Tæng côc Thèng kª Céng hßa x héi chñ nghÜa ViÖt Nam TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CỤC THỐNG KÊ LÂM ĐỒNG Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc Số 174/CTK DSGK2014 Lâm Đồng, ngày 18 tháng 3 năm[.]
Trang 1TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CỤC THỐNG KÊ LÂM ĐỒNG Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc
Số: 174/CTK-DSGK2014 Lâm Đồng, ngày 18 tháng 3 năm 2014
KÝnh göi : Chi côc Thèng kª c¸c huyÖn vµ thµnh phè
Triển khai kế hoạch số 863/CTK-DSVX ngày 04/12/2013, của Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng về việc triển khai điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ thời điểm 1/4/2014, theo Quyết định số 1253/QĐ-TCTK, ngày 22 tháng 11 năm 2013 và Phương
án điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ thời điểm 1/4/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Cục Thống kê Lâm Đồng phổ biến lưu ý nghiệp vụ đến từng điều tra viên,
tổ trưởng và giám sát để thực hiện tốt cuộc điều tra này như sau:
I LƯU Ý NGHIỆP VỤ
1 Một số quy định chung
- Trước điều tra Chi cục Thống kê thông báo bằng văn bản đến UBND xã/phường/thị trấn và UBND huyện, thành phố (có mẫu văn bản đính kèm) Đồng thời phân công tổ trưởng (sau đây viết tắt là: TT), giám sát viên Chi cục (sau đây viết tắt là: GSV), phụ trách theo xã/phường/thị trấn cụ thể và giới thiệu cho điều tra viên (sau đây viết tắt là: ĐTV) của từng xã/phường/thị trấn biết và liên hệ công tác bố trí kế hoạch giám sát thực hiện tại địa bàn
TT và GSV chịu trách nhiệm về chất lượng phỏng vấn và kết quả ghi phiếu điều tra cho đến khi Cục Thống kê nghiệm thu tất cả các loại tài liệu điều tra
- Công tác tuyên truyền: Mỗi điều tra viên, tổ trưởng và giám sát viên được phát
1 thư gửi hộ gia đình (Khi đến hộ điều tra, ĐTV hoặc GSV đưa cho chủ hộ đọc và xin lại) Tờ áp phích phát cho Chi cục Thống kê để dán tại UBND huyện/thành phố và Chi cục Thống kê huyện Mỗi UBND xã/phường/thị trấn dán 1 tờ áp phích, 01 đĩa CD hỏi đáp về cuộc điều tra (để phát trên hệ thống truyền thanh cấp xã, cấp thôn)
- Chi cục Thống kê phát và in tài liệu cho ĐTV, TT, GSV:
(1) Điều tra viên: Phiếu điều tra dài, phiếu điều tra ngắn (gấp đôi đúng góc cạnh),
băng xóa, viết bi, cặp 3 dây, Êtikét, sơ đồ, bảng kê
(2) Tổ trưởng: Phiếu giám sát điều tra (Phụ lục 10), Phiếu kiểm tra của tổ trưởng
(chung cho 2 loại phiếu ngắn và phiếu dài), viết bi, băng xóa Biểu tổng hợp nhanh (Phòng Thống kê Dân số- Văn xã đã cập nhật khá đầy đủ gồm: Phần định danh, STT,
STT hộ điều tra, họ tên chủ hộ gửi qua Email: Chi cục tự in) tổ trưởng chỉ điền kết
quả điều tra
(3) Giám sát viên Chi cục: Phiếu kiểm tra của cán bộ Chi cục (chung cho 2 loại phiếu ngắn và phiếu dài) Biên bản bàn giao tài liệu giữa tổ trưởng và GSV Chi cục (Chi cục
tự in).
Trang 2- Công tác rà soát: Điều tra viên tiến hành kiểm tra số hộ được chọn cột (11) của bảng kê có đủ 30 hộ không? Từ ngày 29-31/3/2014 tiến hành kiểm tra rà soát sơ đồ, bảng kê 30 hộ được chọn còn tồn tại không? STT mỗi ngôi nhà (cột 2 bảng kê) của 30
hộ có đúng vị trí như trên sơ đồ không? Kiểm tra, đối chiếu bảng kê với thực tế gồm có: Họ và tên chủ hộ (cột 4), địa chỉ (cột 5) có đúng không? Những sai sót phát hiện, ĐTV báo cáo ngay với TT và TT tổng hợp tất cả các địa bàn báo cáo ngay với GSV Chi cục phụ trách, các GSV Chi cục tổng hợp báo cáo Chi cục trưởng (Phó chi cục Trưởng phụ trách), chiều ngày 31/3/2014 Chi cục Thống kê các huyện, thành phố gọi điện thoại về Phòng Thống kê Dân số- Văn xã gặp (đồng chí trưởng phòng) để xử lý từng trường hợp sai sót, nếu địa bàn nào đúng hoàn toàn thì không phải báo cáo
- Để cuộc điều tra được triển khai đúng phương án và thuận lợi cho công tác chỉ đạo các cấp, Cục Thống kê Lâm Đồng triển khai kế hoạch thời gian tới như sau:
TT Nội dung công việc thực hiện/Thời gian
hoàn thành
Đơn vị phụ trách
Đơn vị phối hợp
1 Chiến dịch tuyên truyền cho công chúng 25/3 - 25/4/2014 CTK
3 Tiến hành công tác điều tra tại địa bàn 01 - 20/4/2014 ĐTV, TT Chi CTK, CTK
4 Giám sát điều tra tại địa bàn 01 - 20/4/2014 GSV các cấp ĐTV, TT
5 Gửi hệ thống biểu mẫu THN cho Chi CTK 08-10/4/2014 CTK TT, Chi CTK
6 Báo cáo nhanh kết quả sơ bộ điều tra tại địa bàngửi Chi Cục Thống kê Huyện 25/4/2014 TT ĐTV
7 Báo cáo nhanh kết quả sơ bộ điều tra gửi CụcThống kê Tỉnh 30/4/2014 Chi CTK TT
8 Tổ trưởng bàn giao tài liệu cho GSV Chi cục 20-30/4/2014 TT GSV
- Trong thời gian điều tra và kết thúc điều tra:
+ Đối với ĐTV: Chịu sự quản lý của TT; báo cáo tiến độ và nộp cho tổ trưởng
số phiếu đã hoàn thành hàng ngày Thường xuyên trao đổi nghiệp vụ với tổ trưởng, GSV Chi cục trong trường hợp đặc biệt đang thực hiện ở địa bàn phát sinh nhiều vấn
đề nghiệp vụ phức tạp, có thể gọi điện thoại cho đồng chí Bùi Ngọc Thủy số điện thoại: 0918 814 148 để giải quyết kịp thời Khi mỗi địa bàn kết thúc phỏng vấn tại hộ; ĐTV hoàn thiện phiếu, sửa lỗi phiếu do TT yêu cầu, khi TT đồng ý nghiệm thu phiếu điều tra, ĐTV bàn giao từng địa bàn cho tổ trưởng cặp 3 dây có dán Êtikét đầy đủ các tài liệu sau: (1) Phiếu điều tra (sắp xếp theo tứ tự hộ từ nhỏ đến lớn như trong bảng kê;
hộ 2 tập phiếu trở lên: xếp tập 1 trước, rồi đến tập 2,3); (2) Sơ đồ; (3) Bảng kê
+ Đối với TT: Tổ trưởng tiến hành phỏng vấn lại 03 hộ/1 địa bàn của ĐTV ghi
kết quả vào phiếu giám sát điều tra (Phụ lục 10) Tiến hành đọc phiếu hàng ngày, ghi lỗi vào phiếu kiểm tra, trao đổi hướng dẫn nghiệp vụ và thống nhất với ĐTV để hoàn thiện sửa phiếu trong ngày, đồng thời cập nhật kết quả từng hộ vào biểu tổng hợp nhanh Kết thúc mỗi địa bàn TT phối hợp với ĐTV hoàn thiện toàn bộ tài liệu điều tra
và tiến hành nghiệm thu cho ĐTV như đã hướng dẫn ở phiếu kiểm tra
Trang 3Ngay sau kết thúc từng địa bàn, TT báo cáo với GSV Chi cục để tiến hành kiểm tra phiếu và các tài liệu kèm theo Khi kết thúc tất cả các địa bàn thì TT bàn giao cho GSV Chi cục lập biên bản giao nhận tài liệu theo đúng quy định của Cục Thống kê
+ Đối với GSV Chi cục: Sử dụng phiếu kiểm tra để tiến hành giám sát và kiểm
tra phiếu, tài liệu cho TT và thực hiện đúng như trong hướng dẫn phiếu kiểm tra Sau khi đồng ý lập biên bản giao nhận tài liệu của tổ trưởng do mình phụ trách; ngay sau
đó tiến hành cập nhật kết quả từ biểu tổng hợp nhanh của từng địa bàn vào máy vi tính
do Phòng Thống kê Dân số- Văn xã gửi
+ Đối với Chi cục trưởng (Phó chi cục trưởng phụ trách): Chỉ đạo công tác
tuyên truyền, giải quyết các vấn đề chung, vướng mắc, khó khăn trong quá trình điều tra trên địa bàn Khi kết thúc điều tra nhận toàn bộ tài liệu của ĐTV và TT, tiến hành giao nhiệm vụ cho GSV của Chi cục tiến hành ghép số liệu tổng hợp nhanh tất cả các địa bàn điều tra vào 1 file chung cho cả huyện/thành phố và gửi về theo địa chỉ Email: bnthuyldo@gso.gov.vn chậm nhất ngày 30/4/2014 Tất cả tài liệu điều tra tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và chính xác theo từng địa bàn và tiến hành nghiệm thu theo lịch thông báo của Cục Thống kê
Lịch thời gian nghiệm thu phiếu, tài liệu điều tra cho huyện, thành phố:
STT Huyện, thành phố bàn phân bổTổng số địa nghiệm thuNgày
2 Nghiệp vụ ghi phiếu điều tra
- GSV và TT kiểm tra mỗi ĐTV đến hộ phỏng vấn có mang theo đầy đủ tài liệu: Thư gửi hộ gia đình, thông báo nghiệp vụ điều tra và sổ tay nghiệp vụ, sơ đồ, bảng kê, băng xóa, sổ ghi chép, phiếu điều tra
- Phiếu điều tra được xử lý, tổng hợp bằng công nghệ quét, do đó điều tra viên
và tổ trưởng hạn chế tối đa việc ghi sai, xóa nhiều, đặc biệt lưu ý thông tin sai phải xóa
sạch bằng băng xóa trắng Yêu cầu sử dụng viết bi để ghi vào phiếu điều tra
Trang 4- Quá trình tiến hành điều tra, nếu hộ điều tra không tồn tại hoặc chuyển đi sau thời điểm điều tra (1/4/2014) yêu cầu thông báo ngay về Phòng Thống kê Dân số -Văn xã để thông nhất và có hướng giải quyết
Chú ý: Khi rà soát bảng kê (29-31/3/2014) và sau thời điểm điều tra nếu có
trường hợp bán nhà và không có người đến ở thì không phỏng vấn hộ này nữa; các trường hợp còn tồn tại ngôi nhà nhưng thay đổi chủ hộ (có người khác đến ở) thì
phỏng vấn chủ hộ mới và phải hiệu chỉnh trên bảng kê, đồng thời thông báo ngay bằng điện thoại (đ/c Bùi Ngọc Thủy tổng hợp báo cáo TW) và báo cáo giải trình về Phòng Dân số- Văn xã bằng văn bản
2.1 Cách ghi trang bìa
- Sử dụng bảng kê (đã có sẵn thông tin) để ghi thông tin ĐỊNH DANH ở nhà
trước khi đến hộ Ví dụ:
TỈNH/THÀNH PHỐ: Lâm Đồng
HUYỆN: Di Linh;
XÃ/PHƯỜNG: TT Di Linh (riêng xã thì chỉ cần ghi tên xã, còn phường/thị trấn thì ghi
ví dụ: Phường 6);
ĐỊA BÀN ĐIỀU TRA SỐ:
TÊN ĐỊA BÀN ĐIỀU TRA: Tổ dân phố 18, 19 (cụm 2,4,5)
THÀNH THỊ/NÔNG THÔN (THÀNH THỊ=1; NÔNG THÔN =2)…
(Những phần còn lại thì đến hộ phỏng vấn mới điền thông tin)
- Cách ghi khi phải sử dụng 2 tập phiếu (trong hộ có 7 người trở lên hoặc đối
với phiếu dài trong hộ phần 2: có 4 phụ nữ 15-49 tuổi trở lên hoặc phần 3, phần 4:
trong hộ có từ 4 người chết trở lên)
Tập 1 ghi: ĐÂY LÀ TẬP PHIẾU SỐ 1 TRONG 2 TẬP PHIẾU
Tập 2 ghi: ĐÂY LÀ TẬP PHIẾU SỐ 2 TRONG 2 TẬP PHIẾU
Tập 1: Ghi đầy đủ thông tin ở trang bìa
Tập 2: Ghi đầy đủ toàn bộ phần định danh như tập 1 Ghi ĐÂY LÀ TẬP PHIẾU
SỐ TRONG TẬP PHIẾU; còn các phần khác để trống
- Từ sau thời điểm vẽ sơ đồ, lập bảng kê mới (T12/2013) đến 31/3/2014 nếu có trường hợp chết cả hộ Thì phần định danh vẫn ghi như trong bảng kê (riêng số điện thoại ghi cho người cung cấp thông tin: người nhà nếu có) Phần kết quả để trống, ký xác nhận của ĐTV, TT, còn người cung cấp thông tin là cán bộ của địa phương hoặc người nhà Ghi cập nhật thông tin người chết vào phần 3 và phần 4
Chú ý: Nếu hộ phải sử dụng từ hai tập phiếu trở lên thì thông tin của Phần 2
(thông tin về lịch sử sinh của phụ nữ từ 15-49 tuổi) và Phần 3, phần 4 (thông tin về người chết của hộ) được ghi bắt đầu ở tập phiếu thứ nhất.
2.2 Cách ghi phần 1 phiếu điều tra (từ câu 1 đến câu 26)
6 8
0 1
6 7 9
0
1
Trang 5Hộ được xác định là phải ở chung và ăn chung Nếu ở chung, ăn riêng và ngược lại thì tách hộ (điều tra hộ có tên chủ hộ trong bảng kê) Học sinh phổ thông trọ học thì ghi về nơi bố mẹ; nếu là học sinh nội trú thì không ghi ở bố, mẹ Nếu là Ô sin đến ăn ở thường xuyên trong hộ từ 6 tháng trở lên thì được tính là nhân khẩu thực tế (viết tắt: NKTTTT) của hộ Đến thăm chơi không tính NKTTTT của hộ mặc dù ăn ở từ 6 tháng trở lên Sinh viên, học sinh các trường dạy nghề, các trường chuyên nghiệp, đại học đi học không về nhà thì không tính là NKTTTT tại hộ Nếu là NKTTTT nhưng chết sau thời điểm điều tra (0 giờ 1/4/2014 hay 12 giờ đêm ngày 31/3/2014), thì phải tế nhị
phỏng vấn các thông tin của người ngày như người đang sống Chú ý sử dụng Phụ lục
14: Quy trình phỏng vấn để xác định NKTTTT tại hộ để ghi vào câu 1.
Từ câu 1 đến câu 3 hỏi và ghi theo hàng ngang, từ câu 4 trở đi hỏi và ghi theo cột dọc cho từng người Sử dụng vở nháp để ghi họ và tên từng người xác định
đúng NKTTTT trước khi ghi vào câu 1 và câu 2: Khi xác nhận đúng NKTTTT của hộ thì tiến hành ghi họ và tên từng người vào câu 1 của phiếu điều tra, bắt đầu theo trình
tự từ mã số của câu 2: Cột (1) chủ hộ; Cột (2) vợ/chồng; Cột (3) con đẻ (ghi người lớn tuổi đến nhỏ tuổi); Cột (4) bố/mẹ (Là người sinh ra chủ hộ, hoặc bố/mẹ vợ, bố/mẹ chồng của chủ hộ Bố/mẹ nuôi của vợ/chồng chủ hộ cũng được tính là bố/mẹ của chủ hộ); Cột (5) quan hệ gia đình khác (Ví dụ: con riêng của vợ/chồng, ông/bà, con dâu, rể, anh/chị em ruột, cô/dì/chú/bác, ); Cột (6) không quan hệ gia đình (Ví dụ: là bạn, người làm thuê, ở trọ, giúp việc gia đình, v.v…)
- Các trường hợp trẻ em mới sinh ra chết Sinh ra có biểu hiện khóc, thở, tim còn đập, cuống nhau rung động nhưng sau đó chết thì được tính 1 trường hợp sinh và 1 trường hợp chết (trong trường hợp này được tính cho cả người mẹ đã sinh con ghi ở Phần 2) Trường hợp chết lưu thì không được tính
- Thống nhất chủ hộ lấy từ bảng kê đã được in sẵn để ghi cột thứ nhất câu 1, trong trường hợp đặc biệt như chủ hộ trên bảng kê chết, chuyển đi, …thì thay thế và hiệu chỉnh vào bảng kê và ghi chú cụ thể
- Quy định tại Phần 1: (Kết thúc phỏng vấn viết tắt: KTPV)
(1) Hỏi và ghi cho tất cả thành viên của hộ từ 0 tuổi trở lên từ câu 1 đến câu 7
(2) Sinh từ tháng 4/2013 đến tháng 3/2014 thì KTPV tại câu 7 (dưới 1 tuổi)
(3) Sinh từ tháng 4/2009 đến tháng 3/2013 thì KTPV tại câu 11 (dưới 5 tuổi)
(4) Sinh từ tháng 4/1999 đến tháng 3/2009 thì KTPV tại câu 22 (dưới 15 tuổi)
Câu 4: Tháng sinh không nhớ thì ghi mã «98» Nếu không nhớ cả năm sinh và
tháng sinh thì ghi mã «98» vào ô tháng, để trống ô năm sinh theo dương lịch, đồng thời gạch chéo vào ô vuông bên cạnh mã số «9998» và chuyển đến câu 5 để hỏi tuổi Sử dụng phụ lục 6 trang 98 sổ tay để xác định tuổi
Câu 6: Dân tộc khác cách ghi như sau: Tày ghi mã (02), Thái (03), Mường (04), Khmer (05), Nùng (07), Mông (08), còn các dân tộc khác (ví dụ: cơ ho) ghi mã (98)
Trang 6Câu 7: Khi câu 7= mã 1, sử dụng phụ lục 8 trang 100 sổ tay để ghi tên tôn giáo và
mã số
Câu 9 và câu 13 nếu xác định là mã 3 (nơi khác) thì ghi tên huyện, tên tỉnh (mã huyện và mã tỉnh do Chi cục trưởng/ Chi cục phó cung cấp mã số lấy từ cuốn tài liệu nghiệp vụ màu xanh từ trang 83 đến trang 106 cung cấp để ĐTV điền mã số)
Câu 11: Nếu ghi mã 7, điều tra viên ghi xây nhà mới hoặc đi kinh tế mới là không đúng, phải xác định thật cụ thể cho từng đối tượng lý do chính di chuyển đến xã/ phường/thị trấn hiện đang ở Ví dụ: đi kinh tế mới thì phải hỏi thêm trước khi đến xã/phường/thị trấn này đã có việc làm chưa nếu trả lời: đã có việc làm thì đánh ‘‘x’’ vào mã 2 (bắt đầu công việc mới: mặc dù công việc trước đây và hiện tại giống nhau); nếu trả lời: trước đây chưa có việc làm thì đánh ‘‘x’’ vào mã 1 (tìm việc)
Câu 15: Câu 15= mã 1 có nghĩa là đã đi học mầm non, phổ thông, sơ cấp, trung cấp,…tiến sỹ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thời gian học từ 3 tháng trở lên
Những trường hợp sau được xác định là chưa từng theo học một trường lớp nào
từ 3 tháng trở lên (Câu 15 được gạch chéo vào ô vuông bên cạnh mã số "2" (CHƯA TỪNG HỌC), chuyển đến hỏi Câu 22 để hỏi về tình trạng biết đọc và biết viết): (i) Những người chưa bao giờ đi học bất kỳ một trường lớp nào thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân; (ii) Những người đang theo học một trường lớp nhưng sẽ không được cấp bất kỳ một văn bằng hoặc chứng chỉ nào khi ra trường; (iii) Những người đang theo học một trường lớp và sẽ được cấp một văn bằng hoặc chứng chỉ nhưng thời gian theo học dưới 3 tháng; hoặc (iv) Những người đang theo học một trường lớp từ 3 tháng trở lên mà sau khóa học sẽ được cấp một văn bằng hoặc chứng chỉ nhưng văn bằng hoặc chứng chỉ này không thuộc các cấp học hoặc trình độ đào tạo tương đương của Hệ thống giáo dục quốc dân
Câu 17: Câu 17= mã 2 (gồm đang học lớp: 1/2/3/4/5); Câu 17= mã 3 (gồm đang học lớp: 6/7/8/9); Câu 17= mã 4 (gồm đang học lớp: 10/11/12).
Câu 18: Câu 18= mã 1 (đã học xong lớp: mầm non, lớp 1,2,3,4);
Câu 18= mã 2( đã học xong lớp: 5,6,7,8);
Câu 18= mã 3( đã học xong lớp: 9,10,11 và không thi đậu lớp 12);
Câu 18= mã 4( đã có bằng tốt nghiệp lớp 12);
- Những người đã được bồi dưỡng thêm một số môn học sau đại học hoặc chỉ qua thực tập sinh sau đại học, thì không được tính là có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ
- Chuyển đổi tương đương các văn bằng/chứng chỉ/khóa học chính trị sang các mã tương ứng của Câu 18 như sau: (i) "Sơ cấp chính trị" tương đương "Sơ cấp"; (ii)
"Trung cấp chính trị" tương đương "Trung cấp chuyên nghiệp"; (iii) "Cao đẳng chính trị" tương đương "Cao đẳng chuyên nghiệp"; (iv) "Cao cấp lý luận chính trị" tương đương "Cử nhân chính trị”, tức là có bằng đại học mà không quan tâm đến thời gian đào tạo
Trang 7Lưu ý: Ghi lại đầy đủ tất cả TÊN VÀ STT của từng thành viên trong hộ vào đầu các
trang 4,5 và 6,7 theo trật tự như ở trang 2 và trang 3 (có thể những người này không phải phỏng vấn ở các trang 4,5 và 6,7 nhưng cũng phải ghi TÊN VÀ STT)
2.3 Cách ghi phần 2 phiếu điều tra (từ câu 27 đến câu 36)
Ghi lại đầy đủ tất cả TÊN VÀ STT của phụ nữ từ 15-49 tuổi vào đầu trang 8 theo trật tự có STT từ nhỏ đến lớn và ghi dồn để ghi cho đủ 3 phụ nữ/1 tập phiếu (mặc
dù có thể STT của từng phụ nữ ngắt quãng lý do sắp xếp STT ở phần 1 theo gia đình hạt nhân) Tất cả phụ nữ sinh từ tháng 1/4/1964 đến tháng 31/3/1999 đều phải hỏi và ghi thông tin vào phần 2 Phụ nữ 15-49 tuổi gồm: chưa chồng, có chồng, góa, ly hôn,
ly thân
2.4 Cách ghi phần 4 phiếu điều tra (từ câu 48 đến câu 48.2)
Nếu phần 3 có người chết trong 14 tháng qua (từ 10/02/2013 đến 31/3/2014 dương lịch) thì phần 4 câu 48= mã 1
Trường hợp trong hộ 5 năm qua có người chết (từ ngày 1/4/2009 đến ngày 31/3/2014) thì câu 48= mã 1 Chia ra:
(1) Câu 48a: Ghi cho các trường hợp ăn, ở thường xuyên trong hộ gia đình (tức
là sinh từ tháng 3/2009 trở về trước là NKTTT của hộ) nhưng đã chết trong 5 năm qua
(2) Câu 48b: Gồm có: Trường hợp 1: Ghi cho các trường hợp mới chuyển đến
hộ trong khoảng thời gian từ 1/4/2009 đến 31/3/2014 nhưng đã chết trong khoảng thời gian này; Trường hợp 2: Những người mới sinh ra trong khoảng thời gian từ 1/4/2009 đến 31/3/2014 nhưng đã chết trong khoảng thời gian này
Khi câu 48b có người chết thì hỏi để ghi cho câu 48.1 và câu 48.2:
Câu 48.1: Ghi tên và tuổi tròn cho tất cả các trường hợp chuyển đến chết và sinh
ra chết đã nêu ở câu 48b; mỗi trường hợp chết ghi 1 cột
Câu 48.2: Chỉ ghi cho câu này, khi câu 48b xẩy ra ở trường hợp 1 nêu trên: nhưng thêm điều kiện sinh trước 0 giờ 1/4/2009 sau đó chuyển đến, nhưng đã chết trong 5 năm qua
N¬i nhËn: Côc Trëng
Nguyễn Tấn Châu