1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh Ninh Thuận

16 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh Ninh Thuận
Trường học Trường Đại học Ninh Thuận
Chuyên ngành Phát triển thủy sản
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2022
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: - Quán triệt các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 1

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NINH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /KH-UBND Ninh Thuận, ngày tháng năm 2022

KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh Ninh Thuận

Căn cứ Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 1195/QĐ-BNN-TCTS ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Đề

án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển Ninh Thuận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với các nội dung như sau:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

1 Mục đích:

- Đảm bảo tổ chức triên khai thực hiện các nhiệm vụ nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả nhằm thực hiện các mục tiêu của Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ

- Xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp gắn với chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các ngành, địa phương liên quan để chỉ đạo, điều hành thực hiện hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đạt được mục tiêu đề ra

- Thông qua thực hiện kế hoạch, dần hình thành các vùng nuôi biển có cơ sở

hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn thiện để phát triển nuôi biển trở thành một ngành sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có đóng góp quan trọng về sản lượng, giá trị và chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong toàn bộ ngành thủy sản

2 Yêu cầu:

- Quán triệt các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong

Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm

2045 theo Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ, tập trung thực hiện ngay các giải pháp, nhiệm vụ theo chức năng thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực và từng địa phương

Trang 2

- Chủ động thực hiện, phối hợp chặt chẽ, trách nhiệm theo lộ trình giữa các

cơ quan, đơn vị với Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án

- Tạo sự thống nhất trong tư duy và hành động của các ngành, địa phương liên quan và xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên trong quá trình tổ chức chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của từng ngành và địa phương; huy động và phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Kế hoạch

II MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Đầu

tư cơ sở hạ tầng đồng bộ để thúc đẩy nghề nuôi biển phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại, bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái; tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu; giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện kinh tế xã hội và nâng cao thu nhập cho cộng đồng cư dân ven biển

2 Mục tiêu cụ thể:

2.1 Đến năm 2025

- Tổng diện tích nuôi biển đạt 575 ha, thể tích lồng nuôi 100.000 m3; sản lượng nuôi biển đạt 2.500 tấn;

- Đối tượng nuôi: Cá biển, tôm hùm, nhuyễn thể và rong tảo biển (các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao)

- Lồng nuôi: Sử dụng hệ thống lồng, bè có kết cấu và vật liệu phù hợp với từng đối tượng nuôi, chịu được biến động thời tiết (sóng to, gió lớn, bão)

- Sản lượng giống cá biển đạt 10 triệu con các loại, tôm hùm giống 0,6 triệu con (chủ yếu nguồn nhập khẩu), 10 triệu giống nhuyễn thể (hàu Thái Bình Dương chủ yếu) và 300 triệu giống ốc hương;

2.2 Đến năm 2030

- Tổng diện tích nuôi biển đạt 1.395 ha, thể tích lồng nuôi 200.000 m3; sản lượng nuôi biển đạt 5.000 tấn;

- Đối tượng nuôi: Cá biển, tôm hùm, nhuyễn thể và rong tảo biển (các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao)

- Lồng nuôi: Sử dụng hệ thống lồng công nghiệp hiện đại, vật liệu phù hợp với từng đối tượng nuôi, chịu được biến động thời tiết (sóng to, gió lớn, bão)

- Sản lượng giống cá biển đạt 20 triệu con các loại, tôm hùm giống 1,0 triệu con (chủ yếu nguồn nhập khẩu), 10 triệu giống nhuyễn thể và 500 triệu giống ốc hương;

Trang 3

2.3 Tầm nhìn đến năm 2045

Cùng với các ngành kinh tế khác,… ngành nuôi biển của tỉnh trở thành bộ phận quan trọng trong lĩnh vực thủy sản, góp phần nâng cao tổng giá trị sản xuất

và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh

III NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Qua rà soát Phụ lục I (Ban hành kèm theo Quyết định số

1195/QĐ-BNN-TCTS ngày 04/4/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), các nhiệm vụ

trọng tâm thực hiện Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030,

tầm nhìn đến năm 2045 tại Ninh Thuận bao gồm:

1 Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại phát triển nuôi biển, bao gồm các hạng mục hạ tầng thiết yếu cho phát triển các vùng sản xuất giống (hệ thống cấp, thoát nước,…); vùng nuôi thương phẩm (cảng dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật,

…); khu công nghiệp hỗ trợ phục vụ nuôi biển, hệ thống quan trắc môi trường nuôi biển tự động

2 Hình thành các đội tàu dịch vụ hậu cần phục vụ nuôi biển theo hướng đa chức năng, từ vận chuyển giống, thức ăn đến thu hoạch, sơ chế, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch

3 Xây dựng cơ chế quản lý hoạt động khai thác nguồn giống đối với một số loài nuôi biển đang phụ thuộc vào nguồn giống tự nhiên, đảm bảo không xâm hại đến nguồn lợi và phát triển bền vững

4 Phát triển các phương thức nuôi biển công nghiệp ven bờ phù hợp với các vùng sinh thái, gắn với bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái ven

biển; tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi (Cụ thể theo Phục lục I, kèm theo Kế

hoạch này)

IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.

1 Về Quy hoạch:

Sớm hoàn thiện các quy hoạch tổng thể như: Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021-2030 (Bộ Tài nguyên và Môi trường) Trên cơ sở các quy hoạch tổng thể được phê duyệt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, xây dựng quy hoạch tổng thể (1/2000) và quy hoạch chi tiết (1/500) các vùng nuôi trồng thủy sản trên biển, để tích hợp vào các Quy hoạch tổng thể nêu trên Làm cơ sở triển khai các nhiệm vụ đầu tư cơ sở hạ tầng và kêu gọi các dự án đầu tư phát triển nuôi biển tại các vùng biển được quy hoạch

2 Về cơ chế chính sách, hỗ trợ phát triển nuôi biển:

- Tiếp tục vận dụng linh hoạt chính sách tín dụng phát triển nuôi trồng thủy sản nói chung có hiệu quả được quy định tại (Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,

Trang 4

nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ thiệt hại khi có thiên tại, dịch bệnh xảy ra được quy định tại (Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại

do thiên tai, dịch bệnh) Bên cạnh đó, tiếp tục kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Chính phủ ban hành Nghị định về một số chính sách phát triển thủy sản (Nghị định sửa đổi

bổ sung Nghị định số 67/2018/NĐ-CP), bổ sung các chính sách hỗ trợ đối với phát triển nuôi biển như: Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng, Chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư, Chính sách bảo hiểm, Chính sách hỗ trợ đào tạo, nhằm tranh thủ nguồn hỗ trợ của Nhà nước để đầu tư phát triển bền vững lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên biển

- Cụ thể hóa các quy định của Luật Thủy sản năm 2017 về thế chấp quyền sử dụng khu vực biển; cho thuê, góp vốn, chuyển nhượng quyền sử dụng khu vực biển được giao giữa các tổ chức, cá nhân Việt Nam để huy động nguồn lực và khuyến khích đầu tư phát triển nuôi biển ổn định và bền vững;

- Hỗ trợ, khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển; thực hiện có hiệu quả chính sách ưu đãi thuế, phí đối với các hoạt động nuôi trên biển, nhằm tạo điều kiện phát triển nuôi biển thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; thực hiện tốt vốn tín dụng đầu tư phát triển, chính sách bảo hiểm cho người lao động và cơ

sở nuôi biển; hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm thủy sản nuôi biển; tham gia giới thiệu, quảng bá sản phẩm trong nước và quốc tế;

Tranh thủ nguồn vốn từ Trung ương đã được phân bổ tại tại Phụ lục Danh

mục các dự án đầu tư, nghiên cứu chủ yếu (kèm theo Quyết định số 1664/QĐ-TTg

ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ).

3 Về quản lý và tổ chức sản xuất

- Tổ chức triển khai thực hiện Luật Thủy sản 2017 và các quy định hiện hành, đặc biệt việc giao khu vực biển đảm bảo thống nhất, đồng bộ theo đúng quy định của pháp luật

- Trên cơ sở phê duyệt chi tiết các vùng quy hoạch nuôi biển, triển khai tổ chức, sắp xếp các phương thức, hình thức nuôi biển công nghiệp ven bờ để hình thành và phát triển các vùng nuôi thương phẩm tập trung theo hướng ổn định và bền vững, phù hợp với các vùng sinh thái, gắn với bảo tồn nguồn lợi, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái ven biển

- Tổ chức lại các cơ sở nuôi nhỏ lẻ, phân tán theo hình thức quản lý có sự tham gia của cộng đồng, trong đó chú trọng các mô hình Tổ tự quản, Tổ hợp tác, Hợp tác xã nhằm tăng cường liên kết, giúp đỡ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và chung tay bảo vệ môi trường

Trang 5

- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ con giống, vật tư đầu vào, vật liệu làm lồng, nuôi thương phẩm đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm, trong

đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết và tổ chức chuỗi sản xuất; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư toàn bộ các khâu trong chuỗi giá trị, đồng thời hình thành mối liên kết giữa các doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào và doanh nghiệp chế biến nhằm tiêu thụ sản phẩm cho hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã… thông qua hợp đồng

- Đề xuất, nghiên cứu và thí điểm cải hoán tàu cá không hiệu quả chuyển sang hình thành tàu dịch vụ hậu cần phục vụ nuôi biển theo hướng đa chức năng,

từ vận chuyển giống, thức ăn đến thu hoạch, sơ chế, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch

- Kết hợp giữa nuôi biển với hoạt động các ngành kinh tế khác để tận dụng

hệ thống cơ sở hạ tầng và hỗ trợ các hoạt động sản xuất trên biển

- Quản lý, giám sát các đơn vị, doanh nghiệp triển khai dự án nuôi trồng thủy sản sử dụng đất, mặt biển đúng mục đích; phối hợp giữa các ngành, địa phương trong việc thẩm định cấp đất, mặt biển nuôi trồng thủy sản, nhất là đối với các nhà đầu tư nước ngoài

- Kêu gọi các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đầu tư đồng bộ các khâu vào phát triển nuôi biển xa bờ

4 Về áp dụng quy trình, công nghệ nuôi biển

- Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các công nghệ mới vào nuôi biển nhằm

nâng cao năng suất, sản lượng; gia tăng giá trị sản phẩm và bảo vệ môi trường hệ sinh thái biển,…

- Xây dựng quy trình nuôi các đối tượng nuôi thủy sản lồng bè có giá trị kinh

tế cao, chịu đựng được điều kiện sóng gió và thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản trên biển đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm và đáp ứng được yêu cầu thị trường truong nước và xuất khẩu;

- Xây dựng quy trình xử lý môi trường, dịch bệnh trong nuôi biển

5 Về giống và thức ăn phục vụ nuôi biển

- Thực hiện xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sản xuất giống các đối tượng nuôi biển có giá trị kinh tế, đảm bảo chất lượng phục vụ nuôi thương phẩm; nghiên cứu xây dựng quy trình ương dưỡng giống thứ cấp đảm bảo kích cỡ và chất lượng phù hợp với điều kiện sóng gió và thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất giống rong tảo biển phục vụ cho nghề sản xuất tôm giống, cá biển giống và cung cấp nguyên liệu cho ngành thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm,…

Trang 6

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân chọn tạo giống phục vụ nuôi biển phù hợp với kế hoạch phát triển của tỉnh, trong đó: tập trung vào nhóm giá trị kinh tế cao như: nhóm cá, rong tảo biển và sinh vật cảnh

- Tham mưu, đề xuất nghiên cứu mùa vụ, khu vực biển khai thác tôm hùm con trên vùng biển thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, xây dựng cơ chế quản lý hoạt động khai thác tôm hùm giống, đảm bảo không xâm hại đến nguồn lợi và phát triển bền vững;

- Quản lý chặt chẽ các nguồn nhập thức ăn vào tỉnh để đảm bảo sản phẩm thức ăn có chất lượng cao và giá thành hợp lý Đồng thời thực hiện nghiêm việc quản lý thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Khuyến khích, tuyên truyền các cơ sở nuôi hướng đến sử dụng 100% thức

ăn công nghiệp, hạn chế tối đa sử dụng bằng nguồn cá tạp từ khai thác thuỷ sản để nuôi cá lồng bè trên biển nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và duy trì hệ sinh thái biển

6 Kiểm soát môi trường và dịch bệnh trong nuôi biển

- Nâng cao năng lực quan trắc, cảnh bảo môi trường Đầu tư hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường tự động để giám sát được diễn biến môi trường tại các vùng nuôi biển tập trung;

- Trang bị hệ thống thông tin liên lạc cho tất cả các hoạt động nuôi biển để thông tin kịp thời nếu có sự cố xảy ra Liên kết, hợp tác các lực lượng, các hoạt động trên biển để tổ chức các hoạt động di dời người, lồng bè khi có các sự cố trên biển đảm bảo an toàn cho người và tài sản nhằm giảm thấp nhất về mức độ thiệt hại

- Thẩm định chặt chẽ báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự

án nuôi trồng thủy sản trên biển; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát kế hoạch

và cam kết bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động nuôi trồng thủy sản trên biển, nhằm ngăn chặn, hạn chế ô nhiễm môi trường biển và ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển

- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật phòng ngừa, cảnh báo dịch bệnh cho các đối tượng nuôi chủ lực, có giá trị kinh tế, đảm bảo phát triển nuôi biển bền vững, an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường,…

7 Về xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường

- Vận dụng linh hoạt các giải pháp trong Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày

16 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành chế biến thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 để thúc đẩy thương mại và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nuôi biển;

- Xây dựng hệ thống thông tin, dự báo phân tích thị trường sản phẩm hải sản nuôi; công bố thông tin rộng rãi đối với các sản phẩm và vật tư nuôi biển công nghiệp chính yếu

Trang 7

- Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủy sản có lợi thế cạnh tranh cao Xây dựng chính sách tạo nguồn lực cho các Hiệp hội ngành hàng xây dựng, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm thủy sản

- Mở rộng thị trường tiêu thụ, chú trọng thị trường trong nước và các thị trường xuất khẩu khác; Phối hợp với ngành Công thương để cung cấp thông tin thị trường xuất khẩu cho doanh nghiệp, ngư dân; đồng thời kết nối với ngành Công thương để thúc đẩy xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm trong và ngoài nước

8 Đào tạo nguồn nhân lực

- Tổ chức đào tạo nghề nhằm bổ sung kiến thức, kỹ năng cho người lao động nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nuôi biển; trong đó tập trung ưu tiên cho việc đào tạo kiến thức về an toàn và đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp, tổ hợp tác và hợp tác xã

- Phối hợp, liên kết với các cơ sở đào tạo, cơ quan, các tổ chức, hiệp hội trong việc đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có chuyên môn sâu về nghề nuôi biển

- Tăng cường phối hợp, hợp tác với các cơ quan, tổ chức quốc tế trong việc đào tạo, chuyển giao khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản, kỹ năng phục vụ,

giao tiếp khách du lịch cho các cơ sở nuôi biển

- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nuôi biển về kỹ thuật và kỹ năng quản lý, quản trị trong nuôi biển;

- Đề xuất, nghiên cứu xây dựng các phần mền phù hợp để quản lý, chỉ đạo điều hành,…

V CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHỦ YẾU

1 Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng thí điểm nuôi biển quy mô công nghiệp tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2021 – 2025

- Đơn vị thực hiện: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình NN&PTNT tỉnh;

- Địa điểm thực hiện: Vùng C (đã được đề xuât tích hợp vào Quy hoạch Tỉnh thời kỳ 2021-2030, tần nhìn 2050);

- Mục tiêu:

+ Đầu tư xây dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu vào vùng nuôi biển tập trung bao gồm: Cảng dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ công tác điều hành; hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực biển;

+ Hình thành được mối liên kết trong nuôi cá biển công nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư nuôi biển;

+ Xây dựng mô hình thí điểm nuôi biển theo chuỗi giá trị ở Ninh Thuận;

Trang 8

- Thời gian dự kiến: Giai đoạn 2022-2025;

2 Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng đầu tư sản xuất giống Rong, tảo biển, cá biển,sinh vật cảnh tại Ninh Thuận

- Đơn vị thực hiện: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình NN&PTNT tỉnh;

- Địa điểm thực hiện: Dự kiến triển khai tại vùng sản xuất tôm giống công nghệ cao An Hải (đã được phê duyệt tại Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 09/01/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc Phê duyệt Đề án Phát triển Ninh Thuận thành trung tâm sản xuất tôm giống chất lượng cao của cả nước giai đoạn 2021-2030);

- Mục tiêu:

+ Xây dựng hạ tầng vùng sản xuất giống Rong, tảo biển, cá biển,sinh vật cảnh tập trung phục vụ nuôi biển:

+ Hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải, trạm bơm, đê bao, kè, đường giao thông, hệ thống điện đầu mối;

+ Hạ tầng kỹ thuật phục vụ nuôi thủy sản bố mẹ trên biển

- Thời gian dự kiến: Giai đoạn 2022-2030;

3 Dự án phát triển trồng rong, tảo biển xuất khẩu đến năm 2030

- Đơn vị thực hiện: Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Địa điểm thực hiện: Dự kiến triển khai vùng D với diện tích 100 ha ((đã được đề xuât tích hợp vào Quy hoạch Tỉnh thời kỳ 2021-2030, tần nhìn 2050);

- Mục tiêu:

+ Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất giống và trồng các loài rong, tảo biển có giá trị kinh tế;

+ Xây dựng chuỗi liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm rong, tảo biển

- Thời gian dự kiến: Giai đoạn 2023-2030;

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường kiểm soát và quản lý chặt chẽ chất lượng giống phục vụ nuôi biển, vật tư đầu vào; thường xuyên tổng kết, đánh giá các mô hình nuôi biển hiệu quả trong và ngoài tỉnh để phổ biến, hướng dẫn cho người dân áp dụng; tăng cường công tác quan trắc môi trường tại các vùng nuôi biển tập trung của tỉnh; kiểm soát chặt chẽ

và khống chế kịp thời, hiệu quả bệnh dịch trong nuôi biển

Trang 9

- Tổ chức lại hoạt động sản xuất theo hướng hợp tác và liên kết theo chuỗi; Xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư vào tất cả các khâu trong chuỗi nuôi biển

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các Hội nghị chuyên đề về kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển nuôi biển ứng dụng công nghệ nuôi tiến tiến, hiện đại

- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong sản xuất giống thủy sản; quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất, kinh doanh

và kiểm soát chất lượng giống thủy sản; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về giống thủy sản theo quy định

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn

vị liên quan, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và phân bổ các nguồn vốn để đầu tư phát triển kinh tế thủy sản theo quy định của pháp luật về đầu

tư công; đồng thời phối hợp thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển nuôi biển theo đúng Kế hoạch

- Xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn vốn đã được phê duyệt tại Quyết định

số 1664/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ Đề án phát triển nuôi

trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, (theo Phụ lục:

Danh mục các dự án đầu tư, nghiên cứu chủ yếu) trình cấp có thẩm quyền phê

duyệt theo đúng quy định của pháp luật

3 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh: Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài

Chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham vấn các đơn vị liên quan thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng các vùng nuôi biển tập trung theo Kế hoạch

4 Sở Tài chính: Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách địa phương và nhu

cầu của các ngành, tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện

Kế hoạch này

5 Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp và các cơ quan, đơn vị có

liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về khoa học công nghệ để phục

vụ phát triển nuôi biển theo đúng Kế hoạch

6 Sở Công thương: Cập nhật cơ sở dữ liệu, thông tin về thị trường, giá cả

cho các cơ quan, doanh nghiệp, người sản xuất liên quan; xây dựng, triển khai thực hiện các đề án, nhiệm vụ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường

7 Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn và các địa phương triển khai Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể khai thác và

sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021-2030 sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố quy hoạch; tham mưu UBND tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án nuôi trồng thủy sản

Trang 10

trên biển theo thẩm quyền, giao khu vực biển cho các hoạt động nuôi biển theo các quy định hiện hành

8 Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn

vị có liên quan đề xuất UBND tỉnh lồng ghép chương trình đào tạo nghề phục vụ nuôi biển vào Kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng hàng năm trên địa bàn tỉnh

9 Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận: Xây dựng chương trình truyền thông, đẩy mạnh công tác thông

tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách thực hiện Kế hoạch

10 Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Ninh Thuận: Tiếp tục chỉ đạo các

chi nhánh Tổ chức tín dụng trên địa bàn ưu tiên, tập trung vốn để thực hiện hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng hiện hành hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó có lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên biển, góp phần thực hiện

Kế hoạch của đề án

11 Các lực lượng vũ trang (Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Công

an tỉnh)

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp, thống nhất với cơ quan chức năng của tỉnh giám sát chặt chẽ việc triển khai thực hiện các dự án, chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển theo quy định của pháp luật; thẩm tra về mặt an ninh, trật tự trong quá trình cấp phép chương trình, dự án nuôi biển có yếu tố nước ngoài; bảo đảm an ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển trong quá trình triển khai xây dựng, vận hành; phòng chống thiên tai và cứu hộ, cứu nạn; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định

12 Các Doanh nghiệp tư nhân, Hiệp hội nghề nghiệp:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để ngư dân nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước, đồng thời tích cực tham gia vào hoạt động nuôi biển của tỉnh;

- Phát triển, mở rộng thị trường nội địa; phát triển thị trường tại các nước,

khu vực đã và đang ký kết các Hiệp định thương mại tự do; phát triển mở rộng các thị trường trọng điểm và tiềm năng

- Phát triển thị trường ổn định và bền vững, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu chứng nhận

13 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho người dân biết, thực hiện quy định

về cấp phép nuôi biển; giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản và cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi lồng bè theo Luật Thuỷ sản và các văn bản thi hành Luật thuỷ sản

Ngày đăng: 12/11/2022, 02:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w