1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao trinh bien tap anh moi.indd

143 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 14,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao trinh bien tap anh moi indd TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA THIẾT KẾ THỜI TRANG Tài liệu giảng dạy BIÊN TẬP ẢNH TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2021 LƯU HÀNH NỘI BỘ TRƯỜNG CAO Đ[.]

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

KHOA THIẾT KẾ THỜI TRANG

Tài liệu giảng dạy

BIÊN TẬP ẢNH

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2021

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA THIẾT KẾ THỜI TRANG

Tài liệu giảng dạy

BIÊN TẬP ẢNH

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 7 NĂM 2021

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: PHẦN MỀM LIGHTROOM 1

I Giới thiệu, cài đặt Lightroom 1

1 Giới thiệu 1

2 Những tính năng nổi bật của Lightroom 2

3 Ứng dụng Lightroom vào công việc 3

II Thực hành cài đặt 3

1 Cấu hình cài đặt 3

2 Hướng dẫn cài đặt 4

CHƯƠNG II: QUẢN LÝ THƯ VIỆN HÌNH ẢNH VỚI LIGHTROOM 10

I Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 10

1 Cách mở File bằng Lightroom 10

2 Nguyên lý cốt lõi của Lightroom 11

3 Xem File đã chỉnh sửa 12

4 Backup tài liệu, Restore lại dữ liệu trong Lightroom 15

5 Tính năng quản lý ảnh theo kiểu Keywords, phân loại ảnh và phim bằng cách đánh giá gắn màu 16

II Thực hành và ứng dụng phần mềm Adobe Photoshop để kết nối với trang Web Pexels, Lightroom 20

1 Xuất ảnh trong Photoshop 20

2 Kết nối với trang Web Pexels 22

3 Kết nối với trang Lightroom 25

CHƯƠNG III: CHỈNH SỬA VÀ CHUẨN HÓA ẢNH BẰNG LIGHTROOM 30

I Giới thiệu các tính năng chỉnh sửa và ý nghĩa của từng công cụ, khái niệm nhiệt độ màu và cân bằng trắng 30

1 Chỉnh sửa từng ảnh và hàng loạt ảnh 30

2 Kết hợp Lightroom với các phần mềm xử lý ảnh khác 32

3 File ảnh gốc được giữ nguyên vẹn khi xử lý trong Lightroom 34

4 Khái niệm nhiệt độ màu và cân bằng trắng 36

5 Sử dụng cân bằng trắng 36

II Khái niệm Tint, độ phơi sáng, xử lý chất lượng ảnh, lỗi ảnh Tone Curve, công cụ xử lý cân bằng màu và Histograma 37

1 Khái niệm Tint 37

Trang 4

2 Độ phơi sáng 38

3 Sử dụng tính năng Snapshot xử lý chất lượng ảnh 38

4 Tinh chỉnh thang màu bằng Tone Curve 39

5 Xử lý cân bằng màu và Histograma 40

Thực hành 43

CHƯƠNG IV: CÔNG CỤ XỬ LÝ VÙNG MÀU, XỬ LÝ TÔNG MÀU CHO ẢNH 53 I Hiểu bản chất của công cụ xử lý vùng màu Hsl 53

1 Công cụ HSL 53

2 Nút tùy chọn như công cụ Tone Curve 54

II Nhận biết vùng màu và xử lý bằng HSL, công cụ Split Toning 56

1 Cách Sử dụng Công cụ HSL 56

2 Công cụ Split Toning 57

Thực hành 58

CHƯƠNG V: CÔNG CỤ XỬ LÝ HIỆU ỨNG ẢNH NÂNG CAO 68

I Công cụ Graduated Filter, kết hợp Brush 68

II Xử lý ảnh bằng cách kết hợp Photoshop và Lightroom, Brush nâng cao 71

1 Xử lý ảnh bằng cách kết hợp Photoshop và Lightroom 71

2 Brush nâng cao 75

III Preset, Công cụ Radial Filter, Công cụ xóa mụn – Spot Removal 79

1 Preset 79

2 Công cụ Radial Filter 83

3 Công cụ xóa mụn – Spot Removal 83

Thực hành 84

CHƯƠNG VI: CROP ẢNH, VIGNETTING, DISORTION, LENS CORRECTION VÀ CÔNG CỤ TRANSFORM 86

I Kỹ thuật Crop ảnh xử lý chất lượng ảnh, Vignetting, Disortion, Lens correction 86

1 Kỹ thuật CropOverlay (R) 86

2 Vignetting, Disortion, Lens Correction 87

II Xử lý hiệu ứng viền tím, Transform, tạo ảnh Pandaroma trong Lightroom 93

1 Xử lý hiệu ứng viền tím 93

2 Sử dụng Transform trong Lightroom 94

3 Tạo ảnh Pandaroma trong Lightroom 95

Thực hành 96

CHƯƠNG VII: KẾT HỢP LIGHTROOM VÀ PHOTOSHOP 99

Trang 5

I Kết hợp Lightroom và Photoshop 99

1 Kết hợp Photoshop xử lý tông màu với công cụ Dodge, Burn, Sponge 99

2 Khử nhiễu (Noise) với Photoshop 102

3 Xử lý bù ảnh với Photoshop 105

II Thực hành 110

CHƯƠNG VIII: DÀN TRANG CHO ALBUM ẢNH PHỤC VỤ IN ẤN SỬ DỤNG LIGHTROOM 112

I Giới thiệu tính năng tạo Album, dàn trang cho Album, Page Layout trong Lightroom 112

1 Tạo Catalog (Album) trong Lightroom 112

2 Tìm hiểu về Catalog, tối ưu tốc độ Catalog 112

3 Giới thiệu cách tạo catalog trong Lightroom cho người mới sử dụng 113

4 Chế độ dàn trang 113

II Sử dụng Guide và Cell, Text và Type, Background cho Album 117

1 Sử dụng Guide và Cell, Text và Type cho Album 117

2 Tính năng Background của Album 119

Thực hành 122

CHƯƠNG IX: TẠO GALLERY ẢNH ONLINE VỚI CÁC TÍNH NĂNG CỦA LIGHTROOM 124

I Tạo Gallery ảnh Online với các tính năng của Lightroom 124

1 Nén ảnh 124

2 Xuất ảnh trong Lightroom 124

II Thực hành 129

Tài liệu tham khảo 135

Trang 6

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ TIẾNG ANH

Trang 7

32 Long Exposure Tiếp xúc lâu

Trang 9

Chương I: Phần mềm Lightroom 1

Chương I: PHẦN MỀM LIGHTROOM

Lightroom là một phần mềm chỉnh sửa hình ảnh chuyên nghiệp, thay đổi độ sáng, màu sắc của hình ảnh nhanh với số lương lớn, có tính năng lưu ảnh gốc trước khi chỉnh sửa nên không làm thay đổi các chi tiết của ảnh gốc Khả năng xử lý ảnh Raw là tính năng được đánh giá rất cao của ứng dụng Lightroom so với các phần mềm chỉnh sửa ảnh khác Trong chương này giới thiệu phần mềm, các tính năng và hướng dẫn cài đặt Lightroom

I GIỚI THIỆU, CÀI ĐẶT LIGHTROOM

1 Giới thiệu

- Phần mềm Lightroom hay còn gọi đầy đủ là Adobe Lightroom là một phần mềm chỉnh sửa màu sắc tuyệt đẹp, thích hợp cho những nhiếp ảnh chuyên chụp ảnh và muốn chỉnh lại màu cho bức ảnh thêm lung linh và huyền bí Lightroom và Photoshop đều thuộc Adobe

- Phần mềm Adobe Lightroom được tích hợp thích ứng trên cả hai nền tảng là Windows và MacOS

- Chức năng tiêu biểu nhất của Adobe Lightroom là quản lý và chỉnh sửa hàng loạt, đặc biệt là các bức ảnh kĩ thuật số

Hình 1.1 Giao diện khởi động Adobe Lightroom

1.1 Về tính năng

Điểm chung của cả hai phần mềm là chỉnh sửa hình ảnh, File Raw, màu sắc độ

Trang 10

Chương I: Phần mềm Lightroom 2

sáng, mỗi phần mềm có những đặc trưng riêng Trong khi Photoshop thiên về cắt ghép thậm chí là sử dụng như một công cụ thiết kế đồ họa Còn Lightroom lại thể hiện sức mạnh ở khả năng quản lý hình ảnh vô cùng ưu việt Lightroom cho phép sắp xếp, phân loại hình ảnh theo thư mục và bộ sưu tập một cách tuyệt vời

Lightroom còn có khả năng chỉnh sửa hình ảnh hàng loạt Tính năng đặc biệt này không có ở Photoshop Thời gian xử lý hỉnh ảnh nhanh chóng, cho ra những bức ảnh tuyệt vời

Lightroom còn có những tính năng khác như khả năng tự động cân bằng, tính năng lưu trữ File ảnh gốc trước khi chỉnh sửa

1.2 Về đối tượng sử dụng

Lightroom hướng đến đối tượng khách hàng chính là nhiếp ảnh gia, những người chuyên làm việc trong lĩnh vực chụp ảnh Họ là những người có số lượng ảnh vô cùng lớn, đồng thời lại không phải là người có nhiều nhu cầu về cắt ghép, thay đổi chi tiết bức ảnh

Photoshop hướng đến đối tượng là những nhà thiết kế đồ họa Những người thường xuyên tập trung vào việc cắt ghép, tô vẽ tạo ra nhiều bản thiết kế hoặc hình ảnh đặc biệt

Như vậy, đối tượng sử dụng Lightroom và Photoshop là khác nhau nhưng nếu biết cách sử dụng kết hợp ưu thế của hai phần mềm này sẽ cho ra những bức ảnh chất lượng nhất

2 Những tính năng nổi bật của Lightroom

2.1 Khả năng Lend màu ảnh

Lightroom cho phép biên tập hình ảnh với hàng trăm bộ lọc màu Những hiệu ứng chỉnh ảnh, Preset được thiết kế và tích hợp sẵn

Các thông số cân chỉnh về hiệu ứng màu sắc, độ tương phản, cân bằng màu, cân bằng trắng được thực hiện dễ dàng Giao diện của Lightroom thân thiện, các Tab, bảng điều khiển, thanh quản lý thư viện, biên tập ảnh, trình chỉnh sửa, Slideshow, trực quan

2.2 Quản lý bộ sưu tập

Lightroom cung cấp khả năng quản lý hỉnh ảnh thông minh Với Lightroom mọi bức ảnh trước khi chỉnh sửa đều được lưu trữ ảnh gốc Lightroom như một trung gian chỉnh sửa, mọi hình ảnh trước và sau khi chỉnh sửa đều được lưu trữ riêng biệt nên không làm thay đổi chất lượng ảnh ban đầu, bảo toàn được chất lượng ảnh gốc

Những bộ ảnh được lưu trữ thành các Album Lightroom chỉ cần một File duy nhất

để lưu trữ mọi thay đổi Hàng ngàn bức ảnh trước và sau chỉnh sửa được lưu trữ với

Trang 11

- Ảnh Raw chứa nhiều thông tin, tính nguyên bản và độ chi tiết Vì vậy chúng được đánh giá rất cao Nếu bị nén về các định dạng khác như JPEG sẽ làm thay đổi rất nhiều chất lượng bức ảnh Với những công cụ chỉnh sửa ảnh chuyên nghiệp Lightroom, các File ảnh Raw sẽ được chỉnh sửa trở nên chất lượng hơn

3 Ứng dụng Lightroom vào công việc

Đối tượng chính mà Lightroom hướng tới là nhiếp ảnh gia và người đam mê chụp ảnh Phần mềm này là một sự lựa chọn hoàn hảo

Đối với lĩnh vực thiết kế đồ họa, khả năng làm việc của Lightroom cho phép kết hợp tốt với các phần mềm khác Photoshop có trước và hoàn toàn có thể xử lý mọi vấn

đề của hình ảnh nên được sử dụng nhiều hơn Lightroom

Tuy ra đời sau Photoshop nhưng Lightroom thừa hưởng được tất cả những tinh hoa của Photoshop và ai đã biết về Photoshop thì chuyển sang sử dụng Lightroom là không trở ngại gì vì nó đơn giản hơn (Develop của Lightroom giống Camera Raw của Photoshop) Tuy nhiên Lightroom là một phần mềm thương mại nên Lightroom được thiết kế rất hoàn chỉnh, khoa học và phát triển riêng ra một hướng để đáp ứng một cách tốt nhất các nhu cầu ngày càng cao về hình ảnh của người dùng nên Adobe chỉ cần phát triển Lightroom với những tính năng cơ bản và những tiện ích mới nhắm tới nhu cầu của một tầng lớp người dùng với mức giá hợp lý hơn

Cách sử dụng hiệu quả nhất là kết hợp sử dụng cả 2 phần mềm: Lightroom là phần mềm chính trong Workflow giúp quản lý dữ liệu và thực hiện phần hậu kỳ cơ bản (Correction), Photoshop dùng để làm sâu hơn, kỹ hơn nếu có nhu cầu can thiệp vào nội dung bức ảnh (Edit, Retouch và Design….) và các phần mềm xử lý ảnh khác (nếu cần)

II THỰC HÀNH CÀI ĐẶT

1 Cấu hình cài đặt

Cấu hình tối thiểu để sử dụng Lightroom 6 tương đương với Photoshop CC 2015

- CPU (Bộ xử lý): Đề xuất là Pentium 4 hoặc cao hơn

Trang 12

Chương I: Phần mềm Lightroom 4

- Hệ điều hành hỗ trợ: Tương thích với Windows 7, 8, 8,1 và 10 (Windows 64-bit)

- Raw (bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên): 2GB Raw hoặc cao hơn

- Dung lượng trống của ổ cứng: 10GB hoặc cao hơn

+ Nhấp vào “Change adapter settings” ở bên trái của Control Panel để chuyển đến phần kết nối mạng “Network Connections”

- Nếu đang sử dụng Windows Vista, hãy chọn “Manage network connections” + Nhấp chuột phải và chọn vào “Disable” để tắt trong menu Biểu tượng kết nối sẽ chuyển thành màu xám là đã bị tắt kết nối mạng trên Windows thành công

- Nếu được yêu cầu xác nhận, hãy nhập mật khẩu Admin nếu chưa đăng nhập với

tư cách quản trị viên (Admin)

• Lưu ý: Nếu không thấy tùy chọn tắt, điều đó có nghĩa là kết nối đã bị tắt Chuyển xuống phần tiếp theo để bật lại

Trang 16

Chương I: Phần mềm Lightroom 8

Bước 7: Chờ cài đặt xong

Hình 1.8 Chờ cài đặt

Bước 8: Hướng dẫn sử dụng Patcher

Mở File Adobe.snr.patch-painter.exe ở trong Universal.Adobe.Patcher.v1.4, chọn Patch, nếu hiện bảng Cannot Find… tìm đến File amtlib.dll, rồi Open, OK

Hình 1.9 Hướng dẫn sử dụng Patcher

Trang 17

Chương I: Phần mềm Lightroom 9

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

Câu 1: Tính năng nổi bật phần mềm Lightroom là gì?

Câu 2: Tìm điểm khác nhau giữa phần mềm Lightroom và Photoshop

Câu 3: Thực hành cài đặt phần mềm Lightroom

Trang 18

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 10

Chương II: QUẢN LÝ THƯ VIỆN HÌNH ẢNH VỚI LIGHTROOM

Chương này trình bày cách mở File, nguyên lý cốt lõi, Backup được tài tiệu, Restore lại dữ liệu trong Lightroom Ứng dụng phần mềm Adobe Photoshop kết nối với trang Web Pexels, Lightroom, sử dụng được tính năng quản lý ảnh theo kiểu Keywords, theo kiểu mặt người

I QUẢN LÝ THƯ VIỆN HÌNH ẢNH VỚI LIGHTROOM

1 Cách mở File bằng Lightroom (Import ảnh)

Để sử dụng Lightroom, việc Import là bắt buộc, Import hình ảnh từ bất cứ nguồn

dữ liệu nào được kết nối với máy tính kể cả trực tiếp từ máy ảnh đang kết nối với máy tính

Vào File/ Import Photoshop, chọn Source, chọn ảnh, chọn nơi lưu trữ, chọn Import Trong một Catalog, 1 bức ảnh chỉ có thể Import 1 lần duy nhất, Lightroom sẽ cảnh báo Already in Catalog (khi có ảnh trùng lặp trong Catalog)

Đối với File ảnh gốc, để tránh lưu trữ trùng lặp cần lưu ý:

Nếu Import từ nguồn bên ngoài (thẻ nhớ, USB…) có 2 lựa chọn: chuyển qua DNG hoặc giữ nguyên Format, lưu vào một chỗ (tùy chọn) trong máy tính và Add thông tin vào Catalog (copy as PNG, copy) Nếu File ảnh đã được lưu trong ổ cứng (kể cả ổ cứng

di động), ngoài 2 lựa chọn trên, Lightroom cho thêm 2 lựa chọn là Move (chuyển tới vị trí mới), nên (giữ nguyên vị trí) và mở thông tin vào Catalog Nên chọn Move hoặc Add

để không bị trùng

Hình 2.1 Cách mở File bằng Lightroom

Để thuận tiện cho quản lý nên tạo các Collection phù hợp, nhập ngay Keywords cho từng ảnh hoặc Collection để sau này tìm kiếm dễ dàng

Trang 19

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 11

Hình 2.2 Cách mở File bằng Lightroom

Hình 2.3 Keywords

2 Nguyên lý cốt lõi của Lightroom (Develop)

Develop là tập hợp các công cụ chỉnh sửa hình một cách trực quan, so với Photoshop thì nhanh và tiện hơn trong việc Blend màu Nó giúp chỉnh sửa bức hình trở nên đẹp, mới hơn với hình cũ Đặc biệt, Develop cũng cung cấp chức năng History chi

Trang 20

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 12

tiết và dễ thao tác Bên cạnh đó, Photoshop có Action thì Lightroom có Preset Quy trình chỉnh sửa bao gồm:

- Bước 1: Crop hình

- Bước 2: Chỉnh cân bằng trắng (WB)

- Bước 3: Chỉnh ánh sáng (Expose)

- Bước 4: Chỉnh lại độ tương phản, màu và giá trị Tone

- Bước 5: Chỉnh lại Vignett

- Bước 6: Làm sắc nét ảnh

3 Xem File đã chỉnh sửa

- Bước 1: Chọn ảnh muốn xuất và chọn File, chọn Export Hoặc nhấn tổ hợp phím Ctr + Shift + E để mở bảng Export

Hình 2.4 Export

- Bước 2: Chọn Export to Hard Drive để lưu về ổ đĩa trên máy tính

Trang 21

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 13

Trang 22

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 14

Trang 23

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 15

Hình 2.9 Create

- Bước 7: Chọn Export, ảnh đã được lưu đến thư mục chọn

Hình 2.10 Export

4 Backup tài liệu, Restore lại dữ liệu trong Lightroom

Sau khi Import vào Catalog, Lightroom cho phép người dùng phân loại hình ảnh bằng cách đánh dấu hình ảnh vào bất cứ lúc nào, chỉ cần chọn vào 1 ảnh hoặc nhiều ảnh

sẽ có nhiều cách đánh dấu để lựa chọn

Trang 24

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 16

5 Tính năng quản lý ảnh theo kiểu Keywords, phân loại ảnh và phim bằng cách đánh giá gắn màu

Đánh dấu theo Flag và Rejected, đánh dấu theo số sao

Hình 2.11 Đánh dấu theo số sao

Hoặc đánh dấu theo màu

Hình 2.12 Đánh dấu theo màu

Việc đánh đấu này giúp ích cho việc phân loại để tiện cho việc quản lý, xử lý và sử dụng ảnh Ví dụ trong 1 Collection ảnh cưới, đánh 3 sao cho những ảnh định in khổ 10×15, đánh 4 sao cho ảnh muốn in 13×18 hay 5 sao cho những ảnh cần xử lý kỹ để in

Trang 25

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 17

ra khổ lớn…

5.1 Library Filter

Khi Catalog phải quản lý một số lượng lớn hình ảnh được chụp ở nhiều thời điểm khác nhau với nhiều loại máy, loại ống kính khác nhau (ví dụ như Lab làm hậu kỳ cho nhiều Photographer chụp dịch vụ ngoài công viên), việc sử dụng Library Filter đúng cách

sẽ dễ dàng khi cần tìm kiếm hay thống kê phân loại hình ảnh một cách chuyên nghiệp và tiết kiệm thời gian hơn

Hình 2.13 Library Filter

5.2 Tạo Watermarks

Vào Edit/Edit Watermarks

Hình 2.14 Tạo Watermarks

Trang 26

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 18

Nếu dùng hình ảnh (Logo): sau khi thiết kế logo, save ở định dạng PNG để hình ảnh có BG trong suốt

Hình 2.15 Định dạng PNG 5.3 Export ảnh

Ảnh sau khi đã chỉnh sửa, phân loại trong Lightroom cần phải được Export ra để

sử dụng cho những mục đích khác nhau Giả sử trong một Collection muốn Export những hình đã đánh dấu 3 sao để đi in khổ 10×15, có cả Watermark

Hình 2.16 Đánh dấu 3 sao

Trang 27

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 19

Hình 2.17 Tùy chỉnh Export 1

Nhấn Ctrl+A để chọn hết

Hình 2.18 Tùy chỉnh Export 2

Trang 28

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 20

Copy in 10×15 chuyển ra Lab, nếu muốn Export

Hình 2.19 Tùy chỉnh Export 3

II THỰC HÀNH VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ADOBE PHOTOSHOP ĐỂ KẾT NỐI VỚI TRANG WEB PEXELS, LIGHTROOM

1 Xuất ảnh trong Photoshop

Cách xuất File ảnh trong Photoshop ở các định dạng PGN, JPG, GIF, JPEG được thực hiện như sau:

Bước 1: Từ thanh menu -> chọn File -> chọn Save As (Ctrl+Shift+S)

Bước 2: Trong hộp thoại Save As Option -> Chọn thư mục lưu trữ muốn lưu trữ ảnh trên máy tính

Bước 3: Trong phần File Name đặt tên cho bức ảnh

Bước 4: Tiếp theo lựa chọn định dạng ảnh muốn lưu trữ Trong phần Save As Typer -> chọn định dạng phù hợp (có thể chọn IPG, PNG, SVG, TIF…) Sau đó chọn Save

Bước 5: Xuất hiện ra bảng điều khiển với các thiết lập phù hợp với định dạng, nhấn chọn OK

Lưu ý, mỗi một định dạng lựa chọn khác nhau sẽ có cách thiết lập các thông số khác nhau Đồng thời mỗi định dạng ảnh có những ứng dụng nhất định của nó

Trang 29

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 21

Hình 2.20 Xuất ảnh trong Photoshop

Xuất File định dạng Jpg

Đây là định dạng phổ biến trong thiết kế đồ hoạ Chúng được sử dụng khi xuất ảnh trong Photoshop để in ấn hoặc đăng lên Web Khi thực hiện đến bước 4 đã nêu ở trên; lựa chọn định dạng Jpeg (*.jpg; *.jpeg; *.jpe) Đây là định dạng ảnh gọi là Jpg, chọn Save Một bảng Jpeg Option hiện ra, lưu ý các thuộc tính sau:

Image Options: Thuộc tính giúp lựa chọn chất lượng của ảnh và nén dung lượng của hình ảnh Trên thanh trượt kéo tự do hoặc điền số từ 1 – 12 Chất lượng ảnh càng tốt thì dung lượng ảnh càng lớn Nếu sử dụng để in nên để chất lượng là Maximum Preview: Thuộc tính cho phép xem dung lượng của ảnh trước khi xuất File

Trang 30

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 22

này sử dụng một định dạng dễ nhận biết cho hầu hết các trình duyệt Web

Baseline Optimized: Tối ưu hóa chất lượng màu của bức ảnh Đồng thời nó tạo ra các ảnh có kích thước tệp nhỏ hơn so với ảnh gốc Tuy nhiên, tất cả các trình duyệt Web không hỗ trợ tùy chọn này

Progressive: Là lựa chọn rất ít được sử dụng Nó cho phép tạo một hình ảnh được hiển thị trong quá trình tải xuống trình duyệt Web Tuy nhiên, cần nhiều RAM hơn để xem và không được hỗ trợ bởi tất cả các ứng dụng và trình duyệt Web

Xuất ảnh trong Photoshop định dạng PNG

PNG là định dạng ảnh có nền trong suốt Khi có một Layer ảnh đã cắt ảnh ra khỏi nền và muốn lưu nó và sử dụng cho những lần sau Nếu lưu ảnh này ở định dạng JPEG thì ảnh sẽ được Photoshop tự động thêm phần nền màu trắng Lúc này định dạng PNG

sẽ phát huy tác dụng Cách làm như sau:

Ở bước 4 chọn lệnh Save Xuật hiện bản PNG Option có các lựa chọn sau: None: Chỉ hiển thị hình ảnh trong trình duyệt Web sau khi được tải xuống hoàn toàn

Interlaced: Hiển thị các phiên bản độ phân giải thấp của hình ảnh trong khi tệp hình ảnh đầy đủ đang tải xuống trình duyệt

Hình 2.21 Xuất ảnh định dạng PNG

2 Kết nối với trang Web Pexels

Bước 1: Truy cập Website https://www.Pexels.com/vi-vn/

Chọn mục Tham gia ở bên góc phải màn hình

Trang 31

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 23

Trang 32

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 24

Hình 2.24 Đăng ký tài khoản

Bước 3: Sau khi đăng nhập thành công, để tải hình và Video lên Pexels nhấn vào thanh duyệt hoặc kéo thả

Hình 2.25 Tải lên ảnh và video

Bước 4: Xác nhận và nhấn đăng để hoàn tất thao tác

Trang 33

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 25

Hình 2.26 Hoàn tất

Bước 5: Bảng thông báo xem xét ảnh và sẽ nhận được Email sau khi quá trình hoàn tất

Hình 2.27 Bảng thông báo

3 Kết nối với trang Lightroom

Bước 1: Truy cập Website https://Lightroom.adobe.com/

- Chọn Đăng nhập

Trang 34

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 26

Hình 2.28 Chọn đăng nhập

Bước 2: Tiến hành nhập mật khẩu và tài khoản đã đăng ký trước đó hoặc sử dụng Facebook để liên kết

Hình 2.29 Đăng ký tài khoản

Bước 3: Đăng nhập thành công, tải hình và video lên Lightroom bấm vào thanh bắt đầu dùng thử và tải lên

Trang 35

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 27

Hình 2.30 Thanh bắt đầu dùng thử

Hình 2.31 Tải lên

Bước 4: Hoàn tất

Trang 36

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 28

Hình 2.32 Hoàn tất

Trang 37

Chương II: Quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom 29

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II

Câu 1: Trình bày cách quản lý thư viện hình ảnh với Lightroom

Câu 2: Thực hành và ứng dụng phần mềm Adobe Photoshop để kết nối với trang Web Pexels, Lightroom

Câu 3: Kết nối và đăng năm ảnh tự chọn lên trang Pexels

Câu 4: Kết nối và đăng năm ảnh tự chọn lên trang Lightroom

Trang 38

Chương III: Chỉnh sửa và chuẩn hóa ảnh bằng Lightroom 30

Chương III: CHỈNH SỬA VÀ CHUẨN HÓA ẢNH BẰNG LIGHTROOM

Chương này trình bày tính năng chỉnh sửa và ý nghĩa của từng công cụ, khái niệm nhiệt độ màu và cân bằng trắng, khái niệm Tint, độ phơi sáng, xử lý chất lượng ảnh, lỗi ảnh Tone Curve, công cụ xử lý cân bằng màu và Histograma

I GIỚI THIỆU CÁC TÍNH NĂNG CHỈNH SỬA VÀ Ý NGHĨA CỦA TỪNG CÔNG CỤ, KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ MÀU VÀ CÂN BẰNG TRẮNG

1 Chỉnh sửa từng ảnh và hàng loạt ảnh

Công cụ Develop đáp ứng hầu hết các nhu cầu về chỉnh sửa ảnh thông thường như Crop, chỉnh ánh sáng, màu sắc, blend màu, tăng giảm độ nét, khử nhiễu… Chức năng này giống Camera Raw trong Photoshop

Điểm mạnh của Lightroom khi chỉnh sửa ảnh hàng loạt là chỉ cần cân chỉnh các thông số trên một bức ảnh mẫu cho đúng yêu cầu rồi nhấn Presets và chọn những thông

số chỉnh sửa cần đưa vào rồi nhấn Creater Sau đó chọn từng ảnh hoặc một loạt ảnh tương

tự như ảnh làm mẫu rồi nhấn vào Preset đã tạo

Trang 39

Chương III: Chỉnh sửa và chuẩn hóa ảnh bằng Lightroom 31

điều chỉnh để có thể chỉnh sửa một bức ảnh lúc chụp chỉ ở mức bình thường trở thành một bức ảnh nghệ thuật

Hình 3.2 Công cụ Develop

Trong Lightroom, việc điều chỉnh chỉ làm trên một lớp duy nhất nên việc điều chỉnh đơn giản và nhanh chóng Chọn vùng bằng Brusch rồi điều chỉnh các thông số cho vừa ý (có thể điều chỉnh trước khi quét) Các thuộc tính như Size, Feather, Flow và Density có thể điều chỉnh được dễ dàng nên có thể tạo ra một vùng ảnh hưởng của sự điều chỉnh mượt mà, tinh tế Việc điều chỉnh Size của Brusch có thể bằng phím cuộn trên con chuột, thao tác dễ dàng; bỏ vùng chọn, chỉ cần ấn Alt và quét Brusch đè lên vùng đã chọn Bộ lọc màu của Lightroom cho phép điều chỉnh riêng 3 thuộc tính cơ bản của 8 màu đơn sắc giúp điều chỉnh màu sắc của bức ảnh hài hòa đẹp mắt

Trang 40

Chương III: Chỉnh sửa và chuẩn hóa ảnh bằng Lightroom 32

Hình 3.3 New Develop Preset

Với chức năng Split Toning có thể điều chỉnh và hòa trộn màu sắc giữa vùng sáng

và vùng tối của bức ảnh tạo nên các hiệu ứng màu sắc rất ấn tượng không kém gì việc Blend màu phức tạp trong Photoshop và không bị bết màu

Hình 3.4 Add Brush Stroke

2 Kết hợp Lightroom với các phần mềm xử lý ảnh khác

Lightroom là một phần mềm dùng để quản lý và làm hậu kỳ cơ bản (chỉnh sửa ánh sáng và màu sắc) Khi cần Edit hình ảnh ở mức độ cao hơn thì phải cần kết hợp

Ngày đăng: 12/11/2022, 04:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w