* Phương pháp dạy học tích cực: Luật giáo dục, Điều 24.2, đã ghi: “ PP GDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH
TRƯỜNG THCS ĐẠI PHÚC
SỔ GHI CHÉP CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2017-2018
Họ và tên giáo viên: Viêm Thị Nga
Tổ chuyên môn: Khoa học xã hộiChức vụ : Giáo viên
Bắc Ninh 2018
Trang 2- Đặc trưng của PPDH là tính hướng đích của nó PPDH tự nó có chức năng
phương tiện PPDH cũng gắn liền với tính kế hoạch và tính liên tục của hoạt động,hành động, thao tác vì vậy có thể cấu trúc hóa được
- PPDH có mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố của quá trình DH: PP và mụctiêu; PP và nội dung; PP và phương tiện DH; PP và ĐGKQ Đổi mới PPDH khôngthể không tính tới những quan hệ này
* Phương pháp dạy học tích cực:
Luật giáo dục, Điều 24.2, đã ghi: “ PP GDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”
Để đạt được mức độ độc lập, sáng tạo trong nhận thức, giáo viên phải thường xuyên phát huy tính tích cực học tập ở học sinh: nhằm làm chuyển biến vị trí của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập Tất cả các phương phương pháp nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS đều được coi là PPDH tích cực.
Trang 3II Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực:
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS.
Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác.
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
III Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực:
Trang 4- GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư duy từng bước để tự tìm ra kiến thức mới
- Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức của HS
- Vấn đáp tái hiện
- Vấn đáp giải thích minh hoạ
- Vấn đáp tìm tòi
*Xét chất lượng câu hỏi về mặt yêu cầu năng lực nhận thức
- Loại câu hỏi có yêu cầu thấp, đòi hỏi khả năng tái hiện kiến thức, nhớ lại vàtrình bày lại điều đã học
- Loại câu hỏi có yêu cầu cao đòi hỏi sự thông hiểu, kĩ năng phân tích, tổng hợp,
so sánh…, thể hiện được các khái niệm, định lí…
b Quy trình thực hiện:
* Trước giờ học:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học và đối tượng dạy học Xác định các đơn vịkiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn đạt các nội dung này dưới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS
Bước 2: Dự kiến nội dung các câu hỏi, hình thức hỏi, thời điểm đặt câu hỏi , trình tự của các câu hỏi Dự kiến nội dung các câu trả lời của HS, các câu nhận xét hoặc trả lời của GV đối với HS
Bước 3: Dự kiến những câu hỏi phụ để tuỳ tình hình từng đối tượng cụ thể mà
tiếp tục gợi ý, dẫn dắt HS.
* Trong giờ học:
Bước 4: GV sử dụng hệ thống câu hỏi dự kiến (phù hợp với trình độ nhận thức của từng loại đối tượng HS) trong tiến trình bài dạy và chú ý thu thập thông tin phản hồi từ phía HS
* Sau giờ học:
Trang 5GV chú ý rút kinh nghiệm về tính rõ ràng, chính xác và trật tự logic của hệ
thống câu hỏi đã được sử dụng trong giờ dạy.
c Ưu điểm- Hạn chế của PP gợi mở – vấn đáp :
- Tạo môi trường để HS giúp đỡ nhau trong học tập
- Duy trì sự chú ý của HS; giúp kiểm soát hành vi của HS và quản lí lớp học
Câu hỏi phải sát với từng loại đối tượng HS Nếu không nắm chắc trình độ của HS,đặt câu hỏi không phù hợp
Cùng một nội dung học tập, với cùng một mục đích như nhau, GV có thể sử dụngnhiều dạng câu hỏi với nhiều hình thức hỏi khác nhau
Bên cạnh những câu hỏi chính cần chuẩn bị những câu hỏi phụ
Sự thành công của phương pháp gợi mở vấn đáp phụ thuộc nhiều vào việc xâydựng được hệ thống câu hỏi gợi mở thích hợp
Trang 61.2.Dạy học giải quyết vấn đề:
a Khái niệm vấn đề - dạy học giải quyết vấn đề:
Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa cóquy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà cònkhó khăn, cản trở cần vượt qua
Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần:
Trạng thái xuất phát: không mong muốn
Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn
b Dạy học giải quyết vấn đề:
Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức Giải quyết vấn
đề có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy và nhận thức của con người „Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề“ (Rubinstein)
DHGQVĐ là một QĐ DH nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Học sinh được đặt trong một tình huống
Trang 7có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức,
kỹ năng và phương pháp nhận thức
b.1 Cấu trúc của quá trình giải quyết vấn đề:
b.2 Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề:
DHGQVĐ có thể áp dụng trong nhiều hình thức, PPDH khác nhau:
• Thuyết trình GQVĐ,
• Đàm thoại GQVĐ,
Vấn đề
I) Nhận biết vấn đề Phân tích tình huống Nhận biết, trình bày vấn đề cần giải quyết
II) Tìm các phương án giải quyết
So sánh với các nhiệm vụ đã giải quyết Tìm các cách giải quyết mới
Hệ thống hoá, sắp xếp các phương án giải quyết
III) Quyết định phương án (giải
quyết VĐ) Phân tích các phương án Đánh giá các phýõng án Quyết định Giải quyếtCẤU TRÚC CỦA QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 8• Thảo luận nhóm GQVĐ,
• Thực nghiệm GQVĐ
• Nghiên cứu GQVĐ…
• Có nhiều mức độ tự lực của học sinh trong việc tham gia GQVĐ
b.3 Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề
Dự đoán nhờ nhận xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn; Lật ngược vấn đề; Xét tương tự; Khái quát hoá; Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn
đề dẫn đến kiến thức mới; Tìm sai lầm trong lời giải; Phát hiện nguyên nhân sai lầm và sửa chữa sai lầm
b.4.Một số lưu ý khi sử dụng PPDH GQVĐ:
Tri thức và kĩ năng HS thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hình thành những cấu trúc đặc biệt của tư duy Nhờ những tri thức đó, tất cả những tri thức khác sẽ được chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại
Tỉ trọng các vấn đề người học PH & GQVĐ so với chương trình tuỳ thuộc vào đặc điểm của môn học, vào đối tượng HS và hoàn cảnh cụ thể Không nên yêu cầu HS tự khám phá tất các các tri thức qui định trong chương trình
Cho HS PH & GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sự giúp đỡ của GV với mức độ nhiều ít khác nhau HS được học không chỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH & GQVĐ
Ngày 25/09/2018
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
Trang 9SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG NHÓM NHỎ
Địa điểm học: Tại nhà
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
Bước 3: Thảo luận, tổng kết trýớc toàn lớp
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
- Thảo luận chung
- GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo
b Một số lưu ý:
-Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để nhiệm vụ hoàn
thành nhanh chóng hõn, hiệu quả hõn hoạt động cá nhân mới nên sử dụng phýõng pháp này
-Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá
Trang 10-Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xu hýớng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)
Tuỳ theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức HS làm việc cá nhân hoặchoạt
- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câuhỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quancần chuyển tải
b Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan:
Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu GD của bài học để lựa chọn đồ dùng trực quantương ứng thích hợp
- Có PP thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trực quan
- HS phải quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan Phát huy tính tích cực của HS khi sửdụng đồ dùng trực quan
- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các đồ dùng trực quan
- Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực quan mà có các cách sửdụng khác nhau
Trang 11- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan
- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình hợp lí Cần chuẩn bị câu
hỏi/ hệ thống câu hỏi dẫn dắt HS quan sát và tự khai thác kiến thức
3 Phương pháp luyện tập và thực hành:
a Qui trình PP luyện tập và thực hành:
b Một số lưu ý khi sử dụng PP luyện tập, thực hành:
-Các bài tập luyện tập được nhắc đi nhắc lại ngày càng khắt khe hơn, nhanhhơn và áp lực lên HS cũng mạnh hơn Tuy nhiên áp lực không nên quá cao màchỉ vừa đủ để khuyến khích HS làm bài chịu khó hơn
QUY TRÌNH PP LUYỆN TẬP VÀ THỰC HÀNH
Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành
Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành
Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ
Thực hành đa dạng
Bài tập cá nhân
Trang 12-Thời gian cho luyện tập, thực hành cũng không nên kéo dài quá dễ gây nên
sự nhạt nhẽo và nhàm chán
-Cần thiết kế các bài tập có sự phân hoá để khuyến khích mọi đối tượng HS -Có thể tổ chức các hoạt động luyện tập, thực hành thông qua nhiều hoạt độngkhác nhau, kể cả việc tổ chức thành các trò chơi học tập
4 Phương pháp trò chơi:
a Qui trình PP trò chơi:
b Một số lưu ý khi sử dụng PP trò chơi:
Qui trình phương pháp trò chơi
Lựa chọn trò chơi, Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết
Phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi
Chơi thử (nếu cần thiết)
HS tiến hành chơi
Đánh giá sau trò chơi
Trang 13Trò chơi học tập phải có mục đích rõ ràng Nội dung trò chơi phải gắn với kiếnthức môn học, bài học, lớp học, đối tượng HS
- Trò chơi phải có mục đích rõ ràng, dễ tổ chức và thực hiện, phù hợp với chủ đềbài học, với HS, với điều kiện của lớp học
- Cần có sự chuẩn bị tốt, mọi HS đều hiểu trò chơi và tham gia dễ dàng
- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi Không lạm dụng quá nhiều kiến thức
và thời lượng bài học
- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS.
3.4 Kĩ thuật dùng sơ đồ tư duy:
2 Những điều kiện áp dụng các PP- kĩ thuật dạy học tích cực:
Trang 14- GV phải có tri thức bộ môn sâu rộng, lành nghề, đầu tư nhiều công sức và thờigian
- HS phải dần dần có được những phẩm chất, năng lực, thói quen thích ứng với cácPPDH tích cực
- Chương trình và SGK tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức HĐ học tập tích cực
- Phương tiện thiết bị phù hợp Hình thức tổ chức linh hoạt
- Việc đánh giá HS phải phát huy trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khíchvận dụng KT-KN vào thực tiễn
a Yêu cầu đối với giáo viên:
- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với cáchình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học,với đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địaphương
- Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham giamột cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội nộidung bài học; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có củaHS; bồi dưỡng hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tậpcho HS; giúp các em phát triển tối đa tiềm năng của bản thân
- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng bài tập phát triển tư duy và rènluyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức cóhiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đãhọc vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;
- Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức DH một cách hợp lí, hiệuquả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tínhchất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lượng DH và các điều kiện
DH cụ thể của trường, địa phương
2 Yêu cầu đối với HS:
Trang 15- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá
và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúngđắn
- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận,tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thày, cho bạn; biết tự đánh giá vàđánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạt động học tập của bản thân
và bạn bè
- Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thực hànhvận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống vàcác vấn đề đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kế hoạch học tập phù
hợp với khả năng và điều kiện
Ngày 25/10/2018
Trang 16BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
MỞ ĐẦU VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Địa điểm học: Tại nhà
BDTX – ND3 – Modul 19 – 5 tiết
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Bất kỳ ai trong chúng ta cũng thấy vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả củaứng dụng CNTT trong dạy học điều đó đã được chứng minh bằng thực tiễn giáodục trong và ngoài nước những năm qua, nó cho thấy việc ứng dụng công nghệthông tin (CNTT) trong giảng dạy và học tập là xu thế tất yếu của giáo dục Đổimới phương pháp dạy học bằng CNTT là một chủ đề lớn được UNESCO đưa rathành chương trình của thế kỷ XXI và dự đoán sẽ có sự thay đổi nền giáo dục mộtcách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu rõ: “Đối với giáodục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phươngpháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một
xã hội học tập”
Trong những năm gần đây, ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mớiphương pháp dạy học và quản lý giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ Chúng tađều thấy rõ và khẳng định công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc
hỗ trợ công tác giảng dạy, quản lý học sinh Nhiều đơn vị trường học cũng đã triểnkhai ứng dụng thành công các chương trình phần mềm phục vụ giáo viên và họcsinh như quản lý điểm, đồ dùng dạy học, thư viện, các phần mềm ứng dụng chodạy học các bộ môn, Tuy nhiên làm thế nào để việc ứng dụng công nghệ thôngtin đạt hiệu quả cao đang là vấn đề được ngành giáo dục quan tâm
Ngày 2 tháng 8 năm 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số 4987/BGDĐT-CNTT về hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin(CNTT) cho năm học 2012- 2013 bao gồm 15 nhiệm vụ trong đó nhiệm vụ thứ 6 là
Trang 17“ Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học” trong đó có nội
dung là: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mớiphương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng mônhọc thay vì học trong môn tin học Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tựchọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT” (TheoQuyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ)
Đối với giáo dục Bắc Ninh , đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT nhằm:
- Nâng cao hiệu quả học tập: Đổi mới phương pháp học với sự hỗ trợ của CNTT.
- Nâng cao hiệu quả giảng dạy: Hiệu quả thực chất.
- Nâng cao hiệu quả quản lý: Quản lý khoa học, chính xác, tiết kiệm thời gian.
- Nâng cao hiệu quả lãnh đạo : Lãnh đạo chuyển hóa.
- Nâng cao hiệu quả thông tin: Tạo niềm tin ở cơ sở và xã hội.
Công nghệ thông tin là nguồn lực để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, dạy - học vàthông tin
Ứng dụng CNTT là áp dụng những thành tựu tiên tiến nhất để từng bước giảmkhó khăn, kém hiệu quả; nâng dần năng suất và chất lượng
II NỘI DUNG
1 Các khái niệm cơ bản
1.1 Thông tin
Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết, nhậnthức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách quan, cóthể được tạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo
mó do nhiều nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Những yếu tố gây sựsai lệch thông tin gọi là các yếu tố nhiễu
Thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiều nguồnkhác nhau Người ta có thể định lượng tin tức bằng cách đo độ bất định của hành
Trang 18vi, trạng thái Xác suất xuất hiện một tin càng thấp thì độ bất ngờ càng lớn do đólượng tin càng cao.
Chất lượng của thông tin thường được đánh giá dựa trên các phương diện chủ yếusau:
lý, các thông tin mới là các quyết định quản lý
1.2 Công nghệ thông tin và truyền thông
Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt là IT)
là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin khái niệmCNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 vềphát triển CNTT của Chính phủ Việt Nam như sau: “Công nghệ thông tin là tậphợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủyếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnhvực hoạt động của con người và xã hội”
Truyền thông là sự luân chuyển thông tin và hiểu biết từ người này sang ngườikhác bằng các ký hiệu, tín hiệu có ý nghĩa thông qua các kênh truyền tin
Công nghệ thông tin và truyền thông có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển xãhội nói chung và giáo dục nói riêng Công nghệ thông tin và truyền thông đã vàđang tạo ra một cuộc cách mạng thực sự trong kinh tế xã hội nói chung và giáo dụcnói riêng
2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học
Trang 192.1 Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
CNTT có vai trong quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước
- Công nghệ thông tin và truyền thông làm cho kho tri thức của nhân loại giàu lênnhanh chóng, con người tiếp cận với lượng tri thức đó nhanh hơn, dễ hơn, có tínhchọn lọc hơn Điều đó đẩy mạnh sự phát triển của các ngành khoa học, công nghệhiện đại
- Công nghệ thông tin làm cho những phát mình, phát hiện được phổ biến nhanhhơn, được ứng dụng nhanh hơn, tạo điều kiện thực hiện thành công sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá
- Công nghệ thông tin làm cho năng suất lao động tăng lên do có điều kiện thuậnlợi để kế thừa và cải tiến một số công nghệ sẵn có hoặc nghiên cứu phát minh côngnghệ mới
- Công nghệ thông tin tạo ra tính hiện đại, chặt chẽ, kịp thời trong quản lý, làm chohiệu quả quản lý cao hơn, góp phần giảm những khâu trung gian trong quá trìnhquản lý kém hiệu quả
Xác định rõ vai trò quan trọng của CNTT đối với sự phát triển của đất nước,Đảng và Nhà nước đã chú trọng đến việc thúc đẩy ứng dụng Công nghệ thông tinvới nhiều chủ trương, chỉ thị, văn bản, nghị quyết phù hợp với tình hình đất nướctrong từng giai đoạn.Đặc biệt là chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17 tháng 10 năm 2000
về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa Chỉ thị đã nêu rõ “Công nghệ thông tin là một trong các công cụ và động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá