1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng phương pháp nghiên cứu hệ thống y tế

100 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khoa häc vµ c«ng nghÖ 1 GS TS Đào Văn Dũng PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNGBài giảng phương pháp nghiên cứu hệ thống y tếBài giảng phương pháp nghiên cứu hệ thống y tếBài giảng phương pháp nghiên cứu hệ thống y tếBài giảng phương pháp nghiên cứu hệ thống y tế Y TẾ 2 Đại cương  Khái niệm  Phân loại  Sản phâm̉ khoa häc vµ c«ng nghÖ • khoa häc lµ hÖ thèng tri thøc vÒ c¸c hiÖn t­îng,.

Trang 1

GS.TS Đào Văn Dũng

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG

Y TẾ

Trang 2

Đại cương

Khái niệm

 Phân loại

 Sản phẩm

Trang 4

• Hoạt động định hình theo thiết kế

• sản phẩm theo đv

• lao động theo QĐ

Trang 5

• Yếu tố vật chất, vật thể như: máy móc, thiết bị, vận hành, tác nghiệp của con người

công nghệ và kỹ thuật

Trang 6

• NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của TN,

XH và tư duy và sáng tạo ra các giải

pháp để ứng dụng vào thực tiễn

• Đặc điểm của NCKH: tính mới, tin cậy,

thông tin, khách quan, rủi ro, thừa kế, cá nhân, phi kinh tế

• Các loại hình NCKH: NC cơ bản, NC ứng dụng và nghiên cứu triển khai

nghiên cứu khoa học

Trang 7

Phân loại Nghiên cứu khoa học

Phân loại theo chức năng:

- Nghiên cứu mô tả: Hiện trạng

- Nghiên cứu giải thích: Nguyên nhân

- Nghiên cứu giải pháp: Giải pháp

- Nghiên cứu dự báo: Nhìn trước

Trang 8

Hoạt động R&D theo khái niệm của UNESCO (1)

D

R &

R Nghiên cứu, trong đó:

FR Nghiên cứu cơ bản

AR Nghiên cứu ứng dụng

D Triển khai

(Thuật ngữ của Tạ Quang Bửu, nguyên

Trang 9

Nghiên cứu chuyên đề Tạo vật mẫu

(Prototype) Tạo quy trình

Lưu ý:

Triển khai =

Trang 10

Hoạt động R&D theo khái niệm của UNESCO (2)

LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM

R

&

Nghiên cứu cơ bản Lý thuyết

Nghiên cứu ứng dụng Vận dụng lý thuyết để mô tả,

giải thích , dự báo, đề xuất giải pháp

làm thử loạt đầu (série 0)

Trang 11

Hoạt động KH&CN gồm:

1 Nghiên cứu và Triển khai (R&D)

2 Chuyển giao tri thức, bao gồm chuyển giao công

Trang 12

Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO (1)

T Chuyển giao tri thức (bao gồm CGCN)

TD Phát triển công nghệ trong sản xuất

Trang 13

Phát triển công nghệ

• PTCN theo chiều rộng (Extensive

Development of Technology, Diffusion of Technology)

• PTCN theo chiều sâu (Intensive

Development of Technology, Upgrading of Technology)

Trang 14

Sản phẩm nghiên cứu khoa học

1 Nghiên cứu cơ bản:

Khám phá quy luật & tạo ra các lý thuyết

2 Nghiên cứu ứng dụng:

Vận dụng lý thuyết để mô tả, giải thích, dự báo

và đề xuất các giải pháp

3 Triển khai (Technological Experimental

Development; gọi tắt là Development; tiếng Nga

là Razrabotka, chứ không là Razvitije):

- Chế tác Vật mẫu : Làm Prototype

Trang 15

Một số thành tựu

có tên gọi riêng

Phát hiện (Discovery), nhận ra cái vốn có:

• Quy luật xã hội Quy luật giá trị thặng dư

• Vật thể / trường Nguyên tố radium; Từ trường

• Hiện tượng Trái đất quay quanh mặt trời

Phát minh (Discovery), nhận ra cái vốn có:

Quy luật tự nhiên Định luật vạn vật hấp dẫn

Trang 16

đáng tin cậy về đối tượng nghiên cứu

phương pháp nckh

Trang 17

Xây dựng thuật ngữ Desk study

Nghiên cứu lý thuyết

Lâm sàng thực địa cộng đồng

Nghiên cứu thực nghiệm

quan sát TN, Nghiên cứu phi thực nghiệm Loại hình PP NCKH

loại hình pp nckh

Trang 18

• nghiên cứu HTYT là phức hợp đồng bộ các điều kiện KT,CT, VH,XH và các DVYT

do một quốc gia tổ chức để bảo vệ và CSSK cho nhân dân (Foster và CS, 1978)

• Các mô hình HTYT:

Semashko Bêvơritdơ

Bismack

nghiên cứu hệ thống YT

Trang 19

tư nhân Nhà nước

hệ thống Y Tế

Dược tư

Trang 20

♣ c¸ nh©n vµ G§

M§ vµ lÜnh vùc NCHT YT

Trang 25

Làm đề tài bắt đầu từ đâu?

Bắt đầu từ 1 câu hỏi:

1 câu hỏi quan trọng nhất

của đề tài?

Trang 26

1 câu hỏi quan trọng nhất

Trang 27

Câu hỏi quan trọng thứ hai

của đề tài?

Trang 28

Câu hỏi quan trọng thứ hai

của đề tài?

• Luận điểm khoa học

Trang 29

2 câu hỏi ?

1 Câu hỏi nào phải trả lời (= vấn đề nào phải

giải quyết) trong nghiên cứu?

2 Luận điểm khoa học của tác giả thế nào khi trả

lời câu hỏi đó?

Ví dụ:

Trang 30

5 câu hỏi quan trọng nhất:

0 Tên đề tài của tôi?

và 5 câu hỏi:

1 Tôi định làm (nghiên cứu) cái gì?

2 Tôi phải trả lời câu hỏi nào?

3 Quan (Luận) điểm của tôi ra sao?

4 Tôi sẽ chứng minh quan điểm của tôi bằng

phương pháp nào?

5 Với phương pháp ấy, tôi đưa ra được bằng chứng

Trang 31

Diễn đạt của khoa học

0 Tên đề tài

1 Mục tiêu nghiên cứu

2 Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu

3 Luận điểm (Giả thuyết) nghiên cứu

4 Phương pháp chứng minh luận điểm

Trang 32

Bài tập

1 Tên đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Câu hỏi (Vấn đề) nghiên cứu

4 Luận điểm (Giả thuyết) khoa học

5 Trình bày Phương pháp tìm kiếm và chứng

minh luận cứ

(Mỗi mục chỉ được viết một câu)

Trang 33

Nhận dạng các lỗi của đề cương

3 loại lỗi:

1 Lỗi khoa học

2 Lỗi khái niệm

(Khái niệm phương pháp luận)

1 Lỗi logic

Trang 34

Lỗi khái niệm

Tên đề tài Câu khuyết

Mục tiêu Câu khuyết

Vấn đề Câu nghi vấn

Giả thuyết Phán đoán cần chứng minh

Phán đoán = M i liên h gi a các khái ni m (S – P) ố ệ ữ ệ

Phương pháp Câu khuyết

Phán đoán đã được chứng minh

Trang 36

Kỹ năng thao tác

0 Tên đề tài

1 Mục tiêu nghiên cứu: Tôi định làm gì?

2 Vấn đề nghiên cứu: Tôi phải trả lời Câu hỏi nào

trong nghiên cứu

3 Giả thuyết (Luận điểm) của tôi ra sao?

4 Tôi dùng Phương pháp nào để chứng minh luận

điểm của tôi

Trang 37

Bản chất của Nghiên cứu khoa học

Tư tưởng chủ đạo:

Hình thành và chứng minh

“Luận điểm khoa học”

Trang 38

Trình tự chung

BƯỚC I LỰA CHỌN ĐỀ TÀI KHOA HỌC

BƯỚC II HÌNH THÀNH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

BƯỚC III CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

BƯỚC IV TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC

Trang 39

3 Viết MT, giả thuyết NC

4 Biến số, thiết kế , chọn mẫu,

KT thu thập, đạo đức NC

5 Con người, thời gian

Trang 40

1 Vấn đề nghiên cứu là gì?

2 Giả thuyết nghiên cứu là gì?

3 Kết quả mong đợi là gì?

4 Ai thực hiện nghiên cứu này?

5 Khi nào tiến hành?

6 Tiến hành ở đâu?

7 Tiến hành như thế nào? (PP nghiên cứu)

tóm tắt đề cương NC

Trang 41

Ví dụ minh hoạ số 1:

Biến chứng thai nghén do sốt rét ngày càng gia tăng là một vấn đề nghiêm trọng ở tỉnh A và các tỉnh vùng V Hậu quả là chết bào thai tương đương với chết mẹ, phòng chống sốt rét khi mang thai có thể dự phòng được những hậu quả tai hại trên, nhưng cho tới nay vẫn chưa tổ chức phòng chống sốt rét có hiệu quả cho phụ nữ mang thai ở tỉnh A.

Một nhóm nghiên cứu ở trường đại học X đã tiến hành một nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên với 2.500 phụ nữ có thai bằng phương pháp uống viên phòng sốt rét hàng tuần so sánh với 2.500 phụ nữ có thai khác uống viên placebo làm đối chứng

Trang 42

1 Vấn đề nghiên cứu?

2 Dự phòng SR cho PN làm giảm tỷ suất chết bào thai

Trang 43

Vấn đề nghiên cứu

• Vấn đề nghiên cứu

= Vấn đề khoa học

= Câu hỏi nghiên cứu

• Câu hỏi đặt ra ở nơi xuất hiện mâu thuẫn

Trang 44

xác định vấn đề/ưu tiên

1 Phát hiện vấn đề nghiên cứu

Điều kiện để xác định vấn đề NC:

1 Có sự khác biệt giữa thực trạng và mong muốn (Sự khác biệt)

2 Lý do của sự khác biệt đó (Câu hỏi)

3 Lời giải thích cho lý do của sự khác biệt (Câu trả lời)

Trang 45

Tình trạng vệ sinh ở huyện T rất kém,

chỉ có 5% gia đình có hố xí hợp vệ sinh nên

tỷ lệ mắc các bệnh đường tiêu hoá cao Sở Y

tế tỉnh lập dự án cải thiện tình trạng vệ sinh trong tỉnh với mục tiêu tăng tỷ lệ hộ gia

đình có hố xí hợp vệ sinh lên 15% một năm

ví dụ minh hoạ số 2

Trang 46

2 Yếu tố tác động?

3 * Dự án không BĐ

đủ vật chất

* ND thiếu kiến thức về VSPB

Phân tích ví dụ 2

Trang 47

2.2 Các thông tin

1 Mức độ phổ biến của vấn đề

2 Thời điểm xảy ra vấn đề (mùa bệnh)

3 Phân vùng địa lý của vấn đề

Trang 48

2.3 Phương pháp xác định vấn đề (theo PP

chẩn đoán cộng đồng)

2.3.1 Bốn tiêu chuẩn xác định vấn đề

1 Vấn đề đó đã vượt chỉ số trung bình

2 Cộng đồng đã biết vấn đề đó và có phản ứng rõ ràng

3 Các ban, ngành, đoàn thể đã có dự kiến hành động

4 Trong CĐ đã có nhóm người thành thạo về vấn đề

xác định vấn đề/ưu tiên

Trang 49

2.3 Phương pháp xác

định vấn đề

2.3.2 Cách cho điểm

• 3 điểm: Biểu hiện của tiêu

chuẩn đó rất rõ ràng

• 2 điểm: Biểu hiện của tiêu

Trang 51

3 Xác định vấn đề y tế ưu tiên

Các PP xác định vấn đề ưu tiên:

• Dựa vào 6 tiêu chuẩn trong chẩn đoán cộng đồng

• Dựa vào 7 tiêu chuẩn của viện Karolinska

• Dựa vào hệ thống cơ bản xác định vấn đề

xác định vấn đề/ưu tiên

Trang 52

3.1 Xác định vấn đề ưu tiên theo CĐCĐ

3.1.1 Sáu tiêu chuẩn

1. Mức độ phổ biến của vấn đề (qui mô của vấn đề)

2 Mức độ gây tác hại của vấn đề (tổn thất về kinh tế, tử vong, tàn phế

3 Gây ảnh hưởng đến nhóm người khó khăn trong cộng

đồng (mù loà, nghèo, mù chữ .)

4 Đã có phương tiện, kỹ thuật giải quyết

xác định vấn đề ưu tiên

Trang 53

xác định vấn đề/ưu tiên

3.1 Xác định vấn đề ưu tiên theo CĐCĐ

Trang 54

Bảng điểm xác định vấn đề SK ưu tiênTiêu chuẩn VĐ 1 VĐ 2 VĐ 3 VĐ … VĐ n

Trang 55

xác định vấn đề ưu tiên

3.2 Xác định VĐƯT theo Karolinska

3.2.1 Các tiêu chuẩn (7)

1 Tính thực tiễn

a Giải đáp những đòi hỏi sự phát triển xã hội

b Giải đáp những đòi hỏi của lĩnh vực chuyên môn của ngành hoặc địa phương.

Trang 56

Ví dụ về ý nghĩa thực tiễn

Đề tài:

" Góp phần nghiên cứu tổ chức cứu chữa, vận chuyển tbbb bảo đảm sẵn sàng chiến đấu khu vực cụm đảo

Thạc sĩ Cù Hồng Vấn

Trang 57

Ví dụ về ý nghĩa thực tiễn

• Giải đáp yêu cầu thực tiễn về bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

• Giải đáp nhu cầu trực tiếp về mô hình công tác cứu chữa, vận chuyển tbbb.

Lý luận về cứu chữa, vận chuyển

Trang 58

xác định vấn đề ưu tiên

theo Karolinska

3.2.1 Các tiêu chuẩn (7)

2 Tính cấp thiết thể hiện ở mức độ ưu tiên

3 Có đủ điều kiện nghiên cứu

• Cơ sở thông tin, tư liệu cho nghiên cứu

• Kinh phí nghiên cứu

• Phương tiện thiết bị thí nghiệm (nếu cần phải tiến hành những thí nghiệm)

Trang 59

xác định vấn đề ưu tiên

theo Karolinska

3.2.1 Các tiêu chuẩn (7)

4 Đạo đức trong nghiên cứu

• Người nghiên cứu có thích VĐ đó

không?

• Vấn đề đó có vi phạm đạo đức y học?

Trang 60

xác định vấn đề ưu tiên

Trang 61

xác định vấn đề ưu tiên

Trang 62

xác định vấn đề ưu tiên

Trang 63

xác định vấn đề ưu tiên

3.3 Xác định VĐƯT theo thang điểm

Công thức tính: BPRS = (A + 2B) x C

BPRS - Basic Prioritizing Rating System

A: Qui mô của vấn đề (tỷ lệ mắc , tử vong)B: Mức độ gây hại của vấn đề (tính nghiêm trọng của vấn đề - seriousness of the

Trang 64

Các bước phân tích:

1 Làm sáng tỏ quan điểm của những người quản lý, CBYT,CB NC về VĐNC.

2 Xác định vấn đề cốt lõi (vấn đề trọng tâm)

3 Xác định những yếu tố liên quan đến VĐNC và mối liên quan giữa chúng

xác định vấn đề/ưu tiên

Trang 66

Khái niệm đề tài nghiên cứu

Trang 68

Điểm xuất phát của đề tài

 Lựa chọn sự kiện khoa học

 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Tên đề tài

Trang 69

Sự kiện khoa học

Sự kiện khoa học

= Sự kiện thông thường

(sự kiện tự nhiên / sự kiện xã hội)

ở đó tồn tại những mâu thuẫn (giữa lý thuyết và thực tế)

phải giải quyết bằng các luận cứ / phương pháp khoa học

Sự kiện khoa học

Trang 70

Nhiệm vụ nghiên cứu (1)

Nghĩa 1

Tập hợp những nội dung khoa học mà

người nghiên cứu phải thực hiện

Nguồn nhiệm vụ nghiên cứu:

- Cấp trên giao (Bộ/Hãng/Trường)

- Hợp đồng với đối tác

Trang 71

Nhiệm vụ nghiên cứu (2)

Nghĩa 2:

• Các mục tiêu cấp dưới

Trang 72

Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 73

Đặt tên đề tài (1)

1 Tên đề tài = bộ mặt của tác giả

- Tên đề tài phải thể hiện được tư tưởng

khoa học của đề tài.

Phải chứa đựng sự kiện khoa học (nơi

có mâu thuẫn giữa lý thuyết và thực tế)

Trang 74

đặt tên đề tài/vấn đề

• Đề tài NC là 1 nhiệm vụ NC và do 1 ngư

ời hoặc 1 nhóm người thực hiện.

• Nguyên tắc đặt tên đề tài NCKH:

1 Phản ánh cô đọng nhất nội dung NC

2 Tên có ít chữ nhất, mang ý nghĩa đơn trị

3 Chứa đựng lượng thông tin cao nhất

Trang 75

đặt tên đề tài/vấn đề

Cách kết cấu tên đề tài NCKH:

1 Đối tượng nghiên cứu

2 Giả thuyết nghiên cứu

3 Mục tiêu nghiên cứu

4 Mục tiêu + Phương tiện nghiên cứu

Trang 77

Mục tiêu, giả thuyết, biến số nghiên cứu

 Mục tiêu cuối cùng

 Mục tiêu chung

2 mục tiêu

• là cái đích nghiên cứu

cụ thể mà người nghiên cứu vạch ra để thực hiện, để định hướng nỗ lực nghiên cứu trong quá trình tìm

Trang 78

4 Đối tượng NC là toàn

bộ sự vật hoặc hiện tượng trong phạm vi quan tâm của đề tài nghiên cứu

• Nhiệm vụ, vấn đề, đối tư

ợng NC là sự vật tồn tại khách quan trước người

mục đích và Mục tiêu

Trang 79

mục đích và Mục tiêu

5 cây mục tiêu

Trang 80

5 cây Mục tiêu

5.1 Cấu trúc cây mục tiêu

• Mục tiêu gốc (hệ thống)

• Mục tiêu nhánh và các phân nhánh (Phân

hệ) hình thành cây mục tiêu

• Nhu cầu NC (mức độ sâu rộng của nghiên cứu)

• Khả năng tổ chức nghiên cứu (mỗi nhánh hoặc phân nhánh phải có một người chủ trì).

Trang 81

Cấu trúc đối tương nghiên cứu:

Mục tiêu Cấp I

Mục tiêu Cấp II

“Cây mục tiêu”

Trang 82

Quan hệ trong cây mục tiêu

Môc tiªu CÊp I §Ó lµm g×?

Môc tiªu CÊp II Lµm g×? §Ó lµm g×?

Môc tiªu CÊp III Lµm g×? §Ó lµm g×?

Trang 83

5 c©y Môc tiªu

Trang 84

 Appropriate: ThÝch hîp

 Realistic: Thùc thi

 Time-Bound: Thêi

Trang 85

5 Môc tiªu

Môc tiªu ph¶i tr¶ lêi ®­îc 6 c©u hái (6 WH)

 Lµm c¸i g× ?- What plan to do?

 Ai sÏ lµm? - Who will do it?

 Lµm cho ai?- Whom it will be done to?

 Khi nµo lµm?- When it will be done?

 Lµm ë ®©u? - Where it will be done?

Trang 86

5 Mục tiêu

Ví dụ minh hoạ 3: Mục tiêu

Xác định tình hình tử vong do thai sản ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ (15 - 49) tại tỉnh A qua một cuộc điều tra khảo sát do Phòng khoa học công nghệ và môi trường tiến hành vào

Trang 87

phân tích ví dụ Mục tiêu

1 Làm cái gì? : Điều tra khảo sát

2 Ai làm? : Phòng KH-CN-MT

3 Làm cho ai? : Phụ nữ 15 đến 49 tuổi

4 Khi nào làm? : Cuối năm 2000

5 Làm ở đâu? : Tại tỉnh A

Trang 88

Giả thuyết nghiên cứu

Khái niệm:

- Câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu

- Nhận định sơ bộ / Kết luận giả định

về bản chất sự vật Lưu ý: Giả thuyết = Giả định (Hypothesis)

≠ Giả thiết (Assumption)

(Giả thiết = Điều kiện giả định của nghiên cứu)

Trang 89

Giả thuyết ≠ Giả thiết

đạo đức công vụ của các ngành khác.

các ngành khác hình thành trong cùng 1

điều kiện.

Trang 90

Phân loại

giả thuyết nghiên cứu

1 Phân loại theo phán đoán logic

(không phân biệt nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai):

 Giả thuyết khẳng định: S là P

 Giả thuyết phủ định: S không là P

 Giả thuyết xác suất: S có lẽ là P

 Giả thuyết điều kiện: Nếu S thì P

 Giả thuyết lựa chọn: S không là PI mà là PII

Trang 91

Phân loại

giả thuyết nghiên cứu

2 Phân loại theo chức năng nghiên cứu

(không phân biệt nghiên cứu cơ bản, ứng dụng, triển khai):

 Giả thuyết mô tả: S là P

 Giả thuyết giải thích: S là do P

 Giả thuyết giải pháp: S làm theo cách P

Trang 92

• Giả thiết nghiên cứu là một đề xuất về

mối liên quan mong đợi giữa một hay nhiều biến độc lập với một biến phụ thuộc khác.

• Ví dụ minh hoạ 4:

• Trạm y tế xã có đội ngũ cán bộ y tế trình

độ cao, chỉ số tới trạm sẽ cao hơn các

giả thuyết nghiên cứu

Trang 93

1 khái niệm biến số

Biến số là một đặc điểm có các giá trị khác nhau của con người, sự vật và hiện tượng Ví

dụ như biến tuổi có các giá trị: 20; 25 tuổi

2 phân loại biến số

biến số nghiên cứu

Trang 94

biến số nghiên cứu

1 biến số lượng

Biến số lượng là những

biến mà giá trị của các

đặc điểm nghiên cứu

• Ví dụ: - Màu sắc:

Xanh, đỏ, tím, vàng

• Kết quả điều trị: Khỏi

Trang 95

biến số nghiên cứu

3 biến độc lập-biến phụ thuộc

 Biến độc lập là biến gây ra hoặc gây ảnh hư ởng đến vấn đề NC (biến phụ thuộc)

• Biến phụ thuộc là biến lột tả bản chất của vấn đề nghiên cứu

• Mối liên quan giữa biến độc lập và biến phụ

Trang 96

biến số nghiên cứu

mối Quan hệ trực tiếp

Gây ảnh hưởng

Trang 97

biến số nghiên cứu

mối Quan hệ gián tiếp

Biến độc lập

Biến trung gian

Biến phụ thuộc

Trang 98

biÕn sè nghiªn cøu

mèi Quan hÖ gi¸n tiÕp - 1 vÝ dô

§ãi nghÌo

Trang 99

loại hình NC, thiết kế NC

Vấn đề hiện tồn tại nhưng ít

thông tin về các đặc điểm và

nguyên nhân gây ra vấn đề đó

* Bản chất và qui mô vấn đề là gì?

* Ai bị ảnh hưởng, ảnh hưởng như thế nào? Cộng đồng biết về vấn đề đó như thế nào?

* Nghiên cứu thăm dò hoặc mô tả

* Điều tra cắt ngang

Vấn đề hiện tồn tại nhưng ít

thông tin về các đặc điểm và

nguyên nhân gây ra vấn đề đó

Có những yếu tố nhất định liên quan đến vấn đề đó * Nghiên cứu so sánh, phân tích* Điều tra cắt ngang có só sánh

* Nghiên cứu bệnh chứng

* Nghiên cứu thuần tập

Đã thiết lập được mối quan hệ

giữa những yếu tố nhất định với

vấn đề nghiên cứu, cần mở

rộng mối quan hệ với những

yếu tố gây ra vấn đề đó

* Nguyên nhân gây ra vấn đề?

* Loại bỏ yếu tố đặc thù sẽ phòng ngừa hoặc giảm được vấn đề đó

* Nghiên cứu thuần tập

* Nghiên cứu can thiệp hoặc giả can thiệp

Ngày đăng: 12/11/2022, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w