khoa häc vµ c«ng nghÖ 1 GS TS Đào Văn Dũng PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNGBài giảng phương pháp nghiên cứu hệ thống y tếBài giảng phương pháp nghiên cứu hệ thống y tếBài giảng phương pháp nghiên cứu hệ thống y tếBài giảng phương pháp nghiên cứu hệ thống y tế Y TẾ 2 Đại cương Khái niệm Phân loại Sản phâm̉ khoa häc vµ c«ng nghÖ • khoa häc lµ hÖ thèng tri thøc vÒ c¸c hiÖn tîng,.
Trang 1GS.TS Đào Văn Dũng
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG
Y TẾ
Trang 2Đại cương
Khái niệm
Phân loại
Sản phẩm
Trang 4• Hoạt động định hình theo thiết kế
• sản phẩm theo đv
• lao động theo QĐ
Trang 5• Yếu tố vật chất, vật thể như: máy móc, thiết bị, vận hành, tác nghiệp của con người
công nghệ và kỹ thuật
Trang 6• NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của TN,
XH và tư duy và sáng tạo ra các giải
pháp để ứng dụng vào thực tiễn
• Đặc điểm của NCKH: tính mới, tin cậy,
thông tin, khách quan, rủi ro, thừa kế, cá nhân, phi kinh tế
• Các loại hình NCKH: NC cơ bản, NC ứng dụng và nghiên cứu triển khai
nghiên cứu khoa học
Trang 7Phân loại Nghiên cứu khoa học
Phân loại theo chức năng:
- Nghiên cứu mô tả: Hiện trạng
- Nghiên cứu giải thích: Nguyên nhân
- Nghiên cứu giải pháp: Giải pháp
- Nghiên cứu dự báo: Nhìn trước
Trang 8Hoạt động R&D theo khái niệm của UNESCO (1)
D
R &
R Nghiên cứu, trong đó:
FR Nghiên cứu cơ bản
AR Nghiên cứu ứng dụng
D Triển khai
(Thuật ngữ của Tạ Quang Bửu, nguyên
Trang 9Nghiên cứu chuyên đề Tạo vật mẫu
(Prototype) Tạo quy trình
Lưu ý:
Triển khai =
Trang 10Hoạt động R&D theo khái niệm của UNESCO (2)
LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM
R
&
Nghiên cứu cơ bản Lý thuyết
Nghiên cứu ứng dụng Vận dụng lý thuyết để mô tả,
giải thích , dự báo, đề xuất giải pháp
làm thử loạt đầu (série 0)
Trang 11Hoạt động KH&CN gồm:
1 Nghiên cứu và Triển khai (R&D)
2 Chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển giao công
Trang 12Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO (1)
T Chuyển giao tri thức (bao gồm CGCN)
TD Phát triển công nghệ trong sản xuất
Trang 13Phát triển công nghệ
• PTCN theo chiều rộng (Extensive
Development of Technology, Diffusion of Technology)
• PTCN theo chiều sâu (Intensive
Development of Technology, Upgrading of Technology)
Trang 14Sản phẩm nghiên cứu khoa học
1 Nghiên cứu cơ bản:
Khám phá quy luật & tạo ra các lý thuyết
2 Nghiên cứu ứng dụng:
Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích, dự báo
và đề xuất các giải pháp
3 Triển khai (Technological Experimental
Development; gọi tắt là Development; tiếng Nga
là Razrabotka, chứ không là Razvitije):
- Chế tác Vật mẫu : Làm Prototype
Trang 15Một số thành tựu
có tên gọi riêng
Phát hiện (Discovery), nhận ra cái vốn có:
• Quy luật xã hội Quy luật giá trị thặng dư
• Vật thể / trường Nguyên tố radium; Từ trường
• Hiện tượng Trái đất quay quanh mặt trời
Phát minh (Discovery), nhận ra cái vốn có:
Quy luật tự nhiên Định luật vạn vật hấp dẫn
Trang 16đáng tin cậy về đối tượng nghiên cứu
phương pháp nckh
Trang 17Xây dựng thuật ngữ Desk study
Nghiên cứu lý thuyết
Lâm sàng thực địa cộng đồng
Nghiên cứu thực nghiệm
quan sát TN, Nghiên cứu phi thực nghiệm Loại hình PP NCKH
loại hình pp nckh
Trang 18• nghiên cứu HTYT là phức hợp đồng bộ các điều kiện KT,CT, VH,XH và các DVYT
do một quốc gia tổ chức để bảo vệ và CSSK cho nhân dân (Foster và CS, 1978)
• Các mô hình HTYT:
Semashko Bêvơritdơ
Bismack
nghiên cứu hệ thống YT
Trang 19tư nhân Nhà nước
hệ thống Y Tế
Dược tư
Trang 20♣ c¸ nh©n vµ G§
M§ vµ lÜnh vùc NCHT YT
Trang 25Làm đề tài bắt đầu từ đâu?
Bắt đầu từ 1 câu hỏi:
1 câu hỏi quan trọng nhất
của đề tài?
Trang 261 câu hỏi quan trọng nhất
Trang 27Câu hỏi quan trọng thứ hai
của đề tài?
Trang 28Câu hỏi quan trọng thứ hai
của đề tài?
• Luận điểm khoa học
Trang 292 câu hỏi ?
1 Câu hỏi nào phải trả lời (= vấn đề nào phải
giải quyết) trong nghiên cứu?
2 Luận điểm khoa học của tác giả thế nào khi trả
lời câu hỏi đó?
Ví dụ:
Trang 305 câu hỏi quan trọng nhất:
0 Tên đề tài của tôi?
và 5 câu hỏi:
1 Tôi định làm (nghiên cứu) cái gì?
2 Tôi phải trả lời câu hỏi nào?
3 Quan (Luận) điểm của tôi ra sao?
4 Tôi sẽ chứng minh quan điểm của tôi bằng
phương pháp nào?
5 Với phương pháp ấy, tôi đưa ra được bằng chứng
Trang 31Diễn đạt của khoa học
0 Tên đề tài
1 Mục tiêu nghiên cứu
2 Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu
3 Luận điểm (Giả thuyết) nghiên cứu
4 Phương pháp chứng minh luận điểm
Trang 32Bài tập
1 Tên đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu
4 Luận điểm (Giả thuyết) khoa học
5 Trình bày Phương pháp tìm kiếm và chứng
minh luận cứ
(Mỗi mục chỉ được viết một câu)
Trang 33Nhận dạng các lỗi của đề cương
3 loại lỗi:
1 Lỗi khoa học
2 Lỗi khái niệm
(Khái niệm phương pháp luận)
1 Lỗi logic
Trang 34Lỗi khái niệm
Tên đề tài Câu khuyết
Mục tiêu Câu khuyết
Vấn đề Câu nghi vấn
Giả thuyết Phán đoán cần chứng minh
Phán đoán = M i liên h gi a các khái ni m (S – P) ố ệ ữ ệ
Phương pháp Câu khuyết
Phán đoán đã được chứng minh
Trang 36Kỹ năng thao tác
0 Tên đề tài
1 Mục tiêu nghiên cứu: Tôi định làm gì?
2 Vấn đề nghiên cứu: Tôi phải trả lời Câu hỏi nào
trong nghiên cứu
3 Giả thuyết (Luận điểm) của tôi ra sao?
4 Tôi dùng Phương pháp nào để chứng minh luận
điểm của tôi
Trang 37Bản chất của Nghiên cứu khoa học
Tư tưởng chủ đạo:
Hình thành và chứng minh
“Luận điểm khoa học”
Trang 38Trình tự chung
BƯỚC I LỰA CHỌN ĐỀ TÀI KHOA HỌC
BƯỚC II HÌNH THÀNH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC
BƯỚC III CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC
BƯỚC IV TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC
Trang 393 Viết MT, giả thuyết NC
4 Biến số, thiết kế , chọn mẫu,
KT thu thập, đạo đức NC
5 Con người, thời gian
Trang 401 Vấn đề nghiên cứu là gì?
2 Giả thuyết nghiên cứu là gì?
3 Kết quả mong đợi là gì?
4 Ai thực hiện nghiên cứu này?
5 Khi nào tiến hành?
6 Tiến hành ở đâu?
7 Tiến hành như thế nào? (PP nghiên cứu)
tóm tắt đề cương NC
Trang 41Ví dụ minh hoạ số 1:
Biến chứng thai nghén do sốt rét ngày càng gia tăng là một vấn đề nghiêm trọng ở tỉnh A và các tỉnh vùng V Hậu quả là chết bào thai tương đương với chết mẹ, phòng chống sốt rét khi mang thai có thể dự phòng được những hậu quả tai hại trên, nhưng cho tới nay vẫn chưa tổ chức phòng chống sốt rét có hiệu quả cho phụ nữ mang thai ở tỉnh A.
Một nhóm nghiên cứu ở trường đại học X đã tiến hành một nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên với 2.500 phụ nữ có thai bằng phương pháp uống viên phòng sốt rét hàng tuần so sánh với 2.500 phụ nữ có thai khác uống viên placebo làm đối chứng
Trang 421 Vấn đề nghiên cứu?
2 Dự phòng SR cho PN làm giảm tỷ suất chết bào thai
Trang 43Vấn đề nghiên cứu
• Vấn đề nghiên cứu
= Vấn đề khoa học
= Câu hỏi nghiên cứu
• Câu hỏi đặt ra ở nơi xuất hiện mâu thuẫn
Trang 44xác định vấn đề/ưu tiên
1 Phát hiện vấn đề nghiên cứu
Điều kiện để xác định vấn đề NC:
1 Có sự khác biệt giữa thực trạng và mong muốn (Sự khác biệt)
2 Lý do của sự khác biệt đó (Câu hỏi)
3 Lời giải thích cho lý do của sự khác biệt (Câu trả lời)
Trang 45Tình trạng vệ sinh ở huyện T rất kém,
chỉ có 5% gia đình có hố xí hợp vệ sinh nên
tỷ lệ mắc các bệnh đường tiêu hoá cao Sở Y
tế tỉnh lập dự án cải thiện tình trạng vệ sinh trong tỉnh với mục tiêu tăng tỷ lệ hộ gia
đình có hố xí hợp vệ sinh lên 15% một năm
ví dụ minh hoạ số 2
Trang 462 Yếu tố tác động?
3 * Dự án không BĐ
đủ vật chất
* ND thiếu kiến thức về VSPB
Phân tích ví dụ 2
Trang 472.2 Các thông tin
1 Mức độ phổ biến của vấn đề
2 Thời điểm xảy ra vấn đề (mùa bệnh)
3 Phân vùng địa lý của vấn đề
Trang 482.3 Phương pháp xác định vấn đề (theo PP
chẩn đoán cộng đồng)
2.3.1 Bốn tiêu chuẩn xác định vấn đề
1 Vấn đề đó đã vượt chỉ số trung bình
2 Cộng đồng đã biết vấn đề đó và có phản ứng rõ ràng
3 Các ban, ngành, đoàn thể đã có dự kiến hành động
4 Trong CĐ đã có nhóm người thành thạo về vấn đề
xác định vấn đề/ưu tiên
Trang 492.3 Phương pháp xác
định vấn đề
2.3.2 Cách cho điểm
• 3 điểm: Biểu hiện của tiêu
chuẩn đó rất rõ ràng
• 2 điểm: Biểu hiện của tiêu
Trang 513 Xác định vấn đề y tế ưu tiên
Các PP xác định vấn đề ưu tiên:
• Dựa vào 6 tiêu chuẩn trong chẩn đoán cộng đồng
• Dựa vào 7 tiêu chuẩn của viện Karolinska
• Dựa vào hệ thống cơ bản xác định vấn đề
xác định vấn đề/ưu tiên
Trang 523.1 Xác định vấn đề ưu tiên theo CĐCĐ
3.1.1 Sáu tiêu chuẩn
1. Mức độ phổ biến của vấn đề (qui mô của vấn đề)
2 Mức độ gây tác hại của vấn đề (tổn thất về kinh tế, tử vong, tàn phế
3 Gây ảnh hưởng đến nhóm người khó khăn trong cộng
đồng (mù loà, nghèo, mù chữ .)
4 Đã có phương tiện, kỹ thuật giải quyết
xác định vấn đề ưu tiên
Trang 53xác định vấn đề/ưu tiên
3.1 Xác định vấn đề ưu tiên theo CĐCĐ
Trang 54Bảng điểm xác định vấn đề SK ưu tiênTiêu chuẩn VĐ 1 VĐ 2 VĐ 3 VĐ … VĐ n
Trang 55xác định vấn đề ưu tiên
3.2 Xác định VĐƯT theo Karolinska
3.2.1 Các tiêu chuẩn (7)
1 Tính thực tiễn
a Giải đáp những đòi hỏi sự phát triển xã hội
b Giải đáp những đòi hỏi của lĩnh vực chuyên môn của ngành hoặc địa phương.
Trang 56Ví dụ về ý nghĩa thực tiễn
Đề tài:
" Góp phần nghiên cứu tổ chức cứu chữa, vận chuyển tbbb bảo đảm sẵn sàng chiến đấu khu vực cụm đảo
Thạc sĩ Cù Hồng Vấn
Trang 57Ví dụ về ý nghĩa thực tiễn
• Giải đáp yêu cầu thực tiễn về bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
• Giải đáp nhu cầu trực tiếp về mô hình công tác cứu chữa, vận chuyển tbbb.
Lý luận về cứu chữa, vận chuyển
Trang 58xác định vấn đề ưu tiên
theo Karolinska
3.2.1 Các tiêu chuẩn (7)
2 Tính cấp thiết thể hiện ở mức độ ưu tiên
3 Có đủ điều kiện nghiên cứu
• Cơ sở thông tin, tư liệu cho nghiên cứu
• Kinh phí nghiên cứu
• Phương tiện thiết bị thí nghiệm (nếu cần phải tiến hành những thí nghiệm)
Trang 59xác định vấn đề ưu tiên
theo Karolinska
3.2.1 Các tiêu chuẩn (7)
4 Đạo đức trong nghiên cứu
• Người nghiên cứu có thích VĐ đó
không?
• Vấn đề đó có vi phạm đạo đức y học?
Trang 60xác định vấn đề ưu tiên
Trang 61xác định vấn đề ưu tiên
Trang 62xác định vấn đề ưu tiên
Trang 63xác định vấn đề ưu tiên
3.3 Xác định VĐƯT theo thang điểm
Công thức tính: BPRS = (A + 2B) x C
BPRS - Basic Prioritizing Rating System
A: Qui mô của vấn đề (tỷ lệ mắc , tử vong)B: Mức độ gây hại của vấn đề (tính nghiêm trọng của vấn đề - seriousness of the
Trang 64Các bước phân tích:
1 Làm sáng tỏ quan điểm của những người quản lý, CBYT,CB NC về VĐNC.
2 Xác định vấn đề cốt lõi (vấn đề trọng tâm)
3 Xác định những yếu tố liên quan đến VĐNC và mối liên quan giữa chúng
xác định vấn đề/ưu tiên
Trang 66Khái niệm đề tài nghiên cứu
Trang 68Điểm xuất phát của đề tài
Lựa chọn sự kiện khoa học
Nhiệm vụ nghiên cứu
Tên đề tài
Trang 69Sự kiện khoa học
Sự kiện khoa học
= Sự kiện thông thường
(sự kiện tự nhiên / sự kiện xã hội)
ở đó tồn tại những mâu thuẫn (giữa lý thuyết và thực tế)
phải giải quyết bằng các luận cứ / phương pháp khoa học
Sự kiện khoa học
Trang 70Nhiệm vụ nghiên cứu (1)
Nghĩa 1
Tập hợp những nội dung khoa học mà
người nghiên cứu phải thực hiện
Nguồn nhiệm vụ nghiên cứu:
- Cấp trên giao (Bộ/Hãng/Trường)
- Hợp đồng với đối tác
Trang 71Nhiệm vụ nghiên cứu (2)
Nghĩa 2:
• Các mục tiêu cấp dưới
Trang 72Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 73Đặt tên đề tài (1)
1 Tên đề tài = bộ mặt của tác giả
- Tên đề tài phải thể hiện được tư tưởng
khoa học của đề tài.
Phải chứa đựng sự kiện khoa học (nơi
có mâu thuẫn giữa lý thuyết và thực tế)
Trang 74đặt tên đề tài/vấn đề
• Đề tài NC là 1 nhiệm vụ NC và do 1 ngư
ời hoặc 1 nhóm người thực hiện.
• Nguyên tắc đặt tên đề tài NCKH:
1 Phản ánh cô đọng nhất nội dung NC
2 Tên có ít chữ nhất, mang ý nghĩa đơn trị
3 Chứa đựng lượng thông tin cao nhất
Trang 75đặt tên đề tài/vấn đề
Cách kết cấu tên đề tài NCKH:
1 Đối tượng nghiên cứu
2 Giả thuyết nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiên cứu
4 Mục tiêu + Phương tiện nghiên cứu
Trang 77Mục tiêu, giả thuyết, biến số nghiên cứu
Mục tiêu cuối cùng
Mục tiêu chung
2 mục tiêu
• là cái đích nghiên cứu
cụ thể mà người nghiên cứu vạch ra để thực hiện, để định hướng nỗ lực nghiên cứu trong quá trình tìm
Trang 784 Đối tượng NC là toàn
bộ sự vật hoặc hiện tượng trong phạm vi quan tâm của đề tài nghiên cứu
• Nhiệm vụ, vấn đề, đối tư
ợng NC là sự vật tồn tại khách quan trước người
mục đích và Mục tiêu
Trang 79mục đích và Mục tiêu
5 cây mục tiêu
Trang 805 cây Mục tiêu
5.1 Cấu trúc cây mục tiêu
• Mục tiêu gốc (hệ thống)
• Mục tiêu nhánh và các phân nhánh (Phân
hệ) hình thành cây mục tiêu
• Nhu cầu NC (mức độ sâu rộng của nghiên cứu)
• Khả năng tổ chức nghiên cứu (mỗi nhánh hoặc phân nhánh phải có một người chủ trì).
Trang 81Cấu trúc đối tương nghiên cứu:
Mục tiêu Cấp I
Mục tiêu Cấp II
“Cây mục tiêu”
Trang 82Quan hệ trong cây mục tiêu
Môc tiªu CÊp I §Ó lµm g×?
Môc tiªu CÊp II Lµm g×? §Ó lµm g×?
Môc tiªu CÊp III Lµm g×? §Ó lµm g×?
Trang 835 c©y Môc tiªu
Trang 84 Appropriate: ThÝch hîp
Realistic: Thùc thi
Time-Bound: Thêi
Trang 855 Môc tiªu
Môc tiªu ph¶i tr¶ lêi ®îc 6 c©u hái (6 WH)
Lµm c¸i g× ?- What plan to do?
Ai sÏ lµm? - Who will do it?
Lµm cho ai?- Whom it will be done to?
Khi nµo lµm?- When it will be done?
Lµm ë ®©u? - Where it will be done?
Trang 865 Mục tiêu
Ví dụ minh hoạ 3: Mục tiêu
Xác định tình hình tử vong do thai sản ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (15 - 49) tại tỉnh A qua một cuộc điều tra khảo sát do Phòng khoa học công nghệ và môi trường tiến hành vào
Trang 87phân tích ví dụ Mục tiêu
1 Làm cái gì? : Điều tra khảo sát
2 Ai làm? : Phòng KH-CN-MT
3 Làm cho ai? : Phụ nữ 15 đến 49 tuổi
4 Khi nào làm? : Cuối năm 2000
5 Làm ở đâu? : Tại tỉnh A
Trang 88Giả thuyết nghiên cứu
Khái niệm:
- Câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu
- Nhận định sơ bộ / Kết luận giả định
về bản chất sự vật Lưu ý: Giả thuyết = Giả định (Hypothesis)
≠ Giả thiết (Assumption)
(Giả thiết = Điều kiện giả định của nghiên cứu)
Trang 89Giả thuyết ≠ Giả thiết
đạo đức công vụ của các ngành khác.
các ngành khác hình thành trong cùng 1
điều kiện.
Trang 90Phân loại
giả thuyết nghiên cứu
1 Phân loại theo phán đoán logic
(không phân biệt nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai):
Giả thuyết khẳng định: S là P
Giả thuyết phủ định: S không là P
Giả thuyết xác suất: S có lẽ là P
Giả thuyết điều kiện: Nếu S thì P
Giả thuyết lựa chọn: S không là PI mà là PII
Trang 91Phân loại
giả thuyết nghiên cứu
2 Phân loại theo chức năng nghiên cứu
(không phân biệt nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai):
Giả thuyết mô tả: S là P
Giả thuyết giải thích: S là do P
Giả thuyết giải pháp: S làm theo cách P
Trang 92• Giả thiết nghiên cứu là một đề xuất về
mối liên quan mong đợi giữa một hay nhiều biến độc lập với một biến phụ thuộc khác.
• Ví dụ minh hoạ 4:
• Trạm y tế xã có đội ngũ cán bộ y tế trình
độ cao, chỉ số tới trạm sẽ cao hơn các
giả thuyết nghiên cứu
Trang 931 khái niệm biến số
Biến số là một đặc điểm có các giá trị khác nhau của con người, sự vật và hiện tượng Ví
dụ như biến tuổi có các giá trị: 20; 25 tuổi
2 phân loại biến số
biến số nghiên cứu
Trang 94biến số nghiên cứu
1 biến số lượng
Biến số lượng là những
biến mà giá trị của các
đặc điểm nghiên cứu
• Ví dụ: - Màu sắc:
Xanh, đỏ, tím, vàng
• Kết quả điều trị: Khỏi
Trang 95biến số nghiên cứu
3 biến độc lập-biến phụ thuộc
Biến độc lập là biến gây ra hoặc gây ảnh hư ởng đến vấn đề NC (biến phụ thuộc)
• Biến phụ thuộc là biến lột tả bản chất của vấn đề nghiên cứu
• Mối liên quan giữa biến độc lập và biến phụ
Trang 96biến số nghiên cứu
mối Quan hệ trực tiếp
Gây ảnh hưởng
Trang 97biến số nghiên cứu
mối Quan hệ gián tiếp
Biến độc lập
Biến trung gian
Biến phụ thuộc
Trang 98biÕn sè nghiªn cøu
mèi Quan hÖ gi¸n tiÕp - 1 vÝ dô
§ãi nghÌo
Trang 99loại hình NC, thiết kế NC
Vấn đề hiện tồn tại nhưng ít
thông tin về các đặc điểm và
nguyên nhân gây ra vấn đề đó
* Bản chất và qui mô vấn đề là gì?
* Ai bị ảnh hưởng, ảnh hưởng như thế nào? Cộng đồng biết về vấn đề đó như thế nào?
* Nghiên cứu thăm dò hoặc mô tả
* Điều tra cắt ngang
Vấn đề hiện tồn tại nhưng ít
thông tin về các đặc điểm và
nguyên nhân gây ra vấn đề đó
Có những yếu tố nhất định liên quan đến vấn đề đó * Nghiên cứu so sánh, phân tích* Điều tra cắt ngang có só sánh
* Nghiên cứu bệnh chứng
* Nghiên cứu thuần tập
Đã thiết lập được mối quan hệ
giữa những yếu tố nhất định với
vấn đề nghiên cứu, cần mở
rộng mối quan hệ với những
yếu tố gây ra vấn đề đó
* Nguyên nhân gây ra vấn đề?
* Loại bỏ yếu tố đặc thù sẽ phòng ngừa hoặc giảm được vấn đề đó
* Nghiên cứu thuần tập
* Nghiên cứu can thiệp hoặc giả can thiệp