1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO Tổng kết 10 năm thi hành Luật Công nghệ thông tin tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngã

5 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Thi Hành Luật Công Nghệ Thông Tin Tại Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Quảng Ngãi
Trường học Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Quảng Ngãi
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 104,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương hướng Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật CNTT UBND TỈNH QUẢNG NGÃI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT Số 1500 /BC SNNPTNT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quảng Ngãi, ngà[.]

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

Số: 1500 /BC-SNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 6 năm 2016

BÁO CÁO Tổng kết 10 năm thi hành Luật Công nghệ thông tin tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi

Theo Công văn số 474/STTTT ngày 10/6/2016 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ngãi về việc báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Công nghệ thông tin; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo một số nội dung trọng tâm thực hiện như sau:

I VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI

- Tổ chức, phổ biến, quán triệt, triển khai Luật CNTT và các văn bản hướng dẫn Luật CNTT tới các phòng ban, đơn vị thuộc Sở;

- Ban hành các văn bản về ứng dụng công nghệ thông tin như: Kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2011-2015; Quy chế quản lý và sử dụng phần mềm Văn phòng điện tử (eOffice) tại Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Ngãi; Quyết định

về việc ban hành Quy chế hoạt động của Tổ thông tin Sở; Công văn về việc gửi nhận văn bản chỉ đạo, điều hành của Sở Nông nghiệp và PTNT qua mạng máy tính; Công văn về việc sử dụng hộp thư điện tử gov.vn để trao đổi trong hoạt động của cơ quan nhà nước Công văn về việc triển khai các biện pháp phòng ngừa và xử lý mã độc mã hóa dữ liệu Ransomware

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông

II VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1 Về ứng dụng CNTT

- Lãnh đạo Sở luôn quan tâm và tập trung cao trong lãnh đạo, chỉ đạo các phòng, ban tích cực đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong xử lý công việc và trao đổi thông tin Nên bước đầu đã nâng cao được trình độ CNTT cho cán bộ, công chức ở các phòng, ban thuộc Sở Máy tính đã trở thành phương tiện làm việc không thể thiếu đối với lãnh đạo và cán bộ, công chức của đơn vị

- Công tác đầu tư mua sắm trang thiết bị CNTT cơ bản đáp ứng được yêu cầu ứng dụng CNTT trong đơn vị

- Hàng năm Sở đều xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT; xây dựng các Quy chế theo đúng quy định

- Hệ thống thư điện tử đã phục vụ tốt như cầu gửi, nhận văn bản, trao đổi thông tin giữa Sở và các cơ quan liên quan

- Sở đã cài đặt và sử dụng phần mềm “Quản lý văn vản bản và điều hành công việc“ tại Văn phòng Sở

Trang 2

- Trang thông tin điện tử Sở được Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh nâng cấp lên Cổng thông tỉnh điện tử từ năm 2014 Sở đã thành lập và kiện toàn lại Ban biên tập, thành viên trang thông tin điện tử, ban hành quy chế hoạt động; đến nay Cổng thông tin điện tử Sở đã cung cấp đầy đủ thông tin chỉ đạo điều hành, chính sách hỗ trợ, tiến bộ kỹ thuật, các văn bản mới cho cán bộ công chức, người dân và doanh nghiệp có thể tra cứu và trao đổi thông tin, phục vụ tốt cho công tác điều hành của Sở

- Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp: Hiện nay Sở Nông nghiệp và PTNT chưa triển khai ứng dụng phần mềm một cửa điện tử tại bộ phận một cửa Cổng thông tin điện tử Sở đăng tải toàn bộ TTHC ở mức độ 2, cho phép người sử dụng tải các mẫu văn bản, mẫu đơn, mẫu tờ khai, theo yêu cầu của tổ chức, công dân Các mục tin trên Cổng thông tin thành phần của Sở được xây dựng, cung cấp, cập nhật, bổ sung thường xuyên

2 Về phát triển nguồn nhân lực CNTT

- Tất cả cán bộ công chức đều được đào tạo tin học cơ bản và thường xuyên sử dụng máy tính trong công việc

- Sở Nông nghiệp và PTNT không có phòng chuyên trách về CNTT, nhiệm vụ quản lý thuộc lĩnh vực CNTT được giao cho Văn phòng Sở quản lý, trong đó: 01 Phó Chánh Văn phòng được phân công trực tiếp tham mưu, phụ trách lĩnh vực CNTT của Sở và 01 cán bộ chuyên trách về CNTT có trình độ Đại học, ngoài nhiệm vụ được phân công phụ trách lĩnh vực CNTT, còn làm kiêm nhiệm thêm công tác khác

- Về công tác ưu tiên, đãi ngộ cho nhân lực CNTT: hiện nay chưa có chế

độ ưu tiên, đãi ngộ cho cán bộ công tác trong lĩnh vực CNTT

- Về công tác đào tạo, bồi dưỡng về CNTT cho cán bộ, công chức: Đơn vị tạo mọi điều kiện cho cán bộ chuyên trách về CNTT được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ do UBND tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức

3 Về cơ sở hạ tầng, đầu tư, ứng dụng và an toàn thông tin

- Hạ tầng thông tin của đơn vị đảm bảo kết nối Internet cáp quang hoặc ADSL nhằm trao đổi thông tin được thông suốt

- Đảm bảo mỗi CBCC đều được trang bị máy vi tính phục vụ công việc

- Được sự quan tâm của Lãnh đạo Sở, hàng năm văn phòng Sở và các đơn vị

trực thuộc Sở đều xây dựng dự toán mua máy vi tính để thay thế những máy cũ hết niên hạn sử dụng để đáp ứng yêu cầu công việc

- Mọi thông tin đều đảm bảo an toàn, các máy vi tính đều được cài đặt phần

mềm diệt virus, bật tường lửa để bảo vệ

Trang 3

- Về công tác chỉ đạo, điều hành: Lãnh đạo Sở luôn quan tâm và tập trung cao trong lãnh đạo, chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị tích cực đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong xử lý công việc và trao đổi thông tin Nên bước đầu đã nâng cao trình

độ CNTT cho cán bộ chuyên môn nghiệp vụ ở các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở

- Công tác đầu tư mua sắm trang thiết bị CNTT cơ bản đã đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT trong các đơn vị

- Về triển khai ứng dụng CNTT: Máy tính đã trở thành phương tiện làm việc không thể thiếu đối với lãnh đạo và cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ ở Văn phòng Sở

và các đơn vị trực thuộc Sở Nhiều phần mềm đã được triển khai đưa vào sử dụng: Phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc; Phần mềm kế toán; Phần mềm lưu trữ 100% các phòng, ban và đơn vị trực thuộc thực hiện việc trao đổi văn bản qua hộp thư điện tử UBND tỉnh

2 Tồn tại:

- Một số ít cán bộ còn hạn chế về kỹ năng sử dụng CNTT trong công việc, nhất là những cán bộ lớn tuổi ngại làm việc với máy tính

- Kinh phí đầu tư cho CNTT còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu

IV ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

- Cần tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong cơ quan

- Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu UBND tỉnh xây dựng mô hình khung chung cho việc ứng dụng công nghệ thông tin để các cơ quan, đơn vị dựa vào đó mà áp dụng

- Công nghệ thông tin hiện nay phát triển với tốc độ rất nhanh, các thiết bị hiện có sẽ nhanh chóng lạc hậu bởi những thiết bị mới ra đời tốt hơn, rẻ hơn Do vậy việc đầu tư đồng bộ với việc triển khai ứng dụng CNTT, đầu tư đến đâu đưa vào khai thác sử dụng vận hành ngay đến đó; đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm tránh dàn trãi

Trên đây là nội dung báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Ngãi,

đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông xem xét, tổng hợp./

- Sở Thông tin và Truyền thông;

- Chánh VP;

- Lưu: VT.

Trang 4

PHỤ LỤC – SỐ LIỆU THỐNG KÊ Một số kết quả tổng kết 10 năm thi hành Luật CNTT

(Kèm theo Công văn số: /BC-SNNPTNT ngày tháng 6 năm 2016

của Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Ngãi)

I - KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CNTT CỦA SỞ, BAN, NGÀNH

1 Một số kết quả ứng dụng CNTT tại Sở, ban ngành

1 Tỷ lệ máy tính /Cán bộ, công chức, viên chức 70% 100%

2 Tỷ lệ máy tính kết nối Internet băng thông rộng 70 100%

3 Tỷ lệ dịch vụ hành chính công được cung cấp trên

mạng Internet

4 Số lượng dịch vụ hành chính công được cung cấp

trên mạng

5 Tỷ lệ cán bộ CNV sử dụng thư điện tử công vụ trong

công việc

6 Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan nhà

nước

7 Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà

nước

8 Tỷ lệ các đơn vị có kết nối mạng diện rộng WAN 0% 0%

9 Tỷ lệ đơn vị có website và đưa thông tin chỉ đạo

điều hành lên website

2 Chi cho ứng dụng và phát triển CNTT

Kinh phí ( triệu VNĐ)

năm (2011-2015)

1 Tổng kinh phí cấp cho ứng dụng và phát triển

CNTT

Trang 5

STT Chỉ tiêu

Kinh phí ( triệu VNĐ)

năm (2011-2015)

2016: 125 triệu

- Nguồn vốn ODA

- Từ các nguồn khác

3 Các chương trình, dự án về ứng dụng và phát triển CNTT từ năm 2007 đến hết 2015

STT Tên chương trình, dự án Thời gian, giai đoạn Mô tả Tổng kinh phí (triệu

VNĐ)

Nguồn vốn 1

1

2

Ngày đăng: 12/11/2022, 00:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w