1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC SẢN PHẨM THẺ VÀ TIỆN ÍCH CỦA THẺ NỘI ĐỊA

25 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC SẢN PHẨM THẺ VÀ TIỆN ÍCH CỦA THẺ NỘI ĐỊA

Trang 1

CÁC SẢN PHẨM THẺ VÀ TIỆN

ÍCH CỦA THẺ NỘI ĐỊA

Trang 2

NỘI DUNG

Giới thiệu sơ lược về các loại thẻ

So sánh tiện ích và rủi ro giữa Thẻ Tín dụng và thẻ Ghi nợ

Tìm hiểu về sản phẩm thẻ cụ thể của NH uy tín

Vấn đề bảo mật và phát triển thẻ trong tương lai

Trang 3

Phần 1

Phân loại

Được phân loại theo nhiều cách khác

nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau

như công nghệ sản xuất, tính chất thanh toán, mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng Trong đó, cách phân loại thẻ thanh toán phổ biến nhất hiện nay là phân loại dựa trên tính chất thanh toán của thẻ.

Trang 4

Thẻ Tín dụng

là loại thẻ mà người sử dụng được quyền

sử dụng một hạn mức tín dụng trong một thời gian nhất định không phải trả lãi

Thẻ Ghi nợ

là loại thẻ cho phép người dùng thanh

toán các giao dịch bằng số dư trong tài khoản Ngân hàng

Thẻ Rút tiền mặt

là loại thẻ chỉ sử dụng để rút tiền mặt

Trang 5

A- Thẻ tín dụng (Credit Card)

chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng để tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn

nhất định.

Trang 6

ĐẶC ĐIỂM

Có ngày quy định để thanh toán khoản tiền và không bị tính lãi

mình có

hơn mang theo tiền mặt

Trang 7

• Thẻ ghi nợ nội địa được cấp cho tất cả mọi công dân Việt Nam

và người nước ngoài đang công tác hoặc định cư tại Việt Nam

• Chi tiêu dựa trên số tiền mình có trên tài khoản Một số ngân hàng cho phép chủ thẻ chi tiêu đến đồng cuối cùng trong thẻ hoặc được phép thấu chi khi tài khoản hết tiền

• Tài khoản thẻ bị mã khoá và chỉ có thể tiếp cận tài khoản này nếu nhập đúng mã số pin

Trang 8

Ưu điểm:

• Thủ tục đăng kí đơn giản

• An toàn, tiết kiệm thời gian, có thể giao dịch 24/7

• Tiền chưa sử dụng trong thẻ sinh lãi hàng ngày theo lãi suất không kỳ hạn

• Khách hàng có thể thanh toán hoặc rút tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ, máy ATM

• Miễn phí rút tiền khi rút tại máy ATM trong hệ thống

• Có thể dùng để thanh toán tự động các khoản chi định

kỳ như tiền điện, nước, điện thoại, internet, bảo hiểm, trả

nợ vay…

• Một số ngân hàng cho phép chủ thẻ chi tiêu đến đồng cuối cùng trong thẻ hoặc được phép thấu chi khi tài khoản hết tiền

Trang 9

Nhược điểm:

• Hiện nay phần lớn các giao dịch mua bán hàng hóa vẫn được tiến hành theo phương thức trả ngay bằng tiền mặt

• Hệ thống ATM và máy POS còn hạn chế về số lượng

• Mức chi tiêu của chủ thẻ chỉ phụ thuộc vào số dư trong tài khoản, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay, không có việc phân loại khách hàng để được hưởng hạn mức tín dụng (đối với các ngân hàng không cho phép thấu chi)

• Khách hàng có thể gặp rủi ro mất tiền nếu hệ thống

bị trục trặc hoặc thẻ bị làm giả mạo

Trang 10

So sánh tiện ích và rủi ro sản

phẩm thẻ nội địa

Phần 2

Trang 11

Góc độ Chủ sở hữu

Credit Card Debit card

 Sử dụng trước, trả tiền sau Không bị

tính lãi trong vòng 45 ngày.

 Không giới hạn số tiền được sử dụng

( đảm bảo trong hạn mức tín dụng ).

 Chịu trách nhiệm trả món nợ cao nếu bị

mất thông tin của thẻ.

 Ít lo sợ rủi ro mất tiền khi giao dịch/

than toán không thành công Chi phí

giao dịch cao hơn.

 Phí rút tiền mặt thường cao.

 Được xem xét điểm tín dụng ( trả hóa

đơn đúng thời gian quy định ) trong các

trường hợp vay mượn về sau.

 Sử dụng số tiền có trong TK của mình

Không phải vay nợ, tránh bị xiết nợ và các vấn đề liên quan đến luật pháp.

 Chủ động quản lí chi tiêu.

 Chỉ mất số tiền có trong số dư TK.

 Chi phí giao dịch thấp hơn Rủi ro mất

tiền cao hơn do không khiếu nại được.

 Phí rút tiền mặt thấp, có khi được miễn

phí

Trang 12

Kết luận

Mỗi loại thẻ đều có ưu và nhược điểm, quyết định nên chọn thẻ nào nên dưa theo các yếu tố sau đây:

 Ngân hàng uy tín.

 Loại thẻ: tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng

mà chọn ra loại thẻ thích hợp và đem lại hiệu quả nhất.

 Chi phí: cần cân nhắc và hiểu rõ chi phí, thời gian ân hạn nợ, và cách phạt lãi suất của từng ngân hàng

Trang 13

Phần 3

TÌM HIỂU CÁC SẢN PHẨM THẺ

CỦA NGÂN HÀNG CÓ UY TÍN

Trang 14

Sản phẩm thẻ tín dụng của vài ngân hàng

Điều kiện c ấp thẻ của ACB

• Ký quỹ :

Nam

thu nhập ổn định tại Việt Nam

• Không ký quỹ (tín chấp) :

Công ty liên doanh, Công ty nước ngoài, văn phòng đại diện công ty nước ngoài, công ty cổ phần (có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng)

Trang 15

o Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại

Trang 16

Điều kiện cấp thẻ của TRUST BANK

• Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng nội địa - Giấy đăng ký

mở tài khoản (đối với khách hàng chưa có tài khoản tại

• Bản sao bảng lương 3 tháng gần nhất (có đóng dấu treo của công ty)

• Bản sao chứng từ chứng minh thu nhập khác (nếu có)

Trang 17

Thẻ ghi nợ nội địa

Success-AGRIBANK

Thẻ ghi nợ nội DAIABANK

Trang 18

địa- Ví dụ về thẻ ghi nợ nội địa Ngân hàng ACB

 Thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ có logo Banknetvn

 Thực hiện các giao dịch chuyển khoản/vấn tin số dư/sao kê giao dịch trực tiếp trên máy ATM của ACB

 Sử dụng các dịch vụ tiện ích: ACB Online, Mobile Banking, CallCenter 247 để vấn tin tài khoản/sao kê giao dịch/chuyển khoản/xem thông tin chứng khoán/thanh toán điện, nước, điện thoại, internet, truyền hình cáp, phí bảo hiểm

 Khách hàng sử dụng tiền trực tiếp từ tài khoản tiền gửi thanh toán, chủ động hơn trong chi tiêu.

 Dịch vụ khách hàng hoạt động liên tục 24/7.

TIẾT KIỆM

 Thường xuyên được nhận các ưu đãi hấp dẫn tại các đơn vị chấp nhận thẻ

 Tận hưởng lãi suất không kỳ hạn của ACB đối với tài khoản tiền gửi thanh toán.

.

Trang 20

Dịch vụ thẻ góp phần tích cực cải

thiện văn minh thanh toán, tăng tính cạnh tranh của ngân hàng Phát triển thẻ tín dụng như một mũi nhọn chiến lược trong công cuộc hiện đại hoá, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ ngân hàng.

Trang 21

Giải pháp hướng đến

 Phát triển doanh số phát hành

và sử dụng thẻ

 Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng trên cơ sở giảm thiểu rủi ro.

Trang 22

Chỉ với riêng hoạt động thanh toán thẻ quốc tế tại thị trường VN, tổng giá trị giao dịch gian lận

trong năm 2011vừa qua có thời điểm tăng tới 3-5 lần so với cùng kỳ và sự gia tăng của các loại hình gian lận (cao gấp 5 lần tỉ lệ chung của thế giới)

Con số thống kê được của Tiểu ban Quản lý rủi ro (Hội Thẻ ngân hàng VN), khoảng 350 thẻ giả đã được các đối tượng gian lận mang vào VN để thực hiện giao dịch trong thời gian vừa qua

Trang 23

Con số thống kê được của Tiểu

ban Quản lý rủi ro (Hội Thẻ ngân hàng VN), khoảng 350 thẻ giả đã được các đối tượng gian lận mang vào VN để thực hiện giao dịch

trong thời gian vừa qua

Trang 24

Điều quan trọng để thúc đẩy việc

sử dụng thẻ thay cho tiền mặt

chính là giáo dục được chủ thẻ tự biết cách bảo vệ mình khỏi các

cạm bẫy được tội phạm giăng ra.

Trang 25

Nhóm 14

Xin cảm ơn thầy và

các bạn đã lắng

nghe!

Ngày đăng: 18/03/2014, 10:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w