1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DANH MỤC VÀ TỶ LỆ, ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KỸ THUẬT Y TẾ THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

26 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 324,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế;Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế; Căn cứ Ng

Trang 1

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;

Căn cứ Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

Điều 1 Danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

1 Danh mục dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế là các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ và sinh con đã được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cho phép thực hiện tại Việt Nam (trừ dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc các trường hợp không được hưởng bảo hiểm y tế quy định tại Điều 23 của Luật bảo hiểm y tế), bao gồm:

a) Danh mục chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày

26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật;

c) Các dịch vụ kỹ thuật y tế đã được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà chưa có trong Thông tư số 43/2013/TT- BYT, Thông tư số 50/2014/TT-BYT

2 Danh mục một số dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể về điều kiện, tỷ lệ hoặc mức giá thanh toán ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:

Trang 2

a) Danh mục 1 Dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ và mức giá thanh toán;b) Danh mục 2 Dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định cụ thể điều kiện thanh toán;

c) Danh mục 3 Dịch vụ kỹ thuật y tế tạm thời quỹ bảo hiểm y tế chưa thanh toán

Điều 2 Tỷ lệ thanh toán bảo hiểm y tế

1 Tỷ lệ thanh toán bảo hiểm y tế là tỷ lệ phần trăm (%) của giá dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

a) Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định tỷ lệ thanh toán cụ thể tại Cột 4 của Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này thì tỷ lệ thanh toán là tỷ lệ phần trăm (%) giá của dịch vụ kỹ thuật y tế đó

b) Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định mức giá thanh toán theo giá của dịch vụ kỹ thuật khác quy định tại Cột 4 của Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này thì tỷ lệ thanh toán là 100% giá dịch vụ kỹ thuật y tế có tên tại Cột 4 của Danh mục 1

c) Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì tỷ lệ thanh toán là 100% giá dịch vụ kỹ thuật y tế đó

2 Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế mà giá đã bao gồm chi phí thuốc, vật tư y tế thì tỷ lệ thanh toán dịch

vụ kỹ thuật y tế được áp dụng theo quy định của Thông tư này, không tính tỷ lệ thanh toán riêng đốivới thuốc, vật tư y tế

3 Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế mà giá chưa bao gồm chi phí thuốc, vật tư y tế

a) Tỷ lệ thanh toán của dịch vụ kỹ thuật y tế được áp dụng theo quy định của Thông tư này

b) Tỷ lệ thanh toán của chi phí thuốc, vật tư y tế được áp dụng theo quy định của Thông tư ban hànhDanh mục thuốc, vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia quỹ bảo hiểm y tế

Điều 3 Điều kiện thanh toán bảo hiểm y tế

1 Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Được thực hiện theo quy trình chuyên môn do cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được cấp có thẩm quyền phê duyệt giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

2 Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 (Danh mục 1) và điểm b khoản

2 Điều 1 (Danh mục 2) ban hành kèm theo Thông tư này, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này và điều kiện thanh toán cụ thể quy định tại Cột 3 của Danh mục 1 và Cột 3 của Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 4 Hướng dẫn thanh toán bảo hiểm y tế

1 Nguyên tắc thanh toán

Trang 3

a) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong phạm vi được hưởng, mức hưởng và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 31 của Luật bảo hiểm y tế và theo điều kiện, tỷ lệ, mức giá thanh toán quy định tại Thông tư này.

b) Người bệnh thanh toán phần chi phí ngoài phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế

2 Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế có quy định tỷ lệ thanh toán cụ thể tại Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này

a) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán phần chi phí bằng giá của dịch vụ kỹ thuật y tế nhân (x) với mức hưởng nhân (x) với tỷ lệ thanh toán quy định tại Cột 4 Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này

b) Người bệnh thanh toán phần chi phí cùng chi trả (nếu có) bằng giá của dịch vụ kỹ thuật y tế nhân(x) với mức cùng chi trả nhân (x) với tỷ lệ thanh toán quy định tại Cột 4 Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và thanh toán phần chi phí tự chi trả bằng giá của dịch vụ kỹ thuật y tế nhân (x) với tỷ lệ tự thanh toán quy định tại Cột 4 Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này

3 Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế quy định thanh toán theo giá của dịch vụ kỹ thuật y tế khác quy địnhtại Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này

a) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán phần chi phí được tính theo giá của dịch vụ kỹ thuật y tế khác quy định tại Cột 4 của Danh mục 1 nhân (x) với mức hưởng

b) Người bệnh thanh toán phần chi phí cùng chi trả (nếu có) tính trên giá của dịch vụ kỹ thuật y tế khác quy định tại Cột 4 của Danh mục 1, không phải chi trả phần chi phí chênh lệch giữa giá của dịch vụ kỹ thuật y tế được thực hiện với giá của dịch vụ kỹ thuật khác quy định tại Cột 4 Danh mục

1 ban hành kèm theo Thông tư này

Ví dụ: Người bệnh thuộc đối tượng có mức hưởng 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh, được chỉ định thực hiện dịch vụ kỹ thuật “Lọc máu cấp cứu”, đáp ứng điều kiện thanh toán Giá của dịch vụ

kỹ thuật “Lọc máu cấp cứu” tương đương với giá của dịch vụ kỹ thuật “Thận nhân tạo cấp cứu”, có giá 1.515.000 đồng

Trường hợp người bệnh chưa đặt AVF hoặc dã đặt AVF nhưng chưa sử dụng được thì thanh toán theo giá dịch vụ “Thận nhân tạo cấp cứu”, như sau:

- Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: 1.515.000 đồng x 95% = 1.439.250 đồng

- Người bệnh thanh toán phần cùng chi trả: 1.515.000 đồng x 5% = 75.750 đồng

Trường hợp người bệnh đã đặt AVF và AVF sử dụng được, thanh toán theo giá dịch vụ “Thận nhântạo chu kỳ”, có giá 543.000 đồng

- Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: 543.000 đồng x 95% = 515.850 đồng

- Người bệnh thanh toán phần cùng chi trả: 543.000 đồng x 5% = 27.150 đồng

- Chi phí chênh lệch là = 1.515.000 đồng - 543.000 đồng = 972.000 đồng, người bệnh không phải chi trả

Trang 4

4 Quỹ bảo hiểm y tế và người bệnh không thanh toán chi phí dịch vụ kỹ thuật y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc quy trình chuyên môn của một dịch vụ kỹ thuật y tế khác mà chi phí của dịch vụ kỹ thuật đó đã được tính trong cơ cấu giá của dịch vụ kỹ thuật y tế khác đó;

b) Dịch vụ kỹ thuật y tế có kết quả được tính toán từ kết quả của dịch vụ kỹ thuật y tế khác hoặc có kết quả từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật y tế khác

5 Dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc kỹ thuật mới, phương pháp mới theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều

69 Luật khám bệnh, chữa bệnh được quy định giá kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi dịch vụ kỹ thuật y tế này được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện, tỷ lệ thanh toán

6 Quỹ bảo hiểm y tế tạm thời chưa thanh toán đối với dịch vụ kỹ thuật y tế quy định tại Danh mục

3 ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 5 Điều khoản chuyển tiếp

1 Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế vào cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực và ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì không áp dụng điều kiện, tỷ lệ, mức giá thanh toán quy định tại Thông tư này, quỹ bảo hiểm y tế và người bệnh thanh toán chi phí dịch vụ kỹ thuật y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên tịch Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế

2 Đối với dịch vụ kỹ thuật y tế mà điều kiện thanh toán có quy định người thực hiện phải có Chứngchỉ đào tạo nhưng đã được cấp Giấy chứng nhận đào tạo thay cho Chứng chỉ đào tạo thì được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017

Điều 6 Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản mới thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung

Điều 7 Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2016

Điều 8 Tổ chức thực hiện

1 Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ kỹ thuật y

tế ban hành kèm theo Thông tư này bảo đảm nguyên tắc người bệnh được tiếp cận với dịch vụ kỹ thuật y tế có chất lượng, đáp ứng hiệu quả điều trị, phù hợp giữa mức đóng, mức hưởng bảo hiểm y

tế, khuyến khích phát triển có kiểm soát sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y tế với chi phí hợp lý

2 Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm

y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và Thông tư này

3 Sở Y tế, Y tế các bộ, ngành chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này

Trang 5

4 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

a) Chỉ định và cung cấp đầy đủ dịch vụ kỹ thuật y tế bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế;

b) Cung cấp thông tin và giải thích cho người bệnh hoặc bố, mẹ, người đỡ đầu hoặc người đại diện của người bệnh tự trả phần chi phí chênh lệch nếu tự lựa chọn dịch vụ kỹ thuật y tế;

c) Phối hợp với tổ chức Bảo hiểm xã hội thực hiện việc thanh toán chi phí các dịch vụ kỹ thuật y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và Thông tư này

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;

Phạm Lê Tuấn

DANH MỤC 1

DỊCH VỤ KỸ THUẬT Y TẾ (DVKT) CÓ QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐIỀU KIỆN, TỶ LỆ VÀ MỨC

GIÁ THANH TOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2016/TT-BYT Ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y

Trang 6

không lý giải được ở người bệnh suy thận;

d) Toan chuyển hóa nặng (pH máu dưới 7,1);

đ) Ngộ độc rượu, ngộ độc thuốc hoặc ngộđộc glycol

e) Các trường hợp ngộ độc khác có chỉ định lọc máu cấp cứu sau khi hội chẩn

dụng được

- Thanh toán theo giá DVKT “Thận nhân tạo chu kỳ” đốivới người bệnh đã đặt AVF và AVF sử dụng được

2 Tắm điều trị bệnh

nhân bỏng

Thực hiện tại bệnh viện chuyên khoa bỏng, hoặc bệnh viện hạng I, hạng đặc biệt có chuyên khoa bỏng có sử dụng hệ thống tắm điều trị, đảm bảo điều kiện tắm

vô trùng, thanh toán 01 lần/đợt điều trị đối với Vết bỏng ô nhiễm; thanh toán tối

đa 2 lần/tuần đối với Vết bỏng nhiễm khuẩn nặng trong các trường hợp:

1 Trẻ em có tổng diện tích bỏng từ 10%

diện tích cơ thể ở 02 vùng chi thể trở lên;

2 Người lớn có tổng diện tích bỏng từ 20% diện tích cơ thể ở 03 vùng chi thể trở lên

Vùng chi thể xác định theo phương pháp chẩn đoán diện tích bỏng của Lê Thế Trung

- Thanh toán bằng giá DVKT “Tắm điều trị bệnh nhân bỏng” đối với tắm điều trị bệnh nhân bỏng không gây mô

- Thanh toán bằng giá DVKT “Tắm điều trị bệnh nhân trong hồi sức, cấp cứu bỏng” đối với tắm điều trị bệnh nhân bỏng có gây mê

3 Chụp cắt lớp vi

tính từ 1-32 dãy

Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định các trường hợp được chỉ định chụp và gửi cơ quan bảo hiểm xã hội

Nếu Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không quy định được các trường hợp chỉ định chụp thì Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (hoặc người được

ủy quyền) phê duyệt hoặc có hội chẩn trước khi chụp cho người bệnh

Thanh toán bằng giá DVKT

b) Chụp hệ mạch tạng;

c) Chụp đánh giá tưới máu não;

Thanh toán bằng giá DVKT, trường hợp chụp từ hai vị trí trở lên thanh toán tối đa bằng giá DVKT

“Chụp cắt lớp vi tínhtoàn thân”

Trang 7

d) Chụp hệ động/tĩnh mạch chi;

đ) Chụp tim và các mạch máu lớn để đánh giá các cấu trúc tim và các mạch máu lớn liên quan;

e) Đánh giá giai đoạn, tái phát, di căn ungthư để chỉ định phẫu thuật, hóa trị, xạ trị

DVKT “Chụp cắt lớp vi tính từ 1-32 dãy”

5 Chụp cắt lớp vi

tính từ 256 dãy

trở lên

Chụp hệ động mạch vành với nhịp tim trên 70 chu kỳ/phút (sau khi đã sử dụng thuốc giảm nhịp tim) hoặc có bất thường nhịp; bệnh lý tim mạch bẩm sinh ở trẻ emdưới 6 tuổi; bệnh lý tim mạch ở người từ

70 tuổi trở lên

Thanh toán bằng giá DVKT, trường hợp chụp từ hai vị trí trở lên thanh toán tối đa bằng giá DVKT

“Chụp cắt lớp vi tínhtoàn thân”

Thực hiện đối với một trong các trường hợp:

a) Chụp hệ động mạch: não, cảnh, chủ ngực/bụng, phổi, phế quản, mạc treo, thận, chậu, vành;

b) Chụp hệ mạch tạng;

c) Chụp đánh giá tưới máu não;

d) Chụp hệ động/tĩnh mạch chi;

đ) Chụp tim và các mạch máu lớn để đánh giá các cấu trúc tim và các mạch máu lớn liên quan

Thanh toán theo giá DVKT “Chụp cắt lớp vi tính 64-128 dãy”

DVKT “Chụp cắt lớp vi tính 1-32 dãy”

7 Chụp PET/CT 1 Đã được chẩn đoán xác định là ung

thư, các phương pháp chẩn đoán khác không xác định được giai đoạn, tái phát,

Thanh toán bằng giá DVKT

Trang 8

di căn hoặc đáp ứng điều trị đối với một trong các trường hợp:

a) Xác định giai đoạn trước điều trị: Ung thư vòm, hạ họng, thanh quản; Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ; Ung thư Thực quản; Ung thư biểu mô tuyến dạ dày; Ung thư đại trực tràng; Ung thư vú;

Ung thư cổ tử cung; Lymphoma (U lyinpho ác tính); Ung thư di căn không rõ

u nguyên phát (thanh toán 1 lần cho chẩn đoán lần đầu);

b) Xác định tái phát/di căn: Ung thư vòm,

hạ họng, thanh quản; Ung thư phổi khôngphải tế bào nhỏ; Ung thư Thực quản; Ungthư đại trực tràng; Ung thư vú; Ung thư

cổ tử cung; Ung thư buồng trứng (khi CA

125 tăng > 35U/ml); Lymphoma (U lympho ác tính); Ung thư tuyến giáp (khi

xạ hình I131 âm tính); Ung thư tuyến tiền liệt (khi PSA tăng > 4ng/ml);

c) Đánh giá đáp ứng điều trị: Ung thư vòm, hạ họng, thanh quản; Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ; Ung thư Thực quản; Ung thư vú; Ung thư cổ tử cung;

Lymphoma (U lympho ác tính)

2 Thanh toán không quá 01 lần/12 tháng/01 người bệnh;

3 Các trường hợp đã được chỉ định chụp PET/CT để chẩn đoán giai đoạn, chẩn đoán di căn hoặc theo dõi điều trị nếu có chỉ định xạ trị thì sử dụng kết quả chụp PET/CT để mô phỏng và lập kế hoạch xạ trị

Trường hợp lựa chọn sử dụng chụp PET/CT chỉ để mô phỏng xạ trị

Thanh toán theo giá DVKT Xạ trị sử dụng CT mô phỏng

Thanh toán 01 lần/đợt điều trị theo giá dịch vụ Tổng phân tích tế bào máubằng hệ thống tự động hoàn toàn

DVKT “Tổng phân tích tế bào máu

Trang 9

ngoại vi bằng máy laser”.

9 Định lượng BNP Chẩn đoán, theo dõi suy tim trên người

10 Các xét nghiệm

chỉ điểm khối u

bằng kỹ thuật

miễn dịch phóng

xạ hoặc hóa sinh

Chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh ung thư đối với một trong các xét nghiệm sau:

- Định lượng CA 125: Ung thư Buồng trứng;

- Định lượng CA 15-3: Chẩn đoán ung thư Vú;

- Định lượng CA 19-9: Chẩn đoán ung thư Tụy, đường mật;

- Định lượng CA 72 - 4: Chẩn đoán ung thư Dạ dày;

- Định lượng CEA: Chần đoán ung thư biểu mô

- Thanh toán theo giá DVKT “Xét nghiệm chỉ điểm khối u bằng kỹ thuật hóa sinh”;

- Không thanh toán đối với trường hợp các kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác đã chẩn đoán xác định hoặc đã đánh giá được kết quả điều trị bệnh ung thư

11 Định lượng

CRP/CRP hs - Định lượng CRP hs: Bệnh mạch vành hoặc nhồi máu cơ tim

- Định lượng CRP: Chẩn đoán tình trạng nhiễm trùng do viêm phổi, viêm ruột, viêm tụy cấp, xuất huyết tiêu hóa, xơ gan,viêm khớp dạng thấp, viêm da nhiễm độc,viêm vùng tiểu khung, bệnh tự miễn hoặcnhiễm trùng sau phẫu thuật

Thanh toán bằng giá DVKT

Các trường hợp khác Thanh toán theo giá

DVKT “Phản ứng CRP”

12 Định lượng Pro-

calcitonin [Máu]

Xác định tình trạng nhiễm khuẩn nặng với điểm suy tạng (SOFA) ≥ 2 hoặc Lactat máu trên 1 mmol/l

Thanh toán bằng giá DVKT

Các trường hợp nhiễm khuẩn khác Thanh toán theo giá

DVKT Định lượng CRP/CRP hs

Khi thực hiện đồng thời với DVKT Định

Thanh toán bằng giá DVKT

Trang 10

thương nội biểu mô vảy độ cao), tương đương đã được chẩn đoán mô bệnh học CIN 2,3

Các chỉ định khác Thanh toán theo giá

DVKT “Nhuộm phiến đồ tế bào theo Papanicolaou”

2 Người thực hiện dịch vụ kỹ thuật là bác sỹ được đào tạo định hướng chuyên khoa mắt trở lên và có chứng chỉ đào tạo phẫu thuật viên phaco;

3 Người bệnh đục thể thủy tinh có thị lực

< 3/10

Thanh toán bằng giá của DVKT “Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco”

15 Phẫu thuật nội soi

có Robot

Người bệnh hoặc bố, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện của người bệnh có cam kết trên hồ sơ bệnh án việc tự lựa chọn DVKT “Phẫu thuật nội soi Robot”

để điều trị đối với một trong các trường hợp sau:

a) U nang ống mật chủ, u nang ống mật chủ nối mật ruột nội soi;

b) Cắt thùy phổi ở trẻ em, cắt thùy phổi điển hình;

Bệnh phình đại tràng bẩm sinh (Hirschsprung);

d) Thận ứ nước do hẹp phần nối bể thận niệu quản;

đ) Dị tật hậu môn, trực tràng;

e) Luồng trào ngược dạ dày thực quản

2 Người bệnh thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm

Tỷ lệ thanh toán:

- Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 40% giá DVKT;

- Người bệnh tự thanh toán 60% giá DVKT

Trang 11

1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

thương binh, người hưởng chính sách nhưthương binh, thương binh loại B, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81%

trở lên; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại

B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnhtật tái phát;

b) Trẻ em dưới 6 tuổi;

c) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ

sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹquan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan,

hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

d) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng;

đ) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo

Người bệnh thuộc đối tượng khác:

Người bệnh hoặc bố, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện của người bệnh có cam kết trên hồ sơ bệnh án việc tự lựa chọn DVKT “Phẫu thuật nội soi Robot”

để điều trị đối với một trong các trường hợp nêu trên

Tỷ lệ thanh toán:

- Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 30% giá DVKT;

- Người bệnh tự thanh toán 70% giá DVKT và phần cùngchi trả (nếu có) tính trên 30% giá DVKT

DANH MỤC 2

Trang 12

DỊCH VỤ KỸ THUẬT Y TẾ CÓ QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2016/TT-BYT Ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y

2 Hội chẩn có bác sỹ chuyên khoa hồi sức cấp cứu

2 Hạ thân nhiệt chỉ huy 1 Thực hiện ở bệnh viện hạng đặc biệt và các cơ sở khám,

chữa bệnh được Bộ Y tế phê duyệt

2 Bệnh nhân sau cấp cứu ngừng tuần hoàn thành công, có tái lập tuần hoàn, còn hôn mê, nhưng còn phản xạ đồng tử với ánh sáng

a) Người bệnh lọc máu chu kỳ: tối đa 02 lần/3 tháng;

b) Cường cận giáp thứ phát: PTH cao gấp 3 lần, Phosphatase kiềm tăng cao gấp 8 lần, Canxi tăng cao hoặc phospho tăng cao không đáp ứng với điều trị thông thường;

c) Hội chứng Amyloidosis có biến chứng

Người bệnh tiên lượng thở máy trên 5 ngày

7 Điều trị rối loạn nhịp

tim phức tạp bằng

sóng cao tần

Nhịp nhanh nhĩ; cuồng nhĩ; nhịp nhanh thất hoặc các rối loạn nhịp tim khác đã điều trị bằng sóng cao tần thông thường thất bại

8 Điện não đồ video Người bệnh có cơn động kinh lần đầu hoặc đã được chẩn

đoán động kinh nhưng kết quả điện não đồ không rõ ràng hoặc người bệnh động kinh kháng thuốc

9 Đo đa ký hô hấp Khi có 2 trên 3 dấu hiệu: ngủ ngáy, buồn ngủ ban ngày quá

mức (đánh giá theo bảng kiểm Epworth), cơn ngừng thở được người khác chứng kiến

Trang 13

10 Đặt nội khí quản 2

nòng

Người bệnh bị ho máu hoặc nghi ngờ ho máu từ một bên phổi

11 Đo biến đổi thể tích

toàn thân - Body

c) Đánh giá hiệu quả các phương pháp điều trị bệnh hô hấp:

- Bệnh nhân COPD, giãn phế quản có giảm oxy máu, tăng CO2 máu hoặc X quang có hình ảnh khí phế thũng;

- Hen phế quản, tổn thương phổi kẽ hoặc xơ phổi: có giảm oxy máu hoặc tăng CO2 máu

d) Đánh giá ảnh hưởng xạ trị, thuốc, thuốc độc đến đường

hô hấp gây tổn thương phổi kẽ, xơ phổi, giãn phế nang, giãnphế quản, tổn thương phổi sau xạ trị khi có kết quả đo chức năng hô hấp hướng tới rối loạn thông khí hạn chế (VC

<80%) hoặc có tình trạng giảm nồng độ oxy máu hoặc tăng CO2 máu;

đ) Đánh giá chức năng hô hấp trước phẫu thuật ngực, cắt phổi, ghép phổi và lượng giá kết quả sau phẫu thuật đường

hô hấp;

e) Theo dõi rối loạn thông khí hạn chế do biến dạng thành ngực, cột sống

12 Nội soi khớp 1 Thực hiện tại bệnh viện hạng 2 trở lên có khoa Cơ Xương

Khớp hoặc đơn vị điều trị bệnh cơ xương khớp;

2 Người thực hiện: Bác sĩ chuyên khoa Cơ Xương Khớp cóChứng chỉ nội soi khớp do cơ sở đào tạo/bệnh viện (được

Bộ Y tế phê duyệt) đào tạo và cấp

Y tế phê duyệt) đào tạo và cấp;

3 Mỗi đợt điều trị tiêm không quá 3 vị trí, mỗi vị trí không quá 1 mũi tiêm và không quá 3 đợt điều trị trong 12 tháng

Ngày đăng: 12/11/2022, 03:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w