1 | P a g e CÂU HỎI ÔN TẬP NGOẠI THẦN KINH Câu 1 Nguy cơ tổn thương sọ não cao? 1) Giảm tri giác không rõ ràng là do rượu, ngộ độc thuốc, rối loạn chuyển hóa, trạng thái sau động kinh 2) Tri giác giảm[.]
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP NGOẠI THẦN KINH Câu 1 Nguy cơ tổn thương sọ não cao?
1) Giảm tri giác không rõ ràng là do rượu, ngộ độc thuốc, rối loạn chuyển hóa, trạng
thái sau động kinh
2) Tri giác giảm dần
3) Dấu thần kinh khu trú
12) Nghi ngờ vết thương sọ não/lún sọ
14) Tụ máu dưới cân galea lượng nhiều
Câu 3 Nguy cơ tổn thương sọ não thấp?
1) Không có triệu chứng sau chấn thương
2) Không mất ý thức sau chấn thương
3) Không có các yếu tố trong nguy cơ tổn thương sọ não trung bình và cao
4) Đau đầu
5) Chóng mặt
6) Tụ máu dưới da đầu, rách hoặc trầy xước da đầu
Câu 4 Tiêu chuẩn theo dõi bệnh nhân CTSN tại nhà?
1) GCS 14 – 15 điểm
2) Không có chỉ định chụp CT/CT bình thường
3) Không có yếu tố nguy cơ cao
4) Không có yếu tố nguy cơ trung bình
5) Không dấu thần kinh khu trú (rối loạn trí nhớ có thể chấp nhận TD tại nhà được) 6) Người nhà biết cách chăm sóc
7) Có điều kiện quay lại bệnh viện khi có triệu chứng bất thường
Trang 2Câu 5 Bệnh nhân CTSN có điểm GCS bao nhiêu thì nên xem xét đặt nội khí quản?
GCS ≤8 điểm → Xem xét đặt NKQ
Câu 6 Tại sao phải đảm bảo đủ oxy và tránh tăng CO 2 máu trên bệnh nhân CTSN?
Tăng CO2 máu
↓ Tăng lưu lượng máu não (mỗi đơn vị tăng của CO2 sẽ làm tăng 2 – 4% lưu lượng máu não)
↓ Tăng ALNS nhiều hơn
Câu 7 Tam chứng Cushing trong tăng ALNS?
- Khoảng tỉnh gợi ý có tình trạng chảy máu tiếp diễn sau chấn thương (ban đầu lượng máu tụ chưa đủ lớn để khiến bệnh nhân giảm tri giác, nhưng sau một thời gian thì lượng máu tụ trong sọ quá lớn gây thoát vị não bệnh nhân sẽ hôn mê)
- Khoảng tỉnh ngắn → Gợi ý tốc độ máu chảy nhanh và ngược lại → Khoảng tỉnh ngắn thì tiên lượng xấu hơn
- Khoảng tỉnh thường gặp trong tụ máu NMC (47%)
Câu 9 Các loại rối loạn trí nhớ sau chấn thương?
3 loại rối loạn trí nhớ sau chấn thương
Mất trí nhớ tức thìMất trí nhớ gầnMất trí nhớ xa
Trang 3Câu 10 Thang điểm GCS (Glasgow coma scale)?
Câu 11 Tam chứng tụt não?
1 GCS giảm nhanh;
2 Dãn đồng tử 1 bên;
3 Yếu/liệt nửa người
Câu 12 Triệu chứng của vỡ sàn sọ?
Trước Mất mùi, chảy máu/DNT qua mũi, xuất huyết kết mạc, bầm 2 mắt (raccoon eyes) Giữa Ù tai, giảm thính lực, chảy máu/DNT qua tai, bầm sau tai (Battle’s sign)
Sau Chảy máu/DNT qua tai, bầm sau tai (Battle’s sign), tổn thương các dây sọ thấp
Trang 4Ranh giới giữa các sàn sọ:
* Hố sọ trước và hố sọ giữa ngăn cách với nhau bởi rãnh giao thoa thị giác và bờ sau cánh
bé xương bướm
* Hố sọ sau và hố sọ giữa ngăn cách với nhau bởi bờ trên phần đá xương thái dương
(xương đá) và phần sau thân xương bướm
* Hố sọ trước: mào gà, mào trán, lỗ tịt, mảnh sàng lỗ sàng
* Hố sọ giữa: khe ổ mắt trên (TK III, IV, VI, V1), lỗ tròn (V2), lỗ bầu dục (V3), lỗ gai (động
mạch màng não giữa), lỗ rách
* Hố sọ sau: lỗ lớn của xương chẩm, rãnh xoang ngang, rãnh xoang tĩnh mạch sigma, lỗ tĩnh
mạch cảnh (tĩnh mạch cảnh trong, TK IX, X, XI), lỗ thần kinh hạ thiệt
Câu 13 CTSN và tụt HA?
Bản thân CTSN hiếm khi gây tụt HA, ngoại trừ:
- Giai đoạn hấp hối: Rối loạn chức năng trung tâm tim mạch ở hành não → trụy tim
CTSN là tổn thương hộp sọ và mô não do lực tác động từ bên ngoài, cũng như hậu quả
của các va chạm trực tiếp, lực tăng – giảm tốc đột ngột, các vật thể xuyên thấu (đạn bắn,…)
hay sóng chấn động lan từ các vụ nổ
Câu 15 Phân biệt liệt VII turng ương và liệt VII ngoại biên?
Trang 5LÂM SÀNG NGOẠI THẦN KINH
Vùng va đập Triệu chứng xuất hiện ngay sau
Trang 6Lưu ý khi khai thác triệu chứng, làm rõ triệu chứng mới xuất hiện, triệu chứng xuất hiện muộn và triệu chứng có trước đó vì có thể sau tai nạn cả 3 loại triệu chứng này đều tăng lên chồng lấp ảnh hưởng đến chẩn đoán!
3 Tình trạng lúc nhập viện (tại cấp cứu)
Tình trạng lúc nhập viện tại khoa cấp cứu
↓ Diễn tiến bệnh phòng
↓ Theo dõi
↓ Tình trạng hiện tại Bệnh án cấp cứu: tình trạng lúc nhập viện nằm trong bệnh sử
Lớp nào của da đầu?
Nứt xương bên dưới?
Trang 7Sưng
nề
- Máu tụ dưới da → không nguy cơ vỡ sọ → nguy cơ tổn thương nội sọ thấp
- Máu tụ dưới cân galea → nguy cơ vỡ sọ → nguy cơ tổn thương nội sọ trung bình
→ Tính chất tụ máu dưới cân galea: tăng kích thước theo thời gian, đau đầu tăng
- Máu tụ dưới màng xương → vỡ sọ → nguy cơ tổn thương nội sọ cao
→ Tính chất tụ máu dưới màng xương: bị giới hạn bởi các đường khớp, thường
có hình dạng nhất định, thường chỉ nhìn thấy ở trên CT scan
5.2 Tri giác: GCS (mô tả)
5.3 Hội chứng tăng áp lực nội sọ
5.4 Triệu chứng thần kinh quan trọng:
Theo dõi tăng ALNS, dấu thần kinh khu trú
CT scan khi cần thiết
Dấu hiệu cấp cứu:
GCS giảm >2 điểm
Trang 8 Tăng ALNS
Dấu thần kinh mới
Co giật
Suy hô hấp Máu tụ DMC
(Theo dõi >5 ngày, nếu
→ CT scan nếu có phù não thì chống phù não!
- Phù não gây tăng ALNS
Biết bệnh nhân bị gì rồi
Theo dõi nguy cơ ngày khám lâm sàng
Chẩn đoán hiện tại: Máu tụ NMC thái dương (T) ngày 4 Hiện tại ổn
↓ Nguy cơ tăng ALNS?
Trang 9TỔN THƯƠNG NGUYÊN PHÁT VÀ TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT
TRONG CTSN
TỔN THƯƠNG NGUYÊN PHÁT
- Xuất hiện ngay sau chấn thương
- Là hậu quả của lực cơ học tác động trực tiếp đến mô
- Không thể phòng ngừa được
- Bao gồm:
Tổn thương da đầu
Tổn thương hộp sọ
DAI (Diffuse axonal injury): tổn thương sợi trục lan tỏa
Tổn thương mạch máu lan tỏa
Dập não
Tụ máu nội sọ
TỔN THƯƠNG THỨ PHÁT
- Xuất hiện sau chấn thương một thời gian
- Là hậu quả của tổn thương trực tiếp
- Có thể phòng ngừa được
- Bao gồm:
Phù não
Thiếu máu não cục bộ
Sung huyết não
Viêm màng não, abcess não
DAI (Diffuse axonal injury)
- Tổn thương vi thể trên mô não → Chẩn đoán xác định trên GPB
- BN CTSN hôn mê ngay sau chấn thương và kéo dài >6h → được coi là có DAI
- 3 độ nặng:
Độ III DAI nặng (tỷ lệ tử vong 50%) Hôn mê >24h Kèm duỗi cứng mất não
Dập não/tụ máu trong sọ
Chấn động não:
- Tổn thương nguyên phát
- Thể nhẹ của CTSN
- Não bị rung động mạnh lúc chấn thương
- Không tổn thương thực thể chất não, chỉ rối loạn hoạt động chức năng não
Trang 10CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
Công thức chẩn đoán chấn thương sọ não (CTSN):
① CTSN + ② kín/hở + ③ mức độ + ④ nguy cơ tổn thương sọ não
Trang 11Lưu ý: nếu bệnh nhân CTSN có 3 yếu tố nguy cơ trung bình và 1 yếu tố nguy cơ cao thì kết luận là nguy cơ cao!
Nguy cơ trung bình và cao có chỉ định chụp CT scan Nguy cơ thấp không có chỉ định!
- Nguy cơ thấp theo dõi đến tiêu chuẩn xuất viện
TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN CỦA BỆNH NHÂN TẠI CẤP CỨU
- GCS 14 – 15 điểm
- Không có chỉ định chụp CT scan/CT scan bình thường
- Không có triệu chứng cơ năng khác:
- Người nhà có khả năng chăm sóc
- Người nhà được hướng dẫn 9 triệu chứng đưa bệnh nhân quay lại bệnh viện:
1) Rối loạn tri giác: ngủ gà
2) Dãn đồng tử
3) Đau đầu ngày càng tăng không đáp ứng với thuốc giảm đau
4) Nôn ói liên tục
5) Nói chuyện khó khăn
6) Yếu, liệt, mất cảm giác
7) Biểu hiện hành vi bất thường
8) Co giật
9) Vùng sưng nề gia tăng
- Có điều kiện quay lại bệnh viện khi có triệu chứng bất thường
Trang 12CHỈ ĐỊNH MỔ TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
Bề dày ≥15mm Đường giữa lệch >5mm
Tụ máu DMC
Dập não/máu tụ trong não
Đè ép/biến dạng não thất IV Xóa bể đáy
Tràn dịch não thất Dấu thần kinh tiến triển
Thông thương với xoang trán Nghi ngờ rách màng cứng trên CT Kèm máu tụ trong sọ nhiều
Nguy cơ nhiễm bẩn cao Ảnh hưởng thẩm mĩ
Trang 13DÒ ĐỘNG MẠCH CẢNH XOANG HANG
Hồi lưu tĩnh mạch của những cấu trúc trong sọ CS = xoang hang; CV = TM vỏ não; GV = TM lớn Galen; ICV =
TM não trong; IJ = TM cảnh trong; ISS = xoang dọc dưới; LS =xoang bên; PS = xoang đá; SS =xoang xích ma;
*SS = xoang thẳng; SSS = xoang dọc trên; TH = Hợp lưu sau; TS = xoang ngang.
Trang 14CT SCAN SỌ NÃO
- 2 cửa sổ:
Cửa sổ xương
Cửa sổ nhu mô
- Dựa vào lâm sàng:
Sao bào xương đá
- Cửa sổ nhu mô:
Đậm độ máu tụ (chất xám < máu tụ < xương) → Loại máu tụ
Yêu cầu đọc máu tụ
Trang 15Vị trí liên quan nứt xương, động mạch màng
não giữa, vị trí chấn thương
Qua được đường giữa (liềm não)
Không qua được các đường khớp sọ
③ Dập não + Máu tụ trong não
④ Xuất huyết dưới nhện
⑤ Xuất huyết não thất
Trang 16② MÁU TỤ DMC
Đậm độ máu tụ
Hình liềm
Không qua được đường giữa (liềm não)
Qua được các đường khớp sọ
Trang 17③ DẬP NÃO/MÁU TỤ TRONG NÃO
Trang 18④ XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN
Trang 19Dấu hiệu đe đọa tụt não:
Trang 20 Tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi
Lưu ý: Không được phép cho bệnh nhân CTCS vận động khi khám!
Hoàn toàn (mất hết chức năng)
Không hoàn toàn (còn 1 số chức năng, cảm giác)
Choáng tủy (khác sốc tủy)
→ Đặc điểm tổn thương tủy: tổn thương nhiều cơ, nhiều nhóm cơ
- Choáng tủy:
Không tổn thương về mặt GP
Mất chức năng
Hồi phục được
Khoảng sau 24h tri giác cải thiện
- Tổn thương tủy hoàn toàn → xem xét phẫu thuật cấp cứu
↓ Cấp cứu cũng không hồi phục → Bán cấp
Trang 21- Phản xạ hành hang:
Phản xạ tự động tủy
Trung khu: S2 – S4
Choáng tủy → Mất phản xạ hành hang
(+) → qua giai đoạn choáng tủy Nếu (+) mà vận động chưa cải thiện → tổn thương tủy hoàn toàn → không mổ cấp cứu → trì hoãn
Tổn thương rễ:
- Lỗ liên hợp
- Chùm đuôi ngựa → Tổn thương chùm đuôi ngựa là chỉ định mổ cấp cứu!
- Đau theo rễ: chú ý L4, L5, S1
- Rối loạn cảm giác theo rễ
- Rối loạn vận động theo rễ → Liên quan nhóm cơ chi phối → Khám động tác
- Phản xạ liên quan đến rễ
PHẢI NHỚ CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG KHI THĂM KHÁM!
MỌI TRƯỜNG HỢP CTCS ĐỀU PHẢI COI LÀ CÓ CTCS CỔ CHO ĐẾN KHI CÓ BẰNG
CHỨNG LOẠI TRỪ!
Trang 22Đau lan theo rễ Rối loạn cảm giác theo rễ
Rối loạn vận động theo rễ
Trang 23Rối loạn phản xạ theo rễ
- Tổn thương đi kèm:
L2 – L3 → tỗn thương tụy
Trượt đốt sống → ảnh hưởng động mạch đi kèm
Tổn thương thận (do té cao): vỡ, đứt cuống thận → Kiểm tra nước tiểu: máu?
Khung chậu, xương đùi
- X – quang cột sống cho tất cả bệnh nhân có triệu chứng sau chấn thương mà nghi ngờ tổn thương cột sống
- CT – scan đánh giá tổn thương xương tốt hơn
→ Thuyết 3 cột của Denis
- MRI: cần đánh giá tổn thương phần mềm, dây chằng, tổn thương tủy và xương không phù hợp
→ TLICS
Trang 24THUYẾT 3 CỘT CỦA DENIS
Trang 25THANG ĐIỂM TLICS
Trang 26ĐỊNH VỊ TỔN THƯƠNG TỦY THEO CHIỀU NGANG
Bó gai đồi thị bên dẫn truyền cảm giác đau và nhiệt:
3 chặng:
(1) Receptor → sừng sau tủy sống
(2) Sừng sau bắt chéo ở mép trắng trước tủy sống → nhân bụng sau bên đồi thị (3) Nhân bụng sau bên đồi thị → trung tâm đau – nhiệt ở vỏ não
Trang 27Bó vỏ - gai (bó tháp) dẫn truyền vận động:
Trang 28
Bó thon, bó chêm dẫn truyền cảm giác sâu:
Trang 29HỘI CHỨNG TỦY TRƯỚC
Mất cảm giác đau – nhiệt
HỘI CHỨNG TỦY TRUNG TÂM
Thường gặp tổn thương tủy cổ
Liệt chi trên > liệt chi dưới
Mất cảm giác đau – nhiệt ở một vài khoanh da kế cận
Trang 30HỘI CHỨNG BROWN – SEQUARD
Liệt vận động và mất cảm giác sâu cùng bên tổn thương
Mất cảm giác đau – nhiệt đối bên tổn thương
HỘI CHỨNG CHÙM ĐUÔI NGỰA Tổn thương dưới tủy sống
Trang 31CTSN kín chỉ chẩn đoán khi đã loại trừ gần như BN không có dấu hiệu “hở”
CTSN hở = vết rách da đầu + nứt sọ làm thông thương môi trường nội sọ
VTSN = Rách màng cứng xì dò DNT/phòi nhu mô não ra ngoài (ví dụ: BN chảy máu mũi – tai thì nghi là CTSN hở khi đã loại trừ chảy máu niêm mạc)
Phân loại CTSN theo CT scan thưởng dùng trong nghiên cứu
Trang 32A: Khai thông đường thở + cố định CS cổ (nếu không loại trừ được CTCS cổ trong đa thương) D: Tiếp cận ban đầu đánh giá thần kinh 1 cách sơ bộ thôi
E: Chấn thương hở? Chấn thương bụng kín? Chấn thương ngực kín? (DỄ BỊ BỎ SÓT!)
Trang 33Bệnh sử phải làm rõ LDVV, trung thực theo lời khai BN dù nặng hay nhẹ Nếu BN chuyển tuyến thì ghi rõ kết quả chẩn đoán
Thời gian chấn thương:
Phù não (từ N3 trờ đi)
Chảy máu tiếp diễn có thể xảy ra trong 24 giờ đầu
Trang 34 Có xoay hay không?
Triệu chứng ngay sau chấn thương như mất tri giác, co giật giúp định hướng tổn thương ở não
Triệu chứng xuất hiện từ sau chấn thương để đánh giá tổn thương thứ phát
Xử trí:
Tại hiện trường?
Tuyến trước: phù hợp? sử dụng thuốc đúng chưa?
Tiền sử thêm:
Di chứng về mặt thần kinh: liệt, động kinh?
Tiền sử ngoại khoa, đặc biệt là ngoại thần kinh
Nôn ói là nguy cơ tổn thương nội sọ trung bình nếu như đã loại trừ do các nguyên nhân khác
Trang 35“Đa chấn thương”: chấn thương vùng đầu – mặt – cổ hoặc gần đầu, mặt, cổ chứ giập nát chân thì không tính
Nguy cơ tổn thương nội sọ từ trung bình trở lên → CT scan sọ não không cản quang CLS cần làm thêm cho bệnh nhân CTSN nguy cơ tổn thương nội sọ
Lớp nào của da đầu?
Nứt xương bên dưới?
Các dấu hiệu của vỡ sàn sọ? (raccoon eyes xuất hiện muộn nên cấp cứu thường không có)
Nếu sưng nề, bầm nhiều + chảy máu mũi/tai là dấu hiệu “sớm” của vỡ sàn sọ
Sưng
nề, bầm
- Máu tụ dưới da → không nguy cơ vỡ sọ → nguy cơ tổn thương nội sọ thấp
→ Tính chất tụ máu dưới da: hình thành ngay dưới da, ít chảy thêm, ít lan rộng,
có bầm dưới da
- Máu tụ dưới cân galea → nguy cơ vỡ sọ → nguy cơ tổn thương nội sọ trung bình
→ Tính chất tụ máu dưới cân galea: tăng kích thước theo thời gian, đau đầu tăng, hình thành trong mô lỏng lẻo nên dễ lan rộng nhưng không có bầm dưới da
- Máu tụ dưới màng xương → vỡ sọ → nguy cơ tổn thương nội sọ cao
→ Tính chất tụ máu dưới màng xương: bị giới hạn bởi các đường khớp, thường
có hình dạng nhất định, thường chỉ nhìn thấy ở trên CT scan
Trang 37Điều trị tại cấp cứu:
- Nhập viện không?
- Có chỉ định chụp CT scan không?
- Trên CT scan học từng loại máu tụ
- Có chỉ định ngoại khoa không?
Trang 38- Có phù não mới chống phù não Không dự phòng phù não!
- Mannitol chỉ dùng 3 – 5 ngày Dùng mannitol trước tới lúc bị phù não thì không dùng mannitol được nữa
Dự phòng động kinh:
- Các yếu tố CTSN có nguy cơ động kinh: 7 yếu tố
1) Tụ máu DMC cấp, tụ máu NMC, tụ máu trong não
2) Gãy xương sọ hở tổn thương nhu mô não
3) Co giật trong vòng 24 giờ đầu sau chấn thương
4) GCS <10 điểm
5) CTSN xuyên thấu
6) Tiền sử lạm dụng rượu đáng kể
7) Xuất huyết vỏ não trên CT scan
- Thời gian: 7 ngày
Kháng sinh: CTSN không có chỉ định dùng kháng sinh trừ khi có bằng chứng nhiễm trúng Tăng áp lực nội sọ:
Máu tụ NMC gây tăng ALNS:
- Do bản thân khối máu → theo dõi sát tình trạng chảy máu thêm trong 48h đầu
Máu tụ DMC gây tăng ALNS:
- Do bản thân khối máu → theo dõi sát tình trạng chảy máu thêm trong 48h đầu
- Do rối loạn hàng rào máu não → từ ngày 3 – 5
Máu tụ trong não gây tăng ALNS:
- Do bản thân khối máu → theo dõi sát tình trạng chảy máu thêm trong 48h đầu
- Do phù não → từ ngày 3 – 5
Máu tụ trong não thất gây tăng ALNS:
- Do tắc đường dẫn lưu não thất gây tăng áp lực trong não thất
Xuất huyết dưới nhện:
- Cũng gây phù não N3 – N5
Trang 39Chăm sóc thêm “dự phòng huyết khối tĩnh mạch”
Co thắt mạch xuất hiện 72 giờ sau XHDN XHDN cũng gây phù não N3 – N5
Dinh dưỡng: 1500 – 2000Kcal/ngày
Chỉ nằm đầu cao 30 độ khi BN có nguy cơ tăng ALNS
Tối thiểu 5 ngày (qua đỉnh phù não) có thể cho
xuất viện nếu BN ổn
Trang 40Phân độ
CTSN
Nhẹ
Nguy cơ tổn thương nội sọ thấp
Thỏa tiêu chuẩn xuất viện
Xuất viện
Nguy cơ tổn thương nội sọ thấp
Đợi tỉnh, thỏa tiêu chuẩn xuất viện thì cho xuất viện
Nguy cơ tổn thương nội sọ
TB trở lên
Chụp CT scan đánh giá và xử trí thích hợp
Nặng
Chuyển tuyến
có khả năng xử trí ngoại TK
Khởi động phòng mổ + chuẩn bị máu
ĐG nếu hồi sức thì hồi sức, nếu muốn mổ thì mổ