1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hệ thống cấp nước của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và giải pháp hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị của công ty trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2015

72 1,5K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hệ thống cấp nước của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và giải pháp hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị của công ty trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2015
Tác giả Lê Thị Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 609 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Thực trạng hệ thống cấp nước của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và giải pháp hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị của công ty trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2015

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: MỘT VÀI LÝ LUẬN CHUNG VỀ NƯỚC SẠCH VÀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 2

1 Khái niệm về nước sạch và hệ thống cấp nước 3

1.1 Nước sạch : 3

1.2 Quản lý nhà nước về cấp nước 3

1.3 Mô hình hệ thống cấp nước 4

2 Vai trò của hệ thống cấp nước đối với sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội 4

2.1 Vai trò của hệ thống cấp nước đối với hoạt động sinh hoạt của người dân 4 2.2 Vai trò của hệ thống cấp nước đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn 5

3 Những nhân tố tác động đến hệ thống cấp nước đô thị 6

3.1 Các chỉ tiêu liên quan đến phương pháp công nghệ 6

3.1.1 Đối với công trình khai thác nguồn nước 6

3.1.2 Các công trình xử lý 6

3.1.3 Hệ thống mạng lưới đường ống 7

3.2 Các chỉ tiêu máy móc, thiết bị và kỹ năng vận hành 7

3.3 Hiệu quả của dự án 7

3.4 Đánh giá các chỉ số về khai thác bền vững và ô nhiễm môi trường 8

4 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống mạng lưới cấp nước đô thị thành phố Vinh 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ VINH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC NGHỆ AN 9

I Tổng quan về công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An 9

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 9

1.1.1 Thông tin chung: 9

1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 9

1.2 Cơ cấu tổ chức 11

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 11

Trang 2

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 12

1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An .17

1.4 Tình hình về nguồn lực của công ty 18

1.4.1 Tình hình về nguồn năng lực tài chính 18

1.4.2 Tình hình về nguồn năng lực máy móc 18

1.4.3 Tình hình về nguồn nhân lực 18

II Thực trạng hệ thống mạng lưới cấp nước đô thị của công ty từ năm 2005 19

1 Tình hình hoạt động cấp nước của công ty từ năm 2005 – 2009 19

1.1 Tình hình sản xuất và cung cấp nước trong khu vực thành phố Vinh 19

1.2 Tình hình tiêu thụ nước trong mạng lưới đô thị của công ty 20

1.3 Tình hình về giá nước 21

1.4 Thực trạng vốn đầu tư cho mạng lưới hạ tầng ở khu vực đô thị của công ty .21

1.5 Thực trạng mạng lưới và điều khiển toàn hệ thống 22

1.6 Thực trạng hệ thống mạng lưới cấp nước cho khu vực đô thị thành phố Vinh 22

2 Kết quả đạt được giai đoạn 2005-2009 23

2.1 Những kết quả đạt được 23

2.2 Một số vấn đề còn tồn tại trong mạng lưới cấp nước khu vực thành phố Vinh của công ty 45

2.3 Nguyên nhân của những tồn tại 46

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ KHU VỰC THÀNH PHỐ VINH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2015 48

I Dự báo các yếu tố tác động đến hệ thống mạng lưới cấp nước của công ty 48

1 Dự báo các yếu tố tác động đến sự phát triển của toàn mạng lưới của công ty năm 2010 – 2015 48

1.1 Dự báo về nguồn vốn và những tác động ảnh hưởng đến cơ sở vật chất hạ tầng của công ty 48

1.2 Dự báo khả năng khai thác các nguồn để cung cấp sản xuất nước 48

1.3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ nước sạch của toàn hệ thống sản xuất 50

2 Dự báo các yểu tố tác động đến mạng lưới cấp nước trong khu vực thành phố Vinh 51

Trang 3

2.1 Dự báo về nguồn vốn đầu tư cho mạng lưới cấp nước trong khu vực đô thị

51

2.2 Dự báo tác động từ nền kinh tế trong nước và quốc tế đến hoạt động kinh doanh của công ty trên địa bà thành phố Vinh 52

2.3 Dự báo khả năng khai thác và cung cấp nước sạch cho khu vực thành phố Vinh 52

2.4 Dự báo nhu cầu tiêu thụ nước 53

II Xác định mục tiêu, chỉ tiêu của công ty từ nay đến 2015 54

1 Nhiệm vụ tổng quát 54

2 Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh 55

3 Chi tiết hoàn thiện mạng lưới cung cấp nước trong khu vực thành phố Vinh .55

4 Chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể các phòng, ban, đơn vị trực thuộc 56

III Giải pháp hoàn thiện hệ thống mạng lưới cấp nước đô thị khu vực thành phố Vinh khu vực thành phố Vinh đến năm 2015 61

1 Giải pháp để tránh tình trạng thiếu hụt nước sạch cho toàn mạng lưới của công ty cũng như trong khu vực thành phố Vinh 61

2 Giải pháp để tiết kiệm nguồn nước trong tình hình thiếu hụt nước sạch hiện nay 62

3 Giải pháp về tổ chức và cơ chế hoạt động của công ty 62

4 Giải pháp về đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng trong hoạt động hoàn thiện mạng lưới cấp nước đô thi 63

5 Giải pháp tài chính và huy động vốn vào việc đầu tư cho việc hoàn thiện mạng lưới khu vực thành phố Vinh cũng như toàn hệ thống của công ty.63 6 Giải pháp Khoa học – Công nghệ và nguồn nhân lực cho sự phát triển của toàn công ty 64

KẾT LUẬN 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty 11

Bảng 1: Tình hình hoạt động năm 2009 20

Bảng 2: Kết quả đạt được năm 2009 23

Bảng 3: Chỉ tiêu thực hiện năm 2008 26

Bảng 4: Chỉ tiêu thực hiện năm 2007 29

Bảng 5: Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh 55

Trang 5

CNTT: Công nghệ thông tin

SXKD: Sản xuất kinh doanh

VPCT: văn phòng công tyCN: Công nghiệp

UBND: Ủy ban nhân dânThuế GTGT: Thuế giá trị gia tăng

ĐH TQ: đồng hồ Trung QuốcBHLĐ: Bảo hộ lao động

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình học tập trong nhà trường đã trang bị cho em những kiến thức kinh tế

-xã hội và kiến thức chuyên ngành rất quan trọng, là cơ sở, nền tảng cho công việc của

em sau này Tuy nhiên đó mới là những kiến thức trên sách vở, từ lý thuyết đến thực tế

là một khoảng cách rất xa, để có thể hiểu và áp dụng được những kiến thức mình đãhọc, cần phải mất rất nhiều thời gian và sự cố gắng Bởi vậy giai đoạn thực tập là giaiđoạn rất quan trọng với những sinh viên sắp ra trường như em, đó là cơ hội cho emđược thực hành, quan sát thực tế và vận dụng những kiến thức mình đã học vào thựctiễn.Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An,

em đã có điều kiện tìm hiểu, quan sát và thu được những hiểu biết nhất định về đặcđiểm hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy quản lý, phương hướng thực hiện cácmục tiêu, kế hoạch đề ra của công ty và điều đó đã giúp em có thể tập hợp để viếtthành Báo cáo thực tập tổng hợp của mình

Được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Phương Thu cùng sựgiúp đỡ của các cán bộ phòng kế hoạch của công ty TNHH một thành viên cấp nướcNghệ An Qua 10 tuần được thực tập em đã tìm hiểu và nắm bắt được một số tìnhhình hình hoạt động nói chung và thực trạng của mạng lưới cấp nước đô thị nói riêngcủa công ty Chính vì vậy mà em lựa chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

là: “Thực trạng hệ thống cấp nước của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và giải pháp hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị của công ty trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2015”

Chuyên đề gồm có ba chương:

Chương I: Một vài lý luận chung về nước sạch và hệ thống cấp nước Chương II: Thực trạng hệ thống mạng lưới cấp nước đô thị thành phố Vinh của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An

Chương III: Giải pháp hoàn thiện hệ thống mạng lưới cấp nước đô thị khu vực thành phố Vinh của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An đến năm 2015

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Giáo viên hướng dẫn và các anh chịtrong phòng kế hoạch của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An!

Trang 7

CHƯƠNG I: MỘT VÀI LÝ LUẬN CHUNG VỀ NƯỚC SẠCH

VÀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Sự sống của con người được bắt nguồn từ hải dương nguyên thủy từ hàngnghìn tỉ năm trước đây Do đó, ngay từ buổi đầu, sự sống đã có liên hệ mật thiết vớinước Thành phần chủ yếu cấu thành cơ thể con người chính là nước Nước chiếmđến 2/3 khối lượng cơ thể và được phân bố rộng khắp các cơ quan, các mô Mặc dù

ăn và uống thường đi chung với nhau nhưng nhu cầu về nước luôn cấp bách hơnnhu cầu về thức ăn Con người có thể sống khi nhịn ăn trong 5 tuần, nhưng khôngthể nhịn uống nước quá 5 ngày cũng như không thể nhịn thở quá 5 phút Khi bị đóitrong một thời gian dài, cơ thể sẽ tiêu thụ hết lượng glycogen, toàn bộ mỡ dự trữ,một nửa lượng protein để duy trì sự sống Nhưng nếu cơ thể chỉ cần mất hơn 10%nước là đã nguy hiểm đến tính mạng và mất nước từ 20 - 22% sẽ dẫn đến tử vong

Nước giống như một cái máy cơ học, nó giúp vận chuyển oxy, các chất dinhdưỡng đi nuôi cơ thể, đồng thời mang những chất cặn bã của chuyển hóa để thải rangoài Nước giúp duy trì các hoạt động sống, làm chất dung môi cho rất nhiều phảnứng sinh học của các tế bào, cơ quan Trong toàn cơ thể, nước cần để làm lớp đệm,bôi trơn các khớp, cơ bắp, các cơ quan, các mô… nước giúp cho chức năng của cơthể được tiến hành bình thường Nước cũng cần cho sự tiết các dịch để tiêu hóa thức

ăn Nếu thiếu nước, sự bài tiết dịch cũng giảm đi, gây trở ngại cho việc tiêu hóathức ăn, gây chán ăn Ngoài việc làm mềm phân và tăng khối lượng phân, khi uốngnước, đặc biệt vào buổi sáng còn kích thích nhu động ruột, giúp đi tiêu dễ dàng.Uống đủ nước giúp đường tiểu thông thoáng, có tác dụng phòng ngừa sỏi thận.Thậm chí uống nhiều nước để đi tiểu khoảng 2,5 lít /ngày, trong nhiều trường hợp

đã đem đến những kết quả ngoạn mục trong điều trị sỏi thận Áp lực dòng nước tiểu

sẽ giúp bào mòn những viên sỏi và nếu thuận tiện sẽ tống luôn chúng ra ngoài Để

có một làn da tươi mát, mịn màng, đàn hồi tốt, ngoài chế độ ăn hợp lý, bạn cần phảiuống đủ nước, một biện pháp vừa đơn giản, rẻ tiền lại rất hiệu quả

Ngoài ra, nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa thân nhiệt.Nước giúp làm mát, giữ cho nhiệt độ cơ thể ổn định vào khoảng 370C bằng cáchbốc hơi qua mồ hôi (chủ yếu), hơi thở, nước tiểu lượng nhiệt dư thừa Ở nhiệt độ

300C, 1 lít mồ hôi bốc hơi đem theo 600 Kcalo nhiệt

Khi cơ thể thiếu nước do toát mồ hôi, tiêu chảy, ói, … Ở mức độ nhẹ sẽ xuấthiện các triệu chứng: khát, da khô, bực bội, mệt mỏi, chán ăn, thờ ơ, tinh thần uể

Trang 8

oải, giảm sút ý chí, làm việc, học tập kém hiệu quả… Những lúc như thế nước sẽ làphương thuốc rất hiệu nghiệm Nếu để hiện tượng mất nước kéo dài sẽ ảnh hưởngđến các hệ thống tim mạch, hô hấp, gây sốt, mạch đập nhanh Mất nước càng nhiềutriệu chứng càng nặng, có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.

Vì nước rất quan trọng và không thể thiếu cho cuộc sống nên chúng ta cầnnạp đủ nước cho cơ thể Bình thường, mỗi ngày có khoảng 2,5 lít nước được thải rangoài qua đường nước tiểu, mồ hôi, phân, hơi thở Do đó chúng ta cần phải bù mộtlượng nước tương đương như thế để giúp cơ thể không bị thiếu nước hay quá tảinước Ngoài lượng nước có trong thức ăn, hàng ngày nên uống thêm 6 - 8 ly nước.Thời tiết nóng nực, lượng nước mất qua mồ hôi gia tăng làm cho nhu cầu nước của

cơ thể tăng lên đáng kể Do đó cần phải uống nhiều nước hơn, có thể tăng 10 - 15ly/ngày Người lớn tuổi thường giảm cảm giác khát, dễ bị mệt mỏi, khô da do thiếunước, vì vậy cần lưu ý uống nước thường xuyên hơn Nếu sợ mất ngủ nên hạn chếuống trong vòng 2 giờ trước ngủ Nên uống nước trước khi có cảm giác khát vì nếukhát tức là cơ thể đã thiếu nước Tốt nhất là nên uống làm nhiều lần, mỗi lần một ít

để không còn cảm giác khát

Tóm lại, nước là một trong sáu nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể.Nước giúp duy trì sự sống quan trọng hơn cả ăn Không có chất nào khác có liênquan mật thiết đến nhiều chức năng sống còn của cơ thể bằng nước

1 Khái niệm về nước sạch và hệ thống cấp nước

1.2 Quản lý nhà nước về cấp nước

Nước sạch là một loại sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt của mọi tầnglớp dân cư Việc cung cấp để thỏa mản nhu cầu nước sạch cầu xã hội, nhất là ở các khucông nghiệp, đô thị là nhiệm vụ của nhà nước và chính quyền địa phương đô thị

Để thực hiện nhiệm vụ đó nhà nước và chính quyền địa phương đô thị phảiban hành cơ chế chính sách, quy định về đàu tư, khai thác, sử dụng các công trìnhcấp nước củng như dịch vụ cung cấp và chất lượng nước cho đô thị

Quá trình đó là quản lý nhà nước về cấp nước đô thị

Trang 9

1.3 Mô hình hệ thống cấp nước

Giải thích mô hình:

1: Công trình thu nước: dùng để thu nước từ nguồn

2: Trạm bơm cấp 1: Dùng để bơm nước từ công trình thu lên trạm xử lý3: Trạm xử lý: Dùng để làm sạch nước (nhà máy nước)

4: Các bể chứa nước sạch: Dùng để chứa nước và điều hòa áp lực nước5: Trạm bơm cấp 2: Dung để bơm nước từ các bể chứa nước sạch lên các đàichứa nước hoặc bơm trực tiếp vào hệ thống phân phối nước

6: Các đài nước: Dùng để chứa nước và điều hòa áp lực nước giữa các giờ sửdụng khác nhau

7: Đường ống chuyển tải nước: Dùng để chuyển nước từ trạm bơm cấp 2 đếnđiểm đầu của mạng lưới phân phối nước

8: Mạng phân phối nước: Dùng để chuyển nước và phân phối nước tới cácđối tượng dùng

2.Vai trò của hệ thống cấp nước đối với sự phát triển kinh tế và đời sống

xã hội

2.1 Vai trò của hệ thống cấp nước đối với hoạt động sinh hoạt của người dân

Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu cho đời sống conngười Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước đóng vai trò quantrọng nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ (quá trình quang hợp)

7Nguồn

nước

Trang 10

Trong quá trình trao đổi chất nước đóng vai trò trung tâm Những phản ứng lý – hóahọc diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước Nước là dung môi của nhiều chất, vàđóng vai trò dẫn đường cho các chất muối đi vào cơ thể.

Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt (dùng để nấu ăn,tắm rửa, dùng cho vệ sinh, dùng để trang trí, điều tiết nhiệt độ…) , nâng cao đờisống tinh thần cho người dân (một ngôi nhà không có nước chẳng khác nào mộtngôi nhà không có máu)

2.2 Vai trò của hệ thống cấp nước đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn

Hiện nay, tài nguyên nước đang chịu những áp lực ngày càng lớn bởi quátrình phát triển kinh tế xã hội và sự gia tăng dân số, nhất là trong bối cảnh đất nướcđang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay làm phát sinhnhững mâu thuẫn trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước Bên cạnh đó,

do khai thác quá mức các tài nguyên liên quan như đất và rừng đã dẫn đến nhữngtác động tiêu cực đến tài nguyên nước, thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên vốn có,tăng dòng chảy lũ, giảm dòng chảy cạn, tăng mức độ xói mòn lưu vực, gây bồilắng,v.v… Thêm vào đó là sự khai thác, sử dụng thiếu ý thức và thiếu sự kiểm soáttài nguyên nước mặt và nước dưới đất đã làm cạn kiệt, khan hiếm nguồn nước Sựthiếu hiểu biết và thiếu những biện pháp phòng chống ô nhiễm cần thiết cũng làmcho tài nguyên nước suy thoái thêm về chất Vì vậy, việc nắm vững những quy luậtđặc thù và tiềm năng về tài nguyên nước cũng như những phương pháp quản lý, bảo

vệ, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên trở nên cần thiết hơn bao giờ hết

Nước được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau Trước đây, khi nhu cầu

sử dụng chưa nhiều, việc sử dụng nước thường tiến hành riêng rẽ: cấp nước sinhhoạt, tưới nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, v.v… Ngày nay, chúng ta đã nhận rõđược mối quan hệ phụ thuộc giữa các dạng dùng nước, nhiều khi dẫn đến tranhchấp lẫn nhau Mặt khác, tài nguyên nước rõ ràng là chỉ hữu hạn nên muốn làm thỏamãn các yêu cầu dùng nước thì phải có sự điều hòa, ưu tiên cho từng loại sử dụngvào những thời điểm nhất định, nhất là trong thời kỳ thiếu nước

Ở nước ta, nhu cầu nước tưới là lớn nhất (chiếm 84% tổng nhu cầu sử dụngnước) Ngoài ra, nhu cầu nước cho sinh hoạt và các ngành thủy sản, công nghiệp,thủy điện, dịch vụ và giao thông vận tải cũng ngày càng gia tăng

Trong thời gian qua, cấp nước đô thị có tốc độ phát triển cao, đến nay công

ty đã có hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu cấp nước

Trang 11

sinh hoạt, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế Tổngcông suất thiết kế của các nhà máy cấp nước đô thị có thể bảo đảm cấp nước sinhhoạt cho người dân sống ở đô thị Tốc độ đô thị hóa nhanh đòi hỏi đảm bảo cấpnước ổn định cả về số lượng và chất lượng, điều hòa, phân bổ lại nguồn nước, khaithác hài hòa, hợp lý giữa các loại nguồn nước Bên cạnh việc tăng cường xã hội hóatrong cấp nước đô thị thì vấn đề cải thiện điều kiện cấp nước nông thôn cũng rất quantrọng, góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo

Công nghiệp cũng là một hộ dùng nước lớn, có những yêu cầu riêng Nướcdùng trong công nghiệp để làm nguội các thiết bị và để hấp thụ, vận chuyển vậtchất, làm dung môi hoặc pha trộn và nhất là để sản xuất ra các sản phẩm cuối cùng.Nhu cầu nước cho công nghiệp cũng thay đổi theo mùa, tháng, ngày và tỷ lệ dùngnước sẽ ngày càng tăng lên khi công nghiệp càng phát triển

3.Những nhân tố tác động đến hệ thống cấp nước đô thị

Để đánh giá hệ thống cấp nước ta đánh giá các mục tiêu quan trọng dưới cáckhía cạnh:

+ Phương pháp, giải pháp công nghệ sản xuất nước

+ Máy móc, thiết bị và kỹ năng vận hành

+ Hiệu quả kinh tế

+ Khai thác bền vững và tác động ảnh hưởng đến môi trường

3.1 Các chỉ tiêu liên quan đến phương pháp công nghệ

Các chỉ tiêu liên quan đến phương pháp công nghệ cần được xem xét cho tất

cả các khâu chủ yếu của hệ thống cấp nước mà chúng ta sẽ đề cập lần lượt dưới đây:

3.1.1 Đối với công trình khai thác nguồn nước

Cần phân biệt rõ nguồn nước là nước ngầm hay nước mặt, ví dụ:

Nước ngầm: Giếng nông hay sâu? Cống vách, cống lọc ra sao? Cấu tạo giếngthế nào, loại gì? Các thông số địa chất thuỷ văn cơ bản? Máy bơm: kiểu dáng, hiệusuất, số lượng?

Nước mặt: Vị trí, kiểu dáng trạm bơm, có hố thu kèm hay không? Các thiết

bị ngăn rác; Máy bơm; Kiểu dáng, chủng loại (Bơm trục đứng, bơm trục ngang,bơm chìm ), đặc tính kỹ thuật ? Số lượng ?

3.1.2 Các công trình xử lý

Phương pháp công nghệ cần được xem xét cho từng khâu:

- Pha trộn hoá chất (thủ công, cơ khí, hay kết hợp )

- Bể phản ứng, bể lắng, bể lọc

Trang 12

Việc đánh giá các công trình trên mạng như đài nước, trạm bơm, cụm tăng

áp, họng cứu hoả, hệ thống van điều chỉnh, sửa chữa mạng lưới cũng có một ýnghĩa thực tiễn lớn

3.2 Các chỉ tiêu máy móc, thiết bị và kỹ năng vận hành

Các máy móc thiết bị ứng dụng trong các dự án cấp nước đô thị cần đượcphân biệt theo mức độ

- Cơ giới hoá

- Tự động hoá

- Năm chế tạo: có thể chia ra các máy móc chế tạo trước năm 1980, từ năm

1981 đến năm 1995 và từ năm 1996 đến nay

- Về kỹ năng vận hành, điều khiển bằng cơ giới, điện hay bằng khí nén vàthuỷ lực hoặc kết hợp điều khiển bằng tay Có xây dựng phòng điều khiển trungtâm, điều khiển từ xa hay tại chỗ ?

3.3 Hiệu quả của dự án

Đây là nhóm các chỉ tiêu nhạy cảm và phức tạp nhất Việc so sánh, đánh giácần nêu rõ:

- Công suất cấp nước (xây mới, mở rộng, cải tạo )

- Chất lượng nước theo tiêu chuẩn Việt Nam (có so sánh với tiêu chuẩn nướcngoài đối với số chỉ tiêu đặc biệt vượt trội )

- Các chỉ tiêu: hoá chất (phèn, polyme, vôi, clo, ) điện năng, nhiên liệu trên 1m3 nước

- Giá thành đầu tư cho 1m3 công suất, cho 1m chiều dài mạng lưới

- Số lượng cán bộ, nhân viên, trình độ đào tạo và năng suất lao động cho 1đơn vị sản phẩm

- Các số liệu về thất thoát và thất thu cần được phân tích kỹ:

+ Thất thoát nước tại công trình xử lí (kể cả nước dùng nội bộ, rửa lọc )

Trang 13

+ Thất thoát nước trên mạng lưới.

+ Số lượng thất thu theo hoá đơn

+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu so với công suất hệ thống

Các điều kiện kinh tế khác như: tổng tiền thu từ các hoá đơn tiền nước chonhân dân lao động, cho hộ kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, công nghiệp và mục đíchcông cộng, khấu hao, trả nợ

3.4 Đánh giá các chỉ số về khai thác bền vững và ô nhiễm môi trường

Sau khi hệ thống cấp nước được đưa vào hoạt động, cần đánh giá số liệu cơbản về sự bền vững cũng như ô nhiễm môi trường Ví dụ:

- Độ lắng bùn cặn tại các trạm bơm 1 hoặc cửa nhận nước

- Mức độ suy giảm lưu lượng, hạ thấp mức nước giếng khoan

- Sự ảnh hưởng môi trường do nước rửa bể lắng, lọc, thiết bị hoá chất bùncặn của khu xử lý nước

Trên đây là những gợi ý chính cho những nội dung cơ bản trong việc đánhgiá hoạt động của hệ thống cấp nước Các cơ quan chuyên ngành cũng có thể ápdụng thêm một số chỉ tiêu riêng, như: hiệu quả, tài chính, chất lượng để phong cấp

A, B, C hoặc gắn sao như hệ thống khách sạn nhằm tạo nên một phong trào thiđua hoàn chỉnh, nâng cấp hệ thống cấp nước trong cả nước

Làm tốt việc đánh giá dự án cấp nước không những giúp cho các nhà đầu tưtổng kết đánh giá các giải pháp và hiệu quả đầu tư một cách toàn diện hệ thống cấpnước mà còn tìm ra những tồn tại, yếu kém cần khắc phục để nâng cao khối lượng

và chất lượng nước cấp, góp phần cải thiện các nhu cầu phục vụ sản xuất và nângcao đời sống nhân dân

4.Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống mạng lưới cấp nước đô thị thành phố Vinh

Thành phố Vinh được là một thành phố trọng điểm của miền bắc trung bộ, vàđang trong quá trình vương lên để trở thành thành phố trực thuộc trung ương Vìvậy nên trong tất cả các lĩnh vực đều phải cố gắng hoàn thiện

Mặt khác, nước là một trong những thứ quan trọng ảnh hưởng đến sự sốngcủa cua người dân, nó ảnh hưởng đến cả đời sống vật chất lẫn tinh thần của conngười Vì vậy, hoàn thiện hệ thống mạng lưới cấp nước khu vực đô thị sẽ đảm bảocho người dân được sử dụng một nguồn nước sạch và đáp ứng đủ nhu cầu sử dụngnhư thế mới có thể đưa thành phố phát triển lên về mọi mặt

Trang 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ VINH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

CẤP NƯỚC NGHỆ AN

I Tổng quan về công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Thông tin chung:

Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Nghệ An (NAWASCO)

Địa chỉ: 32 Phan Đăng Lưu – Thành phố Vinh - Nghệ An

Điện thoại: 038 3854725 - Fax: 038 3854727

1.1.2 Quá trình phát triển của công ty

Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An được thành lập năm 1957,tiền thân có tên là nhà máy nước Vinh Những ngày đầu tiên đó, Nhà máy chỉ cócông suất 1.200 m3/ngày, máy móc thô sơ, nguồn nước ngầm không đảm bảo vềchất lượng và trữ lượng, trong khi đó đội ngũ cán bộ CNV lại ít, nên phải nỗ lực rất

lớn mới đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ

Cùng với sự mở rộng và phát triển của đô thị Vinh, nhà máy được đầu tưnâng cấp để nâng cao năng lực sản xuất nước sạch Năm 1987, từ địa bàn TrườngThi, Nhà máy nước Vinh được chuyển về Hưng Vĩnh và công suất hoạt động đượcnâng lên 20.000 m3/ngày, với công nghệ xử lý nước tiên tiến, hiện đại, nguồn nướcđược khai thác từ sông Đào Cùng với đó, toàn bộ hệ thống mạng ống cấp nướcđược đầu tư, nâng cấp đến các phường, xã trong nội thành Năm 1995 Nhà máynước Vinh đổi tên thành Công ty Cấp nước Nghệ An, cũng từ đây doanh nghiệpđảm nhận thêm việc quản lý, khai thác và kinh doanh nước sạch trên phạm vi toàntỉnh Hàng năm Công ty cung cấp cho khách hàng gần 10 triệu m3 nước và trởthành doanh nghiệp hàng đầu ở Nghệ An trong lĩnh vực cấp nước Để tạo ra môitrường mới cho doanh nghiệp phát triển và thực hiện chủ trương chuyển đổi môhình quản lý của Đảng, Nhà nước, năm 2006 Công ty Cấp nước Nghệ An tiến hànhchuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên Cấp nước Nghệ An (NAWASCO)

Chặng đường 50 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã tạo cho mìnhnhững bước tiến vững chắc Điển hình, là việc mạnh dạn thực hiện dự án nâng cấpNhà máy nước Vinh từ 20.000 lên 60.000 m3/ngày bằng nguồn vốn vay của Ngânhàng phát triển Châu á(ADB) Cùng với đó, là tiếp tục thực hiện dự án cấp nước thịtrấn 6 huyện miền núi Nghệ An bằng nguồn vốn ODA (Đan Mạch) Xây dựng dự

Trang 15

án Nhà máy nước Thanh Chương bằng nguồn vốn của Luyx-xăm-bua Thực hiệnthành công những dự án này, không chỉ giúp cho doanh nghiệp khẳng định được sựnăng động trong lựa chọn đầu tư, nâng cao vị thế của mình, mà còn nâng cao nănglực sản xuất, đáp ứng kịp thời, thoả mãn nhu cầu sử dụng nước sạch cho người dân.Vừa qua, Thủ tướng Chính Phủ đã ký văn bản phê duyệt hạn mức tín dụng ưu đãicủa Phần Lan cho Dự án Cấp nước vùng phụ cận Thành phố Vinh và KCN NamCấm Đây là một dự án quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh,nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển Thành phố Vinh trở thành đô thị loại 1 và Nghệ

An trở thành Trung tâm kinh tế- văn hoá- xã hội của Vùng Bắc Trung Bộ

Từ chỗ sản xuất luôn bị động và cung không đáp ứng được cầu, thì nay Công

ty đã chủ động trong sản xuất và đáp ứng thoả mãn nhu cầu sử dụng nước sạch trênđịa bàn Do nâng cao chất lượng phục vụ và đổi mới hình thức kinh doanh Sốlượng khách hàng ký kết hợp đồng sử dụng nước sạch ngày càng tăng, hiện nay cóhơn 55.000 hộ khách hàng, trong đó gần 900 cơ quan, tập thể, bệnh viện và trườnghọc Đi đôi với việc đầu tư phát triển hệ thống mạng cấp nước, Công ty cũng chútrọng đến công tác chống thất thoát nước và áp dụng mô hình phục vụ khách hàngtheo từng vùng, do các Chi nhánh cấp nước ở cơ sở trực tiếp quản lý Những việclàm kịp thời đó, giúp doanh thu từ sản phẩm nước sạch của công ty hàng năm tăngtrưởng từ 15-20% Nhờ được sự quan tâm, hỗ trợ của các cấp, ngành chức năng nêncông tác AN-QP ở doanh nghiệp được đảm bảo, qua đó, hỗ trợ rất lớn đến việc bảo

vệ trật tự- trị an, nhất là các trang thiết bị, máy móc có giá trị lớn và hệ thống mạngống cấp nước, nguồn nước Hiện nay, Công ty đang quản lý Nhà máy nước HưngVĩnh (công suất 60.000 m3/ngày) và 7 Nhà máy nước ở các huyện miền núi ConCuông, Anh Sơn, Đô Lương, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Quỳ Hợp và Thanh Chương (tổngcông suất gần 8.000 m3/ngày) Tổng số CB CNV là 400 người, được tổ chức thành

15 phòng, ban và đơn vị trực thuộc

Với những thành tích xuất sắc trong 50 năm qua, tập thể CB CNV Công tyCấp nước Nghệ An vinh dự được Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành tặng thưởngnhiều phần thưởng cao quý, như: Huân Chương Lao động Hạng Nhì, Huân ChươngLao động Hạng Ba, Cờ thi đua của Chính Phủ, Bằng khen của Thủ Tướng ChínhPhủ, Bằng khen của Bộ Xây dựng, Đảng bộ 20 năm liên tục đạt danh hiệu " Đảng

bộ trong sạch vững mạnh" Đặc biệt, ông Hà Ngân - Chủ tịch Công ty TNHH 1thành viên Cấp nước Nghệ An vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân Chương Laođộng Hạng Ba

Trang 16

1.2 Cơ cấu tổ chức

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty

Hiện nay, Công ty đang quản lý Nhà máy nước Hưng Vĩnh (công suất60.000 m3/ngày) và 7 Nhà máy nước ở các huyện miền núi Con Cuông, Anh Sơn,

Đô Lương, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Quỳ Hợp và Thanh Chương (tổng công suất gần8.000 m3/ngày) Tổng số CB CNV là 400 người, được tổ chức thành 15 phòng, ban

Phòng

kế hoạch

kỹ thuật

Phòng kinh doanh

Chi nhánh dịch vụ cấp nước

Xí nghiệp xây lắp nước

Nhà máy nước Hưng Vĩnh

Xí nghiệp cấp nước các thị trấn Miền núi

Chi nhánh

số 4

Chi nhánh

số 3

Chi nhánh

số 2

Chi nhánh

số 1

Chi nhánh

số 5

Trang 17

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An

* Xí nghiệp cấp nước các thị trấn miền núi:

+ Công tác quản lý: yêu cầu quản lý tốt 7 trạm cấp nước thuộc quyền quản

lý bao gồm các vấn đề như: nguồn nước khai thác, trạm bơm nước thô, quản lý vàvận hành hệ thống dây chuyền xử lý ở các trạm có hiệu quả; công tác an toàn laođộng Thường xuyên chăm sóc máy móc và nơi làm việc sạch sẽ, thực hiện định kỳ,bảo dưỡng máy móc, thiết bị nhằm đảm bảo dây chuyền hoạt động liên tục để cấpnước vào mạng thị trấn và vùng phụ cận

Ổn định và phát huy quy chế khoán sản phẩm và định mức tiêu hao, pháttriển khách hàng nhằm tăng doanh thu, hạ chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho cán

bộ công nhân viên, tiếp tục phát triển mạng cấp 3.Tăng thời gian cấp nước hàngngày khi có nhu cầu của khách hàng phấn đấu tăng sản lượng nước tiêu thụ nhằmtăng doanh thu, giảm tỷ lệ thất thoát các trạm dưới 20% lập phương án cải tạo, duy

tu các công trình nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cấp nước, nâng tổng số kháchhàng càng ngày càng tăng lên

* Nhà máy nước Hưng Vĩnh:

Quản lý vận hành có hiệu quả dây chuyền xử lý cấp nước từ trạm bơm I cầumượu đến dây chuyền công nghệ xử lý có kế hoạch duy trì bảo dưỡng các thiết bịmáy móc,hàng ngày kiểm tra chất lượng nước thô và thực hiện nghiêm túc các chỉđịnh của cán bộ kỹ thuật trong công tác xử lý sát khuẩn nước tại nhà máy Có kếhoạch tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho thợ vận hành và cán bộ kỹ thuật về quy trìnhvận hành công nghệ mới để làm chủ trong sản xuất và quản lý điều hành hàngtháng tổng hợp báo cáo về kết quả sản xuất chính xác, kịp thời cho công ty Phốihợp với chính quyền địa phương, khối xóm để làm tốt công tác bảo vệ, an toàn trật

tự tại khu vực trạm bơm và khu vực sản xuất của nhà máy

Lập kế hoạch sửa chữa, thay thế theo định kỳ trình giám đốc công ty tiết kiệmđiện năng, hoá chất, điều hành thời gian vận hành hợp lý giảm chi phí cho sản xuất 1m3

nước có kế hoạch bảo vệ, chăm sóc khuôn viên các trạm và khu vực nhà máy

* Phòng quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng sản phẩm nước máy: hàng ngày lấy mẫu nước thử vànước đã xử lý kiểm tra các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn quy định của bộ y tế quy định.phát hiện kịp thời những tạp chất, chất ô nhiễm trong nước, làm test phèn, định

Trang 18

lượng clo hàng ngày để đưa vào xử lý đúng liều lượng và đạt chất lượng Sổ ghichép cập nhật hàng ngày để theo dõi chất lượng sản phẩm

Hướng dẫn người vận hành các thiết bị xử lý nước bảo đảm an toàn, trực tiếplàm việc với nhân viên trung tâm y tế dự phòng tỉnh và sở tài nguyên môi trường vềphần chuyên môn được lãnh đạo công ty uỷ quyền Chịu trách nhiệm kiểm địnhchất lượng đồng hồ đo nước khi nhập kho công ty và đồng hồ của khách hàng theochế độ kiểm định định kỳ.Kiểm định những đồng hồ của khách hàng khi có khiếunại đến công ty

* Xí nghiệp xây lắp nước

Được công ty uỷ quyền tham gia ký hợp đồng thi công,đấu thầu các côngtrình ngoài địa bàn thành phố vinh, chịu trách nhiệm tổ chức thi công và hạch toán.giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm trước công ty về hồ sơ đấu thầu, chất lượngcông trình khi được tham gia thi công, chấp hành nghiêm túc luật xây dựng và luậtđấu thầu, các nghị định, qui định của chính phủ

Thanh toán đầy đủ các chế độ đối với người lao động làm việc tại xí nghiệptheo bộ luật lao động và quy chế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, hoànthành hồ sơ quyết toán công trình nước Nghi Kim, thu hồi nợ công trình cấp nước xãHưng Thịnh (Hưng Nguyên) hoàn chỉnh hồ sơ công trình nước xã Diễn Ngọc, xãNghi Diên, hợp đồng kinh tế triển khai thi công công trình nước thị trấn Quán Hành

* Phòng kế hoạch kỹ thuật

Bám sát sản lượng công ty giao để phân bổ kế hoạch hàng tháng hoàn thành

kế hoạch đề ra Làm thủ tục đền bù giải phóng di dời tuyến ống do ban quản lý yêucầu Có kế hoạch duy tu bảo dưỡng sửa chữa đảm bảo giờ bơm, ngày bơm phục vụcho khu cao tầng quang trung giám sát chặt chẽ công trình thay thế sửa chữa, quản

lý và vận hành, sửa chữa kịp thời các điểm chảy, sự cố vỡ của các tuyến Chủ độnglập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng mạng nước

Chịu trách nhiệm huy động lực lượng hỗ trợ vận hành các họng cứu hoả khi

có lệnh yêu cầu của lực lượng chữa cháy.Phối hợp với các chi nhánh cấp nước quản

lý hệ thống đường ống trên địa bàn thành phố vinh chịu trách nhiệm làm thủ tục xincấp giấy phép của thành phố, đào đường, đào vỉa hè khi các chi nhánh yêu cầu,khẩn trương và đảm bảo thời gian thi công sửa chữa Lập kế hoạch mua vật tư, giacông phụ tùng, đồng hồ đo nước Phối hợp với phòng tài vụ kiểm tra chất lượng vật

tư, các loại trước khi nhập vào kho công ty, chịu trách nhiệm quản lý, điều tiết phân

Trang 19

phối nước trên mạng cấp nước của thành phố Khảo sát lập dự toán và thi công một

số công trình khi công ty giao

Trưởng phòng Kế hoạch kỹ thuật là uỷ viên thường trực hội đồng khoa họccông ty chịu trách nhiệm tổng hợp những sáng kiến kỹ thuật, cải tiến hợp lý hoátrong sản xuất và chuyên môn nghiệp vụ trình hội đồng xét theo định kỳ trong năm.Hàng quý lập định mức đơn giá lắp đặt công trình khi có sự thay đổi định mức, đơngiá của bộ và sở xây dựng hướng dẫn trình giám đốc công ty duyệt gửi các xínghiệp và chi nhánh thực hiện

* Phòng kinh doanh

Tổng hợp toàn bộ phiếu xác nhận tiêu thụ nước của khách hàng trên địa bàntoàn thành phố, số liệu do các chi nhánh báo cáo sau khi tổng hợp xong chuyểnphòng tài vụ để lập hoá đơn thu tiền nước của khách hàng Hàng tháng có tráchnhiệm lập báo cáo gửi công ty về kết quả kinh doanh của đơn vị và các chinhánh.Thẩm tra lại các số liệu báo cáo và đề xuất với lãnh đạo công ty xử lý một số

vi phạm quy chế quản lý sản phẩm của công ty Chịu trách nhiệm quản lý hợp đồng

sử dụng nước của khách hàng điều chỉnh giá nước kịp thời khi khách hàng thay đổimục đích sử dụng

* Chi nhánh dịch vụ cấp nước

Các chi nhánh tổ chức thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch công tygiao, phối hợp với phòng khkt quản lý toàn bộ hệ thống cấp nước trên địa bàn.Khảo sát thiết kế và lập dự toán theo định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trưởng chi nhánh kiểm tra, sau đó chuyển ban giám đốc duyệt thực hiện.Thi công lắp đặt cho khách hàng và một số tuyến ống trên địa bàn theo sự phâncông của công ty Sửa chữa, cải tạo xử lý các điểm chảy và sự cố các tuyến ốngtrong địa bàn chi nhánh quản lý

Tiếp nhận hệ thống đường ống do các đơn vị thi công hoặc sửa chữa cải tạotrên địa bàn để đưa vào vận hành và quản lý Bố trí nhân lực ghi khối lượng nướctiêu thụ và giám sát sử dụng nước của khách hàng Tổng hợp phiếu xác nhận gửi vềphòng kinh doanh đúng thời gian quy định, phối hợp với các phòng ban, đơn vị trựcthuộc công ty thực hiện nhiệm vụ cấp nước cho khách hàng trên địa bàn quản lý.Quản lý toàn bộ các thiết bị, tài sản được công ty trang cấp

Công ty uỷ quyền cho các trưởng chi nhánh trực tiếp ký hợp đồng thi côngmạng cấp 3 với các phường xã ( chủ đầu tư ) trên địa bàn chi nhánh quản lý nghiệmthu ký thuật mạng cấp 3 do các b khác thi công lắp đặt bảo đảm kỹ thuật mới được

Trang 20

đấu nguồn Chịu trách nhiệm kiểm kê toàn bộ các tuyến đường ống thuộc khu vựcchi nhánh quản lý phân định sở hữu tài sản thuộc các đối tượng (phòng tài vụ sẽ cóhướng dẫn cụ thể) Lập kế hoạch, dự toán kinh phí thay thế và sửa chữa các tuyếnống trình giám đốc công ty phê duyệt.

* Phòng tài vụ

Quản lý công tác hạch toán, kế toán toàn công ty Thực hiện định kỳ kiểm tracác đơn vị, hạch toán phụ thuộc và hạch toán báo sổ, thực hiện chế độ báo cáothống kê và quyết toán định kỳ do nhà nước quy định Quản lý giá trị tài sản củacông ty, tài sản do ban quản lý dự án giao lại Quản lý bộ phận thu ngân, quản lýtổng doanh thu công ty Phối hợp với các đơn vị trong công ty thực hiện nhiệm vụchung đạt kết quả tốt Phối hợp với phòng tchc kiểm kê tài sản định kỳ trang cấpcho các phòng, ban, đơn vị

* Phòng tổ chức hành chính

Quản lý hồ sơ lý lịch CBCNV hàng năm rõ ràng, đầy đủ, giám sát thực hiệnhợp đồng lao động của cán bộ công nhân viên (CBCNV) đã ký kết với giám đốc.Phối hợp với các phòng, ban, đơn vị trình hội đồng kỷ luật công ty xử lý nhữngtrường hợp vi phạm hợp đồng lao động tổng hợp trình hội đồng xét thi đua khenthưỏng hàng năm lập kế hoạch mua sắm trang cấp bảo hộ lao động, dụng cụ vệ sinhcông nghiệp cho CBCNV, lập danh sách CBCNV trình hội đồng lương công ty xétnâng lương cho nhân viên, thi nâng bậc thợ năm 2008

Chỉ đạo công tác quân sự, an ninh quốc phòng, dân quân tự vê, lực lượng bảo

vệ công ty Tổ chức kiểm tra công tác an toàn lao động của các đơn vị Lập kếhoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật và nghiệp vụ bằng hình thức ngắnhạn và dài hạn Làm tốt công tác văn thư lưu trữ, công tác văn phòng

* Ban quản lý dự án cấp nước

Hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu dự án cấp nước vùng phụ cậnvinh và khu công nghiệp nam cấm Phối hợp với các ngành lập kế hoạch về nguồnvốn đối ứng của tỉnh và huy động các nguốn vốn khác cho dự án Nếu trúng thầu thìthương thảo hợp đồng để hợp đồng tư vấn giám sát Tiếp tục triển khai thực hiện kếhoạch dự án cấp nước xã hưng hoà đúng tiến độ đề ra

1 Ban thanh tra

Thanh kiểm tra những hành vi vi phạm quy chế của công ty liên quan đếncông tác quản lý mạng đường ống và hợp đồng lắp đặt sử dụng nước máy trên địabàn thành phố vinh :

Trang 21

Đối với nội bộ: thanh kiểm tra chấp hành quy chế quản lý mạng đường ống

cấp1, cấp 2, cấp 3 hệ thống đấu nối và đồng hồ Phối hợp với các phòng ban, chinhánh xử lý một số công việc khi lãnh đạo công ty giao nhiệm vụ

Đối với khách hàng: kiểm tra việc sử dụng nước của khách hàng nếu vi

phạm những điều có cam kết trong hợp đồng sử dụng nước phải có thái độ xử lýcương quyết như truy thu tiền nước hoàn bồi tài sản, từ chối cấp nước và chịu kinhphí đấu nối (khi khách hàng có nhu cầu sử dụng tiếp) Có trách nhiệm xây dựng độingũ thanh kiểm tra nắm vững về chuyên môn, nghiệp vụ hiểu biết về kiến thức phápluật và trung thành với doanh nghiệp Nắm tình hình sử dụng nước của khách hàng

và xử lý những trường hợp vi phạm kịp thời Thực hiện kiểm tra, xử lý đột xuất theoyêu cầu của các phòng ban và công ty

1.2.2.2 Chính sách chất lượng của công ty

Khẩu hiệu hành động của Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ An là:

"nước là máu của sự sống" Giám đốc Công ty TNHH 1 thành viên cấp nước Nghệ

An cam kết sản xuất và cung cấp dịch vụ nước sạch thoả mãn ngày càng cao nhucầu khách hàng Bằng các cách như sau:

* Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn hướng vào khách hàng

Luôn luôn lắng nghe và tiếp thu mọi ý kiến phản ánh của khách hàng Giảigiải quyết một cách tốt nhất những yêu cầu chính đáng của khách hàng; Cung cấpnước sạch đảm bảo liên tục; đáp ứng đầy đủ số lượng, chất lượng và áp lực ổnđịnh;Cung cấp các dịch vụ cấp nước kịp thời và đúng thời gian quy định

* Không ngừng nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty

Thực hiện tốt chương trình nâng cao chất lượng dịch vụ và hoạt động cộngđồng, khuyến khích sự tham gia của nhân dân, của các thành phần kinh tế và toàn

xã hội vào việc bảo vệ nguồn nước, phát triển cấp nước sạch; Thực hiện tốt cácchương trình cấp nước uống được an toàn, nâng cao tỉ lệ người dân dùng nước,chống thất thoát thất thu nước; Không ngừng nâng cao năng lực sản xuất tại các nhàmáy nước, thực hiện chương trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, cơ khí hoá,

tự động hoá

* Không ngừng đổi mới và cải tiến công tác quản lý

Kiện toàn bộ máy quản lý các chi nhánh Thực hiện chương trình nâng caohiệu quả quản lý tài chính; tăng cường quản lý tài sản, đảm bảo SXKD có hiệu quả,bảo toàn và phát triển vốn; Thực hiện chương trình nâng cao năng lực ứng dụngCông nghệ thông tin; tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng nước; nước cung cấp

Trang 22

luôn đạt tiêu chuẩn, quy định hiện hành của Nhà nước; Đẩy mạnh chương trình xâydựng cơ bản; tăng cường giám sát thi công; đảm bảo mạng cấp nước phát triển bềnvững, hiệu quả.

* Không ngừng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình

độ cán bộ công nhân viên, đáp ứng yêu cầu công việc.

* Áp dụng, duy trì và luôn xem xét, cải tiến nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả của Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; ISO/IEC 17025:2005.

1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An

Thực hiện nhiệm vụ quản lý và cung cấp nước sinh hoạt, nước sản xuất, khucông nghiệp tập trung và các nhu cầu khác trên địa bàn Thành Phố Vinh; xây dựngdân dụng các dự án cấp nước cho các khu đô thị, các vùng lân cận và khu côngnghiệp trên đìa bàn Thành Phố Làm chủ đầu tư các dự án cấp nước bằng vốn ngânsách, vốn vay, vốn của doanh nghiệp hoặc các nguồn vốn khác

Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh Chủ động trong việc cungứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt chất lượng và hiệu quả cao Chủđộng nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới cấp nước, đáp ứng nhu cầu nướcsạch cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp với quy định của pháp luật

Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo cácngành nghề đăng ký kinh doanh Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước Thựchiện khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc góp phần vào hoànthành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Thực hiện chính sách BHXH,BHYT; luôn cái thiện điều kiện làm việc, trang bị đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinhmôi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng độc hại đảm bảo sức khỏecho người lao động

Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ, tay nghề chocán bộ công nhân viên Phối hợp với tổ chức quần chúng: Đảng, Đoàn thể, Côngđoàn, Đoàn thanh niên trong Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, pháthuy quyền làm chủ của người lao động, chăm lo đời sống vật chất văn hóa và tinhthần của CBCNV Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ, dân quân tự vệ, phòngchống cháy nổ, phối hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự

an toàn xã hội, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của Công ty, làm trònnghĩa vụ an ninh quốc phòng toàn dân

1.4 Tình hình về nguồn lực của công ty

Trang 23

1.4.1 Tình hình về nguồn năng lực tài chính

Nguồn vốn của công ty chủ yếu dựa vào doanh thu và nguồn vốn cho vayADB Công ty phải tập trung trả nợ vay ngân hàng ADB với lượng tiền lớn cho nên,nguồn vốn tập trung đầu tư cải tạo mạng ở thành phố Vinh gặp khó khăn

Bên cạnh đó tỷ lệ nước sạch bị thất thoát khá lớn do mạng lưới bị xuống cấpcũng làm cho một phần doanh thu của công ty bị hao hụt

1.4.2 Tình hình về nguồn năng lực máy móc

Tình hình kinh tế thế giới suy thoái, giá cả lạm phát trong nước đã làm ảnhhưởng đến đời sống của người lao động Giá cả một số vật tư, nguyên nhiên vật liệudùng cho đầu vào sản xuất tăng lên ảnh hưởng đến chi phí trong sản xuất và lắp đặtcông trình cho khách hàng

Ở thành phố vinh hệ thống tuyến ống cũ xuống cấp, mục nát, chưa cải tạo,thay thế và cắt bỏ kịp thời chất lượng thi công một số tuyến ống dự án bàn giaocông ty quản lý không bảo đảm kỹ thuật đã gây nên thất thoát Một số cán bộ côngnhân viên chưa thực sự quan tâm đến công việc được giao, vi phạm quy chế quản lýcủa công ty do đó ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cấp nước

Công suất thiết kế một số trạm cấp nước đô lương, quỳ châu, con cuông đãkhai thác hết trong khi đó nhu cầu sử dụng nước máy các vùng phụ cận ngày càngtăng Một số thiết bị điện, điều khiển bị hư hỏng nhưng không có thay thế, điện áplưới không ổn định, thường xuyên xảy ra mất điện vào giờ cao điểm do mở rộng,nâng cấp một số tuyến đường và mở rộng không gian đô thị nên một số tuyến ốngphải di dời ảnh hưởng đến thời gian cấp nước cho khách hàng

2 cá nhân, 2 tập thể, công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp tỉnh 2 người Đề nghị

bộ xây dựng tặng bằng khen 2 cá nhân, 3 tập thể, công nhận danh hiệu chiến sỹ thiđua cấp bộ 2 người đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cờ thi đua cho tập thể công

ty

II Thực trạng hệ thống mạng lưới cấp nước đô thị của công ty từ năm 2005

Trang 24

1 Tình hình hoạt động cấp nước của công ty từ năm 2005 – 2009

1.1 Tình hình sản xuất và cung cấp nước trong khu vực thành phố Vinh.

+ Về sản xuất cấp nước

Hoạt động sản xuất cấp nước duy trì ổn định, đảm bảo cung cấp nước chokhách hàng đầy đủ Các trạm bơm cấp 1, cấp 2 của nhà máy nước Hưng Vịnh,XNCN Miền núi, trạm Nam Đàn đã đáp ứng thời gian hoạt động phục vụ kháchhàng được tốt Chất lượng nước đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định, giờ bơm duy trìbình quân từ 16 giờ đến 17 giờ trong ngày, đảm bảo áp lực đầu nguồn

+ Về xây lắp, cải tạo công trình phát triển khách hàng và quản lý mạng phân phối

- Đã tập trung cải tạo các tuyến ống phân phối ở địa bàn TP Vinh như: khối6A,6B phường Cửa Nam; khối 1,2,3 Phường Hồng Sơn; khối 12 phường Trung Đô;Khối 7 Bến Thuỷ, Khối 14, 15 Trường Thi, Khu Liên Cơ Hưng Bình v.v, đồng thờicắt bỏ các tuyến ống hư hỏng gây thất thoát Chủ động xử lý sửa chữa điểm chảy ởmạng cấp 2, 3 Thay thế đồng hồ 8 kim Trung Quốc, 3 kim và các loại đồng hồ khác

đã hết hạn sử dụng Thay mặt đồng hồ bị mờ và hư hỏng Thiết kế cải tạo đồng bộ hệthống mạng cấp 3 ở Phường Lê Mao, thi công đạt yêu cầu như: chuyển đồng hồ ratrước nhà, lắp hộp, thay đồng hồ Trung Quốc và những đồng hồ khác không đảm bảo

- Phê duyệt thẩm định hồ sơ 1.622 khách hàng, phục vụ việc cải tạo và lắpđặt mới

- Kiểm định chất lượng đồng hồ mới nhập kho cung cấp cho địa bàn TPVinh, Xí nghiệp Miền núi, trạm Nam Đàn và đồng hồ do khách hàng yêu cầu

- Tích cực làm tốt công tác kiểm tra giám sát sử dụng nước của khách hàng,

xử lý vi phạm, truy thu khối lượng sản phẩm về công ty đồng thời từ chối cấp nướccác hộ vi phạm cố tình không đến công ty giải quyết

1.2 Tình hình tiêu thụ nước trong mạng lưới đô thị của công ty

Trang 25

-Năm 2009, công ty tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị theo nghị quyết củađảng uỷ đề ra trong điều kiện tình hình kinh tế thế giới có nhiều khó khăn, biếnđộng Kinh tế thế giới suy thái đã ảnh hưởng tới nền kinh tế của đất nước nói chung

và đối với doanh nghiệp nói riêng Thị trường giá cả đầu vào cho sản xuất như điệnnăng, hoá chất, vật tư, nhân công gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa đơn vị và đời sống người lao động Ở Thành phố Vinh tiềm năng sản xuất lớnnhưng tỷ lệ thất thoát vẫn còn cao Hệ thống mạng phân phối đã được cải tạo tíchcực nhưng chưa giảm được tỷ lệ tổn thất do khách quan đem lại Công ty phải tập

Trang 26

trung trả nợ vay ngân hàng ADB với lượng tiền lớn nên nguồn vốn tập trung đầu tưcải tạo mạng còn gặp khó khăn

1.3 Tình hình về giá nước

Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An vừa ban hành Quyết định số UBND ngày 02/6/2009 về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch Theo đó, giá nướcsạch trên địa bàn tỉnh Nghệ An được quy định cho bốn nhóm đối tượng sau:

56/2009/QĐ Nước dùng cho sinh hoạt của các hộ dân cư (kể cả các hộ nhà ở tập thể) là:4.300 đồng/m3;

- Nước dùng cho hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị không sản xuất,kinh doanh, dịch vụ (cơ quan hành chính, sự nghiệp, đoàn thể, công an, quân đội,bệnh viện, trường học, ) là: 7.000 đồng/m3;

- Nước sạch dùng cho các hoạt động sản xuất vật chất là: 7.500 đồng/m3;

- Nước dùng cho các hoạt động kinh doanh, dịch vụ là: 9.000 đồng/m3;

Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môitrường đối với nước thải sinh hoạt

Mức giá trên được áp dụng kể từ ngày 01/6/2009 Quyết định này thay thếQuyết định số 2439/QĐ-UBND/TM ngày 3/7/2007 về việc quy định giá tiêu thụnước sạch

Vì giá nước sạch của công ty không phân chia theo khu vực thành thị vànông thôn nên chúng ta không thể so sánh được Tuy nhiên thì ở thành thị nướcdùng cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất, dịch vụ là lớn Vậy nên, mặt bằngchung về giá cả thì ở thành phố Vinh cao hơn so với các vùng lân cận

1.4 Thực trạng vốn đầu tư cho mạng lưới hạ tầng ở khu vực đô thị của công ty

+ Về đầu tư xây dựng cơ bản

+ Đối với Dự án cấp nước Khu CN Nam Cấm, vùng phụ cận TP Vinh và tiểu

dự án Hưng Hòa

- Đã hoàn thành việc đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu EPC Hoàn tất việcđàm phán với nhà thầu quốc tế để đưa giá thầu xuống đến hạn mức vay tối đa củaThủ tướng Chính phủ

- Hoàn thành các hạng mục san nền, xây dựng tường rào khu xử lý, tuyếnống D 200 và D160, đường dây, trạm biến thế 75 KVA, đấu nước về cho 4 điểm tậptrung gồm 2 trường học, trạm xá và văn phòng Uỷ ban nhân dân xã, đồng thời vậnđộng nguồn vốn và triển khai xây dựng gói thầu số 4, số 5 A thuộc tiểu dự án cấp

Trang 27

nước xã Hưng Hoà Vận động bố trí nguồn vốn năm 2010 cho dự án cấp nước vùngphụ cận TP Vinh trong đó có cả tiểu dự án Hưng Hòa

1.5 Thực trạng mạng lưới và điều khiển toàn hệ thống

Công ty đã tập trung công tác quản lý, cải tạo các tuyến ống cấp 1, cấp 2, cấp

3 Đây là một trong những nguyên nhân gây thất thoát sản phẩm Do đó công ty đãtập trung chỉ đạo quyết liệt và đầu tư cắt bỏ một số tuyến ống như: DN 150 ở công

ty xây dựng số 6, DN 40 khối 6 Trung Đô, DN 32 vào liên cơ khối 6 phường HồngSơn, tuyến ống DN 100 đưòng Nguyễn Khuyến Chuyển tuyến ống DN90 ở đưòngTrần Thủ Độ vào vỉa hè để xây mương thoát, tuyến ống cấp II ở khối 7 Bến Thuỷ,đường Ngô Văn Sở, Đinh Công Tráng, Nguyễn Biểu (phường Lê Mao)

Tiến hành xử lý sửa chữa: 208 điểm chảy của mạng cấp 3; 45 điểm mạng cấp

I Thay thế 1.078 đồng hồ cho khách hàng Chủ động xử lý hàng trăm điểm chảy,các mối nối từ các ống cấp 3 đến hộ gia đình, tổ dân cư ở địa bàn quản lý và tiếnhành đưa nhiều đồng hồ ra trước nhà

Kiểm định chất lượng được: 2.200 đồng hồ mới nhập kho, 176 đồng hồkhách hàng do các chi nhánh yêu cầu kiểm định theo định kỳ 5 năm

Thanh tra, kiểm tra giám sát sử dụng nước của khách hàng đựợc 13.150 hộ,

xử lý 112 trường hợp vi phạm sử dụng nước, truy thu: 82.751 m3 với số tiền: 336triệu đồng Qua công tác thanh kiểm tra, quản lý mạng cấp nước trên địa bàn thànhphố Vinh đã phát hiện được những thủ đoạn ăn cắp khá tinh vi như: đấu khungvòng, lấy nước vào các bể ngầm của gia đình; vô hiệu hoá đồng hồ và nhiều hìnhthức khác v.v

1.6 Thực trạng hệ thống mạng lưới cấp nước cho khu vực đô thị thành phố Vinh

- Ban quản lý dự án đã hoàn thiện hồ sơ mời thầu và thủ tục mời thầu vàthẩm định phê duyệt xong dự án cấp nuớc vùng phụ cận Vinh trình UBND Tỉnh phêduyệt xong, lập hồ sơ mời thầu và tổ chức mời thầu vào 3/12/2008

- Đã tổ chức khởi công xây dựng hệ thống cấp nước xã Hưng Hoà, đến naymột số hạng mục đã thi công, phấn đấu hết năm 2009 cấp nước cho nhân dân xãHưng Hoà

- Hoàn thiện hồ sơ xin cấp đất xây dựng hồ lắng bùn Nhà máy nước HưngVịnh tại Phường Cửa Nam hiện đang chờ các Ngành thẩm định trình UBND Tỉnhphê duyệt

Trang 28

- Đã hoàn thành công trình cấp nước Cho xã Nghi Diên (Nghi Lộc), NghiKim (thành phố Vinh) và đang triển khai đấu thầu dự án cấp nước Thị trấn QuánHành.

- Công tác xây lắp mạng cấp 3 và đấu nối cho khách hàng: 5 chi nhánh đãthực hiện được 2.571 triệu đồng; Xí nghiệp cấp nước miền núi: 469 triệu đồng

2 Kết quả đạt được giai đoạn 2005-2009

2.1 Những kết quả đạt được

Bảng 2: Kết quả đạt được năm 2009

TT Chỉ tiêu ĐVT KH năm Thực hiện Tỷ lệ % soKH năm

1 Nước máy tiêu thụ m3 10.400.000 10.819.000 104,03

Trang 29

-22 Kiểm định, kẹp chì, lắp mới ĐH cái - 5.000

-Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác

+ Về đầu tư xây dựng cơ bản

+ Đối với Dự án cấp nước Khu CN Nam Cấm, vùng phụ cận TP Vinh và tiểu

dự án Hưng Hòa

Trang 30

- Đã hoàn thành việc đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu EPC Hoàn tất việcđàm phán với nhà thầu quốc tế để đưa giá thầu xuống đến hạn mức vay tối đa củaThủ tướng Chính phủ

- Hoàn thành các hạng mục san nền, xây dựng tường rào khu xử lý, tuyếnống D 200 và D160, đường dây, trạm biến thế 75 KVA, đấu nước về cho 4 điểm tậptrung gồm 2 trường học, trạm xá và văn phòng Uỷ ban nhân dân xã, đồng thời vậnđộng nguồn vốn và triển khai xây dựng gói thầu số 4, số 5 A thuộc tiểu dự án cấpnước xã Hưng Hoà Vận động bố trí nguồn vốn năm 2010 cho dự án cấp nước vùngphụ cận TP Vinh trong đó có cả tiểu dự án Hưng Hòa

+ Về ghi thu sản phẩm và thu ngân

- Các đơn vị và Phòng Tài vụ đã cố gắng đôn đốc nhân viên tranh thủ ghi vàthu khối lượng sản phẩm về cho công ty kịp thời Không để nợ đọng và khối lượng

bỏ sót Tình trạng ghi chừng, ghi ứng và chây lười trong việc nộp tiền đã được cảithiện rõ nét Cán bộ công nhân viên đã nhận thức được nhiệm vụ của mình và hoànthành tốt công việc được giao

+ Về nghiệp vụ văn phòng

- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, kế hoạch tài chính, kế hoạch cungcấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho công tác sản xuất Làm tốt công táchạch toán kinh doanh Tổng hợp, thống kê, lập báo cáo thanh, quyết toán, đảm bảotài chính công ty hoạt động ổn định Thanh toán đầy đủ các chế độ lương, thưởng,tết, ốm đau, thai sản, nghỉ phép, ăn ca, phụ cấp ca 3, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,bảo hiểm thất nghiệp cho CBCNV đúng chế độ nhà nước quy định Đồng thời chỉđạo công tác kế toán, hạch toán các đơn vị trực thuộc đi vào nề nếp, ổn định Hoànthành việc trình nâng giá nước thành công Cân đối tài chính đảm bảo trả nợ vayđược tốt

- Làm tốt chế độ báo cáo với cơ quan chức năng như Sở Xây dựng, Sở Tàichính và UBND Tỉnh Xây dựng văn bản phục vụ công tác quản lý điều hành choBan Lãnh đạo Đảm bảo công tác kho quỹ không thâm hụt, phục vụ lễ nghi, hiếu hỷ,đối nội, đối ngoại trong và ngoài đơn vị đầy đủ chu đáo, thông tin đi đến bí mật,đúng thời gian Xét nâng lương cho 158 người, đảm bảo 100 % CBCNV có việclàm, thu nhập bình quân 2.500.000 đồng/người/tháng

- Làm tốt việc cấp, quản lý hợp đồng sử dụng nước và danh bạ khách hàng.Tổng hợp, phân tích số liệu sản lượng đầy đủ chính xác cung cấp thông tin cho côngtác điều hành của Lãnh đạo công ty

Trang 31

+ Về công tác đào tạo

Gửi đào tạo thi nâng bậc thợ 58 người tại Trung tâm nước và môi trường ViệtNam Tham gia hội thi thợ giỏi của Ngành xây dựng tổ chức và đạt các giải cao Phốihợp với Trường đại học sư phạm kỹ thuật Vinh tổ chức lớp đào tạo tại chỗ về kỹthuật vận hành công nghệ tạo điều kiện về thời gian cho người lao động tự học nângcao trình độ về chuyên môn với các hình thức đào tạo tại chức, từ xa, văn bằng 2

Bảng 3: Chỉ tiêu thực hiện năm 2008

1 Tổng doanh thu 1.000đ 45.776.000 47.338.304 104+ Doanh thu nước máy - 38.376.000 36.805.714 96

8 Trả nợ vay ngân hàng ADB 1.000đ 10.000.000 9.940.000 99

Trang 32

-Đánh giá công tác sản xuất cấp nước

Năm 2008, công ty đã sản xuất khai thác đạt, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, cảhai khu vực duy trì sản xuất ổn định, xử lý và cung cấp nước đạt chất lượng Pháthuy hiệu quả công suất thiết kế các trạm bơm cấp 1 và cấp 2 đáp ứng nhu cầu sửdụng nước của khách hàng Cụ thể:

+ Tổng số giờ cấp trạm bơm I: 34.186 giờ

Trong đó: - Nhà máy nước Hưng Vĩnh: 19 318 giờ

+ Tổng số giờ cấp trạm bơm II: 45.539 giờ

Trong đó: - Nhà máy nước Hưng Vĩnh: 19.471 giờ

Phạm vi khách hàng sử dụng nước máy cho 19 phường, xã (Thành phốVinh), xã Hưng Thịnh (Hưng Nguyên), xóm 12 xã Nghi Kim (Nghi Lộc) ở các thịtrấn miền núi, một số trạm cấp nước đã vượt công suất thiết kế như: Trạm ĐôLương, Quỳ Châu, Con Cuông và một số xã ngoại thị trấn đã sử dụng nước máy.Cảnh quan môi trường làm việc, khu vực sản xuất nhà máy và các trạm cấp nướcsạch sẽ, gọn gàng, đạt tiêu chuẩn: "xanh, sạch, đẹp"

Công tác phát triển mạng cấp 3 và phát triển khách hàng

Tổng số khách hàng của công ty (đến ngày 31/12/2008) là: 58 074 hộ

Trong đó: - Thành phố Vinh : 46.449 hộ

Tỷ lệ số hộ dùng nước máy đạt: 80%/ tổng số hộ dân Khu vực miền núi:85%/ tổng số hộ Trên địa bàn Thành phố Vinh, năm 2008 các Chi nhánh và phòngKHKT đã lắp được 6.320 m đường ống nhựa PVC, các loại  90 và 50 Phát triển2.983 hộ (trong đó TP Vinh: 2.491 hộ; XN cấp nước miền núi: 420 hộ)

Đã từng bước cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho khách hàng tậptrung một đấu mối tại các chi nhánh dịch vụ cấp nước (kể cả lắp đặt và quản lýkhách hàng) Tiếp nhận xử lý các sự cố, tiếp thu những ý kiến phản ánh thông tincủa khách hàng kịp thời về những thắc mắc, khiếu nại và góp ý nhân viên các chinhánh khi thực hiện nhiệm vụ tại các địa bàn

Công tác quản lý mạng lưới phân phối

Công ty đã tập trung công tác quản lý, cải tạo các tuyến ống cấp 1, cấp 2, cấp

3 Đây là một trong những nguyên nhân gây thất thoát sản phẩm Do đó công ty đãtập trung chỉ đạo quyết liệt và đầu tư cắt bỏ một số tuyến ống như: DN 150 ở công

ty xây dựng số 6, DN 40 khối 6 Trung Đô, DN 32 vào liên cơ khối 6 phường HồngSơn, tuyến ống DN 100 đưòng Nguyễn Khuyến Chuyển tuyến ống DN90 ở đưòng

Trang 33

Trần Thủ Độ vào vỉa hè để xây mương thoát, tuyến ống cấp II ở khối 7 Bến Thuỷ,đường Ngô Văn Sở, Đinh Công Tráng, Nguyễn Biểu (phường Lê Mao)

Tiến hành xử lý sửa chữa: 208 điểm chảy của mạng cấp 3; 45 điểm mạng cấp

I Thay thế 1.078 đồng hồ cho khách hàng Chủ động xử lý hàng trăm điểm chảy,các mối nối từ các ống cấp 3 đến hộ gia đình, tổ dân cư ở địa bàn quản lý và tiếnhành đưa nhiều đồng hồ ra trước nhà

Kiểm định chất lượng được: 2.200 đồng hồ mới nhập kho, 176 đồng hồkhách hàng do các chi nhánh yêu cầu kiểm định theo định kỳ 5 năm

Thanh tra, kiểm tra giám sát sử dụng nước của khách hàng đựợc 13.150 hộ,

xử lý 112 trường hợp vi phạm sử dụng nước, truy thu: 82.751 m3 với số tiền: 336triệu đồng Qua công tác thanh kiểm tra, quản lý mạng cấp nước trên địa bàn thànhphố Vinh đã phát hiện được những thủ đoạn ăn cắp khá tinh vi như: đấu khungvòng, lấy nước vào các bể ngầm của gia đình; vô hiệu hoá đồng hồ và nhiều hìnhthức khác v.v

Công tác kinh doanh sản phẩm và kế toán, thu ngân

Năm 2008, toàn công ty đã ghi được: 9.323.632 m 3

ty hoạt động ổn định và chỉ đạo công tác kế toán và hạch toán các đơn vị, chi nhánhtrực thuộc

Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và lắp đặt công trình

- Năm 2008 công ty đã đầu tư gần 2 tỷ đồng để phục vụ cho việc cải tạo một

số tuyến ống và thay thế đồng hồ nhằm tăng cường chống thất thoát thất thu

- Ban quản lý dự án đã hoàn thiện hồ sơ mời thầu và thủ tục mời thầu vàthẩm định phê duyệt xong dự án cấp nuớc vùng phụ cận Vinh trình UBND Tỉnh phêduyệt xong, lập hồ sơ mời thầu và tổ chức mời thầu vào 3/12/2008

Trang 34

- Đã tổ chức khởi công xây dựng hệ thống cấp nước xã Hưng Hoà, đến naymột số hạng mục đã thi công, phấn đấu hết năm 2009 cấp nước cho nhân dân xãHưng Hoà

- Hoàn thiện hồ sơ xin cấp đất xây dựng hồ lắng bùn Nhà máy nước HưngVịnh tại Phường Cửa Nam hiện đang chờ các Ngành thẩm định trình UBND Tỉnhphê duyệt

- Đã hoàn thành công trình cấp nước Cho xã Nghi Diên (Nghi Lộc), NghiKim (thành phố Vinh) và đang triển khai đấu thầu dự án cấp nước Thị trấn QuánHành

- Công tác xây lắp mạng cấp 3 và đấu nối cho khách hàng: 5 chi nhánh đãthực hiện được 2.571 triệu đồng; Xí nghiệp cấp nước miền núi: 469 triệu đồng

Bảng 4: Chỉ tiêu thực hiện năm 2007

TT Các chỉ tiêu Đ.vị Kế hoạch Thực hiện Đạt tỷ lệ (%)

Trang 35

- Đánh giá công tác sản xuất cấp nước

Năm 2007, công ty đã sản xuất khai thác đạt, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, cảhai khu vực duy trì sản xuất ổn định, xử lý và cung cấp nước đạt chất lượng ( nhất làtrong đợt dịch tiêu chảy cấp) Phát huy hiệu quả công suất thiết kế các trạm bơmcấp 1 và cấp 2 đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của khách hàng

* Tổng số giờ cấp: TBI: 33.618 giờ

Trong đó: +) Nhà máy nước Hưng Vĩnh: 18.016 giờ

* Tổng số giờ cấp TB II: 44.581 giờ

+) Nhà máy nước Hưng Vĩnh: 17.620 giờ

- Công tác phát triển mạng cấp 3 và phát triển khách hàng.

- Trên địa bàn Thành phố vinh: 5 Chi nhánh, phòng KHKT đã lắp được6.320 m đường ống nhựa PVC, các loại  90 và 50

- Phát triển 3.776 hộ (trong đó Thành phố Vinh: 3.215 hộ; Xí nghiệp cấpnước miền núi: 561 hộ)

- Tỷ lệ số hộ dùng nước máy đạt: 80%/ tổng số hộ dân Khu vực miền núi:85%/ tổng số hộ

Công ty đã từng bước cải cách thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho kháchhàng tập trung một đấu mối tại các chi nhánh dịch vụ cấp nước (kể cả lắp đặt vàquản lý khách hàng) Tiếp nhận xử lý các sự cố, tiếp thu những ý kiến phản ánhthông tin của khách hàng kịp thời về những thắc mắc, khiếu nại và góp ý nhân viêncác chi nhánh khi thực hiện nhiệm vụ tại các địa bàn

- Công tác quản lý mạng lưới phân phối.

Năm 2007, Công ty đã tập trung công tác quản lý, cải tạo các tuyến ống cấp

1, cấp 2, cấp 3 Đây là một trong những nguyên nhân gây thất thoát sản phẩm Do

đó công ty đã tập trung chỉ đạo quyết liệt và đầu tư cắt bỏ một số tuyến ống lắp đặttrước năm 1975 như: Tuyến ống D200 nối cụm giếng 13,14 ở khu vực Bến Thuỷ,tuyến ống D200 thuộc Da Vinh, tuyến ống D100, D150 vào Ga vinh; tuyến đường

Hồ Hán Thương (Phường Cửa Nam); đường Chu Văn An ( phường Lê Lợi) vv Công ty đã di dời một số tuyến ống do mở rộng đường nội thành như: đường Phạm

Trang 36

Đình Toái ( xã Nghi Phú), đường Tuệ Tĩnh; đường Phùng Chí Kiên (Hà Huy Tập);đường Phong Đình Cảnh ( Bến Thuỷ) vv

+ Xử lý sửa chữa: 423 điểm chảy ( trong đó 131 điểm từ ống D200 D 400) Ngoài ra các chi nhánh chủ động xử lý hàng trăm điểm chảy, các mối nối từcác ống cấp 3 đến hộ gia đình, tổ dân cư ở địa bàn quản lý

+ Về công tác thay thế đồng hồ cho khách hàng: 2.456 cái ( trong đó1.853/8000 cái đồng hồ Trung Quốc quá thời gian sử dụng)

+ Công ty đưa Trung tâm kiểm định chất lượng đồng hồ vào hoạt động (từtháng 9/2007): Kiểm định được: 2.200 đồng hồ mới nhập kho, 176 đồng hồ kháchhàng, các chi nhánh yêu cầu kiểm định theo định kỳ (5 năm)

+ Về công tác thanh, kiểm tra giám sát sử dụng nước 12.584 hộ khách hàng,

đã xử lý 167 trường hợp vi phạm sử dụng nước ( truy thu: 91.736 m3 với số tiền:

- Công tác kinh doanh sản phẩm và công tác kế toán, thu ngân

- Năm 2007, công ty đã ghi được: 8.375.430 m3

Trong đó: +) Thành phố Vinh: 6.956.121 m3

- Đã thu được : 35.931 triệu đồng

Trong đó: +) Thành phố Vinh: 30.889 triệu đồng

Đã đạt được những kết quả trên đó là sự chỉ đạo của công ty và các phòng,ban, các chi nhánh cấp nước và các trạm cấp nước ở miền núi Và sự phấn đấu cótrách nhiệm của các nhân viên nghiệp vụ ghi và thu ngân Phòng kinh doanh đã kịpthời tổng hợp số liệu phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh bán sản phẩm Bảođảm độ chính xác giúp lãnh đạo công ty đánh giá kết quả kinh doanh của công ty.Phòng Tài vụ ngoài nhiệm vụ chuyên môn tổng hợp, thống kê và lập báo cáo thanh,quyết toán tài chính, đã đôn đốc nhân viên thu ngân kịp thời Bảo đảm tài chính cho

Ngày đăng: 07/12/2012, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Thực trạng hệ thống cấp nước của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và giải pháp hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị của công ty trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2015
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 16)
Bảng 1: Tình hình hoạt động năm 2009 - Thực trạng hệ thống cấp nước của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và giải pháp hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị của công ty trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2015
Bảng 1 Tình hình hoạt động năm 2009 (Trang 25)
Bảng 2: Kết quả đạt được năm 2009 - Thực trạng hệ thống cấp nước của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và giải pháp hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị của công ty trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2015
Bảng 2 Kết quả đạt được năm 2009 (Trang 28)
Bảng 3: Chỉ tiêu thực hiện năm 2008 - Thực trạng hệ thống cấp nước của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và giải pháp hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị của công ty trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2015
Bảng 3 Chỉ tiêu thực hiện năm 2008 (Trang 31)
Bảng 4: Chỉ tiêu thực hiện năm 2007 - Thực trạng hệ thống cấp nước của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và giải pháp hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị của công ty trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2015
Bảng 4 Chỉ tiêu thực hiện năm 2007 (Trang 34)
Bảng 5: Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh - Thực trạng hệ thống cấp nước của công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An và giải pháp hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị của công ty trên địa bàn thành phố Vinh đến năm 2015
Bảng 5 Chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w