CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG TS BS NGUYỄN THÀNH TẤN Phó trưởng Bộ môn CTCH ĐT 0989 017 503 Email nttan@ctump edu vn ĐẠI CƯƠNG ❖ Mục đích điều trị gãy xương là làm cho liền xương và PHCN xương gã[.]
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG
TS.BS NGUYỄN THÀNH TẤN Phó trưởng Bộ môn CTCH ĐT: 0989.017.503
Email: nttan@ctump.edu.vn
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
❖ Mục đích điều trị gãy xương là làm cho liền xương và PHCN xương gãy
❖Có nhiều PP điều trị gãy xương
❖Sử dụng dụng cụ để cố định lại xương gãy (kết hợp
xương = KHX), giúp cho xương gãy lành theo định
hướng là cách làm phổ biến
❖ Có nhiều loại phương tiện KHX, tuỳ theo từng tổn
thương mà chọn những loại dụng cụ KHX thích hợp.
Trang 4NẮN CHỈNH
❖ Nắn chỉnh kín (mù hoặc dưới C.Arm)
❖ Nắn chỉnh mở (rộng hoặc tối thiểu)
❖ Nắn chỉnh GP (anatomical or axial reduction)
❖ Hết DL hoặc DL cho phép
Trang 5BẤT ĐỘNG
❖ Nguyên tắc: Vững chắc, liên tục, đủ thời gian
❖ Trực tiếp hoặc gián tiếp
❖ Vững chắc tương đối hoặc tuyệt đối
❖ Bảo vệ nguồn mạch nuôi dưỡng
Trang 7CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG
Trang 9QUY TRÌNH NẮN
❖ Vô cảm
❖ Để chi ở tư thế trung tính
❖ Nắn đoạn xa theo đoạn gần
❖ Dùng hai lực ngược chiều nhau
Trang 11CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TỒN (tt)
❖ PHƯƠNG PHÁP KÉO TẠ (ít áp dụng)
➢ Chỉ định tạm thời
- Áp dụng: Có CĐ PT nhưng chưa PT ngay được
- Mục đích: Giải quyết DL, chống co cơ, bất động
➢ Chỉ định điều trị thực thụ
- Áp dụng: Ko thể mổ
- KT: điều chỉnh DL lúc kéo
Trang 13CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TỒN (tt)
❖ PHƯƠNG PHÁP KHÁC
➢ Nẹp tre
➢ Nẹp vải
Trang 14CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT
❖ PHƯƠNG PHÁP KHX NẸP VÍT
➢ Chỉ định
- Gãy xương chi trên
- Gãy vùng đầu xương
Trang 15CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT
Trang 16CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT
❖ PHƯƠNG PHÁP CĐN
➢ Chỉ định
- Gãy hở độ III
- Khớp giả nhiễm khuẩn
- Đóng cứng khớp trong TH khớp nhiễm khuẩn
- Kéo dài chi
- Vạt chéo chân
Trang 17CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT
❖ PHƯƠNG PHÁP CĐN (tt)
➢ Ưu điểm
- Không bất động khớp (!)
- Hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm trùng
- Điều chỉnh di lệch từ bên ngoài
➢ Nhược điểm
– Cồng kềnh
– Nhiễm trùng chân đinh
– Di lệch thứ phát dẫn đến can lệch, CLX, KG
Trang 18CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT
❖ PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG ĐINH NỘI TỦY
➢ Chỉ định
- Gãy vùng thân xương ( một số gãy vùng đầu xương)
- Cố định ổ gãy vững chắc tương đối
Trang 19CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT
- Nguy cơ phẫu thuật, đặc biệt nguy cơ nhiễm trùng
- Phẫu thuật lấy dụng cụ
- Sẹo
Trang 20Xin tr©n träng c¸m ¬n
Trang 21KHX vững chắc tương đối
❖ Các yêu cầu cho kiểu KHX này
➢ Đảm bảo tuần hoàn
➢ Nắn chỉnh di lệch không cần hoàn hảo nhưng chấp nhận được
➢ Có cử động tại ổ gãy nhưng phải kiểm soát được
Trang 22KHX vững chắc tương đối
❖ Các loại PT cố định vững chắc tương đối
➢ Đinh nội tủy
➢Nẹp cầu ( bridging plate)
➢ Cố định ngoài
❖ Chỉ định trong các trường hợp
➢ Gãy xương không phạm khớp
➢ Gãy thân xương và hành xương, nhất là gãy nhiều đoạn
Trang 25Chất liệu làm dụng cụ KHX
❖ Kim loại
➢ Thép y tế
- CT bởi 3 tp chính: sắt, Chrom và nickel
- Kết hợp tốt bởi các yếu tố: khoẻ, dễ uốn chỉnh và giá cả hợp lý
➢ Titanium
- Cấu tạo bởi titanium và oxygen
- Rất khoẻ, uốn bẻ tốt, không nhiễu từ (có thể chụp MRI), giá thành cao
➢ Hợp kim titanium
➢ Hợp kim chrome-cobalt
Trang 27Dụng cụ KHX bên trong
❖ ĐINH NỘI TỦY
Đinh Kuntscher
Trang 28Đinh nội tủy có chốt
Trang 29Các loại đinh khác
Đinh Rush
Đinh Ender
Đinh Metaizeau
Trang 30Các loại đinh khác
Đinh Knowles
Đinh Kirschner
Trang 31- Chỉ định cho các loại gãy nát,
không vững, chất lượng xương tốt
Trang 32Dụng cụ KHX bên trong
❖ Nẹp nén ép (Dynamic compression plate- DCP)
- Lổ nẹp hình oval
- Có tác dụng nén ép hai mặt gãy sát lại với nhau
- CĐ cho các loại gãy đơn giản: ngang, chéo ngắn
Trang 33Dụng cụ KHX bên trong
❖ Nẹp căng ( Tension band plate)
- Chỉ định cho các xương cong một bên
- Đặt nẹp ở mặt căng của xương ( mặt cong lồi)
Trang 34Dụng cụ KHX bên trong
❖ Nẹp nâng đỡ ( buttress plate)
- Chỉ hữu ích ở vùng hành xương
- Dùng chống lại lực biến dạng
thường ở một bên chứ không
toàn bộ đầu xương
Trang 35Dụng cụ KHX bên trong
❖ Nẹp bắt cầu ( bridge plate)
- Dùng trục và chiều dài xương
- Cố định xương vững chắc tương đối
- Chỉ định cho các gãy xương phức tạp ở thân xương
và hành xương
Trang 36Dụng cụ KHX bên trong
❖ Nẹp khóa ( Locking Compression Plate-LCP)
- Lổ nẹp và đầu vít có ren giúp vít khóa chặt nẹp
- Hạn chế tối đa biến chứng bong-lỏng nẹp
- Chỉ định cho các gãy xương phức tạp,loãng xương
Trang 37Dụng cụ KHX bên trong
❖ Nẹp và đinh phối hợp
- Có thể hai phần rời nhau hoặc liền khối
- Chỉ định gãy đầu xương: LMC, gãy liên LC đùi…
Trang 38Các loại vít
❖ Vít vỏ ( cortical screw)
Ren nhỏ và dày suốt thân vít
Có 2 ĐK thông dụng 3.5 (chi trên) và 4.5 (chi dưới) Chỉ định sử dụng cho xương cứng ( thân xương)
Trang 39Các loại vít (tt)
❖ Vít xốp ( cancellous screw)
Bước ren thưa và sâu, suốt thân vít hoặc 1 phần
Có hai đường kính thông dụng là 4.0 và 6.5.
Có hai loại vít: vít đặc và vít rỗng
Chỉ định sử dụng ở vùng xương xốp ( đầu xương)
Trang 40Các loại vít (tt)
❖ Các loại vít khác
Vít khóa ( locking screw)
Vít chốt sử dụng trong đóng đinh chốt
Trang 41Cố định ngoài
Theo Samuel, Marotte J.H có thể chỉ định CĐN trong các TH:
➢ Gãy hở độ III
➢ Khớp giả nhiễm khuẩn
➢ Đóng cứng khớp trong TH khớp nhiễm khuẩn
➢ Kéo dài chi
➢ Vạt chéo chân
Ngoài ra còn một số chỉ định cần cân nhắcCó hai chỉ định chính: cột các mảnh xương gãy và néo ép
Trang 42MỘT SỐ LOẠI KHUNG THÔNG DỤNG Ở VIỆT NAM
Hoffmann
Ilizarov
Trang 43MỘT SỐ LOẠI KHUNG THÔNG DỤNG Ở VIỆT NAM
Trang 44MỘT SỐ LOẠI KHUNG THÔNG DỤNG Ở VIỆT NAM
CERNC Ng.V.Nhân CĐN khung chậu –BVCR
Trang 45Chỉ thép
❖ Có tính mềm dẻo, có thể néo ép
❖ Có hai chỉ định chính: cột các mảnh xương gãy và néo ép