1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

114 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN HƯNG HÀ NĂM 2021[.]

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030

HUYỆN HƯNG HÀ

Ngày tháng năm 2021 Ngày tháng năm 2021

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

NĂM 2021

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐÊ 1

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1

2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 2

3 CĂN CỨ PHÁP LÝ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2

3.1 Căn cứ pháp lý của công tác Quy hoạch sử dụng đất 2

4 CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP 5

5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN 5

5.1 Tổ chức thực hiện 5

5.2 Sản phẩm của dự án 5

Phần 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 6

I ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 6

1.1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Địa hình, địa mạo 6

1.1.3 Khí hậu 6

1.1.4 Thủy văn 7

1.2 Đặc điểm các nguồn tài nguyên 7

1.2.1 Tài nguyên đất 7

1.2.2 Tài nguyên nước 8

1.2.3 Tài nguyên khoáng sản 9

1.2.4 Tài nguyên nhân văn 9

1.3 Phân tích thực trạng môi trường 10

1.4 Đánh giá chung 12

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 13

2.1 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 13

2.2 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 13

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 13

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 14

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 15

2.3 Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất 15

2.4 Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn 16

2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị 16

2.4.2 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 16

Trang 4

2.5 Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 17

2.5.1 Giao thông 17

2.5.2 Thủy lợi 18

2.5.3 Giáo dục - đào tạo 18

2.5.4 Y tế 18

2.5.5 Văn hóa, thông tin và thể thao 19

2.6 Đánh giá chung 19

2.6.1 Thuận lợi 19

2.6.2 Khó khăn, hạn chế 20

III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT 21

3.1 Phân tích, đánh giá chung về biến đổi khí hậu tại huyện 21

3.1.1 Dự báo khả năng ngập lụt 21

3.1.2 Dự báo khả năng hạn hán 22

3.1.3 Dự báo ảnh hưởng của bão và nhiệt độ cao 22

3.2 Phân tích, đánh giá về sa mạc hoá, xói mòn, sạt lở đất 23

Phần 2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 24

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 24

1.1 Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 24

1.1.1 Ban hành các văn bản về quản lý sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó 24

1.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 25

1.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 25

1.1.4 Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 26

1.1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 27

1.1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 28

1.1.7 Thống kê và kiểm kê đất đai 28

1.1.8 Quản lý tài chính về đất đai 29

1.1.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 29

1.1.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 29

Trang 5

1.1.11 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan

đến việc chấp hành quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất

đai 29

1.1.12 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 31

1.2 Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân. .31

1.2.1 Kết quả đạt được 31

1.2.2 Những tồn tại 31

1.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại 31

1.3 Bài học kinh nghiệm 32

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT .33

2.1 Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất 33

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 34

2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 35

2.1.3 Hiện trạng đất chưa sử dụng 36

2.2 Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong quy hoạch kỳ trước .37

2.2.1 Đánh giá tình hình biến động đất đai từ năm 2010 đến năm 2015 38

2.2.2 Đánh giá tình hình biến động đất đai từ năm 2015 đến năm 2020 41

2.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 45

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất; .45

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất 47

2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 49

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 50

3.1 Kết quả đạt thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước. .50

3.1.1 Nhóm đất nông nghiệp 51

3.1.2 Nhóm đất nông phi nghiệp 51

3.1.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất chưa sử dụng 54

3.1.4 Kết quả thực hiện chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất so với chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện 55

Trang 6

3.2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong

việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 57

3.3.1 Kết quả đạt được 57

3.3.2 Một số hạn chế, khó khăn 58

3.3.3 Nguyên nhân 59

3.4 Bài học kinh nghiệm 60

IV TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 60

4.1 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp 60

4.2 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp. .61

4.2.1 Tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp 61

4.2.2 Tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn 62

4.2.3 Tiềm năng đất đai để phục vụ cho phát triển du lịch 62

Phần 3 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 64

I ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT 64

1.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 64

1.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế 64

1.1.2 Mục tiêu phát triển văn hóa - xã hội 67

1.2 Quan điểm sử dụng đất 68

1.2.1 Thống nhất nhận thức về quy hoạch sử dụng đất 68

1.2.2 Quan điểm sử dụng đất 69

2.3 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 70

2.3.2 Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước) 71

2.3.3 Khu du lịch 71

2.3.4 Khu phát triển công nghiệp 71

2.3.5 Khu thương mại - dịch vụ 72

2.3.6 Khu dân cư nông thôn 73

II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 73

2.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 73

2.1.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế 73

2.1.2 Chỉ tiêu phát triển văn hoá - xã hội 73

2.2 Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 74

2.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh 74

2.2.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 74

Trang 7

2.2.3 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng

đất 75

2.2.4 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 76

3.6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 89

2.3 Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng 90

2.3.2 Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước) 90

2.3.3 Khu du lịch 91

2.3.4 Khu phát triển công nghiệp 91

2.3.5 Khu thương mại - dịch vụ 91

2.3.6 Khu dân cư nông thôn 92

III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 92

3.1 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; 92

3.1.1 Cơ sở tính toán 93

3.1.2 Phương pháp tính toán và kết quả tính toán: 94

3.2 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực; 95

3.3 Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất; 96

3.4 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng; 98

3.5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc; 99

3.6 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ 99

Phần 4 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 100

1 Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 100

2 Giải pháp về nguồn lực thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; .100

Trang 8

3 Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch; kế

hoạch sử dụng đất 100

4 Các giải pháp khác 101

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

1 KẾT LUẬN 102

2 KIẾN NGHỊ 103

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hưng Hà năm 2020 33

Bảng 2.2 : Biến động các loại đất giai đoạn 2010-2020 37

Bảng 2.3 Cơ cấu diện tích đất huyện Hưng Hà năm 2020 47

Bảng 2.4 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 50

Bảng 2.5 Kết quả đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ quy hoạch 2010-2020 54

Bảng 2.6: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch 2010-2020 55

Bảng 3.1 Biến động đất nông nghiệp trước và sau kỳ quy hoạch 77

Bảng 3.2 Biến động đất phi nông nghiệp trước và sau kỳ quy hoạch 81

Bảng 3.3 So sánh quỹ đất chưa sử dụng 90

Bảng 3.4 Đánh giá kinh phí thu chi của phương án quy hoạch 95

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng trong môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, cơ sởphát triển kinh tế, văn hoá đời sống xã hội nhân dân Tài nguyên đất thì có hạn khôngtái tạo lại được trong đó dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các mụcđích ngày càng tăng Để giải quyết vấn đề này cần phân bố sử dụng đất đai một cáchhợp lý, có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định tạiKhoản 1 Điều 54 “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọngphát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.”

Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai"

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò rất quan trọng trong công tác quản

lý Nhà nước về đất đai, trong sự phát triển hài hoà, cân đối của từng địa phương và củađất nước theo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất là cơ sở để Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai theo hiếnpháp và pháp luật, đảm bảo đất đai được sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả caonhất Quy hoạch đất đai là tổ hợp các biện pháp kinh tế kỹ thuật, pháp chế Nhà nước

về tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả, thông qua việc phân phốiquỹ đất của nhà nước nhằm tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất sử dụng đất,bảo vệ đất, bảo vệ môi trường

Quy hoạch đất đai là công tác có ý nghĩa thực tiễn và khoa học, tạo tiền đề choviệc lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất từ cấp xã đến cấp huyện, tỉnh và toàn quốcnhằm giải quyết những tồn tại về ranh giới hành chính, chi tiết hoá được từng đơn vị

sử dụng đất đai Từ đó là cơ sở để giải quyết việc giao cấp đất và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đai Do đó quy hoạch đất đai là công tác rất quan trọng và cần thiết,

là cơ sở cho việc thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc xâydựng pháp chế về quản lý đất đai

Thực hiện sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, cùng với sự giúp đỡ,phối hợp của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện Hưng Hà tổchức triển khai lập “Lập Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Hưng Hà

- tỉnh Thái Bình”

Trang 11

2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Trên cơ sở phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hưng Hà kỳtrước, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020; hiện trạng sử dụngđất năm 2020; phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2030của huyện Hưng Hà, công tác Lập Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kếhoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hưng Hà nhằm các mục tiêu sau đây:

1 Tổ chức lại việc sử dụng đất theo hướng đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả phù hợpvới tốc độ phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quỹ đất cho tất cả các lĩnh vực kinh tế,quốc phòng an ninh, từng chủ sử dụng đất có lãnh thổ sử dụng đất cần thiết và đượcphân bổ hợp lý trên địa bàn tỉnh

2 Tạo lập cơ sở để quản lý thống nhất đất đai trong lãnh thổ và làm căn cứ đểgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo đúng thẩm quyền

3 Làm căn cứ định hướng cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtchuyên ngành

4 Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai, phục vụ cho công tác quản lý đất đai mộtcách hợp lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả Quy hoạch sử dụng đất còn tạo cơ sởcho việc tin học hóa các nguồn dữ liệu quy hoạch phục vụ quản lý, sử dụng đất

5 Làm cơ sở để UBND huyện cân đối giữa các khoản thu ngân sách từ giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế có liên quan đến đất đai

và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

3 CĂN CỨ PHÁP LÝ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1 Căn cứ pháp lý của công tác Quy hoạch sử dụng đất

- Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;

- Luật Đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch - Luật

Trang 12

- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ “Sửa đổi, bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai”;

- Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09/02/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sởgiáo dục đào tạo, cơ sở thể dục thể thao;

- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học,trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trunghọc cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

- Nghị quyết số 34/NQ-CP ngày 07/05/2018 của Chính phủ về việc Phê duyệtđiều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối(2016-2020) của tỉnh Thái Bình;

- Nghị quyết số 751/2019/NQ-UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Uỷ ban thường

vụ quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

- Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh phê duyệt quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) củahuyện Hưng Hà;

- Quyết định số 3010/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh Thái Bình

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh TháiBình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Thái Bình

về việc ban hành bảng giá đất và quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnhThái Bình từ năm 2015

- Quyết định số 3312/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của UBND tỉnh Thái Bìnhphê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030

Trang 13

- Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh về việc phêduyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Bình đếnnăm 2020 định hướng đến năm 2030.

- Quyết định số 2900/QĐ-UB ngày 18/10/2016 của UBND tỉnh về việc điềuchỉnh, bổ sung giá đất phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh

- Quyết định số 2602/QĐ-UBND ngày 04/10/2017 về việc phê duyệt quy hoạchtổng thể phát triển thủy sản Thái Bình giai đoạn 2017-2020 tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND tỉnh Thái Bìnhphê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hưng Hà;

- Quyết định số 22/2019/QĐ-UB ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh ban hànhBảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình

- Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 20/02/2020 của UBND tỉnh Thái Bình vềviệc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hưng Hà;

- Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 23/8/2020 của UBND tỉnh Thái BìnhV/v phê duyệt thay đổi quy mô địa điểm, số lượng dự án công trình trong điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)tỉnh Thái Bình để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất hàng năm cấp huyện

- Quyết định số 3298/QĐ-UBND ngày 03/12/2020 của UBND tỉnh Thái BìnhV/v phê duyệt thay đổi quy mô địa điểm, số lượng dự án công trình trong điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)tỉnh Thái Bình để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất hàng năm cấp huyện

- Quyết định số 3579/QĐ-UBND ngày 28/12/2020 của UBND tỉnh Thái BìnhV/v phê duyệt thay đổi quy mô địa điểm, số lượng dự án công trình trong điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)tỉnh Thái Bình để cập nhật vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất hàng năm cấp huyện

- Văn bản số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và lập kế hoạch sửdụng đất năm 2021 cấp huyện,

- Văn bản số 4300/UBND-KTTNTM ngày 03/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

về việc lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030;

- Đăng ký nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và các xã, thị trấn trênđịa bàn huyện đến năm 2030

- Dự thảo quy hoạch tỉnh Thái bình thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn 2050

Trang 14

- Quy hoạch vùng huyện Hưng Hà

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã huyện Hưng Hà

- Số liệu thống kê đất đai năm 2020 (31/12/2020)

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Hưng Hà năm 2019

- Bản đồ quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã

4 CẤU TRÚC CỦA BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

Theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của BộTài nguyên và Môi trường, Báo cáo thuyết minh tổng hợp gồm những nội dung sau:

Đặt vấn đề

- Phần 1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Phần 2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai

- Phần 3 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

- Phần 4 Giải pháp thực hiện

Kết luận và kiến nghị

5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ SẢN PHẨM DỰ ÁN

5.1 Tổ chức thực hiện

- Chủ quản dự án: UBND huyện Hưng hà

- Cơ quan tư vấn thực hiện: Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Đất và Môi Học viện Nông nghiệp Việt Nam

trường Cơ quan phối hợp: Phòng, ban, UBND các xã, thị trấn thuộc huyện

- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái bình

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Thái Bình

- Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất huyện Hưng Hà năm 2020 tỷ lệ 1:25.000

- Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Hưng Hà tỷ lệ 1:25.000

- Các bảng biểu và phụ lục

- Các bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:25.000

- Các file dữ liệu ghi báo cáo thuyết minh tổng hợp, bản đồ các loại

Trang 15

Phần 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Hưng Hà nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Bình, bao gồm 35 xã và thị trấn (33

xã và 02 thị trấn) với tổng diện tích tự nhiên là 21.026,60 ha, chiếm 13,26% tổngdiện tích tỉnh Thái Bình Ranh giới của huyện được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Hưng Yên

- Phía Nam giáp huyện Vũ Thư

- Phía Đông giáp huyện Quỳnh Phụ và huyện Đông Hưng

- Phía Tây giáp tỉnh Hà Nam

Huyện có ba mặt tiếp giáp với 3 con sông lớn (sông Hồng phía Tây, sông Luộcphía Bắc và sông Trà Lý phía Tây Nam) Có 5 tuyến quốc lộ và tỉnh lộ chạy qua địabàn huyện (trong đó tuyến quốc lộ 39 chạy qua 7 xã và 2 thị trấn) và đặc biệt khiđường cao tốc Thái Hà hoàn thiện cùng với hệ thống giao thông nông thôn, huyện lộ

và giao thông thủy đã tạo thành hệ thống giao thông quan trọng nối liền huyện Hưng

Hà với thành phố Thái Bình, các huyện trong tỉnh và thành phố Hưng Yên Ngoài rahuyện Hưng Hà còn nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác kinh tế Hà Nội

- Hải Phòng - Quảng Ninh Vị trí địa lý của huyện đã tạo những điều kiện rất thuận lợicho huyện trong buôn bán, trao đổi, vận tải hàng hóa, hành khách và giao lưu văn hóa,phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Hưng Hà thuộc vùng châu thổ sông Hồng, địa hình tương đối bằngphẳng với độ dốc nhỏ hơn 1% (trên 1km), cao trình biến thiên từ 1 - 2m so với mặtnước biển Nhìn chung, địa bàn huyện có độ cao bình quân lớn nhất tỉnh, hướng đấtthấp dần từ Bắc xuống Nam Đất Hưng Hà thuộc khu vực phía Bắc sông Trà Lý đượchình thành sớm và chịu ảnh hưởng của phù sa sông Hồng và sông Luộc nên là vùngđất tương đối cao hơn, độ cao trung bình từ 1,3 - 2,5 m so với mực nước biển

Trang 16

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.000mm, biên độ giaođộng 1.200 - 3.000mm, phân bố theo mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài 7 tháng (tháng 5đến tháng 11).

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 84%, mùa mưa độ

ẩm cao có thể đạt tới 88%, độ ẩm thấp nhất là 24%

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.372 giờ, các tháng có

số giờ nắng cao từ tháng 3 đến tháng 9 trung bình đạt 260 giờ/tháng (cao nhất vào tháng5), các tháng có số giờ nắng thấp từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau trung bình 120 - 130giờ/tháng (thấp nhất vào tháng 12)

- Gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông từ tháng 11 đến tháng 4; gió Đông Namtháng 5; gió Tây tháng 6 đến tháng 9; gió Tây Nam tháng 10 Tốc độ gió trung bình năm

là 3,9m/s, trung bình tháng lớn nhất là 4,9m/s, trung bình tháng nhỏ nhất là 3,1m/s

- Sông Luộc là một nhánh của sông Hồng chảy qua địa bàn huyện bắt đầu từ

xã Tân Lễ đến xã Điệp Nông qua địa phận các xã: Tân Lễ, Canh Tân, Cộng Hòa,Hòa Tiến, Tân Tiến, Điệp Nông có chiều dài 21km Lưu lượng dòng chảy phụ thuộcvào lượng mưa hàng năm Sông Luộc cũng góp phần tích cực vào việc tưới, tiêu vàbồi đắp phù sa cho đồng ruộng

- Sông Trà Lý là một nhánh của sông Hồng chảy qua địa bàn huyện bắt đầu từ xãHồng Minh đến xã Chí Hòa (qua địa phận 2 xã: Hồng Minh, Chí Hòa); có chiều dài4,5km Lưu lượng dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưa hàng năm

1.2 Đặc điểm các nguồn tài nguyên

Trang 17

93% là đất phù sa Đất phù sa ở huyện Hưng Hà có thành phần cơ giới chủ yếu là đất cátpha và đất cát, địa hình đất lại tương đối cao, 70% diện tích canh tác nằm ở bề mặt cao vàtrung bình nên ngoài diện tích cấy lúa, đất đai ở Hưng Hà còn thích hợp cho phát triển cây

vụ đông, cây công ngiệp ngắn ngày (cây đay, cây dâu, cây đậu tương…), cây ăn quả nhiệtđới (cam, táo, nhãn, chuối…), cây thực phẩm và cây lương thực… có năng suất cao Nhìnchung, đất đai Hưng Hà thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, đất đai huyện Hưng Hà được chia làm 3nhóm chính:

- Nhóm đất phù sa, diện tích 11.440,37 ha chiếm 93% diện tích đất điều tra Lànhóm đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng, với khả năng hấp thu cácchất hữu cơ khá cao

- Nhóm đất cát, diện tích 723.58 ha, khả năng giữ nước kém, nghèo chất dinhdưỡng

- Nhóm đất phèn, diện tích 66,45 ha nằm xen kẽ rải rác ở các xã

Ngoài ra còn có nguồn đất sét, nguồn tài nguyên cát lòng sông rất phong phú đểphục vụ sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng

1.2.2.Tài nguyên nước

- Nước mặt: Bao gồm nước mưa và nước trong hệ thống sông ngòi, ao, hồ, trênđịa bàn nhưng chủ yếu là nguồn nước sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý… Nhìnchung nguồn nước mặt khá phong phú, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế vàsinh hoạt của nhân dân trong giai đoạn phát triển Tuy nhiên, nguồn nước mặt ở Hưng

Hà đang bị ô nhiễm

- Nước ngầm: Theo tư liệu dự án Quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn Thái Bình đến năm 2020 cho biết nguồn nước ngầm ở Hưng Hà có 2 tầngđặc trưng:

+ Tầng chứa nước Thái Bình: Đây là tầng phát triển không đồng đều, rất mỏng

ở phía Bắc với chiều dày tầng chứa nước lớn nhất đạt tới 25 m, trung bình 5 - 10 m vàlưu lượng từ 0,1 - 0,7 l/s, mực nước giao động từ 1 - 2m Tầng chứa nước Thái Bìnhthuộc tầng nghèo nước, điều kiện thủy hóa phức tạp.Tuy nhiên, với các dải nước ởHưng Hà có ý nghĩa về cấp nước cho các hộ khai thác đơn lẻ, mỗi giếng có thể đạt từ

40 - 60 m3/ngày, mặt nước tĩnh nông, gần mặt đất, chất lượng khá

+ Tầng chứa nước Hải Hưng được ngăn cách với tầng chứa nước Thái Bình bởilớp sét, có chiều sâu gặp từ 2 - 40m, chiều dày phát triển không đều Tầng được tạobởi nhiều nguồn gốc trầm tích Sông - Biển; Biển - Đầm lầy, đất đá chủ yếu là sét, bột

Trang 18

cát, bột - sét lẫn cát, nhiều vỏ sò sinh vật biển Tầng có lưu lượng từ 0,025 - 0,59 l/s,mực nước giao động từ 0,5 - 1m Tầng chứa nước Hải Hưng thuộc tầng nghèo nước,chất lượng kém, phần lớn đều bị lợ đến mặn.

Nhìn chung, tài nguyên nước của huyện rất dồi dào, chất lượng nước tương đốitốt, ít bị ô nhiễm vì thế có giá trị rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội và đời sốngnhân dân, nếu được khai thác và sử dụng hợp lý sẽ đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuấtnông nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, đời sống của nhân dân giúp phần không nhỏcho sự nghiệp phát triển kinh tế của huyện

1.2.3 Tài nguyên khoáng sản

Hưng Hà là huyện thuộc vùng đồng bằng ven biển, đất đai của huyện đượchình thành do quá trình bồi đắp của trầm tích biển nên tài nguyên khoáng sản củahuyện rất nghèo về trủng loại và ít về trữ lượng, chủ yếu là khoáng sản cát lòng sông,đất sét trắng, gạch ngói, than nâu và sa khoáng

Ngoài ra huyện còn phát hiện được mỏ nước nóng 570C ở độ sâu 50m và 720C

ở độ sâu 178m thuộc xã Duyên Hải Tuy trữ lượng chưa được xác định nhưng trongnhững năm gần đây chính quyền xã Duyên Hải đã đưa vào quản lý giao cho tư nhânkhai thác bằng máy khoan bơm điện, bể chứa xử lý với mục đích cung cấp nướcnóng phục vụ ngành thủy sản nuôi giữ cá bố mẹ qua đông và đẻ sớm, đã góp phầncung cấp lượng cá giống cho khu vực

Trong lòng đất huyện Hưng Hà nói riêng và tỉnh Thái Bình nói chung còn cóthan nâu thuộc bể than nâu vùng đồng bằng sông Hồng, được đánh giá có trữ lượnglớn (toàn tỉnh Thái Bình có tới trên 30 tỷ tấn), nhưng phân bố ở độ sâu 600 - 1000 mnên chưa đủ điều kiện về vốn, khoa học công nghệ để khai thác

1.2.4 Tài nguyên nhân văn

Hưng Hà là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước và cáchmạng Nhân dân Hưng Hà đã tạo dựng được nhiều công trình văn hóa có ý nghĩa lịch sửnhư tôn miếu, lăng mộ nhà Trần, đền Tiên La, v.v… gắn liền với các công trình mang tínhlịch sử đó là các danh nhân: Thái sư Trần Thủ Độ, "Nữ tướng hậu cần" của nhà Trần -Trần Thị Dung, Bát Nạn Tướng Quân - Vũ Thị Thục (tướng quân phá nạn cho dân - một

nữ tướng của Hai Bà Trưng), bác học Lê Quý Đôn, v.v Nhân dân trong huyện có tinhthần đoàn kết yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn

để vững bước đi lên Đó là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sựphát triển kinh tế xã hội, trong xu hướng hội nhập với cả nước, khu vực và quốc tế; làthuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong huyện vững bước đi lên

Trang 19

trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng huyện giàu, đẹp, văn minh.

1.3.Phân tích thực trạng môi trường

13.1 Hiện trạng môi trường nước

a Hiện trạng môi trường nước mặt

Giai đoạn 2011-2015, theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình giaiđoạn 2011-2015, dựa trên việc phân tích chất lượng nước tại các điểm quan trắc trên

hệ thống sông đi qua huyện Hưng Hà cho thấy, chất lượng nước sông Tiên Hưng(điểm lấy mẫu tại xã Đoan Hùng) có chỉ tiêu Fe vượt nhẹ so tiêu chuẩn; các thông số

NO2- và NH4 , PO43- vượt quy chuẩn cho phép trên một số sông nội đồng

Giai đoạn 2016-2020, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình giai đoạn2016-2020 cho thấy hầu hết các chỉ tiêu quan trắc trên các vị trí lấy mẫu đều vượtngưỡng cho phép, chi tiết trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.1: Chất lượng môi trường nước mặt tại một số khu vực

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2020)

b Hiện trạng môi trường nước ngầm

Giai đoạn 2011-2015, trên toàn huyện Hưng Hà, các thông số: pH, độ cứng,

NO2-, NO3- tại tất cả các vị trí quan trắc đều thấp hơn QCVN 09:2008/BTNMT, trong

đó thông số NO2-, NO3- thấp hơn quy chuẩn cho phép nhiều lần Riêng thông sốColiform tại một số vị trí quan trắc vượt so với quy chuẩn đặc biệt tại vị trí giếngNG12 – giếng QTB05 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Lễ vượt ngưỡng ở tất cả các thờiđiểm quan trắc Cụ thể, hàm lượng Coliform dao động từ 10-35 MPN/100ml vượt quy

Trang 20

chuẩn từ 3,33 – 11,67 lần Có thể thấy rằng ô nhiễm Coliform là vấn đề đáng quanngại đối với nước dưới đất của huyện ở giai đoạn này.

Giai đoạn 2016-2020, kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước ngầm củahuyện cho thấy đại đa số các điểm lấy mẫu có chỉ tiêu Fe, Pemananat và Clo cao hơntiêu chuẩn cho phép, cụ thể như sau:

Bảng 1.2: Chất lượng môi nước trường ngầm tại một số khu vực

Giếng QTB05

Giếng QTB02

Giếng QTB05a

Giếng QTB05

Giếng QTB02

Giếng QTB05a

Giếng QTB05

Giếng QTB02

Giếng QTB05a

Giếng QTB05

MT: 2015

/BTNMT

5 5 5 4 4 4 1 1 1 250 250 250

Ghi chú: Giếng QTB2 : xã Đoan Hùng; Giếng QTB05 và QTB05a: xã Tân Lễ

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2020)

1.3.2 Hiện trạng môi trường không khí

Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2015, hàmlượng bụi TSP trong không khí quan trắc được tại một số điểm giao thông trên địa bànhuyện như quốc lộ 39 gần CCN Đồng Tu đạt từ 316 đến 340 µg/m3 (số liệu 02 đợtquan trắc năm 2014), vượt ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam (Theo QCVN03:2013/BTNMT, ngưỡng hàm lượng bụi trong không khí là 300 µg/m3) Hàm lượngcác chất khí ô nhiễm khác như SO2, NOx khác đều thấp hơn ngưỡng cho phép

Trong khi đó, giai đoạn 2016-2020 chất lượng không khí tại khu vực chịu tácđộng của các cụm công nghiệp trên địa bàn đều chưa có dấu hiệu ô nhiễm, tuy nhiên,không khí tại các khu vực ven đường giao thông gần CCN Đồng Tu đã có xu hướngtăng, hàm lượng bụi TSP trung bình dao động từ 260 (năm 2016, đợt quan trắc số 2)đến 400 µg/m3 (năm 2019, đợt quan trắc số 1) Hàm lượng bụi TSP trong không khíkhu vực làng nghề Thái Phương dao động từ 200 đến 273 µg/m3 (đợt 2 từ 2016 đến2019), chưa vượt ngưỡng cho phép

Trang 21

1.3.3 Hiện trạng môi trường đất

Giai đoạn 2011-2015, khảo sát các mẫu đất tại nhiều địa điểm cho thấy, đất đaicác khu vực canh tác nông nghiệp của huyện Hưng Hà nói riêng chưa thấy dấu hiệu ônhiễm các chỉ tiêu quan trắc trong hệ thống quan trắc môi trường thường niên như As,

Cu, Pb, Zn, Cd, thuốc BVTV nhóm cơ-phosphát Các khu vực đất đai chịu sự tác độngcủa hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải hay rác thải sinh hoạt cũng chưa có dấuhiệu bị ô nhiễm

Giai đoạn 2016-2020, các mẫu đất quan trắc trên địa bàn huyện cũng chưa chothấy dấu hiệu ô nhiễm Hàm lượng As trong đất tại Thái Phương các năm 2016 đến

2019 qua 02 đợt lấy mẫu dao động từ 7,37 đến 10,88 mg/kg đất khô Hàm lượng Cdcao nhất chỉ đạt 1,07 mg/kg đất khô; hàm lượng chì cao nhất chỉ đạt 39,82 mg/kg đấtkhô Hàm lượng kẽm cao nhất chỉ đạt 169,22 mg/kg đất khô Các chỉ tiêu còn lại cũngđều thấp hơn ngưỡng cho phép

Có thể thấy rằng đất đai của huyện Hưng Hà chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm theoquan trắc trên hệ thống các điểm lấy mẫu Tuy nhiên, do mức độ công nghiệp hóa ngàycàng tăng, các khu dân cư và đô thị ngày càng mở rộng theo định hướng phát triển củahuyện nên Đảng bộ và Chính quyền huyện cần có những biện pháp phù hợp nhằmngăn chặn nguy cơ gây ô nhiễm đất từ các cụm công nghiệp, hoạt động giao thông vậntải cũng như từ rác thải sinh hoạt

1.4 Đánh giá chung

Với vị trí địa lý kinh tế khá thuận lợi, Hưng Hà đang giữ vị trí quan trọng trongchiến lược phát triển kinh tế, xã hội khu vực Đồng bằng Bắc Bộ nói chung, là vùngđộng lực phát triển kinh tế phía Tây bắc của tỉnh Thái Bình nói riêng

Đất đai của huyện chủ yếu là đất phù sa có độ phì từ trung bình đến khá, đất cóthành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình nên rất phù hợp với các loại cây rau màunhiệt đới như cây họ đậu, các loại khoai, rau màu khác… Điều kiện thổ nhưỡng, khíhậu, nguồn nước đã tạo cho huyện Hưng Hà có thảm thực vật khá phong phú

Tài nguyên nhân văn phong phú, đa dạng với nhiều di tích lịch sử tạo chohuyện có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch tâm linh, nhất là khu khu vực Đền Trần

và các di tích xung quanh

Tuy nhiên do sức ép của sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế-xã hội, cùng với

sự khai thác tài nguyên quá mức và những tác động tiêu cực của con người đã và đanggây ra những biến đổi xấu đến môi trường đất, nguồn nước, không khí, ảnh hưởng trựctiếp đến môi trường sinh thái của huyện

Trang 22

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực

Bảng 1.3 Tình hình phát triển kinh tế giai đoạn 2010-2020

2010-2015

Giai đoạn206-2020

Tăng(+),giảm(-)

Nguồn: Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ huyện Hưng Hà lần thứ XV và XVI

Từ số liệu bảng trên cho thấy giai đoạn 2016-2020 nền kinh tế của huyện

phát triển đạt mức tăng trưởng khá cao và toàn diện

Tổng giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) bình quân 5 năm 2020) đạt 15.888,1 tỷ đồng (tăng 5.520,78 tỷ đồng so với giai đoạn 2010-2015)

(2016-Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 11,31% (tăng 2,39% so với giaiđoạn 2010-2015);

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; tỷ trọng giá trị sản xuất cácngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm 82% (cao hơn giai đoạn 2010-20159,2%); tương ứng tỷ trọng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản giảm 9,2% so vớigiai đoạn 2010-2015;

Đặc biệt thu nhập bình quân đầu người tăng 21,8 triệu đồng/người/năm sovới giai đoạn 2010-2015;

2.2 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp, thủy sản đạt kết quả khá Giá trị sản xuất ước đạt 3.699,6 tỷđồng, tăng 1,58% so với 2019 Tổng diện tích gieo trồng lúa cả năm đạt 19.269 ha,giảm 250,47 ha so với năm 20191 Sản xuất lúa xuân, lúa mùa được chỉ đạo quyết liệt,

Trang 23

chặt chẽ; cơ cấu giống lúa và phương thức gieo cấy tiếp tục chuyển dịch tích cực;huyện đã ban hành kịp thời cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp2; công tácphòng trừ sâu bệnh, chăm sóc bảo vệ lúa được chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Do vậy sảnxuất lúa năm 2019 thắng lợi, năng suất ước đạt 132,45 tạ/ha Giá trị sản xuất ngành trồngtrọt ước đạt 1.582,8 tỷ đồng tăng 2,21% so với năm 2018.

Sản xuất vụ đông đạt kết quả tích cực, có sự chuyển biến mạnh mẽ sang sảnxuất hàng hóa, mở rộng diện tích cây trồng có giá trị kinh tế cao, có hợp đồng bao tiêusản phẩm (ngô ngọt, dưa chuột xuất khẩu, bí củ lạc, bắp cải tím ) diện tích cây màu

vụ đông đạt 6.101,23 ha Đồng thời, UBND huyện chỉ đạo các địa phương chuẩn bịđầy đủ giống cây, triển khai các biện pháp tổ chức sản xuất vụ đông, vụ xuân năm

2019 - 2020 theo đề án được phê duyệt3

Cây màu vụ xuân, vụ hè và hè thu sinh trưởng và phát triển tốt, diện tích gieo trồngđạt 4390 ha4

Chăn nuôi: Giá trị ngành chăn nuôi ước đạt 625,242tỷ đồng, đạt 98,45% kếhoạch năm, tăng 2,45% so với cùng kỳ 2019 Không phát sinh dịch bệnh, không để táibùng phát dịch tả lợn Châu Phi; tình hình chăn nuôi có xu hướng phát triển trở lại theohướng phát triển chăn nuôi gia trại, trang trại gắn với an toàn sinh học;

Nuôi trồng thủy sản được duy trì phát triển Giá trị sản xuất ước đạt 209,2 tỷđồng, đạt 98,45% kế hoạch năm, tăng 3,43% so với cùng kỳ Vùng nuôi trồng thủy sảntập trung tại xã Độc Lập và xã Tân Lễ; Người chăn nuôi được quan tâm và đầu tư theohướng thâm canh, bán thâm canh cho hiệu quả kinh tế cao; Công tác cải tạo ao, đầmđược quan tâm; Phong trào nuôi cá lồng trên sông tiếp tục được phát triển; Toàn huyệnhiện có 154 lồng cá tại 5 xã (Hồng An; Điệp Nông; Độc Lập; Tân lễ, TT Hưng Nhân),tăng 13 lồng so với năm 2019

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Sản xuất công nghiệp - TTCN giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch Covid 19, giátrị sản xuất ước đạt 3.785 tỷ đồng, đạt 36,9% kế hoạch năm, tăng 1,84% so với cùng

kỳ năm 2019 Một số lĩnh vực phát triển khá như sản xuất nước sạch; chế biến lươngthực thực phẩm; chế biến đồ nhựa Đến nay toàn huyện có 6 cụm công nghiệp đã quy

2 Vụ xuân : Tỉnh cấp 1.334,4 kg thuốc diệt chuột; huyện hỗ trợ toàn bộ lượng thuốc xử lý hạt giống cho diện tích gieo sạ, thuốc trừ rầy trên mạ để phòng bệnh lùn sọc đen trên lúa xuân và 10.000đ/kg đơn giá 2 loại giống Thiên

ưu 8, Đài thơm 8 cho các hộ nông dân Vụ mùa : Huyện hỗ trợ 500 triệu đồng mua thuốc diệt chuột và 144,78 triệu đồng mua thuốc trừ rầy, 289,781 triệu đồng mua giống lúa mới và phân bón vi sinh xây dựng mô hình sản xuất lúa theo hướng hữu cơ có liên kết Vụ đông : Hỗ trợ thuốc chuột; giá giống một số loại giống ngô nếp HN88, Bí củ lạc và một số chính sách khen thưởng khi các xã đạt chỉ tiêu huyện giao.

3 Đến hết ngày 08/11/2019, diện tích cây vụ đông đã trồng 5.970 ha, gồm : Cây ngô 2.015 ha, cây dưa bí 1.320

ha, cây khoai lang 680 ha, cây đậu tương 390 ha, khoai tây 435 ha, rau màu và cây khác 1.220 ha.

Trang 24

hoạch chi tiết, với tổng diện tích đất quy hoạch 229,7 ha, có 01 CCN đang lập quyhoạch (CCN Đức Hiệp 70ha); Tổ chức cắm mốc ngoại thực địa cụm công nghiệpHưng Nhân (Phần mở rộng); hoàn thiện hồ sơ, cắm mốc CCN Hưng Nhân, CCN Đồng

Tu …

Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch được chỉ đạo và tổ chức thực hiệnnghiêm túc, nề nếp Phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng nôngthôn mới xã Minh Tân, Liên Hiệp giai đoạn 2020 – 2030 ; quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/500 khu trung tâm xã Thái Phương, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung 2thị trấn, tiếp nhận hồ sơ dự án sân golf

Giá trị ngành xây dựng ước đạt 2.400 tỷ đồng, đạt 99,65% kế hoạch năm, tăng10,68% so cùng kỳ 2019

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ.

Các hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đờisống của nhân dân; từng bước phát huy tiềm năng, lợi thế của huyện Giá trị sản xuấtthương mại, dịch vụ bình quân ước đạt 2.889,9 tỷ đồng/năm, tăng 7,43%/năm Hạ tầngthương mại được đầu tư phát triển Mạng lưới thương mại rộng khắp, thúc đẩy sảnxuất kinh doanh phát triển Các thương hiệu sản phẩm hàng hoá truyền thống đượcchú trọng Các loại hình dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tín dụng, ngân hàngphát triển nhanh và hoạt động hiệu quả Công tác xúc tiến thương mại; xây dựng cácthương hiệu sản phẩm hàng hoá truyền thống được quan tâm chỉ đạo thường xuyên.Hoạt động du lịch gắn với lễ hội, di tích có bước phát triển

2.3 Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất.

Theo số liệu của ngành Y tế, tổng số nhân khẩu của huyện Hưng Hà năm 2018 là281.426 người; năm 2019 là 283.429 người; năm 2020 là 285.646 người; 9 tháng năm

2021 là 284.731 người; Tính đến hết ngày 30/9/2021, Hưng Hà là huyện có tỷ số giớitính khi sinh cao nhất trong tỉnh với tỷ lệ 117,6 trẻ nam/100 trẻ nữ (Trung bình cả tỉnh là111,4 nam/100 nữ ); tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên của huyện Hưng Hà xếp thứ 3/8 huyện,thành phố trong tỉnh với tỷ lệ 21,03% (Trung bình cả tỉnh là 23,41%)

Theo số liệu của Chi cục thống kê huyện, dân số trong độ tuổi lao động chiếmkhoảng 55% Để giải quyết công ăn việc làm cho lao động Huyện Ủy và UBND huyện

đã có nhiều giải pháp, trong đó có việc xuất khẩu lao động, tiếp tục có chính sách hỗtrợ thu hút các nhà đầu tư để phát triển công nghiệp, các xí nghiệp liên doanh vào

Trang 25

Hưng Hà Năm 2020 huyện đã giải quyết được việc làm mới cho trên 5000 lao động,đạt 90% kế hoạch;

* Thu nhập và mức sống

Cùng với sự phát triển chung của tỉnh, đời sống nhân dân huyện Hưng Hà trongnhững năm qua đã được cải thiện Thu nhập và mức sống hiện nay của nhân dân tronghuyện ở mức bình quân chung của tỉnh khoảng 1,78 triệu đồng/tháng nhưng mức thunhập phân bố cũng không đồng đều giữa các vùng, đặc biệt là giữa khu vực nông thônvới thành thị; giữa những hộ sống ven các trục đường chính, gần các khu vực thươngmại và những hộ sống xa các yếu tố trên

2.4 Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn

2.4.1 Thực trạng phát triển đô thị

Huyện Hưng Hà có 2 đô thị là thị trấn Hưng Hà và thị trấn Hưng Nhân Cả 2 thị trấnđều nằm trên trục quốc lộ 39, có khả năng đô thị hóa nhanh và có điều kiện thuận lợi pháttriển kinh tế, xã hội với tổng diện tích đất đô thị (theo địa giới hành chính) là 1.435,05 ha,chiếm 6,82% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Diện tích đất ở đô thị là 173,33 ha,chiếm 12,07% diện tích đất đô thị

Trong những năm gần đây, hệ thống cơ sở hạ tầng của các thị trấn đã hình thành và dầnhoàn thiện, dáng vẻ hiện đại tập trung tại một số khu vực nội thị trấn, nhất là dọc theo quốc lộ

39 và thường phát triển theo ven đường chính từ trung tâm lan rộng ra xa

Hạ tầng cấp, thoát nước đô thị: hệ thống thoát nước ở đô thị còn nhiều hạn chế,hầu hết còn ở dạng tự chảy, chưa đảm bảo yêu cầu về thoát và xử lý nước thải đô thị

Hạ tầng cấp điện và viễn thông đô thị: cơ bản đáp ứng được nhu cầu sinh hoạtcũng như sản xuất kinh doanh, bảo đảm cung cấp ổn định

2.4.2.Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển, các khu dân cư nông thôn trên địabàn huyện được phát triển theo những hình thái khác nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện và

mức độ phân bố trong từng khu vực Các tụ điểm dân cư truyền thống (như làng, xóm)

được hình thành tập trung bên cạnh ở những nơi có giao thông thuận tiện cho sản xuất vàlưu thông hàng hoá Nhìn chung đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, đặc biệt là cáclĩnh vực y tế, giáo dục

Hệ thống cơ sở hạ tầng còn yếu kém, mặc dù đã được quan tâm đầu tư song cònnhiều hạn chế do nguồn kinh phí hạn hẹp Các tuyến đường giao thông do địa phươngquản lý hiện tại có nhiều đoạn đã xuống cấp, kích thước hình học chưa đảm bảo tiêuchuẩn, phần lớn chỉ đạt tiêu chuẩn cấp IV, V, đường giao thông nông thôn với 1 làn

Trang 26

xe, nhiều đoạn đường chưa được rải đá, láng nhựa hoặc bê tông hóa Toàn huyện hiệnchưa hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý rác thải, thoát nước thải sinh hoạt chủyếu là chảy tự do xuống các ao, hồ, sông và thấm vào đất, đã phần nào gây ô nhiễmmôi trường sống và đặc biệt gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước.

Các khu dân cư cũ ngày càng mở rộng, các khu dân cư mới đã bắt đầu phát triển,đường điện và nước sinh hoạt đáp ứng được nhu cầu người dân Tuy nhiên, kiến trúckhông gian khu dân cư còn bất hợp lý, chưa có hướng quy hoạch Việc xây dựng nhà ởhoàn toàn mang tính tự phát, không đảm bảo kiến trúc và mỹ quan

Trong tương lai việc phát triển thêm đất ở để đáp ứng nhu cầu là thực tế kháchquan không thể tránh khỏi, nhưng cần phải có sự điều chỉnh hợp lý các khu dân cưhiện có cũng như phải hạn chế tối đa việc lấy đất nông nghiệp vào làm nhà ở nhất lànhững khu vực cho năng suất cao Đây là những vấn đề cần được quan tâm trong chiếnlược phát triển kinh tế lâu dài của huyện

2.5 Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1 Giao thông

* Giao thông đường bộ: Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng,

Nhà nước, hệ thống giao thông huyện Hưng Hà đã được đầu tư cải tạo, nâng cấp vàxây dựng, đã tạo phần nào đáp ứng được nhu cầu đi lại và thông thương hàng hoá củanhân dân Nhìn chung mạng lưới giao thông trong huyện đến nay đã hình thành vàphân bố tương đối hợp lý Đặc biệt giai đoạn 2015-2020, Trung ương, tỉnh và huyện

đã triển khai, thực hiện nhiều dự án hạ tầng giao thông quan trọng trên địa bàn, kết nốivới các trục giao thông đầu mối của tỉnh và các trung tâm kinh tế vùng của quốc gia:Quốc lộ 39 (dài 19,5 km, cấp III đồng bằng); Tuyến đường BOT nối Thái Bình – HàNam (bao gồm cầu Thái Hà qua khu vực xã Tiến Đức) hoàn thiện và đưa vào sử dụngnăm 2017, dài gần 20 km…

- Đường tỉnh: Có 4 tuyến với tổng chiều dài 44,1 km, bao gồm tỉnh lộ 452, 453,

454, 455 Các tuyến tỉnh lộ thuộc đường cấp IV và V

- Đường huyện: Có 22 tuyến với tổng chiều dài 79,5 km, do huyện quản lý Cáctuyến đường thuộc đường cấp IV và V

- Hệ thống đường xã: có tổng chiều dài 234,7 km

- Hệ thống đường thôn xóm: có tổng chiều dài 59 km

* Giao thông đường thủy: Mạng lưới giao thông đường thủy trong huyện gồm có: 3 tuyến sông lớn: Sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý có tổng chiều dài là 40,1km.

Sông do tỉnh quản lý có 9 tuyến với tổng chiều dài 96,4 km (sông Tiên Hưng 16,5 km,

Trang 27

sông Sa Lung 12,4 km, sông Việt Yên 5km, sông Đô Kỳ 10 km, sông Đào Thành 4,1

km, sông Lão Khê 5,1 km, sông 224, 223 và sông Tà Sa) Hệ thống bến trên các tuyến

sông có 11 bến, hầu hết các bến này đều có quy mô nhỏ, tự phát chưa có quy hoạch.Lượng tàu thuyền đi lại tương đối lớn, chủ yếu là vận chuyển hàng hóa

2.5.2 Thủy lợi

Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi ở huyện Hưng Hà mới chỉ đáp ứng cơ bản vềtưới, về tiêu nước phần nào còn hạn chế Do đã khai thác, sử dụng từ nhiều nămnên phần nào hệ thống thuỷ lợi của huyện đã bị xuống cấp Huyện đã tập trung gia

cố hệ thống kênh chính, các hồ đập đã có, ngoài ra huyện đã hỗ trợ và khuyến khíchcác xã thực hiện từng bước việc kiên cố hoá hệ thống kênh mương

2.5.3 Giáo dục - đào tạo

Năm 2020 toàn huyện có 85 cơ sở giáo dục gồm 35 trường mầm non, 16trường tiểu học, 14 trường THCS, 19 trường tiểu học và trung học cơ sở; Chấtlượng giáo dục toàn diện có chuyển biến tích cực; chất lượng đội ngũ giáo viên vàcán bộ quản lý giáo dục được nâng lên; Hiện nay huyện có 619 phòng học kiên cốđược xây mới; có 07 trường được công nhận mới đạt chuẩn quốc gia; 11 trường đạtchuẩn quốc gia mức độ II chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi,phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2 đượcgiữ vững và nâng cao Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào trung học phổthông các hệ đạt 98,24% Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy vàhọc được đầu tư theo hướng chuẩn quốc gia Tỷ lệ các trường đạt chuẩn quốc giađạt 100%; Công tác xã hội hóa giáo dục, khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hộihọc tập được đẩy mạnh; các trung tâm học tập cộng đồng được củng cố, hoạt độngchất lượng Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đờisống, sản xuất được thực hiện tích cực, hiệu quả Kịp thời động viên, khuyến khíchcác tập thể và cá nhân có sáng kiến, kinh nghiệm đem lại lợi ích cho xã hội

2.5.4 Y tế

Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân được quan tâm đúng mức Công tác y tế

dự phòng có nhiều cố gắng trong giám sát và quản lý tốt dịch bệnh; Bệnh viện tuyếnhuyện đã khám chữa bệnh kịp thời cho nhân dân Mạng lưới y tế cơ sở xã, thôn khôngngừng được củng cố; các chương trình y tế quốc gia triển khai có hiệu quả

Hệ thống y tế huyện Hưng Hà hiện có 01 phòng Y tế huyện, 02 bệnh viện cônglập tự chủ nhóm II là Bệnh viện Đa khoa huyện Hưng Hà, Bệnh viện Đa khoa HưngNhân, 01 Bệnh viện tư nhân là Bệnh viện Đa khoa Lâm Hoa Hưng Hà, 01 Trung tâm

Trang 28

Y tế huyện (trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Dân số KHHGĐ) và 35 trạm Y tế xã, thị trấn, hàng chục phòng khám tư nhân, nhà thuốc,quầy thuốc trên địa bàn huyện đã khẳng định năng lực của hệ thống y tế dự phòng, môhình kiểm soát dịch bệnh, quản lý bệnh không lây nhiễm hoạt động hiệu quả, đi vàochiều sâu.

-Tính đến hết 30/12/2020, 35/35 (100%) xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hưng Hà

đã đạt Bộ Tiêu chí Quốc gia về y tế xã Tuy nhiên cơ sở hạ tầng của nhiều trạm y tế xãđạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đầu 2011 – 2020 đến nay đã xuống cấpcần tiếp tục được đầu tư, nâng cấp để đáp ứng việc phát triển mạng lưới Y tế cơ sở

2.5.5 Văn hóa, thông tin và thể thao

Trong những năm qua, các tầng lớp nhân dân trong huyện đã ra sức thực hiệnphong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, thực hiện tốt nếp sốngvăn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và các quy chế văn hóa công sở Trọng tâmcủa nhiệm vụ này là xây dựng gia đình văn hóa, làng, xã, cơ quan, đơn vị văn hóa, phùhợp với tiêu chí nông thông mới Đến nay, có 100% xã đạt tiêu chuẩn văn hóa nôngthôn mới; 100% thôn, làng, khu phố đã ban hành hương ước, quy ước; 380 tập thể, cácnhân được UBND huyện công nhận, khen thưởng là đơn vị đạt chuẩn văn hóa Việchọc tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thực hành xây dựng nếp sống vănhóa được chỉ đạo, triển khai thực hiện rộng khắp được các tầng lớp nhân dân hưởngứng tích cực

Công tác quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin, thể dục thể thao được tăngcường, hoạt động có hiệu quả, góp phần thúc đẩy kinh tế du lịch phát triển Từ năm

2015, lễ hội Đền Trần Thái Bình được công nhận là di sản văn hoác phi vật thể quốcgia đặc biệt Các hoạt động văn hóa – thể thao diễn ra sôi nổi, phong phú, góp phầnnâng cao đời sống tinh thần của các tầng lớp nhân dân

Hệ thống phát thanh, truyền thanh của huyện, các xã, thị trấn và trang thông tinđiện tử của huyện hoạt động hiệu quả, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương

Hạ tầng thông tin viễn thông và mạng lưới bưu chính phát triển nhanh, đáp ứng tốt nhuvầu đời sống văn hóa xã hội

2.6 Đánh giá chung

2.6.1 Thuận lợi

(1).Với vị trí địa lý thuận lợi, có tuyến đường QL39 và các tuyến tỉnh lộ chạy qua

sẽ tạo điều kiện cho Hưng hà phát triển kinh tế toàn diện, dễ dàng giao lưu với bên ngoài,tiếp thu nhanh tiến bộ xã hội, nâng cao dân trí, phát triển kinh tế theo xu hướng mở rộng,

Trang 29

đa dạng.

(2) Với địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, đất đai màu mỡ, nguồn nước phongphú, người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh cây trồng vật nuôi, huyện sẽ có lợi thếphát triển các sản phẩm hàng hóa, nông sản có chất lượng cao Sản xuất và thâm canh cácloại rau sạch, các giống lúa chất lượng cao, xây dựng vùng trồng hoa tập trung, sản xuấtthực phẩm an toàn, trang trại chăn nuôi

(3) Huyện có nguồn nhân lực dồi dào, nhân dân có truyền thống lao động cần

cù với tập quán và kinh nghiệm lâu đời về trồng lúa, ngô, các loại cây rau màu (lạc,đậu tương, rau các loại)…đã đạt được trình độ khá cao trong thâm canh và ứng dụngkhoa học, kỹ thuật vào sản xuất Với nguồn lao động này, huyện có khả năng pháttriển những ngành sảnh xuất mới có hàm lượng khoa học công nghệ cao Nghề tiểu thủcông nghiệp chiếu cói, thảm đay đã và đang phát triển, qua những thăng trầm của thịtrường chiếu, cói, con người được thử thách để vươn lên một bước quan trọng đi đếncông nghiệp hoá - hiện đại hoá

(4) Hệ thống cơ sở hạ tầng: Giao thông, văn hóa, y tế, giáo dục tương đối hoànthiện sẽ góp phần phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản được tăng cường vàứng dụng các kỹ thuật - công nghệ mới vào sản xuất, nhất là trong khâu giống và kỹthuật canh tác nên năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi tăng nhanh, đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường

(5) Công tác quản lý đất đai được quan tâm chỉ đạo có nhiều chuyển biến; côngtác giải phóng mặt bằng các dự án lớn được chỉ đạo, triển khai, thực hiện đạt kết quả khátốt; một số khó khăn, vướng mắc được tập trung giải quyết cơ bản

(6) Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, chủ độnggiải quyết kịp thời vụ việc phức tạp ở cơ sở Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ,

an sinh xã hội được đảm bảo

(7) Công tác cải cách hành chính được quan tâm chỉ đạo, các thủ tục hành chính

đã được đưa ra thực hiện tại Trung tâm hành chính công huyện; hiệu quả công tác quản

lý nhà nước từng bước được cải thiện Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cấpchính quyền phát huy hiệu lực, hiệu quả Chế độ, nền nếp, kỷ cương, kỷ luật, tinh thần,

ý thức trách nhiệm giải quyết công việc của đội ngũ cán bộ, công chức có nhiều tiến bộ

2.6.2 Khó khăn, hạn chế

(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện chưa thật vững chắc nhất là chỉ tiêucông nghiệp có mặt còn thấp so với tiềm năng của địa phương, chuyển dịch cơ cấukinh tế chưa mạnh, chưa đồng đều giữa các vùng, ngành nghề phát triển chậm Thiếu

Trang 30

thị trường tiêu thụ, sản phẩm làm ra có chất lượng chưa cao, chưa được nhiều doanhnghiệp biết đến nên chưa nâng cao được giá trị về kinh tế cho các sản phẩm.

(2) Tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số nơi, một số làng nghề giải quyếtchưa dứt điểm

(3) Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo ở một số địa phương, cơ quan, đơn vị

có mặt còn hạn chế; nhất là giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai,chính sách xã hội

(4) Việc chấp hành chế độ nền nếp, kỷ luật, kỷ cương của một số cán bộ côngchức chưa nghiêm túc Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ

cụ thể của một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn lúng túng, tiến độ không đảm bảo,kết quả hạn chế

III BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

3.1 Phân tích, đánh giá chung về biến đổi khí hậu tại huyện.

Hưng Hà là huyện có địa hình khá bằng phẳng, độ cao trung bình từ 1,8-2,5 m sovới mực nước biển Mặt khác, huyện có 3 mặt giáp sông (sông Luộc và sông Hồng),

có thủy chế khá thất thường Mùa mưa nước lên nhanh và phức tạp, mùa khô nướcxuống thấp Chính vì vậy, biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến hầu hết điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội trong đó có sử dụng đất của huyện

Theo tính toán, Hưng Hà nằm ở trung tâm vùng đồng bằng Bắc Bộ nên có thể chịuảnh hưởng chủ yếu của các hiện tượng ngập lụt, hạn hán, ảnh hưởng của bão và nhiệt độcao Dự báo các hiện tượng khác như xâm nhập mặn, ngập do triều cường…trong giaiđoạn 2010-2020 và xa hơn là 2030 chưa ảnh hưởng lớn đến Hưng Hà

là vùng giữa huyện Diện tích chịu ảnh hưởng khoảng 1200 ha

Trang 31

Biện pháp cấp thiết trong quy hoạch là bố trí đất để củng cố hệ thống đê, sửachữa hệ thống mương tiêu nước cũng như tăng cường mạng lưới trạm bơm tiêu úng,chú trọng xây dựng đồng bộ hệ thống tưới, tiêu tại một số vùng trũng.

3.1.2 Dự báo khả năng hạn hán

Sản xuất nông nghiệp chính là đối tượng chịu tác động lớn nhất của hạn hán Làmột huyện thuần nông với diện tích đất trồng lúa chiếm tỷ lệ cao, những năm tới, biếnđổi khí hậu sẽ có những tác động nhất định đến lượng mưa, mực nước hệ thống sôngngòi khu vực huyện Trong giai đoạn 2015-2020, hiện tượng hạn hán tiếp tục diễn ravới mức độ ngày càng gay gắt, phương án sử dụng đất cần tính tới các vấn đề sau:

- Bố trí diện tích đất cho tu sửa, nâng cấp và cải tạo hệ thống kênh mương thủy lợi

- Hệ thống trữ nước nội đồng trong đó chú trọng tới các ao, hồ tự nhiên Nângcao khả năng trữ nước của hệ thống này thông qua biện pháp kè, nạo vét…

- Bố trí thêm hệ thống trạm bơm tưới phục vụ sinh hoạt và sản xuất

- Ngoài ra, ngành nông nghiệp cũng cần chú trọng biện pháp canh tác giữ nước,

tủ ẩm cho cây trồng vụ đông cũng như bố trí hệ thống canh tác theo hướng thích hợpvới điều kiện khô hạn trong tương lai

3.1.3 Dự báo ảnh hưởng của bão và nhiệt độ cao

Bão cũng là một trong những yếu tố sẽ ngày càng ảnh hưởng rõ rệt đến sử dụngđất của huyện trong tương lai do mức độ phức tạp và diện ảnh hưởng của chúng.Trong tương lai, tần xuất bão huyện phải hứng chịu sẽ tăng dần và có thể tăng thêm 1-

2 cơn/năm so năm 2010 Đặc biệt là cường độ bão sẽ mạnh dần Chính vì vậy, quyhoạch sử dụng đất cũng sẽ phải tính đến ảnh hưởng của bão thông qua việc bố trí,khoanh định diện tích đất sử dụng theo địa hình, phù hợp với điều kiện của loại hình

sử dụng đất cũng như đạt yêu cầu chống chịu bão

Nhiệt độ cao là hiện tượng đã xảy ra gần đây Hậu quả của các hiệu ứng El ninohay El-nĩna đã gây những biến động về nhiệt độ cho vùng đồng bằng Bắc Bộ nói chung

và Hưng Hà nói riêng Hệ quả là mùa hè vài năm gần đây nhiệt độ trung bình cao hơntrước từ 2-50C Mùa đông có diễn biến phức tạp với nền nhiệt thất thường hơn mọi nămgây trở ngại cho sản xuất và đời sống Nhiều diện tích đất không chỉ thiếu nước tưới màcòn ảnh hưởng do nền nhiệt cao, chu kỳ sống của nhiều loài thực vật bị rút ngắn dẫn đếngiảm năng suất, phẩm chất Trong vụ đông, nhiều loài cây trồng thích hợp điều kiệnnhiệt độ thấp đã không tìm được sự thích ứng phù hợp để cho năng suất cao và phẩmchất tốt Nhiều cây trồng truyền thống có nguy cơ biến mất trong hệ sinh thái

Trang 32

Nhiệt độ và bão là hai yếu tố có sự ảnh hưởng rộng đến toàn bộ diện tích đất đaitrong huyện Phương án chủ yếu là điều hòa hệ thống sử dụng đất theo thời tiết, khíhậu Chú ý biện pháp thủy lợi, tưới nước để giảm tác hại của nhiệt độ cao Trồng cácđai cây chắn gió tại các khu vực nhất định…

3.2 Phân tích, đánh giá về sa mạc hoá, xói mòn, sạt lở đất.

Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu diện tích đất nông nghiệp dùng cho sản xuấtnông nghiệp đang thu hẹp và có xu thế bị mất cân đối về dinh dưỡng đất do tình trạngthâm canh cao, sử dụng quá nhiều phân hóa học Mặt khác huyện có hệ thống sôngsông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý có thủy chế khá thất thường Mùa mưa nước lênnhanh và phức tạp, mùa khô nước xuống thấp Do vậy, biến đổi khí hậu có thể ảnhhưởng đến hầu hết điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong đó có sử dụng đất củahuyện.Theo tính toán, Hưng Hà nằm ở vùng tiếp giáp giữa trung tâm vùng đồng bằngBắc Bộ với vùng biển nên có thể chịu ảnh hưởng chủ yếu của các hiện tượng ngập lụt,hạn hán, ảnh hưởng của bão và nhiệt độ cao Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu với nhữnghiện tượng bất thường về thời tiết sẽ gây ra hiện tượng rửa trôi đất, suy giảm độ phìnhiêu có thể dẫn đến những thiệt hại về sản xuất nông nghiệp trong tương lai

Trang 33

về đất đai, tài nguyên nước, môi trường theo quy định mới, chủ yếu tập trung chỉ đạo,quy định các vấn đề như việc lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đẩynhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; về bồi thường, hỗ trợ, tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất; hạn mức đất ở khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, vềtăng cường công tác quản lý Nhà nước về đo đạc, bản đồ; về bảng giá các loại đấtvà đẩymạnh công tác cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, về đấu giá quyền sửdụng đất, về công tác thống kê, kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và

về tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai tại một số khu vực đang lập quy hoạch chitiết xây dựng Một số văn bản mà UBND huyện đã ban hành thuộc lĩnh vực quản lý sửdụng đất như:

- Văn bản số 431/UBND-TNMT ngày 08/09/2015 hướng dẫn quy trình về trình

tự, hồ sơ giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất sang quy hoạch điểm dân cư để đấu giáquyền sử dụng đất

- Văn bản số 250/UBND-TNMT ngày 13/05/2016 về thực hiện Nghị quyết104/NQ-HU của Huyện ủy và Đề án 02/ĐA-UBND của UBND huyện, hướng dẫn các

xã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp xen kẹp sang đất ở

Trang 34

- Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 11/08/2016 về tăng cường công tác quản lý Nhànước về đất đai trên địa bàn huyện Hưng Hà.

- Văn bản số 830/UBND-TCKH ngày 29/12/2016 về việc hướng dẫn thu, nộptiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

- Văn bản số 120/UBND-TNMT ngày 13/03/2017 về việc xử lý vi phạm tronglĩnh vực quản lý đất đai tại xã Thống Nhất

- Văn bản số 250/UBND-TNMT ngày 10/05/2017; văn bản số 22/UBND-TNMTngày 10/01/2020; văn bản số 1084/UBND-TNMT ngày 03/09/2020 về việc chấn chỉnhcông tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện;

- Văn bản số 280/UBND-TCKH ngày 17/04/2018 về việc đôn đốc thu nộp tiềnbảo vệ phát triển đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp

- Văn bản số 1043/UBND-TCKH ngày 21/10/2019 về việc Hướng dẫn kê khai,xác định và tổ chức thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn

1.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Quyếtđịnh số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án

“Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu vềđịa giới hành”; được sự chỉ đạo của UBND tỉnh Thái Bình và Sở Tài nguyên và Môitrường Thái Bình, UBND huyện Hưng Hà đã cùng các huyện, tỉnh giáp ranh là huyệnĐông Hưng, huyện Quỳnh Phụ, huyện Vũ Thư, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Hà Nam tổ chứctriển khai thực hiện công tác xác định địa giới hành chính Về cơ bản địa giới hànhchính của huyện đã được xác định rõ ràng cả trên bản đồ và trên thực địa Hồ sơ ranhgiới đã được thành lập và được các cấp có thẩm quyền công nhận Ở huyện có hồ sơ

và bản đồ địa giới hành chính huyện tỷ lệ 1/25000

Hồ sơ ranh giới hành chính của các xã đã được thành lập và được các cấp cóthẩm quyền phê duyệt Tất cả các xã đều có hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính tỷ lệ1/5000

Cho đến nay, huyện Hưng Hà đã thành lập được bản đồ hành chính huyện tỷ lệ1/15000;

1.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

* Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính:

Tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã có bản đồ địa chính; Toàn bộ bản

Trang 35

đồ địa chính của các xã trong huyện đã được đo đạc địa chính chính quy góp phầnphục vụ ngày càng tốt hơn công tác quản lý đất đai cũng như phát triển kinh tế, xã hộitrong huyện.

* Công tác đánh giá phân hạng đất

Trong những năm qua, huyện đã tổ chức công tác đánh giá phân hạng đất cho cácđịa phương theo các yếu tố địa hình, chất đất, chế độ tưới tiêu, vị trí phân bố củakhoanh đất và năng suất cây trồng, trên cơ sở đó đất được phân thành 6 hạng phục vụcho công tác thu thuế nông nghiệp Tuy nhiên, kết quả phân hạng, đánh giá đất đai đãlâu nên hiện nhiều nơi không còn phù hợp với thực tiễn Nhu cầu cấp thiết là điều tra,đánh giá lại chất lượng đất đai cũng như xây dựng lại bản đồ đất đai của huyện

* Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Huyện đã triển khai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các xã, thị trấnnăm 2010 và 2015 Kết quả ở tất cả các xã, thị trấn đều có bản đồ hiện trạng sử dụngđất năm 2010 và 2015 tỷ lệ 1/5000 và 1/2000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyệnnăm 2010 và 2015 tỷ lệ 1/25.000 Huyện đã lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất giaiđoạn 2010-2020 và bản đồ điều chỉnh quy hoạch giai đoạn 2015- 2020 tỷ lệ 1/10.000

1.1.4 Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất

a Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) của huyện; được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định

số 2089/QĐ-UBND ngày 27/9/2013 Huyện cũng đã hoàn thành điều chỉnh quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020 được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại quyết định số

2873/QĐ-UBND ngày 05/11/2018; Sau khi có các quyết định phê duyệt UBND huyện

đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường đăng tải toàn văn các quyết định cũngnhư báo cáo thuyết minh, bản đồ quy hoạch, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtlên website của huyện, công khai tại trụ sở UBND huyện theo đúng quy định

b Quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011-2020; kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu (2011-2015) của từng xã đã hoàn thành và được UBND huyện phê duyệttrong năm 2013 tổ chức công bố công khai theo quy định;

Chất lượng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụngđất kỳ đầu 2011-2015 đã được nâng lên một bước đáng kể, đáp ứng nhu cầu sử dụngđất cho phát triển KT-XH, nhu cầu đất ở của nhân dân; góp phần khai thác hiệu quảnguồn lực đất đai; bảo đảm các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân khai, nhất

Trang 36

là chỉ tiêu bảo toàn quỹ đất lúa do tỉnh phân khai; đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụngđất cho các dự án công trình lớn như đường Thái Bình- Hà Nam; QL 39

c Lập, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã thực hiện theo đúng quy định củaLuật đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các dự án, nhất là các dự án đầu tư hạtầng phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh; đặc biệt là nhu cầu sử dụng đất của các xã,thị trấn trong đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn, góp phần hoànthành chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới; Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, UBNDhuyện đã lập danh mục các dự án thuộc diện thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích

sử dụng đất trình Hội đồng nhân dấn tỉnh chấp thuận danh mục các dự án phải thu hồiđất và danh mục các dự án được phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10

ha thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020 Căn cứ vàoNghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sửdụng đất năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020 của huyện

Việc thực hiện một số chỉ tiêu sử dụng đất so với quy hoạch được phê duyệt đạt

tỷ lệ chưa cao so với quy hoạch được duyệt, cụ thể như: Chỉ tiêu sử dụng đất phát triển

hạ tầng; đất bãi thải, chất thải; đất cơ sở sản xuất kinh doanh… Nguyên nhân chủ yếu

là thiếu vốn đầu tư của Nhà nước trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, đây là trởngại lớn và cơ bản cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện;nguồn lực huy động từ xã hội chưa cao Chính sách đất đai, các chỉ tiêu sử dụng đất cónhiều sự thay đổi nên chưa phản ánh thực chất việc biến động các loại đất

1.1.5 Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

* Giao đất: Thực hiện luật đất đai và Nghị định 64/NĐ-CP của Chính phủ, quyết

định số 652/QĐ-UB/1993 và Quyết định số 948/QĐ-UB/2000 về việc giao đất lâu dài

ổn định cho nhân dân, huyện uỷ, UBND huyện đã chỉ đạo các xã thực hiện giao ruộngđất ổn định lâu dài cho nhân dân sau đó thực hiện dòn điền, đổi thửa để quy hoạch lạiđồng ruộng, chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, khắc phục tình trạngmanh mún về ruộng đất Đất nông nghiệp đã đã giao sử dụng ổn định lâu dài cho các

hộ gia đình đạt 100%

* Cho thuê đất: Tiến hành tốt công tác cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân

hoạt động trong các lĩnh vực như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ-thươngmại…Trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng tháng 6/2021, Ủy ban nhân dân huyện đãcho thuê đất với tổng số 77 dự án của hộ gia đình, cá nhân Trong đó: Tổng diện tích chothuê đất là 1.719.901,4m2, tổng số tiền thuê đất đã thu được là 16.619.005.296 đồng

Trang 37

* Công tác thu hồi đất: Tiến hành hoàn chỉnh hồ sơ, thực hiện công tác thu hồi,

giải phóng mặt bằng cho nhiều dự án lớn của tỉnh và huyện trên cơ sở luật đất đai vàcác văn bản hướng dẫn Luật, đáp ứng kịp thời nhu cầu về đất cho các ngành, các dự án

và nhân dân Trong những năm qua phòng tài nguyên Môi trường đã tiếp nhận vàthẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện thu hồi đất, phê duyệt các phương án bồithường, hỗ trợ, GPMB, đặc biệt là giải phóng mặt bằng một số dự án trọng điểm trênđịa bàn huyện như: Dự án đường Thái Bình – Hà Nam, Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc

lộ 39, Dự án Cầu Thái Hà, Dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh ĐT.453, dự án đườngtỉnh ĐT.455, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng tại cụm công nghiệp xã Thống Nhất Đồng thời đã chỉ đạo trực tiếp cán bộ, chuyên viên tham gia giải phóng mặt bằng tạicác dự án trọng điểm trên địa bàn huyện như Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộnối hai tỉnh Thái Bình – Ha Nam với đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình, Dự án cảitạo, nâng cấp Quốc Lộ 39 Phòng đã chủ động tham mưu cho UBND huyện tổ chứcthực hiện thành công cưỡng chế thu hồi đất tại xã Phúc Khánh thực hiện Dự án cảitạo, nâng cấp Quốc lộ 39

1.1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất được tổ chức thực hiện tương đối tốt, theođúng luật Đến nay, toàn huyện đã cấp được trên 85%giấy chứng nhận quyền sử dụngđất cho hộ gia đình, cá nhân; Công tác lập, quản lý hồ sơ địa chính từng bước đi vào

nề nếp, bản đồ địa chính được quản lý song hành cả trên bản giấy và bản số, các loại

sổ sách như sổ mục kê, sổ địa chính được quản lý đúng quy định

UBND huyện xây dựng kế hoạch và triển khai công tác cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đồng loạt chocác hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác cấpGiấy chứng nhận QSDĐ của huyện và tại các xã, thị trấn trên điạ bàn huyện, triển khaithực hiện theo kế hoạch của UBND tỉnh Đến 2015 toàn huyện đã cấp được 85%giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; Giai đoạn 2016 đến nay đãcấp được hơn 12.200 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư trên địa bàn;

1.1.7 Thống kê và kiểm kê đất đai

Công tác thống kê đất đai được tổ chức thực hiện thường xuyên Hàng năm, huyệnchỉ đạo các xã thống kê biến động đất đai, lập biểu thống kê đất đai đến thời điểm 01/01hàng năm nộp lên huyện để tổng hợp biểu thống kê đất toàn huyện

Trang 38

Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện 5 năm một lần vào năm 2014 và 2019theo quy định của Luật Đất đai và chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ Năm 2019, việckiểm kê đất đai được tiến hành đồng bộ ở các cấp theo quy định tại thông tư số27/2018/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường, bộ số liệu của các xã, huyệnđược lập cả dạng giấy và số tạo thuận lợi cho công tác chỉ đạo điều hành của UBNDhuyện cũng như công tác quản lý đất đai của cơ quan chuyên môn.

Kết quả thống kê đến 31/12/2020 toàn huyện có 14.394,93 ha đất nông nghiệp,chiếm tỷ lệ 68,46% tổng diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp là 6.602,39 ha, chiếm31,40% diện tích tự nhiên; đất chưa sử dụng là 30,98 ha chiếm 0,15%

1.1.8 Quản lý tài chính về đất đai

Nguồn thu từ đất bao gồm lệ phí giao đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phíchuyển đổi mục đích sử dụng đất, thuế trước bạ, tiền thuê đất v.v… được thu nộp vàokho bạc theo đúng các quy định về tài chính

1.1.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Đây là một nhiệm vụ mới trong công tác quản lý đất đai nên chưa được quan tâmchỉ đạo thực hiện Cho đến nay, thị trường quyền sử dụng đất chưa được quản lý, giaodịch về đất đai chủ yếu là tự phát giữa người mua và người bán Huyện chưa có bộphận chuyên trách quản lý về lĩnh vực này

1.1.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là hoạtđộng được huyện tổ chức thường xuyên thông qua các biện pháp tuyên truyền để mọingười dân hiểu được các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định UBND huyện chỉđạo chính quyền địa phương và các ngành theo dõi sát sao tình hình sử dụng đất, đảmbảo việc sử dụng đất đúng pháp luật và có hiệu quả kinh tế cao Công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình cũng là một biện pháp tích cực đểngười sử dụng đất có đủ điều kiện thực hiện các quyền của mình

1.1.11 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

Thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra trên địa bàn huyện, Ủy ban nhândân huyện đã chỉ đạo Thanh tra huyện đã chủ trì phối hợp cùng các phòng, ngành liênquan tiến hành 07 cuộc thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, cụ thể nhưsau:

- Năm 2011, tiến hành thanh tra công tác quy hoạch và quản lý, sử dụng đất đai

Trang 39

giai đoạn 2001-2010 tại 04 xã Đoan Hùng, Thái Phương, Hồng An, Minh Hòa (thựchiện chuyên đề thanh tra diện rộng theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ tại Công văn

số 75/TTCP-V.I ngày 19/01/2011) Kết quả thanh tra: đã phát hiện các xã, thôn giaođất trái thẩm quyền 21.636,5m2; các hộ gia đình cá nhân tự chuyển mục đích sử dụngđất trong quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI về chuyểndịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp 21.793,9m2; thu nộp tiền sử dụng đất khôngnộp Kho bạc nhà nước tọa chi tại ngân sách xã (trả nợ công trình xây dựng cơ bản) sốtiền 1,871 tỷ đồng, nộp tiền đấu giá quyền sử dụng đất không đúng mục lục ngân sách

số tiền 35,5 triệu đồng

- Năm 2015, tiến hành thanh tra công tác quản lý sử dụng đất đai tại xã TânHòa Kết quả thanh tra đã làm rõ một số sai phạm trong công tác quản lý sử dụng đấtđai như: giao đất, bán đất trái thẩm quyền với diện tích 22.590,0 m2; cho thuê thầu tráiquy định 30.082,0 m2 đất

- Đầu năm 2021, tiến hành thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật

về đất đai đối với UBND xã Minh Hòa Hiện đang tiến hành thanh tra

Việc xử lý các dự án có vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai theothẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện:

- Năm 2015, đã tiến hành xử lý 01 trường hợp về hành vi tự ý nhận chuyểnnhượng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp khi chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyđịnh tại Nghị định số 102/2014/NĐ-CP Đã thu nộp Kho bạc nhà nước số tiền40.000.000 đồng

- Năm 2019, đã tiến hành xử lý, xử phạt vi phạm hành chính đối với 02 tổ chức

và 01 hộ gia đình, cá nhân về hành vi tự ý chuyển mục sử dụng đất nông nghiệp sangđất phi nông nghiệp khi dự án chưa được cấp có thẩm quyền giao đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích là 42.212,7 m2 Đã thu nộp Kho bạcnhà nước số tiền 86.000.000 đồng

Tình hình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai trên địa bàntỉnh, kết quả xử lý của cơ quan chức năng

* Đơn khiếu nại:Tổng số đơn đã tiếp nhận: 28 đơn, trong đó có 09 đơn không

đủ điều kiện thụ lý; Kết quả: Đã giải quyết xong 17/17 đơn

* Đơn tố cáo: Tổng số đơn đã tiếp nhận: 33 đơn, trong đó có 08 đơn không đủđiều kiện thụ lý; Thụ lý giải quyết: 25 đơn; Kết quả giải quyết xong 24/25 đơn; còn 01đơn đang trong thời hạn giải quyết (vụ việc ông Phạm Đức Cường, xã Bắc Sơn)

Trang 40

* Đơn kiến nghị phản ánh: Tổng số đơn đã tiếp nhận 155 đơn đề nghị, kiến nghịcủa công dân, trong đó có 38 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dânhuyện và Ủy ban nhân dân huyện đã có văn bản trả lời đơn đề nghị, kiến nghị của côngdân.

* Đơn tranh chấp đất đai:Tổng số đơn đã tiếp nhận: 15 đơn, trong đó có 09 đơnkhông đủ điều kiện thụ lý; 06 đơn thụ lý giải quyết; Kết quả: Đã giải quyết xong 05/6đơn Còn 01 đơn (vụ việc bà Nguyễn Thị Xuân, xã Tân Lễ) hiện đang giải quyết

1.1.12 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Các hoạt động dịch vụ công về đất đai được giao cho chi nhánh văn phòng đăng

ký đất đai tỉnh Thái Bình tại huyện Hưng Hà và trung tâm phát triển quỹ đất Thái Bìnhchi nhánh Hưng Hà thực hiện theo quy định của luật đất đai 2013; Nghị định số43/2014/NĐCP Hướng dẫn thi hành luật đất đai Về cơ bản các hoạt động dịch vụcông về đất đai đã được quản lý và thực hiện đúng pháp luật

1.2 Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.

1.2.2 Những tồn tại

Lĩnh vực đất đai là lĩnh vực nhạy cảm, tiềm ẩn những yếu tố phức tạp; hệ thốngvăn bản về đất đai luôn thay đổi, chỉnh sửa, bổ sung do đó việc áp dụng thi hành còngặp nhiều lúng túng, khó khăn nhất định Công tác giải quyết đơn thư, khiếu nại, tốcáo đã được quan tâm, chú trọng nhưng vẫn còn hạn chế, một số vụ việc xác minh giảiquyết còn chậm do thời gian xảy ra đã lâu, tài liệu, hồ sơ lưu trữ không đầy đủ; một số

vụ việc Ủy ban nhân dân huyện đã giải quyết, có văn bản trả lời, nhưng vì không đápứng được yêu cầu của đối tượng được giải quyết nên vẫn tiếp tục kiến nghị, đề nghịlên cấp trên

1.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại

- Trước khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, căn cứ để quyết định giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất còn dựa trên nhiều loại quy hoạch khác; songcác quy hoạch này chưa kết nối với nhau, quy hoạch của các ngành thường vượt ra

Ngày đăng: 11/11/2022, 23:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w