1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện giai đoạn 2012 – 2015, định hướng đến năm 2020 HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

7 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG Số 46/NQ HĐND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Điện Biên Đông, ngày 27 tháng 12 năm 2012 NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn Đề án q[.]

Trang 1

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

Số: 46/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điện Biên Đông, ngày 27 tháng 12 năm 2012

NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn Đề án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn

huyện giai đoạn 2012 – 2015, định hướng đến năm 2020

HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN DÔNG

KHOÁ IV, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức HÐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 268/TTr-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân huyện V/v thông qua Đề án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của các ban HĐND huyện và ý kiến của đại biểu HĐND huyện,

QUYẾT NGHỊ:

Ðiều 1 Nhất trí thông qua Đề án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa

bàn huyện giai đoạn 2012 – 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:

1 Mục tiêu

1.1 Mục tiêu tổng quát:

Quản lý, bảo vệ bằng được và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng phòng hộ hiện có 30.740 ha; đẩy mạnh việc khoanh nuôi phục hồi rừng và trồng rừng, nâng độ che phủ từ 25,4% hiện nay lên trên 45,0% vào năm 2020 để phát huy vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế xã hội, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân, tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói, giảm nghèo; đồng thời giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội trên địa bàn huyện

Trang 2

Từ nay đến năm 2020, toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp phải được giao, cho thuê đảm bảo mỗi diện tích rừng, đất rừng phải có chủ thực sự; được kiểm kê và lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, bảo vệ và khai thác rừng theo hướng bền vững

1.2 Mục tiêu cụ thể:

1.2.1 Về môi trường

Nâng cao độ che phủ của rừng từ 25,4 % hiện nay lên 35% vào năm 2015 và trên 45% vào năm 2020, nhằm phát huy chức năng phòng hộ, chống xói mòn, rửa trôi đất, hạn chế lũ lụt, duy trì nguồn nước lâu dài cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân địa phương, góp phần điều tiết và cung cấp nước cho các vùng hạ du; cải thiện điều kiện khí hậu thời tiết, thay đổi môi trường sống có lợi cho con người và sinh vật; tạo ra môi trường xanh, sạch, đẹp cho Khu vực phía Đông tỉnh Điện Biên; đồng thời gìn giữ tính đa dạng sinh học, bảo tồn và phục hồi được các nguồn gen, đặc biệt là các nguồn gen đặc hữu và quý hiếm của hệ sinh thái rừng

1.2.2 Mục tiêu về kinh tế

- Khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tiềm năng đất trống đồi núi trọc để Khoanh nuôi tái sinh mới 26.800 ha (Trong đó giai đoạn 2012-2015 khoanh nuôi phục hồi rừng 16.300 ha, giai đoạn 2016-2020 khoanh nuôi phục hồi rừng 10.500ha); trồng mới: 3.500 ha rừng (Trong đó giai đoạn 2012-2015 trồng 1.500

ha, giai đoạn 2016-2020 trồng 2000 ha); trồng 1.500.000 cây phân tán; xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá lâm đặc sản có giá trị và ổn định nhằm tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ công nghiệp chế biến, sản xuất ván, giấy sợi nhằm đảm bảo nhu cầu về gỗ, lâm đặc sản trên địa bàn huyện và hướng đến trao đổi trên thị trường trong nước và tiến tới xuất khẩu

- Lấy việc phát triển lâm nghiệp xã hội làm nền tảng để từng bước ổn định đời sống nhân dân thông qua thu nhập từ trồng, khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng

và các sản phẩm lâm đặc sản Các hộ tham gia Bảo vệ và phát triển rừng bình quân thu nhập từ rừng đạt giá trị: 20 - 25 triệu đồng/năm

1.2.3 Mục tiêu về xã hội:

Hàng năm thu hút và tạo công ăn việc làm cho trên 1.500 lao động vào hoạt động Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn, trong đó sử dụng tới 100% lao động tại địa phương; góp phần ổn định đời sống nhân dân, nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống của người lao động, tạo ra được mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp phát triển bền vững, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cuộc sống và sản xuất kinh doanh; đồng thời thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao năng suất, sản l-ượng cây trồng, vật nuôi và chất ll-ượng sản phẩm

1.2.4 Về an ninh, quốc phòng:

Xây dựng và tạo lập được hệ thống rừng nhằm tạo ra hàng rào xanh Lâm nghiệp xã hội phát triển, đời sống nhân dân từng bước được nâng cao sẽ là nhân tố quan trọng để giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội trên địa bàn cũng như vùng gần biên giới phía Tây Bắc của Tổ Quốc

2 Nhiệm vụ

Trang 3

2.1 Quản lý, bảo vệ rừng: Kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng kiểm lâm,

công an, quân đội với chính quyền các xã và các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng thôn bản để bảo vệ bằng được diện tích rừng hiện còn là: 30.740 ha và rừng tạo mới sau khi hết giai đoạn đầu tư cơ bản trồng và khoanh nuôi 1267,1 ha

2.2 Khoanh nuôi phục hồi rừng: Tình hình tái sinh phục hồi rừng tự nhiên trên địa bàn huyện là tương đối tốt và thuận lợi Mặt khác, một số nơi trên địa bàn

có địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp, rất khó khăn cho công tác trồng rừng Chính

vì vậy, phục hồi rừng bằng khoanh nuôi tái sinh tự nhiên được xác định là nhiệm

vụ cần thiết trong việc khôi phục vốn rừng trên địa bàn Tổng diện tích đưa vào khoanh nuôi đến năm 2020 là: 26.800 ha

2.3 Trồng rừng: Với những diện tích đất trống đồi núi trọc, diện tích rừng sau khai thác không có khả năng tái sinh thành rừng, những diện tích phòng hộ sung yếu và rất sung yếu sẽ khoán cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trồng và chăn sóc rừng nhằm phủ xanh đất trống, nâng cao độ tre phủ, phát huy khả năng phòng hộ chống xói mòn, rửa trôi đất, hạn chế lũ lụt, duy trì nguồn nước lâu dài cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Phát triển rừng, tạo vùng nguyên liệu phục

vụ công nghiệp chế biến, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân

Tổng diện tích rừng trồng: 3.500 ha, trong đó: 2.200 ha rừng phòng hộ,

1.300 ha rừng sản xuất

2.4 Trồng cây phân tán: Để tận dụng đất đai ven đường giao thông, công sở, trường học, bệnh viện, bờ kênh mương, nương rẫy nhỏ lẻ từ 1000 - 3000 m2 để trồng cây phân tán Góp phần tạo cảnh quan môi trường Xanh - Sạch - Đẹp cho các

xã và toàn huyện, đồng thời tăng thu nhập cho các hộ gia đình

Từ nay đến 2020 trồng: 1.500.000 cây phân tán, tương đương với 1.000 ha 2.5 Nâng cấp vườn ươm: Để chủ động về giống, cây con phục vụ cho công tác trồng rừng trên địa bàn huyện, đồng thời giảm cự ly vận chuyển cây con và nâng cao tỷ lệ sống cho công tác trồng rừng cần phải đầu tư nâng cấp 01 vườn ươm cây giống hiện có và làm mới 01 vườn ươm cây giống:

Quy mô mỗi vườn là 1 ha để có thể đạt công suất từ 0,7 ¸ 1, 0 triệu cây con tiêu chuẩn/năm

2.6 Xây dựng đường ranh cản lửa: Để chủ động phòng chống cháy rừng trên diện tích rừng trồng mới giai đoạn 2012 -2020, cần phải thiết kế hệ thống đ-ường băng cản lửa

Khối lượng xây dựng: 3.500 ha rừng trồng mới, cần thiết kế đường băng cản lửa xanh và đường băng cản lửa trắng với tiêu chuẩn 500 m2 /ha rừng trồng và bề rộng của băng là 20 m Tổng chiều dài đường băng cản lửa toàn huyện là 88 km

2.7 Xây dựng bảng nội quy, biển bảo bảo vệ rừng: Trên những khu vực đường đi lối lại đầu mối giao thông gần các cửa rừng nơi có nhiều người qua lại, cần thiết phải xây dựng các bảng nội quy về bảo vệ và phát triển rừng với tổng số bảng nội quy, biển báo cần cắm là 210 chiếc

2.8 Phổ biến Pháp luật: Tổ chức thực hiện thường xuyên công tác tuyên

truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng Hoạt động phổ

Trang 4

biến, giáo dục pháp luật chú trọng một số nội dung như: phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật về lâm nghiệp cho cán bộ chính quyền cấp xã, cán bộ thôn bản, lực lượng bảo vệ rừng, bình quân mỗi xã 1 lớp/năm; Tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng, cán bộ phòng ban các huyện, cán bộ, dân quân tự vệ các xã, bình quân mỗi xã 2 lớp/năm; Tổ chức tập huấn nâng cao nghiệp vụ bảo vệ rừng, PCCCR cho các cơ quan chuyên môn huyện, các xã, thị trấn bình quân 02 lớp/năm; Tổ chức các buổi tọa đàm, nói chuyện chuyên đề trong các trường học, cộng đồng dân cư sống ở các khu vực gần rừng, trong rừng, bình quân mỗi xã 10 cuộc/năm; Tổ chức các hội thi tìm hiểu pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

2.9 Công tác giao đất, giao rừng: Thực hiện việc giao đất, giao rừng, cho thuê rừng theo đúng tinh thần Thông tư 38/2007/TT-BNN và Thông tư 07/2011/TTLT- BNNPTNT-BTNMT và các Văn bản hướng dẫn của Trung Ương, tỉnh

Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư, hộ gia đình, tổ chức và cá nhân để quản lý, bảo vệ, trồng rừng phấn đấu đến năm 2015 giao đất, giao rừng xong tại 6/14 xã, thị trấn và hoàn thành việc giao đất giao rừng cho 14/14 xã, thị trấn vào năm 2020

2.10 Dự kiến cơ cấu nhu cầu các nguồn vốn và tiến độ đầu tư:

Tổng nhu cầu vốn đầu tư của đề án: 279.736 triệu đồng Trong đó:

- Vốn ngân sách trung ương: 253.736 chiếm 90,7 %

- Vốn ngân sách địa phương: 8.000 chiếm 2,9 %

- Vốn do dân đóng góp bằng công lao động: 13.000 triệu đồng, chiếm 4,6 %

- Vốn vay: 5.000 triệu đồng, chiếm 1,8 %

3 Giải pháp

3.1 Công tác bảo vệ rừng:

- Hàng năm tiến hành xác định diện tích, chất lượng của từng lô rừng, lập hồ

sơ quản lý bảo vệ rừng rừng tự nhiên

- Tổ chức thực hiện thường xuyên công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật

về bảo vệ và phát triển rừng, gắn liền giáo dục pháp luật với nâng cao nhận thức về trách nhiệm và quyền hưởng lợi của mỗi gia đình, cộng đồng dân cư địa phương trong việc bảo vệ và phát triển rừng

- Nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật bảo vệ và phát triển rừng, kết hợp giữa hình thức và biện pháp xử phạt theo pháp luật của Nhà nước và quy định của cộng đồng, đảm bảo tính giáo dục, thuyết phục và răn đe các hành vi xâm hại rừng

Xử lý dứt điểm các trường hợp vi phạm lấn chiếm rừng và đất rừng trái phép trong thời gian qua Tiếp tục kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực lực lượng kiểm lâm, đặc biệt là đội ngũ kiểm lâm địa bàn

3.2 Khoanh nuôi tái sinh:

Tiến hành đo đạc, lập hồ sơ cho từng lô, khoảnh, tiểu khu đóng mốc bảng

và tổ chức QLBV rừng, khoán cho các hộ gia đình, cá nhân, tập thể quản lý bảo vệ Triệt để tận dụng khả năng tái sinh và diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng thông qua

Trang 5

những biện pháp ngăn chặn sự phá hoại của con người, gia súc, sâu bệnh hại và nạn lửa rừng

3.3 Trồng rừng:

- Nghiên cứu chọn giống, xác định cơ cấu loài cây trồng rừng phù hợp lập địa của từng vùng sinh thái, cây có khả năng tái sinh hạt, tái sinh chồi tự nhiên và

có khả năng trồng hỗn giao với nhiều loài cây khác; ưu tiên cây bản địa có giá trị cao, cây cho sản phẩm ngoài gỗ (hoa, quả, nhựa…) nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác trồng rừng

- Tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để khuyến khích các chủ rừng và người dân tham gia trồng rừng sản xuất bằng những cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp như: hỗ trợ cơ sở hạ tầng và dịch vụ trồng rừng; cho vay vốn với lãi suất ưu đãi để đầu tư trồng rừng suốt chu kỳ kinh doanh; liên doanh liên kết với các doanh nghiệp chế biến trồng rừng kết hợp tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ lương thực cho dân trồng rừng thay thế canh tác

3.4 Giải pháp khoa học công nghệ:

- Ưu tiên đầu tư ngân sách cho chuyển giao khoa học - công nghệ mới vào sản xuất, trong đó chú trọng chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ sản xuất nông, lâm nghiệp thông qua các mô hình canh tác bền vững trên đất dốc nhằm phát huy tốt chức năng phòng hộ

- Ứng dụng KHCN trong việc tạo giống cây con bằng phương pháp dâm hom và nuôi cấy mô, ghép nhằm cung ứng cây con có chất lượng cao cho trồng rừng, đặc biệt là trồng rừng phòng hộ và sản xuất

- Phát triển lâm nghiệp xã hội và tăng cường các hoạt động khuyến lâm, phổ biến các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến nương rẫy, áp dụng biện pháp luân canh rừng - rẫy

- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho lực lượng kiểm lâm; áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo vệ rừng

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp; lưu trữ tài liệu, trao đổi thông tin và Quản lý rừng bền vững

3.5 Giải pháp tạo vốn:

- Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương thông qua kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012, Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/CP; vận dụng linh hoạt các chính sách của Trung ương đã ban hành; kêu gọi sự hỗ trợ, đầu tư từ các chương trình, dự án quốc tế để bảo vệ, phát triển rừng

- Khuyến khích, vận động các thành phần kinh tế vay vốn đầu tư với cơ chế thông thoáng; huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi do rừng mang lại như Thủy lợi, Thủy sản, Nông nghiệp, Du lịch và Năng lượng

- Lồng ghép các chương trình, dự án về phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện để góp phần đầu tư cho lâm nghiệp

Trang 6

- Tìm kiếm và kêu gọi các nguồn đầu tư nước ngoài để xây dựng và phát triển rừng trên địa bàn

- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn cho bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn (Trồng rừng nguyên liệu, cây đặc sản, dược liệu, xây dựng vườn rừng, trại rừng )

3.6 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực, khuyến lâm:

- Đầu tư thoả đáng cho công tác đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ lâm nghiệp các cấp, chú trọng đào tạo cán bộ cấp xã, cán bộ người dân tộc thiểu số

- Kêu gọi các dự án quốc tế hỗ trợ các hoạt động đào tạo, tăng cường năng lực cải thiện sinh kế và khuyến lâm cho người dân trên địa bàn huyện

- Thực hiện tốt chính sách thu hút và sử dụng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán

bộ quản lý giỏi vào các chương trình dự án bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn

3.7 Giao đất, khoán rừng:

Rà soát lại diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao cho các hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 163/199/NĐ-CP, giải quyết các chồng chéo, vướng mắc, hoàn chỉnh lại hồ sơ pháp lý theo quy định hiện hành

Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích hộ gia đình nhận đất, nhận rừng để hưởng lợi từ rừng, chuyển đổi tập quán canh tác nương rẫy luân canh truyền thống sang trồng rừng thâm canh, luân canh rừng - nương rẫy và trồng rừng phân tán, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

3.8 Chính sách hưởng lợi:

Thực hiện theo quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

Điều 2 Giao Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo tổ chức, triển khai thực hiện

Nghị quyết

Điều 3 Giao Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban Hội đồng

nhân dân huyện, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân huyện giám sát thực hiện Nghị quyết

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân huyện Điện Biên Đông khóa IV

- Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2012./.

KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lò Đông Anh

Ngày đăng: 11/11/2022, 23:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w