1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bài tập giáo trình PTKD NEU (Phân tích kinh doanh)

38 333 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài tậpPTKD docx CHƯƠNG 1 Bài 1 1 Đánh giá khái quát tình hình sử dụng lao động về mặt số lượng +Mức độ biến động tuyệt đối của chỉ tiêu số công nhân sx 630 500=130 người +Tỷ lệ phần trăm hoàn thành k.

Trang 1

CHƯƠNG 1:

Bài 1:

1 Đánh giá khái quát tình hình sử dụng lao động về mặt số lượng

+Mức độ biến động tuyệt đối của chỉ tiêu số công nhân sx

630-500=130 người+Tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu số công nhân sx

+Mức biến động tương đối của chỉ tiêu số công nhân sx

630-500*11500001000000= 55 (người)Trong quan hệ với tổng giá trị sx, kì thực hiện sử dụng số công nhân sx đạt 109,57%như vậy số công nhân trong kì tăng tương đối 55 người

Có thể kết luận, DN chưa sử dụng hợp lí số lượng công nhân lao động

2 Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương.

+Mức độ biến động tuyệt đối của quỹ lương:

12000-10000=2000 (trd)+Tỷ lệ % HTKH của chỉ tiêu quỹ tiền lương:

+Mức biến động tương đối của chỉ tiêu quỹ lương:

Trang 2

12000-10000*11500001000000 = 500(trd)Trong quan hệ với tổng sản xuất, kì thực hiện đã sử dụng quĩ tiền lương đạt 104,35%

so với KH như vậy quỹ tiền lương sử dụng trong kì tăng tương đối 500 trd

DN chưa sử dụng hiệu quả quỹ tiền lương

Bài 2:

1.

a)Đánh giá kquat tình hình thực hiện KH sử dụng lao động về mặt số lượng

+Mức độ biến động tuyệt đối của chỉ tiêu số lượng công nhân sx:

240-200= 40 (người)+Tỷ lệ %HTKT của chỉ tiêu số lượng công nhân sx:

+Mức độ biến động tương đối của chỉ tiêu số công nhân sx:

240-200*14001000= -40(người)Trong quan hệ với khối lượng sản phẩm sx, kì thực hiện đã sử dụng tiết kiệm số lượngcông nhân sx đạt 85,71% như vậy số công nhân sử dụng trong kì giảm tương đối 40người

b) Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch của quỹ tiền lương.

+Mức độ biến động tuyệt đối của chỉ tiêu quỹ lương:

11000-10000=1000 (trd)+Tỷ lệ %HTKH của chỉ tiêu quỹ lương:

11000

10000 * 100 = 110%

DN sử dụng quỹ tiền lương tăng so với kế hoạch 1000 trd tương ứng tăng 10%

+Tỷ lệ %HTKH của chỉ tiêu quỹ lương trong mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sx;

Trang 3

11000 10000*14001000 * 100 = 78, 57%

+Mức biến động tương đối của chỉ tiêu quỹ lương:

11000-10000*14001000= -3000 trdTrong mối quan hệ với khối lượng sp sx doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả được quỹtiền lương đạt 78,57% tương ứng với mức giảm tương đối 3000 trd so với kế hoạch

2.

a)Số công nhân sx và tiền lương bình quân 1 công nhân sx

B1: Giả sử QL là tổng quỹ lương công nhân sx

B2: Các nhân tố ảnh hưởng đến QL lần lượt là :

+ L: số công nhân sx (người)

+ W: tiền lương trung bình 1 công nhân sx (trd)

B3: Các nhân tố này có quan hệ với tổng quỹ lương công nhân sx như sau:

QL= L*WB4:

Tiền lương tb của 1 công nhân:

W1= 11000/ 240=45,8(3) trd

W0= 10000/ 200= 50 trd

Trong kì thực hiện: QL1= 11 000 (trd)

Trong kì kế hoạch: QL0= 10 000 (trd)

Mức độ biến động tuyệt đối:∆ QL= QL1-QL0= 1 000 trd

Mức biến động tương đối: % ∆𝑄𝐿 = ∆𝑄𝐿𝑄𝐿0 * 100 = 10 0001 000 * 100 = 10%

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

Trang 4

B1: Giả sử QL là tổng quỹ lương công nhân sx

B2: Các nhân tố ảnh hưởng đến QL lần lượt là :

+ Q: khối lượng sản phẩm (tấn)

+ W: tiền lương trung bình 1 đơn vị khối lượng sp (trd)

B3: Các nhân tố này có quan hệ với tổng quỹ lương công nhân sx như sau:

QL=Q*WB4:

Tiền lương trung bình của 1 đơn vị khối lượng sp:

+ W1=11 0001 400 = 55/7trd

+W0=10 0001 000 = 10trd

Trong kì thực hiện: QL1= 11 000 (trd)

Trong kì kế hoạch: QL0= 10 000 (trd)

Mức độ biến động tuyệt đối:∆ QL= QL1-QL0= 1 000 trd

Mức biến động tương đối: % ∆𝑄𝐿 = ∆𝑄𝐿𝑄𝐿0 * 100 = 10 0001 000 * 100 = 10%

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

● Giả sử G là tổng giá trị sản xuất năm (trd)

● Các nhân tố ảnh hưởng đến G lần lượt là:

+ s: số lượng công nhân sản xuất bình quân năm (người)

+d: số ngày làm việc bình quân năm của 1 công nhân sx (ngày)

+h: số giờ làm việc bình quân ngày của 1 công nhân sản xuất (giò)

+w: năng suất lao động bình quân giờ của 1 công nhân sx (trd/h)

Trang 5

● Các nhân tố này có quan hệ với tổng giá trị sản xuất năm như sau:

G= s*d*h*wTrong kì thực hiện: G1=57,684 trd

Trong kế hoạch: G0= 53,760 trd

Mức độ biến động tuyệt đối:∆𝐺 = 57684 − 53760 = 3924trd

Mức độ biến động tương đối: ∆%𝐺 = 537603924 * 100 = 7, 3%

NSLD bình quân giờ của 1 công nhân:

Bài 4:

Bảng phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của dòng tiền tại công ty Y:Nhân tố tăng dòng tiền Số tiền Nhân tố giảm dòng tiền Số tiền

Tăng lợi nhuận trước thuế 264,560

Lãi( lỗ) chênh lệch tỷ giá 20 Khấu hao TSCD 1,410

Lãi lỗ từ hoạt động đầu tư 12,330 Tăng, giảm khoản phải thu 26,000

Tăng chi phí trả trước 9,250

Tăng khoản phải trả 90,100

Trang 6

Tiền lãi vay đã trả 1,020 Thuế TNDN đã nộp 6,280Tiền thu từ hdkd 470

CHƯƠNG 2:

Bài 2.1:

a)Đánh giá kết quả cung cấp vật liệu về mặt số lượng

Tỷ lệ %HTKH cung cấp số lượng vật liệu:

1100*20000+480*500+220*4000+2700*200 1000*20000+500*500+200*4000+3000*200 * 100 = 109, 28%

● Công ty có kết quả cung cấp vật liệu về mặt số lượng hoàn thành vượt mức9,28% so với kế hoạch

Bài 2.2:

Số cầu về vật tư sử dụng cho sản xuất trong kì:

Trang 7

Phân tích chất lượng vật liệu Y:

+Đơn giá mua

Trang 8

● Chất lượng vật liệu Y mua vào bị giảm.

Tổng giá trị sản xuất tăng thêm 948 trd hay tăng 21.76%

Tổng giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất tăng thêm 460 trd so cới kế hoạch haytăng 11.61%

Tuy nhiên hệ số sản xuất hàng hóa không đạt kế hoạch đặt ra, giảm 0.076 lần haygiảm 8,36%

● Năng lực sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp giảm, lượng sản phẩm dởdang so với tổng giá trị sản xuất thực tế tăng lên so với kế hoạch, lượng sảnphẩm hàng hóa so với tổng giá trị thực tế giảm đi so với kế hoạch

● Điều này không tốt cho doanh nghiệp do vốn bij ứ đọng

+

Bảng phân tích cho thấy trong khi tổng giá trị sản xuất tăng 21,76% thì chi phí sảnxuất tăng 15,29% cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả chi phí sản xuất kinhdoanh

Tỷ lệ %HTKH tổng gt sx trong mối quan hệ với chi phí sản xuất

5304 4356*39203400 * 100 = 105 61 %

● Doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch tổng giá trị sản xuất 5,61% vàmức tăng tương đối là :

5304-4356*39203400 = 281,79 trd

Trang 9

DN nên xem xét các nguyên nhân để có biện pháp giải quyết giúp doanh nghiệpphát triển DN đã hoàn thành tốt:

+Doanh nghiệp cung cấp đủ NVL, đủ nguồn LĐ

+Tính đồng bộ trong sản xuất tốt hơn

Trang 10

Biểu đồ thể hiện nhịp điệu tăng trưởng của tổng giá trị sản xuất

● Nhịp điệu tăng trưởng của tổng giá trị sản xuất của công ty qua các năm

Chênh lệch thực tế với kế hoạch

Gọi tổng giá trị sản xuất là G (trd)

L: số công nhân sx bình quân năm (người)

NS: NSLD bq năm 1 công nhân sx (TRD)

Các nhân tố này có mối quan hệ với tổng giá trị sản xuất như sau:

G= L*NSMức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tổng giá trị sản cuất:

+ Nhân tố L:∆𝐿 =(L1-L0)*NS0= (320-300)*280=5600 (trd)

+Nhân tố NS: :∆𝑁𝑆 =L1* (NS1- NS0)= 320*(260-280)=-6400 (trd)

Như vậy tổng hợp nhân tố ảnh hưởng:

+Nhóm nhân tố làm tăng tổng giá trị sản xuất:

Số công nhân sx bình quân năm: +5600 (trd)

+Nhóm nhân tố làm giảm tổng giá trị sản xuất:

NSLD bq năm 1 công nhân sx: -6400 (trd)

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố làm cho tổng giá trị sản xuất giảm

800 trd tương ứng giảm 0.95% Nguyên nhân do NSLD bq năm 1 công nhân sx

Trang 11

Giảm, mặc dù Số công nhân sx bình quân năm tăng lên nhưng vẫn không bù đắpđược lượng giảm.

Đi sâu vào từng nhân tố:

- NSLD bq năm 1 công nhân sx giảm có thể do các nguyên nhân sau:

+Công nghệ, máy móc trang thiết bị lạc hậu

+Trình độ tay nghề của công nhân thấp

+Sử dụng thời gian lao động máy móc, thiết bị không hợp lí

+Chính sách lương thưởng, quản lí của công ty chưa tốt

+Bố trí phân công lao động không hợp lí, chưa phù hợp kĩ năng

- Số công nhân sx bình quân năm tăng có thể do các nguyên nhân sau:

+DN mở rộng quy mô sản xuất

+Nhận thêm các đơn đặt hàng mới

Để góp phần tăng tổng giá trị sx dn cần phải có những biện pháp thích hợp làmtăng NSLD như: đào tạo nguồn lực, cải tiến công nghệ, kĩ thuật, chính sách khuyếnkhích công nhân,…

3 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động

Mức độ biến dộng tuyệt đối của chỉ tiêu số lượng lao động: 320-300= 20 (ng)

DN sử dụng số lao động tăng so với kế hoạch 20 người tương ứng tăng

20/300*100= 6,67%

Tỷ lệ %HTKH của số lượng lao động trong mối quan hệ với chỉ tiêu tổng giá trịsản xuất:

320 300*8320084000 * 100 = 107, 69%

Mức biến động tương đối của chỉ tiêu số lượng lao động:

320-300 * 8320084000 = 22, 86≈23 𝑛𝑔( )Như vậy doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí nguồn lực so với kế hoạch, lãng phí7,69% tương ứng 23 người so với kế hoạch

Bài 3:

Trang 12

= 41,905 ng đồng

1000*50+500*40+600*30 1000+500+600

So với kì kế hoạch, giá đơn vị bình quân sản phẩm A giảm1 lượng là:

42-41,9=0,095ng đồng Điều đó chứng tỏ chất lượng sản phẩm A đã giảm so với kì

kế hoạch Nhờ đó, đã làm cho tổng giá trị sản xuất giảm 1 lượng:199,5 ng đồng

= 0,8381 (lần)

1000*50+500*40+600*30 1000*50+500*50+600*50

So với kì kế hoạch, hệ số phẩm cấp bình quân sản phẩm A giảm một lượng

0,0019 (lần) chứng tỏ chất lượng sản phẩm A giảm so với kì kế hoạch, làm chotổng giá trị sản xuất giảm 199,5 ng đ

Trang 13

+tỷ trọng sản phẩm loại 1 là loại có thứ hạng cao tăng 15% trong tổng số so với kì

kế hoạch;

+ngược lại tỷ trọng sản phẩm loại 2 giảm 15% trong tổng số so với kì kế hoạch

Phương pháp giá bán bình quân đơn vị

+Kì kế hoạch:

= 70 ng đồng

300*100+900*60 300+900+Kì thực hiện:

= 76 ng đồng

600*100+900*60 600+900

So với kì kế hoạch, giá đơn vị bình quân sản phẩm B tăng lên 1 lượng là:

76-70=6 ng đồng Điều đó chứng tỏ chất lượng sản phẩm B đã tăng lên so với kì kếhoạch Nhờ đó, đã làm cho tổng giá trị sản xuất tăng thêm 1 lượng:

= 0,76 (lần)

600*100+900*60 600*100+900*100

So với kì kế hoạch, hệ số phẩm cấp bình quân sản phẩm B tăng một lượng

0,76-0,7=0,06 (lần) chứng tỏ chất lượng sản phẩm A tăng so với kì kế hoạch, làmcho tổng giá trị sản xuất tăng: 1500*100*(0,76-0,7)=9000 ng d

Nhận xét: Chất lượng sản phẩm kì thực hiện tăng tốt cho doanh nghiệp.

Chất lượng sản phẩm B tăng lên có thể do 1 số nguyên nhân sau:

+Chất lượng đầu vào tôys, đảm bảo

+Công nghệ máy móc, thiết bị hiện đại

+Chính sách lương thưởng, quản lí NLD tốt

+Trình độ tay nghề công nhân cao.

Trang 14

= 107,5 ng đồng

600*120+300*100+300*90 600+300+300

So với kì kế hoạch, giá đơn vị bình quân sản phẩm C giảm1 lượng là:

109-170,5=1,5 ng đồng Điều đó chứng tỏ chất lượng sản phẩm C đã giảm so với

kì kế hoạch Nhờ đó, đã làm cho tổng giá trị sản xuất giảm 1 lượng: 1800 ngd

= 0,8958 (lần)

600*120+300*100+300*90 600*120+300*120+300*120

So với kì kế hoạch, hệ số phẩm cấp bình quân sản phẩm C giảm một lượng0,0125 (lần) chứng tỏ chất lượng sản phẩm C giảm so với kì kế hoạch, làm chotổng giá trị sản xuất giảm: 1800 ng d

1200*120*(0,8958-0,9083)=-1800 ng d

Nhận xét: Chất lượng sản phẩm A,C kì thực hiện giảm sẽ không tốt cho doanh nghiệp vì ảnh hưởng đến uy tín và kết quả kinh doanh Chính vì vậy doanh nghiệp cần tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm để có các giải pháp khắc phục ngay Các nguyên nhân cần xem xét là:

+Quản lí lỏng lẻo quá trình quản lí của ng lao động

+Chất lượng NVL đầu vào không đảm bảo

+Công nghệ, máy móc lạc hậu

+Trình độ tay nghề lao động thấp.

Để tăng chất lượng sản phẩm doanh nghiệp cần phải có 1 số biện pháp như: +Kiểm soát quá trình thu mua, bảo quản vận chuyển NVL đầu vào

+Chú trọng đến khâu tuyển dụng, đào tạo lao động

+Cải tiến công nghệ

+Kiểm soát chặc chẽ quá trình làm việc

+Chính sách đãi ngộ NLD hợp lí

Bài 4:

Trang 15

1 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.

Lấy số lượng là số sản lượng sản xuất trong kì

+Phương pháp đơn giá bình quân:

+Kì kế hoạch:

= 102,5 ng đồng

1000*110+500*100+500*90 1000+500+500+Kì thực hiện:

= 101,63 ng đồng

950*110+600*100+600*90 950+600+600

So với kì kế hoạch, giá đơn vị bình quân sản phẩm giảm 1 lượng là: 0,87ng đồngĐiều đó chứng tỏ chất lượng sản phẩm đã giảm so với kì kế hoạch Nhờ đó, đã làmcho tổng giá trị sản xuất giảm 1 lượng: -1870,5ngd

= 0,9239 (lần)

950*110+600*100+600*90 950*110+600*110+600*110

So với kì kế hoạch, hệ số phẩm cấp bình quân sản phẩm giảm một 0,01 (lần)chứng tỏ chất lượng sản phẩm giảm so với kì kế hoạch, làm cho tổng giá trị sảnxuất giảm: 1868,35ng d

*110*(-0,0079)=-1868,35ng d(950 + 600 + 600)

Nhận xét: Chất lượng sản phẩm kì thực hiện giảm sẽ không tốt cho doanh nghiệp vì ảnh hưởng đến uy tín và kết quả kinh doanh Chính vì vậy doanh nghiệp cần tìm

Trang 16

hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm để có các giải pháp khắc

phục ngay Các nguyên nhân cần xem xét là:

+Quản lí lỏng lẻo quá trình quản lí của ng lao động

+Chất lượng NVL đầu vào không đảm bảo

+Công nghệ, máy móc lạc hậu

+Trình độ tay nghề lao động thấp.

Để tăng chất lượng sản phẩm doanh nghiệp cần phải có 1 số biện pháp như:

+Kiểm soát quá trình thu mua, bảo quản vận chuyển NVL đầu vào

+Chú trọng đến khâu tuyển dụng, đào tạo lao động

+Cải tiến công nghệ

+Kiểm soát chặc chẽ quá trình làm việc

⇨ Tỷ lệ lớn hơn 100% cho thấy doanh nghiệp chưa hoàn thành kế hoạch giá

thành san xuất của toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dẫn đến lãng phí chi phí sản

- Biến động tuyệt đối: ∆𝐹 = 38 8

- Tỷ lệ %HTKH về CPSX trên 1000d giá trị sản lượng hàng hóa

I = 105.22%

⇨ So với KH CPSX trên 1000d giá trị sản lượng hàng hóa thực tế TĂNG

THÊM so với KH 1 lượng là 38,8 ngd hay TĂNG 5.22% Điều đó chứng tỏ

trong thực tế, để đạt được 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hóa, doanh

nghiệp lãng phí được 38.8

⇨ Tổng chi phí bỏ bỏ thêm trên tổng giá trị sản lượng hàng hóa kì thực hiện:

Trang 17

38.8*(950 * 120 + 600 * 100 + 600 * 80) = 8, 613, 600

+B2: Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu:

- Nhân tố sản lượng sản xuất: Mức ảnh hưởng bằng 0

- Nhân tố cơ cấu sản lượng:

- Nhân tố làm tăng chi phí:

Cơ cấu sản lượng thay đổi làm cho cp sx trên 1000d gt sản lượng hh tăng 2.1 ngd

Tất cả giá thành kỳ TH tăng so với KH nguyên nhân làm CPSX trên 1000d gt sản

lượng hh tăng 49,2 ng đ Không tốt cho DN, dn cần căn cứ vào thẻ giá thành để xem xétnguyên nhân giá kì TH tăng so với kì KH do: cpnvl, nhân công, sxc tăng… để từ đó cócác giải pháp điều chỉnh phù hợp

Trong cp nvl và cp nhân công, dn cần phân tích sự biến động của định mức tiêu

hao, đơn giá nvl, nhân công giữa các kì KH và TH Từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp.

Đối với cpsxc, dn cần phân tích biến phí và định phí sxc trên 1 đơn vị sp để tìmhiểu nguyên nhân sự biến động của giá thành trong 2 kỳ

Giá bán dvsp thay đổi làm cho chi phí sx trên 1000d gtsl thay đổi, nguyên nhân chính:

giá bán loại 1 tăng từ 110-120 DN cần xem xét các nguyên nhân làm cho giá bán loại 1tăng, loại 3 giảm

Trang 18

NGUYÊN NHÂN

+ Nguyên nhân chủ quan: giá thành tăng, chất lượng sp, phương thức thanh toán,phương thức tiêu thụ, chính sách khác của doanh nghiệp,

+ Nguyên nhân khách quan: do cung cầu thị trường

Bài 8: (xem lại đơn vị)

Trang 19

So với kì KH tổng gtsx kì TH giảm 3,675,000 ngd tương ứng với tốc độ giảm 5.5%Tổng giá trị sản xuất bị ảnh hưởng bởi 4 nhân tố

+Số CNSX bq năm

+Số ngày làm việc bq 1 CNSX trong năm

+ Số giờ làm việc bình quân 1 CNSX trong ngày

+ Năng suất bình quân một giờ công

Các nhân tố này có quan hệ tích số với chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất do đó áp dụngphương pháp chênh lệch ta lần lượt xác định được các mức ảnh hưởng của nhân tốnhư sau:

+ Mức ảnh hưởng của nhân tốSố CNSX bq năm:

(280-300)*280*8*100= - 4,480,000 (ngd)

+Mức ảnh hưởng của nhân tố số ngày làm việc bq 1 CNSX trong năm:

280*(275-280)*8*100=-1,120,000 ngd+Mức ảnh hưởng của nhân tố số giờ làm việc bình quân 1 CNSX trong ngày:

280*275*(7.5-8)*100= -3,850,000 ngd+Mức ảnh hưởng của nhân tố năng suất bình quân một giờ công:

280*275*7.5*(110-100)= +5,775,000 ngdTổng hợp kết quả tính toán:

+Các nhân tố làm giảm kết quả sx:

nhân tốSố CNSX bq năm:- 4,480,000 (ngd)

nhân tố số ngày làm việc bq 1 CNSX trong năm: -1,120,000 ngd

nhân tố số giờ làm việc bình quân 1 CNSX trong ngày: -3,850,000 ngd

Cộng các nhân tố làm giảm kqsx: -9,450,000 ngd

+Các nhân tố làm tăng kết quả sx:

nhân tố năng suất bình quân một giờ công: +5,775,000 ngdCộng các nhân tố làm tăng kqsx: +5,775,000 ngd

Cộng các nhân tố làm tăng, giảm kqsx: -3,675,000 ngd

Nhận xét:

+ So với kì KH số CNSX bq trong năm kì TH giảm 20 người tương ứng giảm

6.7% làm cho tổng gtsx giảm 4,480,000 ngd Điều này đương nhiên xảy ra, tuynhiên doanh cần xem xét nguyên nhân làm cho số lượng công nhân giảm Cácnguyên nhân cần xem xét là: sự khan hiếm về cung lao động, các chế độ đãi ngộngười lao động của doanh nghiệp chưa đáp ứng, doanh nghiệp tinh lọc lao động,…

Ngày đăng: 12/11/2022, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w