại của kiểm soát chi thường xuyên tại đơn

vị, đề ra thêm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên

-Nguyễn Thúy Hiền ( 2013), Công tác kiểm soát nội bộ thu, chi ngân sách tại Trường Cao đẳng nghề khu vực Long Thành-Nhơn Trạch thực trạng và giải pháp hoàn thiện, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Luận văn

đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB khu vực công và kiểm soát thu chi ngân sách Tác giả đã phân tích đánh giá thực trạng tại trường, đề ra tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ thu chi, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị Luận văn chưa thiết lập quy trình thu chi cụ thể rõ ràng

-Đỗ Đức Thắng ( 2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Nai, Luận văn thạc sỹ kế toán- Trường Đại học

Trang 16

Lạc Hồng, tác giả đã khảo sát, phân tích đánh giá dựa trên các yếu tố cấu thành nên một hệ thống kiểm soát nội bộ từ đó đề ra kiến nghị và giải pháp giúp đơn vị hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ.Giải pháp hoàn thiện mà luận văn đã trình bày chưa sát thực tế và cần đề ra them một số giải pháp để khắc phục hạn chế mà tác giả đã nêu

-Phạm Ngọc Cương (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Lạc Hồng Luận văn đã trình bày rất rõ ràng cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ và đưa ra một số giải pháp nhằm phục vụ cho công tác quản lý tại Sở Tài chính tỉnh Bình Dương mang tính hiệu quả cao.Luận văn chưa đề ra giải pháp cụ thể để khắc phục hạn chế trong quá trình kiểm soát chi và lập dự toán chi

- Lê Thị Minh Thảo (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công tác kiểm soát chi ngân sách tại Sở Tài chính Phú Yên, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Luận văn đã chỉ rõ tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng và công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Tác giả

đã đánh giá thực trạng , những hạn chế còn tồn tại và từ đó đưa ra giải pháp và kiến nghị.Các giải pháp hoàn thiện các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội

bộ chung chung chưa cụ thể áp dụng vào thực tế

- Bùi Thị Hồng (2016), Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách tạiPhòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Luận văn thạc

sỹ kế toán, Trường Đại học Lạc Hồng Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách tại đơn vị và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị.Luận văn chưa đưa ra quy trình lập dự toán ngân sách từ đó nhìn nhận hạn chế để đề ra giải pháp hoàn thiện

Mặc dù đã có rất nhiều luận văn, luận án nghiên cứu về kiểm KSNB đối với khu vực công, đặc biệt là thu, chi quản lý nguồn NSNN, nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào viết về KNSB thu chi quản lý ngân sách (NS) tại thành phố Thủ Dầu Một Chính vì lí do đó tác giả đã đi sâu nghiên cứu vào vấn đề này làm luận văn của mình và để góp phần cho UBND thành phố quản lý và điều hành nguồn NS ngày một hiệu quả và tốt hơn

Trang 17

3 Mục tiêu của đề tài

- Mục tiêu tổng quát:Đánh giá thực trạng về hệ thống KSNB thu – chi

NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch( TC –KH ) thành phố Thủ Dầu Một Từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tốt hơn nữa công tác kiểm soát thu – chi ngân sách tại phòng TC-KH thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương

-Mục tiêu cụ thể:

+Tổng quan các nghiên cứu trước đây để xác định khỏang trống nghiên cứu, đồng thời hệ thống hóa cơ sở lý liên quan đến KSNB trong khu vực công,nhữngđặc điểm thu chi ngân sáchcấp thành phố hay huyện

+Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng về hệ thống KSNBthu-chi NSNN tại phòng TC-KH thành phố Thủ Dầu Một

+Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tốt hơn nữa công tác KSNBthu, chi NS tại phòng TC-KH thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hệ thống KSNBthu chi NSNN tại phòng TC-KH thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: nghiên cứu hệ thống KSNB tại phòng TC-KH thành phố Thủ Dầu Một và công tác kiểm soát thu chi NSNN bao gồm : thu từ thuế, phí, lệ phí, các khoản từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các

tổ chức cá nhân, các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; chi đầu tư phát triển (ĐTPT) và chi thường xuyên (TX)

-Về không gian: Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương vàcác đơn vị trực thuộc do phòng Tài chính - Kế hoạch quản lý

-Về thời gian: năm 2015, 2016

5.Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính để thực hiện mục tiêu đề tài Cụ thể:

Trang 18

Tác giả sử dụng phương pháp tập hợp, phân loại, và tổng hợp các tài liệu

về KSNB trong khu vực công và kiểm soát thu chi NS từ đó hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về kiểm soát thu chi NS

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả: để xác định mức độ nhiều, ít, trung bình, tỷ lệ % (max, min, mean, %…) nhằm phân tích đo lường và mô tả những số liệu thông kê để lượng hóa một số nội dung trong phần đánh giá công tác KSNB thu chi NSNN tại phòng TC-KH thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương

Sử dụng phương pháp khảo sát, điều tra, thu thập thông tin nhằm đánh giá những hạn chế còn tồn tại trong công tác KSNB thu chi NSNN tại phòng TC-KH thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương

Sử dụng phương pháp so sánh phân tích và suy luận nhằm đề xuất các kiến nghị cụ thể phù hợp với thực tế đối với công tác KSNBthu chi NS tại địa phương

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn nghiên cứu

-Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển KSNB khu vực công theo INTOSAI (2004), nhằm làm cơ sở lý luận cho việc khảo sát, đánh giá hệ thống KSNB trong thu chi NS

-Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn vận dụng cơ sở lý luận kết hợp với khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng hệ thống KSNB thu chi NS tại phòng TC-KH thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương Đồng thời, tìm ra những nguyên nhân hạn chế để từ đó đề ra các giải pháp và kiến nghị cần thiết để tăng tính hiệu quả cho công tác KSNB thu chi NS tại đơn vị

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về kiểm soát nội bộ khu vực công, và kiểm soát thu-chi NSNN

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với thu-chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Trang 19

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với thu-chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ KHU VỰC CÔNG

VÀ THU CHI NGÂN SÁCH 1.1 Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công

1.1.1Khái quát quá trình hình thành và phát triển khái niệm kiểm soát nội bộ

Hoạt động của một tổ chức cơ quan , đơn vị hiê ̣u quả phu ̣ thuô ̣c rất nhiều yếu tố đòi hỏi nhà quản lý phải có những công cụ hỗ trợ đắc lực Công cu ̣ đó giúp cho đơn vi ̣ tránh được nguy cơ, rủi ro ảnh hưởng đến mu ̣c tiêu đã đề ra, giúp nhà quản lý thực hiện chức năng kiểm soát Đó chính là KSNB đơn vi ̣

Hình thức sơ khai đ ầu tiên của KSNB là kiểm soát tiền , thuật ngữ này bắt đầu xuất hiê ̣n từ cuô ̣c cách ma ̣ng công nghiê ̣p ( cuối thế kỉ 19) Năm 1929, công bố của Cu ̣c Dự trữ Liên ban Hoa Kỳ ( Federal Reserve Bulletin) thì KSNB là công cu ̣ để bảo vê ̣ tiền và các tài sản khác đồng thời thúc đẩy nâng cao hiê ̣u quả hoạt động

Năm 1936, Hiệp hô ̣i kế toán viên công chứng Hoa Kỳ ( AICPA) KSNB là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và đượ c thực hiê ̣n trong mô ̣t tổ chức

để bảo vệ tiền và các tài sản khác , cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép các sổ sách KSNB ngày càng được quan tâm nhiều hơn

Năm 1949, AICPA đã công bố c ông trình nghiên cứu về KSNB , AICPA

đi ̣nh nghĩa “ KSNB là cơ cấu tổ chức và các biê ̣n pháp , cách thức liên quan được chấp nhâ ̣n và thực hiê ̣n trong mô ̣t tổ chức để bảo vê ̣ tài sản , kiểm tra sự chính xác

và đáng tin cậy của số liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của người quản lý”

Đến năm 1958, Ủy ban thủ tục kiểm toán ( CPA- Committee on Auditing Procedure) là đơn vị trực thuộc AICPA đã ban hành báo cáo thủ tục kiểm toán 29 ( SAP- Statement Auditing Procedure): Kiểm soát kế toán bao gồm kế hoa ̣ch tổ chức, các phương pháp và thủ tục liên hệ trực tiếp đến việc bảo vệ tài sản và tính đáng tin câ ̣y của số liê ̣u kế toán Kiểm soát quản lý bao gồm kế hoa ̣ch tổ chức , các phương pháp trong hoạt động và sự tuân thủ chính sách quản trị

Trang 21

CAP tiếp tục ban hành SAP 33 vào năm 1962, SAP 54 vào năm 1972 Năm 1973 SAS 01 xét duyệt lại SAP 54 và đưa ra định nghĩa về kiểm soát quản

lý và kiểm soát kế toán: Kiểm soát quản lý, không chỉ ha ̣n chế ở kế hoa ̣ch tổ chức

và các thủ tục , mà còn bao gồm quá trình ra quyết định cho phép thực hiện nghiê ̣p vu ̣ của nhà quản lý Kiểm soát kế toán ba o gồm các thủ tu ̣c và cách thức tổ chức ghi nhâ ̣n vào sổ sách để bảo vê ̣ tài sản, tính đáng tin cậy của số liệu

Năm 1979 AICPA đã thành lâ ̣p mô ̣t Ủy ban tư vấn đă ̣c biê ̣t về kiểm toán

nô ̣i bô ̣ trong đó đưa ra các hướng dẫn thiết lâ ̣p và đánh giá hê ̣ thống KSNB Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ ( SEC- Securities and Exchange Commission) bắt buô ̣c các công ty báo cáo về KSNB đối với công tác kế toán của mình Nhưng yêu cầu đó đã làm tranh cãi diễn ra tranh luâ ̣n gây gắt Cuối cùng vào năm 1985 thành lập

ủy ban các tổ chức hội đồng bảo trợ ( COSO - Commited of Sponsoring Organization) là kết quả của các cuộc tranh luận trên

Sau một thời gian dài làm viê ̣ctại Hoa Kỳ, COSO đã công bố báo cáo năm 1992.Đây là mô ̣t tài liê ̣u đầu tiên đã đưa ra mô ̣t khuôn mẫu lý thuyết đầy đủ và

có hệ thống lý luâ ̣n toàn diê ̣n đầy đủ nhất, cho mô ̣t cái nhìn toàn diê ̣n về KSNB

Cũng vào năm 1992, hệ thống chuẩn mực kiểm t oán nhà nước do tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao – International Organzation of Supreme Audit Insitutuions ( viết tắt là INTOSAI ) đã ban hành hướ ng dẫn về KSNB áp dụng cho khu vực công , đây là mô ̣t tài liê ̣u đề câ ̣p đến viê ̣c nâng cấp các chuẩn mực KSNB

Năm 2001, bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 đã câ ̣p nhâ ̣t thêm về các chuẩn mực KSNB để phù hợp với tất cả đối tượng và phù hợp vớ i sự phát triển gần đây trong KSNB, và công bố năm 2004 Tài liệu này đã tích hợp cá c lý luâ ̣n chung về KSNB của báo cáo COSO INTOSAI đã trình bày mô ̣t cách cu ̣ thể và

đă ̣c thù của khu vực công

1.1.2 Cơ sở lý luận về hệ thống KSNB

1.1.2.1 Định nghĩa về hệ thống KSNB

Theo INTOSAI 1992 khái niệm KSNB được định nghĩa: “ KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện

Trang 22

pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của

tổ chức”

Mục tiêu của tổ chức theo INTOSAI bao gồm:

-Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, kỷ cương, đạt được tính hữu hiệu và hiệu quả ;

-Bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên tránh thất thoát, lãng phí, tham ô, vi phạm pháp luật và sử dụng sai mục đích;

-Khuyến khích tuân thủ pháp luật, qui định của NN và nội bộ của đơn vị; -Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt động, lập báo cáo các thông tin quản lý và thông tin tài chính một cách đáng tin cậy và đảm bảo tính đúng đắn kịp thời

Theo INTOSAI 2004 trình bày về định nghĩa như sau : “ KSNB là mô ̣t quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý v à các cá nhân trong t ổ chức, quá trình này được thiết l ập để phát hiện các rủi ro và cung cấ p một sự đảm bảo

hơ ̣p lý để đa ̣t được nhiê ̣m vu ̣ của tổ chức” Sau đây là mục tiêu cần đạt được:

-Thực hiện các hoạt động một cách hợp lý kỷ cương, có đạo đức, có kinh

tế, hiệu quả và thích hợp;

-Thực hiện đúng trách nhiệm;

-Tuân thủ pháp luật hiện hành và các nguyên tắc, quy định ;

-Bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và tổn thất;

Từ định nghĩa INTOSAI 2004 có 5 khái niệm cần làm rõ, đó là:

+KSNB là một quá trình: KSNB là một chuỗi hoạt động kiểm soát liên kết chặt chẽ nó không hoạt động riêng lẻ mà liên kết với nhau thành một thể thống nhất

+KSNB chịu sự chi phối của con người: Con người đóng vai trò chủ đạo trong việc thiết lập cơ chế kiểm soát, hoạch định mục tiêu KSNB được thiết lập

và vận hành bởi con người, tức nhiên là từ cấp bậc cao nhất đến cán bộ, công chức viên chức

Trang 23

+KSNB được thiết lập để đối phó với rủi ro: mục đích chính của KSNB là phát hiện nhận diện và đối phó rủi ro, trong quá trình hoạt động đơn vị sẽ phải đối phó với nhiều rủi ro xảy ra

+KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: KSNB dù hoàn hảo tới đâu chắc chắn cũng sẽ có hạn chế của nó, nó chỉ đảm bảo ở mức độ tương đối hợp lý cho nhà quản lý đạt được các mục tiêu của đơn vị

Trên cơ sở nội dung của INTOSAI 2004, INTOSAI 2013 đã cập nhật và

bổ sung một số nội dung phù hợp với yêu cầu thực tế và tình hình phát triển của

xã hội hiện nay

Khái niệm về KSNB theo hướng dẫn của INTOSAI 2013 cũng giống như hướng dẫn của INTOSAI năm 2004 tuy nhiên về mục tiêu của báo cáo theo INTOSAI có thay đổi theo hướng dẫn về quản trị rủi ro, KSNB và biện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó giúp cải thiện hiệu quả hoạt động cũng như tăng cường

sự giám sát của tổ chức

1.1.2.2 So sánh sự giống và khác nhau của INTOSAI qua các năm 1992,

2004, 2013, 2016

a Giống nhau

+ Xác định KSNB là một quá trình không thể thiếu của tổ chức nhằm đạt

được các mục tiêu về “ tính hữu hiệu và hiệu quả các hoạt động trong đơn vị; tôn trọng pháp luật và các quy định có liên quan, thiết lập và báo cáo các thông tin quản lý, thông tin tài chính đáng tin cậy, kịp thời, bảo vệ nguồn lực không thất thoát, hư hỏng, sử dụng sai mục đích”

+ Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát

Trang 24

Làm rõ các yêu cầu đối với tính hữu hiệu, đưa yếu tố ERP vào quản lý

Mục tiêu báo cáo có thay đổi theo hướng về quản trị rủi ro KSNB và biện pháp để giảm thiểu gian lận

Bên cạnh việc xây dựng và cải thiện rõ hơn về KSNB, INTOSAI đã tạo nên một nền tảng về một hệ thống KSNB đặc thù cho khu vực công.INTOSAI đã khẳng định vị trí của mình cả về lượng lẫn về chất.Trong luận văn này tác giả ứng dụng lý thuyết INTOSAI 2004 vì phù hợp với quy mô hoạt động của đơn

vị

1.1.2.3 Phân loại kiểm soát nội bộ

- Kiểm soát hoạt động quản lý( kiểm soát hướng dẫn): là loại kiểm soát được tiến hành trong quá trình xây dựng các mục tiêu Thông qua các hành động, kiểm soát hướng dẫn giúp chúng ta thực hiện các hoạt động quản lý kịp thời

Trang 25

- Kiểm soát tuân thủ:là kiểm soát nhằm vào chức năng bảo vệ hoạt động của đơn vị thực hiện theo khuôn mẫu đã thiết lập để đảm bảo kết quả mong muốn

1.1.2.4 Các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo INTOSAI

Theo INTOSAI hệ thống KSNB gồm 5 yếu tố: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát

a Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát là nền tảng tri thức, là văn hóa của tổ chức tác động

đến ý thức kiểm soát của toàn bộ thành viên trong tổ chức Môi trường kiểm soát

là nền tảng cho bốn bộ phận ( hay thành phần) còn lại của hệ thống kiểm KSNB nhằm xây dựng những nguyên tắc và cơ cấu hoạt động phù hợp Nó được thể hiện thông qua tính kỉ luật, cơ cấu tổ chức, giá trị đạo đức, tính trung thực, triết lý quản lý, phong cách điều hành (trích dẫn bởi Trần Thị Giang Tân và cộng sự, 2012)

Môi trường kiểm soát là một yếu tố quan trọng chủ chốt trong hệ thống

KSNB, tạo lập nên một cơ cấu tổ chức, nề nếp kỉ cương và giá trị đạo đức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của nhân viên.Các nhân tố thuộc về môi trường kiểm soát bao gồm:

+Sự liêm chính giá trị đạo đức cá nhân và chuyên môn của nhà lãnh đạo và đội ngũnhân viên: Đây là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm

soát Sự liêm chính giá trị đạo đức của lãnh đạo và nhân viên xác định thái độ cư

xử chuẩn mực trong thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao Nó là văn hóa của

tổ chức là những bộ quy tắc ứng xử, sự gian lận, thiếu đạo đức,… ảnh hưởng đến hoạt động cơ quan, đơn vị

Để đạt được những điều trên nhà lãnh đạo, nhà quản lý phải làm gương trước cán bộ công chức trong việc tuân thủ các quy chế, điều lệ, các quy định về cách ứng xử và cần triển khai những quy định này đến tất cả cán bộ công chức bằng văn bản cụ thể tránh ảnh hưởng xấu đến đơn vị

+Năng lực chuyên môn

Trang 26

Năng lực chuyên môn bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu cũng như có sự am hiểu đúng đắn và trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ thống KSNB

Đảm bảo năng lực là đảm bảo cho tất cả nhân viên trong một cơ quan đơn

vị có được một nền tảng kiến thức vững chắc nhất định về chuyên môn để họ đảm bảo hoàn thành tốt công việc được giao Trước hết nhà lãnh đạo phải có tầm

vĩ mô nhằm xác định yêu cầu về những kỹ năng, năng lực cần có trong một vị trí

để mà bố trí nhân lực cho phù hợp Từ nền tảng đó, nhà quản lý có cơ sở để nâng cao hơn nữa vị trí đã giao cho nhân viên, giúp họ thấy được tầm quan trọng của mình trong hệ thống KSNB, tập huấn những kỹ năng để giải quyết những tình huống khó xử khi gặp phải

+Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thông qua thái độ, cá tính và tư cách khi điều hành công việc nó ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát của đơn vị Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo còn được phản ánh trong việc nhà quản

lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ với nhân viên.Sự đồng tình, ủng hộ và chấp hành nghiêm sẽ giúp tổ chức hoạt động có hiệu quả, đoàn kết và sự cộng hưởng đem lại cho hệ thống KSNB là vô cùng lớn

Tùy vào cách nhìn nhận của nhà lãnh đạo về tầm quan trọng của hệ thống KSNB mà kết quả mang lại sẽ tương ứng và tất nhiên sự khác biệt về triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát

và ảnh hưởng đến mục tiêu chung đã đề ra của đơn vị

+Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm, quyền hạn các bộ phận trong

đơn vị Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc phân công trách nhiệm, một cơ cấu phù hợp là cơ sở đáng tin cậy trong việc lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát, và giám sát tất cả hoạt động

Cơ cấu tổ chức được thiết lập sao cho có thể ngăn ngừa các hành vi vi phạm các quy chế KSNB, kiểm soát và loại bỏ những hoạt động không phù hợp

Trang 27

Cơ cấu tổ chức được mô tả qua sơ đồ tổ chức và thực hiện văn bản xác định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các vị trí then chốt Nó phải phù hợp với đặc thù

và quy mô hoạt động của đơn vị

Để thiết kế một cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Các bộ phận hoạt động độc lập không chồng chéo nhau trong thực thi nhiệm vụ

- Thực hiện sự phân chia 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách, bảo quản tài sản

- Thiết lập sự vận hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động

+Chính sách nhân sự và thực hiện

Chính sách nhân sự gồm: tuyển dụng, hướng nghiệp, đào tạo, đánh giá, tư vấn, động viên, khen thưởng và kỉ luật Các tiêu chuẩn về tuyển dụng thể hiện mong muốn của tổ chức về xây dựng đội ngũ nhân viên Mỗi nhân viên đóng vai trò quan trọng, năng lực, kinh nghiệm công tác, đạo đức của nhân viên rất cần thiết để kiểm soát được hữu hiệu

Cách thức tuyển dụng nhân viên có một vai trò quan trọng giúp cho nhân viên hiểu rõ quan điểm của tổ chức về đội ngũ nhân viên Nhà lãnh đạo cần phải lập các kế hoạch thi đua, khen thưởng, khuyến khích nhân viên bằng các hình thức khen thưởng để động viên, đề ra các biện pháp để xử lý các hành vi vi phạm

b.Đánh giá rủi ro

Mỗi đơn vị luôn phải đối phó với hàng loạt rủi ro từ bên trong lẫn bên

ngoài.Điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro là thiết lập mục tiêu.Mục tiêu phải được thiết lập ở mức độ khác nhau và phải nhất quán.Phải nhận thức được và đối phó với các rủi ro mà tổ chức có thể gặp phải Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng, phân tích và quản lý các rủi ro có thể đe dọa đến việc đạt được các mục tiêu của

tổ chức( trích dẫn bởi Trần Thị Giang Tân và cộng sự, 2012)

Trang 28

Đánh giá rủi ro là vô cùng cần thiết vì rủi ro đe dọa rất lớn đến kế hoạch thực hiện mục tiêu chung của đơn vị, đánh giá rủi ro còn liên quan đến sự phân chia trách nhiệm và nguồn lực xác định các biện pháp để đối phó rủi ro

+Nhận dạng rủi ro

Hoạt động của một đơn vị có thể gặp rủi ro do sự xuất hiện những nhân tố bên trong và bên ngoài Những nhân tố này ảnh hưởng đến mục tiêu.Nó là một quá trình lặp đi lặp lại và thường nằm trong quá trình lập kế hoạch của một đơn

vị và được xem xét liên tục trong suốt quá trình hoạt động nhằm giảm thiểu rủi ro xảy ra.Khi những nhân tố chính được nhận diện, nhà quản lý sau đó có thể nghiên cứu tầm quan trọng của chúng và liên kết với những nhân tố có thể gây ra rủi ro cho hoạt động của đơn vị

Trong khu vực công quản trị rủi ro là vô cùng cần thiết nhằm phòng tránh nguy cơ tác động xấu đến mục tiêu hoạt động và các chỉ tiêu được giao trong kế hoạch của đơn vị

+Đánh giá rủi ro

Sau khi đã nhận dạng rủi ro ở mức độ đơn vị và mức độ hoạt động,cần tiến hành phân tích đánh giá rủi ro, xem xét tác hại rủi ro xảy ra và phải đánh giá một cách có hệ thống Đánh giá rủi ro là việc xác định mức độ ảnh hưởng của một sự kiện hay một hoạt động đối với mục tiêu hoạt động của đơn vị

Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro, tuy nhiên quá trình đánh giá gồm các bước sau:

+Đánh giá tầm quan trọng của rủi ro

+Đánh giá khả năng rủi ro có thể xảy ra

+Xem xét những hành động cần thiết để giảm thiểu rủi ro

+ Phát triển các biện pháp đối phó rủi ro

Có bốn biện pháp thực hiện đối phó rủi ro

-Phân tán rủi ro: chuyển một phần hay toàn bộ hậu quả do rủi ro gây ra từ đơn vị này sang đơn vị khác bằng cách thương lượng trả một khoản phí phù hợp

- Chấp nhận rủi ro: chỉ chấp nhận rủi ro khi thiệt hại mà rủi ro gây ra nhỏ hơn lợi ích mang lại từ hoạt động đó

Trang 29

- Tránh né rủi ro: không thực hiện các công việc có thể xảy ra rủi ro Biện pháp này giúp tránh được rủi ro nhưng lại mất đi cơ hội hoạt động

- Xử lý hạn chế rủi ro: giảm phần nào tác hại do rủi ro gây ra Trong phần lớn trường hợp các rủi ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp, các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nếu nhận dạng và đánh giá được rủi ro thì chắc chắn sẽ có sự chuẩn bị tốt hơn

c.Hoạt động kiểm soát:là những chính sách và thủ tục kiểm soát để đảm

bảo cho các chỉ thị của lãnh đạo được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu Hoạt động kiểm soát diễn ra trong toàn bộ tổ chức ở mọi cấp độ và mọi hoạt động( trích dẫn bởi Trần Thị Giang Tân và cộng sự, 2012)

Hoạt động kiểm soát là các hoạt động cần thiết thực hiện để đối phó với các rủi ro đe dọa đến việc đạt được mục tiêu của đơn vị Để đạt được hiệu quả tốt thì hoạt động kiểm soát phải phù hợp và nó tác động trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát đề ra

Xét về mục đích chia hoạt động kiểm soát thành 3 loại:

+Kiểm soát phòng ngừa: là hoạt động kiểm soát đưa ra những chính sách

và thủ tục nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu khả năng xảy ra sai sót và gian lận ảnh hưởng đến mục tiêu mà đơn vị đã đề ra

+Kiểm soát phát hiện: là hoạt động kiểm soát đưa ra những chính sách và thủ tục nhằm mục đích phát hiện kịp thời những hành vi sai sót hoặc gian lận

+Kiểm soát bù đắp: là hoạt động kiểm soát đưa ra những thủ tục kiểm soát nhằm bổ sung tăng cường hay thay thế cho một thủ tục kiểm soát khác yếu kém hơn

Xét về chức năng hoạt động kiểm soát bao gồm:

+Phân quyền và xét duyệt: Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của họ Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ hợp lệ

có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo Các thủ tục

Trang 30

ủy quyền cần được thực hiện chi tiết nghiêm minh và nó được tài liệu hóa và công bố rõ ràng

+Phân chia trách nhiệm: Một hệ thống KSNB hữu hiệu khi mọi công việc được phân công riêng biệt cho từng người Chức năng bất kiêm nhiệm mà một tổ chức cần phải phân định cụ thể chi tiết cho từng cá thể Trách nhiệm cần được phân công một cách có hệ thống cho từng cá nhân đảm bảo sự kiểm tra có hiệu quả.Nhà quản lý cần phải kiểm tra đánh giá thường xuyên các hoạt động kiểm soát và mối quan hệ giữa các cá nhân trong thực hiện mục tiêu nhiệm vụ vì chính

sự thông đồng giữa các cá nhân trong phân chia trách nhiệm làm phá hủy sự hữu hiệu của hệ thống KSNB

Trong một số trường hợp đơn vị có quy mô nhỏ, có quá ít nhân viên để thực hiện việc phân chia phân nhiệm Khi đó nhà lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và bù đắp bằng những biện pháp kiểm soát khác như sự luân chuyển nhân viên

Các chức năng cần phải phân định riêng biệt cho từng bộ phận:chức năng chứng từ và sổ sách ghi chép; phê chuẩn ra quyết định; bảo vệ tài sản; kiểm tra, đối chiếu

d.Thông tin và truyền thông:các thông tin cần thiết phải được nhận

dạng, thu thập và trao đổi trong tổ chức dưới các hình thức và thời gian thích hợp, sao cho nó giúp mọi thành viên trong tổ chức thực hiện được nhiệm vụ của mình Thông tin và truyền thông tạo ra báo cáo, cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lý và kiểm soát tổ chức Sự trao đổi thông tin hữu hiệu đòi hỏi phải diễn ra theo nhiều hướng: từ cấp trên xuống cấp dưới, từ dưới lên trên và giữa các cấp với nhau Mỗi cá nhân cần hiểu rõ vai trò của mình trong hệ thống KSNB cũng như hoạt động của từng cá nhân có tác động tới công việc của người khác ra sao Ngoài ra, cũng cần có sự trao đổi thông tin hữu hiệu giữa tổ chức và các tổ chức bên ngoài ( trích dẫn bởi Trần Thị Giang Tân và cộng sự, 2012)

+Thông tin

Thông tin là một phần của hệ thống KSNB, điều kiện đầu tiên đảm bảo

thông tin thích hợp và đáng tin cậy là thông tin phải được ghi chép kịp thời, phân

Trang 31

loại đúng đắn các nghiệp vụvà sự kiện Thông tin rất cần thiết đảm bảo duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị

Thông tin được phân hệ thành hệ thống thông tin trong đó hệ thống thông tin kế toán rất quan trọng và cần thiết đối với KSNB vì có cung cấp cơ sở để đưa

ra những nhận định, phân tích rủi ro và cơ hội liên quan đến hoạt động của đơn

Truyền thông là việc trao đổi và truyền đạt các thông tin cần thiết tới các

bên có liên quan cả bên trong lẫn bên ngoài đơn vị, tổ chức Hệ thống truyền thông bao gồm truyền thông ở nội bộ đơn vị hay gọi là truyền thông bên trong và truyền thông bên ngoài đơn vị

Truyền thông nội bộ là việc cung cấp thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới

và từ cấp dưới lên cấp trên, thông tin phải xuyên suốt trong tổ chức, bản thân mỗi

cá nhân phải thấy rõ trách nhiệm của mình trong hệ thống KSNB

Truyền thông bên ngoài là thông tin từ các đối tượng bên ngoài cơ quan đơn vị như kho bạc, cơ quan quản lý nhà nước.Các thông tin bên ngoài cần được tiếp nhận kịp thời, đầy đủ và trung thực

e.Hoạt động giám sát:là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống

KSNBtheo thời gian Những khiếm khuyết của hệ thống KSNB cần được phát hiện kịp thời để có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt ( trích dẫn bởi Trần Thị Giang Tân và cộng sự, 2012)

Giám sát được thực hiện thường xuyên , định kỳ hoặc cả hai cách:

+Giám sát thường xuyên

Giám sát thường xuyên được thiết lập cho những hoạt động thông thường

và lặp đi lặp lại của cơ quan đơn vị Các nhiệm vụ mà cá nhân thực hiện hàng ngày như những hoạt động giám sát và quản lý mang tính chất định kỳ Việc

Trang 32

giám sát thường xuyên liên quan đến ngăn chặn và phát hiện những hiện tượng vi phạm pháp luật, lãng phí, hoạt động không hiệu quả của hệ thống

+Giám sát định kỳ

Giám sát định kỳ đánh giá tính hữu hiệu của giám sát thường xuyên Phạm

vi và tần suất giám sát định kỳ phụ thuộc vào sự đánh giá mức độ rủi ro và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên Nó bao phủ toàn bộ sự đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống KSNB.Những yếu kém hệ thống KSNB phải thông báo cho lãnh đạo để đảm bảo KSNB đạt kết quả như mong muốn

1.1.2.4 Mục tiêu, chức năng của kiểm soát nội bộ và ý nghĩa của

KSNB trong một tổ chức hành chính công

a.Mục tiêu của KSNB

Mỗi đơn vị thường có các mục tiêu kiểm soát từ đó xác định kế hoạch hoạt động của đơn vị Mục tiêu kiểm soát của đơn vị cần thiết lập thành 4 nhóm:

+Nhóm mục tiêu hoạt động: liên quan tới tính hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động của đơn vị, các hoạt động cần thực hiện một cách hiệu quả, tính kinh tế

-Tạo điều kiện cho các đơn vị điều hành và quản lý hoạt động một cách có

hiệu quả đó là các thủ tục kiểm soát sẽ giúp lãnh đạo đơn vị sử dụng hiệu quả và tránh lãng phí NSNN

Trang 33

-KSNB có chức năng đảm bảo giám sát mức độ hiệu năng, hiệu quả của các quy định trong quá trình thực thi, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình, đúng thể thức đã quy định

-Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong thực thi nhiệm vụ được giao Vấn đề gian lận và sai phạm là vấn đề không thể tránh khỏi bởi vì các hoạt động đều do con người thực hiện Vì vậy, cần phải có các quy định kiểm soát chặt chẽ, hữu hiệu để nhằm ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận

-Đảm bảo ghi chép đầy đủ, chính xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ.Bằng việc thiết lập các quy trình quản lý về tài chính, kế toán, về hệ thống cung cấp số liệu và báo cáo, kiểm soát sẽ giúp cho việc ghi chép kế toán bảo đảm tuân thủ đúng quy định

-Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích Trong đơn vị thì tài sản và thông tin là những thứ có thể bị mất cắp, bị thất thoát hoặc bị sử dụng sai mục đích Do vậy cần phải có kiểm soát để hạn chế sự thất

thoát về tài sản và thông tin

c.Ý nghĩa của KSNB trong một tổ chức hành chính công

-Tạo lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vịgiúp nhận biết, phân tích và lựa chọn được phương pháp tối ưu đối phó với các

sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu

-Tạo lập được một hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB

-Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với nhau hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm do thiếu sót hoặc cố tình gây ra, đồng thời giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những bất cập cần bổ sung của hệ thống KSNB

1.1.3 Những hạn chế của hệ thống KSNB

Hệ thống KSNB chỉ hoạt động hiệu quả và lợi ích kinh tế tích cực khi nó được thực hiện một cách tuân thủ, duy trì đều đặn.Hệ thống KSNB được các nhà lãnh đạo thiết kế phù hợp với tình hình hoạt động của tổ chức là tốt nhất

Hệ thống KSNB luôn có những hạn chế tiềm tàng do các yếu tố:

Trang 34

a Hạn chế từ yếu tố con người

Thiếu kinh nghiệm như bất cẩn, sự vô ý trong ghi chép, nhập liệu …gây

sai sót trên sổ sách, báo cáo tài chính

Không nắm bắt cũng như hiểu sai phương hướng chỉ đạo của cấp trên gây khó khăn cho việc ra quyết định và quá trình thực hiện dẫn đến những sai sót ngoài ý muốn

Nhà lãnh đạo phải nắm chắc mọi khía cạnh trong hoạt động của đơn vị vì

dù hệ thống KSNB có tốt đến đâu nhưng nhà lãnh đạo thiếu kinh nghiệm không chắc nghiệp vụ thì mục tiêu đặt ra khó đảm bảo

b Hạn chế từ sự bao che thông đồng, lạm quyền

Sự lạm quyền của nhà quản lý gây ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống KSNB

vì chính sự lạm quyền khó ngăn cản được sai sót và gian lận Họ có thể tìm cách

bỏ qua một số thủ tục kiểm soát cần thiết không chấp hành thiết kế đã lập tận dụng lỗ hỏng trong hệ thống kiểm soát để thực hiện các hành vi gian lận hoặc không tuân thủ

Các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát không tuân thủ lạm dụng quyền hạn chức trách của mình làm lợi bản thân phục vụ mưu đồ riêng làm ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị

c.Hạn chế từviệc kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường

xuyên phát sinh mà bỏ qua hoặc ít chú ý đến những nhiệp vụ không thường xuyên vì vậy những sai phạm trong các nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua

d.Hạn chế từ những thủ tục kiểm soát không phù hợp khi điều kiện hoạt

động của đơn vị thay đổi Sự thay đổi này là tất yếu, nó xuất phát từ môi trường khi môi trường thay đổi thì hệ thống KSNB hiện tại cho phù hợp với yêu cầu quản lý

1.2 Tổng quan về kiểm soát thu –chi ngân sách của cơ quan tài chính cấp huyện

Sơ lược về ngân sách nhà nước

Theo luật của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 về ngân sách nhà nước, điều 4 thì “

Trang 35

NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan NN có thẩm quyền quyết định

để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địa phương (NSĐP)

NSĐP bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước ta hiện nay NSĐP bao gồm:

Ngân sách cấp tỉnh/TP trực thuộc trung ương ( ngân sách cấp tỉnh)

Ngân sách cấp huyện/quận/thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh ( ngân sách cấp huyện)

Ngân sách cấp xã/phường/thị trấn ( ngân sách cấp xã)

Sơ đồ1.1: Hệ thống ngân sách nhà nước tại Việt Nam

1.2.1 Tổng quan về kiểm soát thu ngân sách

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung thu ngân sách

Trang 36

Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015điều 5 đã nêu “ Thu ngân sách nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí; toàn bộ các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ, các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp NSNN theo quy định của pháp luật; các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật”

b.Phân loại thu NSNN

+ Căn cứ vào phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN được chia thành:

tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước

-Cơ quan thu có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn

vị, cá nhân nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thu phải nộp vào NSNN;

-Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành kê khai, thu, nộp ngân sách và xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật

( Trích điều 55, Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/06/2015)

Trang 37

Ngân sách nhà nước được phân chia thành NSTW và NSĐP, trong đó NSĐP gồm ngân sách các cấp chính quyền địa phương như ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; ngân sách huyện và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn

+NSTW và NS các cấp chính quyền được phân cấp nguồn thu và nhiệm

Các nguồn thu NS, thuế là nguồn thu quan trọng nhất Thuế không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm mà còn là công cụ của đòn bẩy kinh tế nhà nước để quản lý thúc đẩy phát triển hoặc kìm hãm các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống KT-XH và yêu cầu của phát triển quản lý kinh tế, tài chính

1.2.1.2 Quy trình kiểm soát thu ngân sách cấp huyện

-Rà soát số liệu thuNS do KBNN báo cáo định kỳ hàng tháng, phân tích các chỉ tiêu thuộc trách nhiệm của cấp huyện

-Đối chiếu số liệu giữa báo cáo thu NS của Chi cục thuế với báo cáo của KBNN để xác định số thu thực tế các doanh nghiệp đã nộp vào NSNN thông qua KBNN, kết hợp các nguồn thu khác ngân sách không do Chi cục thuế trực tiếp

Trang 38

quản lý thu như bán tài sản tịch thu, tài sản thanh lý vào báo cáo tổng hợp nguồn thu NS cấp huyện

-So sánh số thực thuNS hàng tháng với chỉ tiêu pháp lệnh tỉnh giao lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện dự toán thuNS, phân tích nguyên nhân các chỉ tiêu vượt, đạt, chưa đạt

-Đề xuất giải pháp tăng thu NS, chống thất thu NS tham mưu UBND huyện chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, hội đồng tư vấn thuế cấpxã, phường, thị trấn và chi cục thuế thực hiện giải pháp nhằm tăng thu ngân sách đạt

và vượt chỉ tiêu pháp lệnh tỉnh giao

1.2.2 Tổng quan về kiểm soát chi ngân sách

1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm, nội dung chi NSNN

Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2015 và

các thông tư hướng dẫn

a Khái niệm

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực

hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng.Do đó, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước

Chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp tính toán, phân phối và sử dụng nguồn tiền của ngân sách nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy để thực hiện các chức năng của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực sử dụng NSNN, là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của nhà nước từ khâu lập dự toán phân bổ ngân sách đến khâu sử dụng ngân sách nhằm bảo đảm quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế theo đúng chính sách chế

độ của nhà nước phục vụ mục tiêu phát triển KT-XH của địa phương

b.Phân loại chi NSNN theo nội dung kinh tế

Trang 39

+Chi TX: Những khoản chi có thời hạn tác động ngắn thường dưới một năm

Nội dung: Chi thanh toán cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, Chi mua sắm sửa chữa, Chi thường xuyên khác

+Chi ĐTPT: Những khoản chi có thời hạn tác động dài thường trên một năm, hình thành nên những tài sản vật chất có khả năng tạo được nguồn thu, trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất

Nội dung: Chi đầu tư xây dựng cơ bản ( XDCB ) cho các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn; Đầu tư hỗ trợ vốn DN; Góp

cổ phần; Chi bổ sung quỹ DTTC…

+Chi trả nợ: Chi trả lãi, chi trả nợ gốc

+Chi viện trợ và chi khác: Chi viện trợ; chi khác

- Chi NSNN gắn với quyền lực nhà nước, mang tính chất pháp lý cao Các khoản chi mang tính không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu và được xem xét trên tầm vĩ mô

- Chi NSNN đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí các khoản chi tiêu của NSNN, ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi chặt chẽ, nhận diện rủi ro và tuân thủ các quy định về hoạt động kiểm soát chi

- Chi NSNN phải theo nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm, nhất là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xã hội, ảnh hưởng đến kiểm soát chi, thông tin truyền thông do các cấp cùng hiểu và thực hiện thống nhất

- Chi NSNN phải tập trung có trọng điểm: đòi hỏi việc phân bổ nguồn vốn

từ NSNN phải tập trung vào chương trình trọng điểm, các ngành mũi nhọn của

Trang 40

NN và phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XH của các cấp theo qui định của pháp luật

d.Nội dung

Theo chức năng và nhiệm vụ , chi NSNN bao gồm:

-Chi tích lũy: Chi cho tăng cường cơ sở vật chất như đầu tư phát triển kinh tế và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản, khấu hao tài sản

xã hội

-Chi tiêu dùng: Không tạo ra sản phẩm vật chất để xã hội sử dụng trong tương lai ( chi đảm bảo xã hội), bao gồm: Giáo dục, y tế, công tác dân số, khoa học và công nghệ, văn hóa-thông tin, lương hưu và trợ cấp xã hội Các khoản liên quan đến can thiệp của chính phủ vào các hoạt động kinh tế, quản lý hành chính,

an ninh-quốc phòng, các khoản chi khác, dự trữ tài chính, trả nợ vay nước ngoài, lãi vay nước ngoài

Theo đối tượng :chi ngân sách nhà nước bao gồm chi ĐTPT, chi TX và chi khác

Theo mục đích kinh tế: chi ngân sách nhà nước bao gồm chi tiêu dùng và chi ĐTPT

1.2.2.2 Kiểm soát chi NSNN

a Khái niệm, nội dung kiểm soát chi NSNN

+Khái niệm

Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên những cơ

sở nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

Kiểm soát chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát các khoản chi sao cho đúng định mức, tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần quan tâm các mặt sau:

-Phải gắn chặt mục tiêu nhiệm vụ chính trị được giao với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát

Ngày đăng: 12/11/2022, 17:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm