1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên huế

99 520 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế hàng hóa
Thể loại Luận văn
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 307 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tác phẩm "Sự phát triển của chủ nghĩa t bản ở Nga" Lênin đã đa ra khái niệm về vùng kinh tế hàng hóa đặc trng, thông qua việc phân tích về các "vùng ngũ cốc thơng phẩm", "miền chăn

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vùng đầm phá ở tỉnh Thừa Thiên - Huế có diện tích là 22.000 ha với chiều dài 68 km đợc cấu thành bởi các phần lãnh thổ của 5 huyện với 31 xã Bờ Đông phá là cồn cát ngăn cách đầm phá với biển Đông và bị gián

đoạn qua 5 cửa biển: Hải Dơng, Thuận An, Hòa Duân (đã đợc nhà nớc lấp cửa lại vào tháng 8/2000), T Hiền và Vinh Phong (trong đó có ba cửa mới

đợc mở trong đợt lụt 1999) Bờ Tây tiếp xúc với các cánh đồng lúa và ba cửa sông lớn là: sông Ô Lâu, sông Bồ và sông Hơng nên đợc gọi là vùng

đầm phá Tam Giang Đây là vùng đầm phá lớn nhất khu vực Đông Nam á Vùng đầm phá Tam Giang có nguồn lợi thủy sản phong phú với 12 loài tôm, 18 loài cua, 233 loài cá (trong đó có 20 - 23 loài đợc coi là có giá trị kinh tế cao) Sản lợng khai thác bình quân hàng năm là 2.500 tấn, cùng với sản lợng nuôi trồng và khai thác trên biển đã đóng góp gần 50% toàn bộ kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Vùng đầm phá còn có vai trò to lớn đối với nghề nuôi trồng thủy sản, là vị trí chiến lợc giao thông, du lịch quan trọng,

là nơi sinh sống của trên 30% dân số Thừa Thiên - Huế Nhng theo điều tra của nhiều nhà nghiên cứu thì đa số dân c vùng đầm phá này đều thuộc diện nghèo đói Đời sống của dân c nói chung còn gặp nhiều khó khăn thu nhập thấp và bấp bênh, các mặt khác của đời sống kinh tế xã hội nh: văn hóa, giáo dục, y tế còn rất lạc hậu thậm chí còn xuống cấp Cũng chính những

điều đó lại tác động tiêu cực đến việc bảo vệ, khai thác, quản lý các nguồn lực kinh tế vốn còn rất nhiều tiềm năng ở vùng đầm phá Gần mời lăm năm qua Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chính sách, biện pháp nhằm chuyển

đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN Nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên - Huế cũng đã có nhiều khởi sắc, tạo sự sống động đa dạng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh theo quy luật sản xuất hàng hóa, tạo tiền đề cho

Trang 2

các quan hệ kinh tế xã hội phát triển Phát triển sản xuất hàng hóa đối với tỉnh vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ cấp thiết hiện nay để nâng cao đời sống cho nhân dân cả về vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên, đối với vùng

đầm phá Thừa Thiên - Huế sản xuất ở đây còn mang tính tự cung tự cấp, manh mún, phát triển kinh tế hàng hóa vẫn còn là vấn đề mới Do đó nghiên cứu thực trạng và giải pháp để phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá

đang là yêu cầu khách quan cần thiết cho vùng kinh tế đợc coi là một trong những trọng điểm kinh tế của tỉnh theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ

XI của Tỉnh Đảng bộ

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong nhiều năm qua đã có nhiều nhà khoa học, các tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nớc đã tiến hành nghiên cứu vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế

- Luận chứng "Bảo vệ tự nhiên đất ngập nớc đầm phá Tam Giang - Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên - Huế" của ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên -

Huế tháng 10/ 1998 Do Sở Khoa học, công nghệ và môi trờng thực hiện

- Dự án "Nghiên cứu quản lý nguồn lợi sinh học hệ đầm phá Tam Giang" của tổ chức IDRC Canađa tài trợ do Đại học Huế thực hiện

- Chuyên đề "Điều tra phơng tiện, công cụ khai thác biển và đầm phá" của ủy ban nhân dân tỉnh do Sở Thủy sản thực hiện.

- Hội thảo khoa học về "Đầm phá Thừa Thiên - Huế" do Bộ Khoa

học công nghệ - môi trờng, Trung tâm Khoa học tự nhiên và Bộ Thủy lợi phối hợp tổ chức

- Chuyên đề "Điều tra đánh giá hiện trạng khai thác đầm phá" của

ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế

- Đề án "Định canh định c dân đầm phá tỉnh Thừa Thiên - Huế thời

kỳ 1996 - 2000" của Sở Thủy sản Thừa Thiên - Huế.

- "Quản lý nguồn lợi thủy sản hệ đầm phá Tam Giang" của Nguyễn

Quang Vinh Bình, Nhà xuất bản Thuận Hóa, Huế 1996

Trang 3

Và nhiều đề tài khác của Đại học Huế, Viện Hải dơng học Hải Phòng, Nha Trang, Đại học Thủy lợi Hà Nội đã nghiên cứu Tuy nhiên các công trình nghiên cứu đó chủ yếu mới chỉ đề cập đến một khía cạnh cụ thể của đầm phá hoặc nặng về nghiên cứu ứng dụng, hoặc về nghiên cứu triển khai, hoặc về quản lý Cho đến nay cha có một công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể về thực trạng và hệ thống các giải pháp nhằm phát triển kinh tế vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế theo hớng sản xuất hàng hóa Chính vì vậy trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của những kết quả đã nghiên cứu và bằng những nghiên cứu mới của mình tác giả chọn đề tài

"Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh Thừa Thiên - Huế"

làm đề tài nghiên cứu, nhằm đóng góp những ý kiến nhỏ bé vào phát triển kinh tế xã hội của vùng đầm phá tỉnh Thừa Thiên - Huế

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

Mục đích của luận văn là luận giải những cơ sở khoa học về mặt

kinh tế - xã hội, môi trờng và sinh thái cho giải pháp tổng thể khi xây dựng vùng đầm phá Tam Giang thành vùng kinh tế hàng hóa phát triển

Để thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn xác định các

nhiệm vụ sau đây:

+ Xác định cơ sở lý luận, quá trình hình thành và phát triển kinh tế vùng theo hớng sản xuất hàng hóa

+ Đánh giá đợc thực trạng phát triển kinh tế của vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế những năm trớc và sau trận lụt lịch sử, đồng thời xác định rõ nguyên nhân của những tồn tại và những vấn đề bức xúc đặt ra hiện nay

+ Trình bày những định hớng và giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế trong thời gian tới

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài đợc giới hạn trong phạm vi nghiên cứu những nhân tố, yếu tố kinh tế xã hội tác động đến việc phát triển sản xuất thủy sản hàng hóa vùng

Trang 4

đầm phá Thừa Thiên - Huế Thời gian nghiên cứu chủ yếu từ năm 1995 đến nay Không gian nghiên cứu là vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế.

5 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu của luận văn

Cơ sở lý luận chủ yếu của luận văn là hệ thống những quan điểm cơ bản của kinh tế chính trị học Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và quan

điểm của Đảng ta về kinh tế và các vấn đề liên quan đến kinh tế

Luận văn đợc nghiên cứu từ góc độ kinh tế chính trị học, sử dụng hệ thống các phơng pháp: phân tích và tổng hợp, lôgíc, lịch sử và phơng pháp

so sánh Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phơng pháp đặc thù nh thống kê, mô hình hóa, điều tra khảo sát thực tế nhằm làm sáng tỏ các vấn

đề đặt ra

6 Đóng góp mới về khoa học của luận văn

Nghiên cứu một cách tổng thể thực trạng kinh tế - xã hội, đề xuất những giải pháp có tính khả thi phù hợp với hoàn cảnh đặc thù của vùng

đầm phá Thừa Thiên - Huế

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm phần mở đầu, 3 chơng 6 tiết, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 5

Chơng 1

Lý luận về kinh tế hàng hóa vùng và sự cần thiết phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá

ở tỉnh Thừa Thiên - Huế

1.1 Lý luận về kinh tế hàng hóa vùng

1.1.1 Khái niệm kinh tế hàng hóa vùng, kinh tế hàng hóa vùng

đầm phá Thừa Thiên - Huế

Mỗi quốc gia là sự hợp thành của các lãnh thổ địa phơng khác nhau Mỗi nền kinh tế cũng là sự hợp thành của các ngành, các lĩnh vực và vùng kinh tế Theo cấp độ bộ phận hợp thành, vùng kinh tế và các lãnh thổ địa phơng có chung các đặc điểm và tính chất của các tiểu hệ thống trong hệ thống lớn theo qui mô cả nớc Tuy nhiên lãnh thổ của mỗi địa phơng là địa giới không gian và nội dung quản lý của nhà nớc trên không gian xác định

đó Còn vùng kinh tế lại thể hiện giới hạn của một không gian vận động và phát triển của các ngành, các yếu tố và các lĩnh vực kinh tế Trên thực tế quá trình phát triển của nền kinh tế chính là tổng hợp sự phát triển của các vùng kinh tế hợp thành Mọi hoạt động của bất cứ chủ thể kinh tế nào cũng

đều vận động và phát triển trên những địa bàn nhất định Các chơng trình

dự án phát triển chỉ đợc tiến hành và đạt kết quả cụ thể trong mỗi vùng kinh

tế cụ thể Do những phơng pháp xác định và phân định vùng không giống nhau nên có các quan niệm khác nhau về vùng kinh tế Tuy nhiên, đặc trng của các vùng kinh tế là phải gắn với một lãnh thổ địa bàn không gian nhất

định, trên đó có những hoạt động phát triển kinh tế xã hội đặc thù Một vùng kinh tế nhất thiết phải là một quy mô lãnh thổ, song không nhất thiết phải xác định một cách ràng buộc theo quy mô diện tích lớn hay nhỏ; vấn

đề là ở chỗ các hoạt động kinh tế xã hội trên đó phải đợc tiến hành phát triển một cách bình thờng trong những điều kiện bình thờng so với các vùng khác

Trang 6

Trong tác phẩm "Sự phát triển của chủ nghĩa t bản ở Nga" Lênin đã

đa ra khái niệm về vùng kinh tế hàng hóa đặc trng, thông qua việc phân tích

về các "vùng ngũ cốc thơng phẩm", "miền chăn nuôi có tính chất thơng phẩm", "sự phân hóa của nông dân trong vùng sản xuất sữa", "vùng trồng lanh", "nghề trồng rau và nghề trồng cây ăn quả để bán" Lênin không giới hạn ở khuôn khổ phân chia địa giới hành chính, Ngời viết: "Vùng ngũ cốc thơng phẩm - vùng này bao gồm những miền biên khu phía Nam và phía

Đông phần nớc Nga thuộc Châu Âu, các tỉnh thảo nguyên xứ Nga mới và

Đông sông Vôn - ga Tại đây đặc điểm của nông nghiệp là có tính chất quảng canh và sản xuất ra rất nhiều lúa mì để bán" [28, 312] Lênin đã lấy 8 tỉnh và chỉ rõ ở đó ngời ta trồng nhiều nhất là lúa mì, tức là loại lúa chủ yếu

để xuất khẩu Với diện tích đất trồng lúa mì chiếm "37,6% đến 58,8%" [28, 312] Theo Lênin việc xác định vùng kinh tế trong điều kiện cụ thể của nớc Nga Xô viết, với qui mô đang đợc nói đến là kinh tế miền Nam, có thể căn

cứ vào nguyên tắc kinh tế chuyên môn hóa gắn với tính chất thơng phẩm của các ngành kinh tế và đồng thời cũng căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế đ-

ợc xác định trong vùng Chung quy lại là việc phân định vùng kinh tế căn bản dựa trên nguyên tắc kinh tế, không phụ thuộc vào địa giới lịch sử hành chính Các tỉnh khác nhau nhng có điều kiện phát triển sản xuất những loại hàng hóa giống nhau tạo thành vùng kinh tế hàng hóa

Đặc thù của mỗi vùng kinh tế là cơ sở phát triển riêng có của vùng

đó nh tài nguyên, nhân văn, tỷ trọng khác nhau giữa các ngành hay tiểu vùng Mức độ tơng đồng nhất định về cơ cấu kinh tế của mỗi vùng đợc bố trí phù hợp với sự phân công và chuyên môn hóa chung trong nền kinh tế lại tạo nên những tiền đề của mối liên hệ giữa các vùng, là cơ sở của mối liên kết, ràng buộc lẫn nhau của các vùng Sự khác nhau giữa các vùng kinh tế chủ yếu là ở những hoạt động kinh tế đặc thù nhất định của vùng, làm cho mỗi vùng hoàn toàn không đồng nhất với các vùng khác: "Chúng ta nói sang một miền khác rất quan trọng của CNTB nông nghiệp ở Nga, tức là:

Trang 7

miền ở đó không phải ngũ cốc chiếm u thế, mà sản phẩm chăn nuôi chiếm

-u thế Năng s-uất của súc vật ở đây là nhằm phục vụ công nghiệp sữa và toàn bộ nông nghiệp đều nhằm đạt đợc thật nhiều sản phẩm hàng hóa thật quý thuộc loại đó" [28, 319] Trạng thái phát triển đặc thù trong phân công lao động xã hội đã quy định tính độc lập của các vùng chỉ ở mức độ tơng

đối Chính đặc điểm thống nhất nhng không đồng nhất này là yếu tố căn bản, quyết định các vùng trở thành các tiểu hệ thống trong hệ thống chung của nền kinh tế

Là tiểu hệ thống nên mỗi vùng cũng có cấu trúc hệ thống riêng đặc thù, bao gồm các tiểu vùng, hợp thành từ các địa phơng với những đặc điểm

và điều kiện phát triển trên cùng không gian vùng, song lại có những dị biệt nhất định, hoặc về tài nguyên sinh thái hoặc về đặc điểm nhân văn, hoặc về trình độ công nghệ kỹ thuật Song mức độ khác biệt này không tạo nên những phân biệt rõ rệt trong trạng thái phát triển và bên cạnh đó, mức độ gắn kết giữa các tiểu vùng dựa trên những cơ sở vững chắc hơn do có chung những đặc điểm đặc trng của toàn vùng

Sau cách mạng Tháng Mời khi thực hiện kế hoạch "điện khí hóa toàn Nga" Lênin cho rằng vấn đề phân định và phát triển các vùng kinh tế một cách khoa học có ý nghĩa lớn lao và Ngời tán thành bản báo cáo về phân vùng kinh tế của ủy ban kế hoạch nhà nớc gửi cho hội nghị lần thứ III của Ban chấp hành trung ơng toàn Nga Bản báo cáo cho rằng: Vùng kinh tế

là một tổng thể sản xuất đặc biệt, nó có thể cho phép liên hợp cao độ các nhiệm vụ kinh tế, đó là nội dung biện pháp xây dựng vùng kinh tế mà các công trình của chúng ta lấy làm cơ sở Biện pháp đó cho phép phân chia quốc gia ra thành các vùng thực hiện những chức năng riêng trong bộ máy kinh tế chung của đất nớc, có nghĩa là biến quốc gia thành một bộ máy kinh

tế hoàn chỉnh dựa vào sự hợp tác của vùng sản xuất Nhờ đó mà kết hợp đợc

sự thống nhất giữa phân công lao động xã hội với việc mở rộng sáng kiến của các địa phơng trên cơ sở kế hoạch chung

Trang 8

Thực tiễn của nền kinh tế Xô viết về bố trí cơ cấu và phát triển các vùng kinh tế theo các năng lực kinh tế và chuyên môn hóa đã hoàn toàn chứng minh sự đúng đắn của Lênin về vấn đề này

Tuy nhiên, với bản chất không ngừng phát triển và hoàn thiện, học thuyết Mác - Lênin cũng nh các luận thuyết kinh tế của học thuyết này đòi hỏi phải thờng xuyên đợc bổ sung bằng thực tiễn kinh tế xã hội đang không ngừng vận động phát triển và gắn liền với những thành tựu tiên tiến của khoa học, kỹ thuật Do đó, cho đến nay, với bối cảnh quốc tế có nhiều thay

đổi, bên cạnh những nguyên tắc không thể phủ định của việc phân định và

bố trí phát triển các vùng kinh tế và thực tiễn phát triển của kinh tế thị ờng; cơ sở phát triển các vùng kinh tế lãnh thổ đã và đang tiếp tục đợc bổ sung và hoàn thiện, nhằm phát huy tối u các nguồn lực phát triển của các vùng, nâng cao trình độ phân công và chuyên môn hóa trong nền kinh tế, phát triển đất nớc bền vững

tr-Trong kinh tế học phát triển, khi phân tích về kinh tế vùng ngời ta

đã lu ý đến khái niệm vùng thông qua việc phân định các loại vùng Có nhiều quan điểm khác nhau: Quan điểm dựa trên chiến lợc phát triển cụ thể trong từng giai đoạn của quốc gia đã phân loại vùng trọng điểm hay vùng chơng trình Vùng này nằm trong quy hoạch chiến lợc phát triển dài hạn của đất nớc, là trung tâm có tác dụng thúc đẩy các vùng khác trong tổng thể nền kinh tế phát triển Vùng chơng trình có thể là vùng phát triển toàn diện các ngành kinh tế, nhng cũng có thể lựa chọn các ngành mũi nhọn cho từng giai đoạn phát triển của vùng phù hợp với nhu cầu của quốc gia Các quan

điểm khác xem xét mối tơng quan giữa thành thị và nông thôn lại phân chia vùng kinh tế thành thị và vùng kinh tế nông thôn ngoại vi, theo đó ngoại vi

đợc bố trí trong chiến lợc phát triển đô thị và phục vụ cho quá trình đô thị hóa

Qua sự phân tích lý luận về kinh tế vùng trên đây theo chúng tôi có thể rút ra một số điều kiện phân định vùng kinh tế là:

Trang 9

- Một lãnh thổ có các điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý tơng đồng nhau.

- Trình độ phát triển kinh tế tơng đối đồng nhất trong địa bàn

- Có đặc trng của các nguồn lực phát triển tơng đồng nhau

- Các nhóm xã hội và xu hớng vận động của các nhóm xã hội Quan

hệ kinh tế của các nhóm xã hội, của các doanh nghiệp, của các đơn vị hành chính có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của các vùng lân cận

- Đặc trng khác biệt của vùng với các vùng khác

- Các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của vùng

Nh vậy, có thể hiểu vùng kinh tế (hay tiểu vùng kinh tế) là một lãnh

thổ có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý tơng đồng nhau, có các nguồn lực phát triển tơng đồng nhau với trình độ phát triển kinh tế tơng đối đồng nhất,

có các nhóm xã hội quan hệ với nhau có tác dụng thúc đẩy kinh tế của vùng

và của các vùng lân cận

Đối với nớc ta sau khi giành chính quyền đất nớc đợc phân định thành các liên khu, phù hợp với điều kiện quản lý hành chính và kinh tế trong thời gian đó Sau khi hòa bình đợc lập lại yêu cầu của công cuộc khôi phục đất nớc và phát triển nền kinh tế đã đặt ra nhiệm vụ xác định nhu cầu

và năng lực phát triển của đất nớc trên từng vùng lãnh thổ, khả năng bố trí các ngành kinh tế trọng điểm trên mỗi địa phơng, mỗi khu vực Nghị quyết

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã đề ra nhiệm vụ: phải phân bố hợp lý sức sản xuất ở đồng bằng, trung du và miền núi, điều chỉnh sức ngời giữa các vùng, quy hoạch từng bớc các vùng kinh tế, thực hiện sự phân công phối hợp giữa các vùng với nhau Đến Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 5 (khóa III) tháng 7/1961 về phát triển nông nghiệp đã đặt vấn đề phân vùng nông nghiệp và xác định cách phân vùng nông nghiệp, sử dụng một cách hợp lý nhất các tài nguyên phong phú của đất nớc và sức lao động của nhân dân Thời gian này ủy ban Kế hoạch Nhà nớc phối hợp với Bộ Nông nghiệp xây dựng dự án phân chia miền Bắc thành bốn vùng nông

Trang 10

nghiệp lớn và gồm 46 tiểu vùng Dự án này đã đợc chính phủ xem xét nhng cha đợc chính phủ phê chuẩn Sau năm 1975 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV đã đặc biệt chú ý đến vấn đề phát triển vùng và xác định tiến hành phân vùng, quy hoạch sản xuất để phát triển tất cả các vùng, sớm hình thành những khu vực lớn, sản xuất tập trung, chuyên môn hóa Đại hội đã phân định nớc ta thành bốn vùng kinh tế lớn là: Vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng miền núi và vùng miền biển Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã phân định nớc ta thành bảy vùng kinh tế gồm: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ, Duyên hải Trung

bộ, Khu bốn cũ và Thanh Hóa, miền núi và trung du phía bắc, Tây Nguyên

Đại hội VI và Đại hội VII của Đảng kế thừa cách phân định vùng kinh tế của Đại hội V Đến Đại hội VIII của Đảng, việc phân định các vùng kinh tế cơ bản lại đợc đề cập theo quan điểm là dựa trên cơ sở tiềm năng và chuyên môn hóa hoàn toàn, không phụ thuộc vào không gian địa lý lãnh thổ theo

đó nền kinh tế quốc dân đợc phân định thành bốn vùng lớn là: Vùng kinh tế

đô thị, vùng đồng bằng, vùng miền núi, vùng kinh tế biển Theo cách phân loại này chỉ có thể làm căn cứ cho việc đánh giá và sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực tài nguyên phục vụ cho công tác quản lý vĩ mô, nhng lại gặp trở ngại trong quá trình quy hoạch và thực thi phát triển các dự án theo chiến lợc phát triển tổng thể của cả nớc Vì vậy trên thực tế chính phủ đã tiến hành tổ chức nền kinh tế trên quy mô lãnh thổ bao gồm tám vùng: 1 Vùng Tây Bắc, 2 Vùng Đông Bắc, 3 Vùng đồng bằng sông Hồng, 4 Vùng Bắc Trung bộ, 5, Vùng Nam Trung Bộ, 6 Vùng Tây Nguyên, 7 Vùng

Đông Nam Bộ, 8 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Dự thảo các văn kiện trình Đại hội IX của Đảng đã nêu định hớng phát triển các vùng lãnh thổ theo 6 vùng, đó là:

1- Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

2- Đồng bằng sông Hồng và vùng trọng điểm Bắc Bộ

3- Duyên hải Trung Bộ và vùng trọng điểm miền Trung

Trang 11

ợc phát triển kinh tế đất nớc, trong đó có kinh tế vùng không chỉ là những

nỗ lực quan trọng của công tác quản lý và chỉ đạo phát triển kinh tế nói chung, mà thực sự là bớc nhảy vọt trong lý luận và thực tiễn phát triển kinh

tế vùng Quá trình phân vùng đã chú trọng đến các chỉ tiêu giá trị theo tính chất đặc thù về kinh tế sinh thái và nhân văn của mỗi vùng để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn hóa theo quy mô vùng Lần đầu tiên trong nền kinh tế Việt Nam đã xuất hiện các vùng kinh tế phát triển trọng điểm (còn gọi là các tam giác tăng trởng) đó là:

1 Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

2 Thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Bà Rịa Vũng Tàu

3 Quảng Nam - Đà Nẵng - Dung Quất

Cách xác định các vùng kinh tế phát triển trọng điểm này phản ánh

rõ đặc trng bố trí các cực phát triển chủ yếu của đất nớc trong giai đoạn hiện nay Nó cũng phù hợp với các điều kiện địa lý không gian của nớc ta theo ba miền Bắc, Trung, Nam Đây là ba vùng kinh tế trọng điểm có điều kiện tăng trởng kinh tế nhanh hơn nhịp độ chung của cả nớc, cung ứng cho cả nớc nhiều sản phẩm và dịch vụ cần thiết, phát huy vai trò trung tâm về công nghiệp, dịch vụ, thơng mại, tài chính, khoa học kỹ thuật, là cửa ngõ giao lu quốc tế Trong giai đoạn hiện nay nhiều tỉnh có hàng loạt các đô thị mới đã đợc hình thành trên cơ sở phân định ranh giới hành chính và nâng

Trang 12

cấp quản lý đầu t các trung tâm phát triển mũi nhọn, việc "phát triển ba vùng trọng điểm phải kết hợp chặt chẽ, phục vụ và thúc đẩy cho sự phát triển các vùng khác và cả nớc, tạo điều kiện để các doanh nghiệp ở vùng trọng điểm mở rộng kinh doanh và đầu t ra các vùng khác" [18, 214].

Kinh tế vùng trọng điểm phát triển trên cơ sở phát triển mạnh sản xuất hàng hóa Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời là lịch sử phát triển và thay thế nhau của các phơng thức sản xuất từ thấp đến cao Hình thức tổ chức kinh tế xã hội đầu tiên của loài ngời là kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp Kinh tế hàng hóa là sự phát triển kế tiếp kinh tế tự nhiên trên cơ sở phân công lao động đã phát triển trong nền kinh tế tự nhiên và dần dần mang tính

đối lập với kinh tế tự nhiên Các Mác cho rằng, phân công lao động xã hội

là cơ sở của mọi nền sản xuất hàng hóa: "lao động đợc phân công một cách

có hệ thống, nhng sự phân công này đợc thực hiện không phải bằng cách các công nhân trao đổi những sản phẩm của cá nhân họ với nhau Chỉ có sản phẩm của những lao động t nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau nh là những hàng hóa" [29, 61]

Nh vậy vừa có sự phân công lao động vừa phải có những ngời chủ

sở hữu khác nhau có tính tách biệt tơng đối giữa các chủ thể sản xuất họ trao đổi sản phẩm cho nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của ngời mua nó Theo Lênin: "Sản xuất hàng hóa chính là cách tổ chức của nền kinh tế xã hội, trong đó sản phẩm đều do những ngời sản xuất cá thể riêng lẻ sản xuất ra, mỗi ngời chuyên làm ra một thứ sản phẩm nhất định, thành thử muốn thỏa mãn các nhu cầu của xã hội thì cần phải có mua bán sản phẩm (vì vậy sản phẩm trở thành hàng hóa) trên thị trờng" [27, 106] Đó là kiểu tổ chức kinh

tế - xã hội trong mối quan hệ giữa ngời với ngời thể hiện thông qua quan hệ trao đổi mua bán hàng hóa trên thị trờng Thị trờng vừa là môi trờng lu thông hàng hóa đồng thời nó là một nhân tố của quá trình tái sản xuất xã hội, là sự giao tiếp giữa ngời sản xuất với ngời tiêu dùng Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trờng trực tiếp hớng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chọn lĩnh vực

Trang 13

hoạt động, mặt hàng, quy mô công nghệ và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

Tiểu vùng kinh tế là một bộ phận trong kết cấu chung của vùng kinh

tế Phát triển kinh tế hàng hóa của vùng hay tiểu vùng đều nhằm thúc đẩy việc tích tụ, tập trung sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, không ngừng cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, đổi mới tổ chức sản xuất vừa để nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm vừa giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm Xác định ngành mũi nhọn đối với từng vùng để sản xuất, cải tạo ph-

ơng pháp tập quán sản xuất, thực hiện chuyên môn hóa sản xuất đồng thời phát triển nhiều ngành nghề khác, thúc đẩy việc trao đổi hàng hóa, mở rộng thị trờng Kinh tế hàng hóa của vùng phát triển sẽ thúc đẩy và mở rộng việc giao lu kinh tế, văn hóa của vùng với các vùng khác trong địa phơng cũng

nh trong cả nớc, góp phần tạo nên sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ của cả nớc Muốn vậy phải "tạo điều kiện cho tất cả các vùng đều phát triển trên cơ sở khai thác thế mạnh và tiềm năng của mỗi vùng để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý" [18, 209]

Vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế (hoặc gọi là tiểu vùng trong vùng kinh tế nói chung) có đặc điểm, điều kiện tự nhiên, địa lý, địa hình hình thành nên một vùng riêng biệt có điều kiện phát triển kinh tế hàng hóa với những tiềm năng vốn có của vùng Đầm phá Tam Giang có địa hình ven bờ với độ cao không quá 10 m, lòng đầm phá hình lòng chảo hợp thành từ các con sông, có độ sâu từ 0, 5 đến 1, 5 m; hình thành một lạch triều ngầm có

độ sâu trung bình 2m sâu dần về phía cửa Thuận An đạt 4,5 đến 5 m Đầm phá Tam Giang là một hệ thống gồm nhiều hệ sinh thái khác nhau: khu hệ thực vật bao gồm thực vật phù du, thực vật nhỏ sống ở đáy, rong biển, thực vật thủy sinh bậc cao, thực vật bậc cao Khu hệ động vật có: động vật phù

du, động vật đáy, khu hệ cá và chim Do đặc điểm địa hình hệ sinh thái phức tạp, đan xen nhau nên có nhiều cách hiểu và xác định phạm vi về vùng

đầm phá khác nhau:

Trang 14

Theo ng dân qua kinh nghiệm sống bằng nghề chài lới trên vùng

đầm phá cho rằng: Đầm phá Tam Giang là một hệ thống nối liền nhau,

"đầm" có mức nớc cạn hơn phá (độ sâu 0,5 đến 1,5 m), còn "phá" sát với biển hơn và có các cửa thông ra biển, đầm có độ rộng phẳng hơn so với phá

Có nơi địa hình của đầm khép kín có lạch thông ra phá (nh đầm Lăng Cô) ở

đây đầm đợc hiểu nh là ao, chuôm

- Theo cách tiếp cận của các nhà khoa học môi trờng trong việc quản lý các dự án về đầm phá cho rằng: Đầm phá Tam Giang là một hệ thống gồm nhiều hệ sinh thái khác nhau, có quan hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau Nằm giữa biển và lục địa, giữa nớc mặn

và nớc ngọt, giữa hữu hạn và vô hạn là nơi giao lu của cái này và cái kia, và tất nhiên đầm phá cũng có cái riêng của mình Chính sự phức tạp của tự nhiên mà tạo nên sự phức tạp trong các vấn đề xã hội

- Theo các nhà nghiên cứu kinh tế - xã hội cho rằng xét việc phát triển kinh tế - xã hội của một vùng sẽ chịu tác động của các nhân tố chủ tr -

ơng, đờng lối, chính sách và đầu t theo góc độ hành chính nên phạm vi vùng sẽ đợc xác định theo đờng ranh giới hành chính cấp xã Do vậy đầm phá Tam Giang bao gồm phần đất liền của 31 xã ven đầm phá và phần vực nớc của đầm phá

- Cũng có cách nhìn đầm phá từ góc độ khác cho rằng: Đầm phá Tam Giang là một tạo hình thủy vực độc đáo đợc coi nh một vụng biển ven

bờ biển nhiệt đới ẩm, gồm bốn yếu tố cấu thành: Vực nớc, cồn cát, cửa biển, và các cửa sông chính đổ vào đầm phá

Vận dụng t tởng của Lênin về kinh tế vùng và từ các cách tiếp cận ở các góc độ khác nhau cho thấy vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế cũng có các đặc trng của một vùng kinh tế, do vậy nó có đủ các nhân tố hình thành một tiểu vùng kinh tế hàng hóa, là một bộ phận của kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên - Huế đầm phá có giới hạn trong một khu vực địa lý riêng biệt mang tính đặc thù Vì vậy, theo chúng tôi, vùng kinh tế đầm phá Tam Giang có

Trang 15

các đặc trng của một tiểu vùng kinh tế hàng hóa: đó là một lãnh thổ trong vùng kinh tế biển miền Trung thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế, có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá mang tính chất của vùng biển và đồng bằng Đặc trng của nguồn lực phát triển kinh tế là thủy sản Nó đợc hình thành tổng hợp từ các loại hình kinh

tế phổ biến là kinh tế hợp tác và cá thể tiểu chủ tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, tác động qua lại lẫn nhau thúc đẩy sự phát triển của vùng đầm phá và của các vùng lân cận cũng nh nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên - Huế

1.1.2 Những nhân tố tác động đến sự phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế

Thừa Thiên - Huế là tỉnh có vị thế địa lý quan trọng, là một trong bốn tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung và nằm ở trung độ của cả nớc Có đờng quốc lộ số 1 và đờng sắt quốc gia đi qua nối hai miền Nam Bắc; nằm trên dải đất hẹp với chiều dài 127 km, chiều rộng trung bình 60 km, với các dạng địa hình rừng núi, gò đồi, đồng bằng, đầm phá và biển Trong đó rừng núi chiếm 70% diện tích tự nhiên

Địa hình phức tạp thấp dần từ Tây sang Đông và bị chia cắt mạnh, phần phía Tây của tỉnh chủ yếu là núi đồi, tiếp đến là lu vực của các con sông tạo nên các bồn trũng đồng bằng, ven biển nhỏ hẹp và vùng đầm phá rộng lớn với diện tích 22.000 ha Có cửa biển và cảng Thuận An, có vịnh Chân Mây với độ sâu 10 - 14 m có khả năng xây dựng cảng biển nớc sâu cho khu vực miền Trung Huế có sân bay Phú Bài thuận lợi cho giao lu trong cả nớc và quốc tế

Thừa Thiên - Huế có diện tích tự nhiên 5.009,2 km2 chiếm 1,51% tổng diện tích tự nhiên của cả nớc Theo tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn năm 1994, phân bố diện tích đất tự nhiên của Thừa Thiên - Huế

nh sau:

Trang 16

Bảng 1: Phân bố diện tích đất tự nhiên của Thừa Thiên - Huế

Tổng diện tích đất

tự nhiên

Đất khu dân c Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp

Diện tích mặt nớc nuôi trồng thủy sản

Đất chuyên dùng

Đất cha sử dụng

đó của cả nớc là 36,7%, khu Bốn cũ là 42,5% Với diện tích mặt nớc nuôi trồng thủy sản hầu hết là vùng đầm phá chiếm 0,2% diện tích đất tự nhiên

Thừa Thiên - Huế có trên 100 điểm khoáng sản chiếm tỷ trọng lớn

có giá trị kinh tế đáng kể Biển và đầm phá có nhiều chủng loại thủy hải sản với trên 500 loài tôm cá trong đó có 35 - 40 loài có giá trị kinh tế cao Trữ l-ợng khai thác hàng năm 30 - 40 nghìn tấn Thừa Thiên - Huế có u thế nuôi trồng thủy sản với diện tích 22.000 ha mặt nớc vùng đầm phá có khả năng

đánh bắt và nuôi trồng nhiều loại thủy sản có giá trị kinh tế cao nh tôm sú, tôm bạc, cua, sò huyết, vẹm xanh có rong câu chỉ vàng là nguồn nguyên liệu phong phú cho công nghiệp chế biến agar

Trang 17

Từ năm 1996 đến nay nền kinh tế của tỉnh tiếp tục giữ đợc nhịp độ tăng trởng Tổng sản phẩm xã hội thời kỳ 1996 - 2000 tăng 35,4% (nhng do thiệt hại của trận lụt lịch sử cuối năm 1999 nên bình quân mỗi năm chỉ đạt 6,3%) Hầu hết các ngành và các thành phần kinh tế đều có mức tăng trởng khá Thu nhập bình quân đầu ngời tăng từ 289 USD năm 1995 lên 378 USD năm 2000, gấp 1,7 lần so với năm 1990 (cha đạt so với kế hoạch năm 2000 thu nhập bình quân là 460 USD) Những nhân tố phát triển kinh tế hàng hóa của tỉnh trong các ngành nghề đợc thể hiện:

- Công nghiệp: Chiếm 32,7% trong GDP năm 2000, tăng 6,3% so với năm 1995 Giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 17,1%, đóng góp 60% tổng thu ngân sách Một số ngành có lợi thế so sánh đợc chú trọng đầu

t tạo năng lực sản xuất mới, phát triển quy mô đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng, mở rộng thị trờng tiêu thụ

- Nông nghiệp: Bao gồm nông - lâm - thủy sản chiếm 22,3% trong GDP, giảm 8,2% so với năm 1995 Giá trị xuất khẩu tăng 1,7% năm Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đã chuyển dịch ổn định theo hớng sản xuất hàng hóa

- Du lịch - dịch vụ: Năm 1995 chiếm tỷ trọng 43,1%, tăng lên 45% năm 2000 Đây là ngành Thừa Thiên - Huế có thế mạnh, cơ sở vật chất dịch

vụ du lịch đợc tăng cờng các loại hình du lịch ngày càng đa dạng, hấp dẫn nh: du lịch sinh thái, du lịch nhà vờn, du lịch nghỉ dỡng, du lịch lễ hội Thơng mại - dịch vụ tiếp tục phát triển đa dạng, bảo đảm nhu cầu phục vụ sản xuất và đời sống

Các thành phần kinh tế tiếp tục phát triển đúng hớng, nền kinh tế chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa Kinh tế nhà nớc chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh Năm 1995 chiếm 30% GDP, tăng lên 37,41% năm 2000 Doanh nghiệp nhà nớc đảm nhận các khâu then chốt và các lĩnh vực trọng yếu nh: sản xuất công nghiệp, xây dựng hạ tầng cơ sở, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm giữ vai trò tác động, thúc đẩy các thành phần

Trang 18

kinh tế phát triển Kinh tế hợp tác đợc củng cố và tổ chức lại theo Luật Hợp tác xã góp phần quan trọng trong việc củng cố quan hệ sản xuất định hớng XHCN Các hình thức hợp tác trong sản xuất và kinh tế hộ ngày càng phát triển dới nhiều hình thức đa dạng phong phú Kinh tế cá thể, tiểu chủ phát triển mạnh trong hoạt động thơng mại, tiểu thủ công nghiệp Kinh tế t bản

t nhân hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, dịch vụ kinh doanh

th-ơng mại, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Cả hai thành phần kinh tế t nhân và cá thể quy mô sản xuất cha lớn, nhng đã phát huy tính năng động, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, góp phần tăng sản phẩm cho xã hội, giải quyết việc làm Chiếm tỷ trọng từ 47 - 48% trong GDP của tỉnh Kinh tế t bản nhà nớc và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài tuy số lợng không nhiều nhng đợc đầu t công nghệ tiến bộ, có năng lực quản lý nên đạt tốc độ tăng trởng cao, mức tăng bình quân 34,8%/năm Chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng giá trị sản xuất và nộp ngân sách của tỉnh [46, 2-7]

Trong năm năm từ 1996 - 2000 tỉnh đã chú trọng đến việc xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở, đó là điều kiện rất cơ bản bảo đảm cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển kinh tế hàng hóa trên địa bàn của tỉnh Chơng trình điện khí hóa đã cơ bản hoàn thành Toàn tỉnh đã có 90,16% số xã có điện và 76% số hộ sử dụng điện Hệ thống cấp nớc phát triển mạng lới phân phối đợc cải tạo, số hộ đợc sử dụng nớc sạch ngày càng tăng Giao thông phát triển cả ở đô thị và nông thôn phục vụ nhu cầu đi lại, giao lu kinh tế văn hóa của nhân dân Hệ thống thủy lợi đợc u tiên đầu t và

đang từng bớc phát huy tác dụng trong phục vụ sản xuất nông nghiệp, môi trờng sinh thái Cơ sở vật chất của các ngành giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa, y tế, thể dục - thể thao đều đợc tăng cờng

Văn hóa - xã hội là nhân tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa Vì vậy trong những năm vừa qua tỉnh đã tập trung phát triển sự nghiệp giáo dục cả về quy mô, chất lợng, hình thức đào tạo và cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng lớn của nhân dân Các trung tâm y tế huyện, xã đợc xây dựng và nâng cấp Công tác dân số kế

Trang 19

hoạch hóa gia đình đợc triển khai thực hiện tốt, tỷ lệ tăng dân số năm 1999

đạt 1,78% Hoạt động văn hóa thông tin có nhiều đóng góp tích cực trong việc tuyên truyền đờng lối đổi mới của Đảng, xây dựng nền văn hóa mới nh: làng văn hóa, bu điện văn hóa xã, gia đình văn hóa mới, cụm dân c không có ngời sinh con thứ ba Khơi dậy và phát huy truyền thống nhân ái giúp đỡ nhau trong những khi hoạn nạn thiên tai Chơng trình xóa đói giảm nghèo đợc triển khai mạnh mẽ, tỷ lệ đói nghèo giảm từ 23,5% năm 1996 xuống 17% năm 1999 Giải quyết việc làm cho 12000 lao động/năm, trong

đó kinh tế t nhân và hợp tác chiếm 90% Công tác chăm sóc ngời có công, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, uống nớc nhớ nguồn đợc quan tâm thu hút

sự tham gia rộng rãi của các cơ quan, đoàn thể và toàn dân Các hoạt động

từ thiện đem lại kết quả thiết thực Việc cứu nạn, cứu trợ đồng bào bị thiên tai trong cơn lũ 1999 đợc quan tâm kịp thời có hiệu quả

Những nhân tố trên đây đã tác động rất mạnh đến quá trình phát triển kinh tế hàng hóa của tỉnh nói chung và kinh tế vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế nói riêng Kinh tế vùng đầm phá chịu ảnh hởng chi phối rộng lớn của cơ cấu kinh tế của tỉnh Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh có

xu hớng tốt, bớc đầu phát huy đợc thế mạnh của tỉnh, góp phần thu hút lao

động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động Trong đó, dân

c vùng đầm phá cũng đợc giải quyết một phần cơ bản Doanh nghiệp nhà

n-ớc giữ vai trò tác động thúc đẩy kinh tế vùng đầm phá nh: xây dựng hạ tầng cơ sở, tài chính, tín dụng, điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt, khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất cho giáo dục đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thao tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa vùng phát triển

Ngoài sự tác động chung của các nhân tố trên còn có những nhân tố

cụ thể tác động đến sự phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá của tỉnh Thừa Thiên - Huế, đó là:

- Về điều kiện tự nhiên: vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế nằm trong

ô tọa độ vào khoảng 16015' -16042' vĩ bắc và 107022' - 107057' kinh đông là một vùng đất ngập nớc cỡ lớn kéo dài 68 km theo hớng Tây Bắc - Đông

Trang 20

Nam, cách thành phố Huế 7 km và các huyện lỵ ven bờ 0,5 - 9 km về phía Tây Nam Vùng đầm phá Tam Giang nối đờng thủy của 5 trong 8 huyện của tỉnh gồm các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hơng Trà, Phú Vang, Phú Lộc Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh vùng đầm phá Tam Giang thuộc

đất ngập nớc tự nhiên và là nớc lợ Căn cứ vào tính chất phân dị, chức năng sinh thái có thể phân chia chúng thành 10 kiểu thuộc 4 nhóm là: Nhóm đất ngập nớc phủ thực vật, nhóm đất ngập nớc không phủ thực vật, đất ngập n-

ớc thờng xuyên và đất ngập nớc khác đã đợc sử dụng Bao gồm Phá Tam Giang, đầm Sam, đầm Hà Trung, đầm Chuồn, đầm Thủy Tú, đầm Cầu Hai,

đầm Lăng Cô tạo thành hệ đầm phá Đất đai vùng đầm phá chủ yếu là đất xấu nghèo chất dinh dỡng gồm các nhóm đất: đất cát biển, đất cát mặn, đất lầy và than bùn, đất đầm phá nuôi trồng thủy sản, các loại đất khác đất ở

đây cho năng suất thấp, muốn canh tác có hiệu quả đòi hỏi phải đợc cải tạo tích cực

Vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế có khí hậu khắc nghiệt, bức xạ mặt trời của khu vực thuộc loại cao có thể đạt 234,15 kcal/cm2/năm Mùa

hè lợng mây thấp (4/10) nắng nhiều đạt trung bình 170 giờ - 240 giờ/tháng Mùa đông lợng mây cao(8/10) gây ma nhiều trung bình 2744 mm/năm cao hơn so với cả nớc (1900 mm/năm) Nhiệt độ không khí trung bình 25,20C bằng trung bình so với cả nớc nhng cao hơn so với miền Bắc, nhiệt độ thấp nhất 8,80C, cao nhất 400C Vùng đầm phá chịu ảnh hởng chung của gió

Đông Bắc (mùa đông) và gió Tây Nam (mùa hè) Đặc biệt là chịu ảnh hởng của từ 0 - 4 cơn bão kèm theo ma lớn và dài ngày gây thiệt hại nặng nề về ngời, tài sản, t liệu sản xuất đánh bắt và nuôi trồng thủy sản cũng nh nông nghiệp nói chung

Thủy văn vùng đầm phá chịu ảnh hởng sâu sắc của chế độ thủy văn (sông) và hải văn (biển), mực nớc đầm phá biến đổi không đồng nhất giữa các vị trí trong đầm phá và giữa đầm phá với biển Mùa nắng mức nớc đầm phá luôn thấp hơn mức nớc biển từ 5 cm - 15 cm (so với đỉnh triều) ở phá Tam Giang và 25cm - 30 cm ở đầm Cầu Hai Mùa ma mức nớc cao hơn

Trang 21

mức nớc biển từ 70cm - 97cm Dòng chảy trong đầm phá hỗn hợp nhiều thành phần gồm dòng chảy sông, dòng chảy gió và các dòng triều phân với tốc độ và hớng thay đổi theo mùa Sự trao đổi nớc giữa đầm phá và biển qua cửa biển thay đổi phức tạp theo mùa tác động đến các yếu tố thủy hóa của toàn vùng Vùng cửa sông gần nh ngọt về mùa ma và không còn phân tầng,

độ muối trong khoảng 0,02% - 0,2% và lợ về mùa khô khoảng 1,3% - 11,4% Vùng lòng chảo đầm phá có độ muối cao hơn và phân tầng về mùa khô Độ muối trong khoảng 18,2% - 24,1% (tầng mặt), 22,2% - 25,4% (tầng

đáy) và về mùa ma 3,4% - 11,9% (tầng mặt) và 5,2% - 12,1% (tầng đáy) Vùng cửa phá 27,2% - 32,4% (tầng mặt) và 29,4 - 32,3% (tầng đáy) vào mùa khô Còn mùa ma 15,1% - 22,6% (tầng mặt), 23,2% - 23,5% (tầng

đáy) Độ muối cao nhất ở cửa phá và thấp nhất ở cửa sông

- Về nguồn lợi thủy sản: vùng đầm phá là nơi giàu nguồn lợi thủy sản và tài nguyên khác Khu hệ cá đầm phá Tam Giang phong phú và đa dạng với 233 loài cá thuộc 125 giống, 62 họ khác nhau chúng gồm có ba nhóm sinh thái: Nhóm cá biển chiếm 65% tổng số loài

Nhóm cá nớc lợ khoảng 19,3% số loài

Nhóm cá nớc ngọt chiếm 15,7% số loài

Nguồn lợi này cho sản lợng cao và có thể đánh bắt quanh năm(nh

bộ cá trích, cá mối, cá đồi, cá dìa, cá chép, cá dầy, cá bống, cá song, cá hồng, cá khế, cá liệt ) Cá đầm phá không to bằng cá biển nhng ngon nên

đợc tiêu thụ mạnh và một số loài đang là đối tợng thủy sản xuất khẩu

Vùng đầm phá có 12 loài tôm thuộc 3 họ trong đó có nhiều loài có giá trị cao nh tôm sú, tôm bạc, tôm rằn, tôm đất có thể khai thác quanh năm đặc biệt là tháng t và tháng chín Ngoài cá và tôm vùng đầm phá còn

có cua, trai, vẹm xanh, sò huyết có giá trị kinh tế cao

Vùng đầm phá Tam Giang có 73 loài chim trong đó có 34 loài di c

và 39 loài định c trong đó có 28 loài có giá trị kinh tế cao, 25 loài đợc ghi

Trang 22

trong danh mục bảo vệ nghiêm ngặt của cộng đồng châu Âu, một loài đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam.

Vùng đầm phá có nhiều loài thực vật có giá trị thực tiễn lớn đợc khai thác dùng làm phân bón gồm tảo biển, thực vật có hoa Các loài thực vật là đối tợng khai thác để sản xuất agar nh rong câu thuộc ngành tảo đỏ

Vùng cát trắng ven phá giáp với biển là nguồn nguyên liệu dồi dào cho sản xuất thủy tinh pha lê, ngoài ra còn có một số vùng cát đen là nguyên liệu sản xuất titan

Tiềm năng lớn về nguồn lợi thủy hải sản là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp chế biến các loại sản phẩm phục vụ tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu có giá trị kinh tế cao

Sự kết hợp hài hòa cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan văn hóa xã hội tạo ra sự phong phú trong du lịch sinh thái Khả năng phát triển du lịch

ở vùng biển và đầm phá là rất lớn, đặc biệt là các loại hình du lịch bằng tàu thuyền trong sự liên quan mật thiết với trung tâm du lịch Huế Từ vùng đầm phá các tuyến du lịch có thể thông ra biển và nhiều vùng du lịch trong toàn tỉnh bằng đờng thủy rất thuận lợi Vùng đầm phá còn là nơi cung cấp nguồn

đặc sản thủy sản phục vụ khách du lịch Cảng Thuận An là nơi ra vào của hàng nghìn tấn hàng của các con tàu từ biển vào đất liền trên phá Tam Giang Chân Mây là vịnh nớc sâu đã đợc Chính phủ cho phép tỉnh đầu t xây dựng vào tháng 7/2000

- Về điều kiện kinh tế - xã hội: vùng đầm phá có tổng dân số là 314.500 ngời, chiếm trên 30% dân số của toàn tỉnh Có 39.025 hộ gia đình, bình quân 8 ngời/1 hộ Tỷ lệ lao động chiếm khoảng 40,9% dân số trong đó lao động nữ chiếm 55,9% Lao động nông nghiệp cao nhất ở các xã thuộc huyện Phong Điền chiếm 85%; thấp nhất ở các xã thuộc huyện Phú Lộc là 42% Lao động thủy sản trung bình chiếm 20% Mật độ dân số trung bình

399 ngời/km2; tỷ lệ tăng dân số 1,9% Trong cộng đồng dân c các xã vùng

đầm phá có một bộ phận sống du c trên mặt nớc với khoảng 1.200 hộ

Trang 23

(10.000 ngời) Đông nhất là dân thủy diện huyện Phú Vang có 652 hộ (3.512 ngời) và 1.479 lao động; sau đó là huyện Phú Lộc có 3.304 dân c thủy diện Thực tế cho thấy ng dân thủy diện đầm phá là những ngời có tín ngỡng và tâm linh sâu đậm hớng vào nghề đánh bắt trên đầm phá Với những trắc ẩn của thiên nhiên vốn chứa đựng nhiều yếu tố thần linh, vô hình, siêu hình trình độ dân trí thấp, đa số mù chữ, trẻ em thất học nhiều, dân số tăng nhanh, các tệ nạn xã hội phát triển Những năm vừa qua chơng trình phổ cập giáo dục tiểu học đã đợc triển khai ở hầu hết các xã, tuy nhiên vẫn còn hạn chế Dân c đầm phá Thừa Thiên - Huế nói riêng và dân c Huế nói chung cuộc sống ảnh hởng t tởng của Nho giáo và Phật giáo từ bao đời nay Văn hóa làng, xã với nếp sống truyền thống luôn tôn vinh quá trình giáo dỡng cho nhân dân đạo lý làm ngời, có ý thức tôn s trọng đạo, xây dựng thực hiện kỷ cơng gia đình và xã hội Vùng đầm phá có lợi thế về giao thông nhng cha khai thác đợc cho nên việc đi lại của dân còn cách trở dẫn

đến tình trạng yếu kém về trình độ văn hóa, mức sống của dân c trong vùng nói chung còn thấp và không đồng đều giữa các khu vực, điều kiện hởng thụ văn hóa thấp, tỷ lệ mù chữ cao so với toàn tỉnh Nhìn chung, đời sống văn hóa, tinh thần của dân c vùng đầm phá còn nghèo nàn lạc hậu Tình hình an ninh trật tự an toàn xã hội vùng đầm phá tơng đối ổn định Tuy nhiên, số ngời vợt biên khá lớn sau năm 1975, hiện nay hồi hơng trở về ngày càng đông Trên địa bàn có nhiều hoạt động viện trợ nhân đạo, hoạt

động từ thiện của các tổ chức phi chính phủ, tổ chức tôn giáo ở quy mô nhỏ; trong đó có cả việc vận động dân c đi chùa, đi nhà thờ ngày càng nhiều

Về hệ thống giao thông phát triển ở cấp huyện, vùng đầm phá chủ yếu là đờng cấp phối liên thôn liên xã Điện lới về hầu hết các xã trong các huyện, trên thực tế chỉ khoảng 45% - 50% dân số các xã dùng điện cho sinh hoạt và sản xuất thấp hơn mức chung của cả tỉnh Nguồn nớc ngọt cho sinh hoạt rất khó khăn trong mùa hè Thông tin liên lạc còn hạn chế tuy nhiên các trung tâm dân c ven biển và đầm phá đều có trung tâm bu chính viễn

Trang 24

thông Hệ thống cơ sở chăm sóc sức khỏe cộng đồng trên toàn vùng đã đợc hình thành, nhng hạ tầng kỹ thuật của các bệnh viện, trạm xá bị xuống cấp nghiêm trọng, đội ngũ y, bác sĩ thiếu Nh vậy với điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội của vùng đầm phá nếu khai thác đúng và hết tiềm năng to lớn của vùng sẽ trở thành những yếu tố rất tích cực đối với quá trình hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa của vùng

- Các mối quan hệ cơ bản: mối quan hệ gắn bó giữa các vùng, các ngành, các khâu, các yếu tố là cơ sở để phát huy và khai thác có hiệu quả lợi thế của vùng, nâng cao khả năng chuyên môn hóa của vùng, góp phần làm tăng tính hiệu quả của các hoạt động trong nền kinh tế Mối quan hệ liên kết vùng không những khơi dậy các nguồn lực phát triển nội tại của vùng, mà còn tạo nên các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng mới có tác dụng kích thích các hoạt động kinh tế của các vùng khác ngành khác cùng phát triển Vai trò quan trọng nhất của mối quan hệ giữa vùng kinh tế là phát huy

đợc lợi thế so sánh đặc thù của mỗi vùng Đồng thời còn trở thành một trong những ngoại lực tác động trực tiếp vào cấu trúc kinh tế của vùng và kết cấu xã hội của vùng tạo nên những cấu trúc hợp lý tơng quan giữa "nội lực" và "ngoại lực" trong quá trình phát triển của từng vùng và của nền kinh

tế Các mối quan hệ cơ bản nhằm phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế đó là:

Thứ nhất, mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình sản xuất, bao

gồm các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất và tái sản xuất nh: sức lao động, t liệu sản xuất (tàu thuyền, lới các loại, te, rớ, nò sáo ), yếu

tố về vốn khoa học kỹ thuật tạo điều kiện cho đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản hiện nay Lu thông hàng hóa là một trong những nhân tố thúc đẩy mạnh mẽ quá trình sản xuất hàng hóa "Trớc khi trao đổi những vật A và B cha phải là hàng hóa và chỉ có nhờ sự trao đổi thì chúng mới trở thành hàng hóa" [29, 119] Nền sản xuất hàng hóa càng phát triển cao thị trờng lu thông hàng hóa càng đóng vai trò quan trọng Trong nền kinh tế hàng hóa thị trờng là "bàn bay vô hình" điều tiết và kích

Trang 25

thích sản xuất, tiêu dùng thông qua tác động của giá cả và quan hệ cung cầu hàng hóa ở thị trờng Vì vậy tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm hết sức quan trọng Mặt khác thông qua thị trờng đòi hỏi ngời sản xuất luôn phải cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lao động từ nuôi trồng, đánh bắt đến chế biến sản phẩm, từ đó giảm giá thành sản phẩm hàng hóa Các yếu tố của quá trình sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu ách tắc ở yếu tố nào đó sẽ dẫn đến thiệt hại lớn, vì do đặc điểm của sản phẩm là sản phẩm t-

ơi sống

Thứ hai, mối quan hệ giữa các ngành tạo điều kiện cho kinh tế hàng

hóa vùng đầm phá phát triển Trớc đây dân c đầm phá sống chủ yếu dựa vào trồng trọt và đánh bắt thủy sản mang tính tự cung tự cấp Nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh từ năm 1995 đến nay đã đem lại hiệu quả kinh tế cao và

có khả năng làm giàu cho các hộ nuôi trồng Vì vậy phát triển ngành thủy sản của vùng đầm phá có mối quan hệ với các ngành khác đó là: quan hệ với ngành chế biến "Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp hàng tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc, đồng thời hớng mạnh về xuất khẩu, u tiên phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh

và hiệu quả cao" [18, 179] Đối với thủy sản vùng đầm phá nhiều loại có giá trị cao, phát triển công nghiệp chế biến đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu Chế biến thủ công phổ biến hiện nay của ng dân ven phá chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và một số tỉnh miền Trung

Quan hệ với ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp trồng rừng ven biển đầm phá, đánh bắt hải sản ven bờ và xa bờ Đây là những ngành mà

ng dân vừa đánh bắt nuôi trồng vừa kiêm thêm các nghề đó, tạo thu nhập bảo đảm đời sống cho dân c, từ đó tạo điều kiện cho sản phẩm nuôi trồng đ-

ợc đem ra trao đổi mua bán thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển

Điều kiện tự nhiên vùng đầm phá cho phép phát triển du lịch sinh thái góp phần tạo nên sự phong phú đa dạng trong ngành du lịch của Thừa Thiên - Huế đó là: các lăng tẩm, các chùa, suối, thác biển, vờn quốc gia

Trang 26

Bạch Mã, khu bảo tồn tự nhiên trên vùng đầm phá Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải thuận lợi tạo điều kiện cho mối quan hệ giữa ngành

đánh bắt nuôi trồng thủy sản phát triển cùng với sự phát triển, mở rộng của ngành du lịch

Dân c vùng đầm phá còn có các ngành nghề khác nh: chằm nón Huế, làm thợ xây, thợ mộc, đan tre mây, đan vá lới Tuy nhiên các nghề này phát triển tự phát và còn rất nhỏ bé từ đời này sang đời khác là ngành nghề truyền thống nhng cha phát triển theo sản xuất hàng hóa, chủ yếu tranh thủ thời gian nông nhàn để làm, do đó cha tính đến giá thành của sản phẩm, chủ yếu lấy công làm lãi và sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng, góp thêm vào phần thu nhập của gia đình

Thứ ba, vùng đầm phá trải qua 5 trong 9 huyện, thành phố của Thừa

Thiên - Huế Vì vậy mối quan hệ giữa vùng đầm phá với các huyện rất chặt chẽ thông qua sự quản lý hành chính của 5 huyện và tỉnh Chiếm 1/3 dân số của tỉnh, vùng đầm phá là thị trờng tiêu thụ các sản phẩm khác của các vùng khác trong toàn tỉnh Đồng thời sản phẩm của vùng đầm phá hầu hết

có mặt trên thị trờng tiêu thụ của các chợ địa phơng trong tỉnh Đặc sản của

đầm phá cung cấp cho các khách sạn, nhà hàng phục vụ khách du lịch tại Huế Chính điều đó tạo điều kiện cho sản xuất của vùng phát triển theo h-ớng sản xuất hàng hóa

Thứ t, mối quan hệ của vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế với các

vùng khác trong cả nớc nh: Khánh Hòa, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Tiền Giang

là những vùng đã cung cấp tôm, cá, sò giống cho vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế Thông qua ngành công nghiệp chế biến sản phẩm của đầm phá Thừa Thiên - Huế đợc tiêu thụ ở nhiều tỉnh trong cả nớc và xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài chủ yếu sang thị trờng EU, Nhật Bản, Đài Loan, Singapo

Thứ năm, vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế có mối quan hệ trực tiếp

với thành phố Huế, là địa bàn đợc các tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Huế quan tâm nh: giáo dục, y tế, thông tin liên lạc, kết cấu hạ

Trang 27

tầng, chơng trình xóa đói giảm nghèo Các cơ quan kinh tế chi phối trực tiếp đến vùng đầm phá nh Sở Thủy sản, Sở Khoa học, công nghệ và môi tr-ờng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu t, Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn đã tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa vùng đầm phá phát triển Đầm phá là nơi có khả năng thu hút nguồn đầu t vốn, khoa học kỹ thuật, con ngời

từ thành phố nhằm phát triển kinh tế vùng; đầm phá còn là nơi tạo ra sự phong phú thêm trong du lịch của thành phố Huế

Thành phố Huế là thị trờng rộng lớn tiêu thụ sản phẩm của đầm phá tạo điều kiện khuyến khích sản xuất hàng hóa vùng đầm phá phát triển thị trờng Thành phố Huế là nơi cung cấp hầu hết t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng cho dân c vùng đầm phá Thành phố Huế cũng là nơi giải quyết một phần lao động d thừa cho vùng đầm phá, thu hút họ vào các ngành nghề thủ công nh: may mặc, nghề thêu, nghề mộc, nghề thợ xây, sửa chữa xe các loại

và thu hút vào thơng nghiệp buôn bán thủy hải sản cũng nh buôn bán nhỏ các mặt hàng khác Các công ty chế biến thủy sản chủ yếu đóng trên địa bàn thành phố Huế Vì vậy vùng đầm phá là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu tạo điều kiện cho các công ty chế biến trên địa bàn thành phố Huế hoạt

động

Tóm lại, từ sau khi mở rộng thị trờng, lấy thị trờng làm điểm xuất

phát của sản xuất Các mối quan hệ kinh tế vùng đầm phá ngày càng đợc

mở rộng cùng với việc thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, đã tạo ra đợc vùng nuôi trồng thủy sản hàng hóa có sản lợng cao và tốc độ tăng trởng nhanh, làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn vùng đầm phá, biến các vùng đất hoang vu trớc đây trở thành vùng sản xuất hàng hóa Thực hiện chuyển đổi từng bớc cơ cấu kinh tế trong vùng cho phù hợp với lợi thế của đầm phá Nuôi trồng thủy sản của vùng đã và đang trở thành ngành sản xuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu Những nhân tố phát triển kinh tế hàng hóa nói chung và những nhân tố phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá của tỉnh Thừa Thiên - Huế đợc đề cập ở trên đã tác động một cách tích cực đến

Trang 28

phát triển kinh tế hàng hóa của vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế Khai thác tốt điều kiện tiềm năng của vùng đầm phá sẽ thúc đẩy kinh tế hàng hóa vùng phát triển.

1.2 Sự cần thiết phải phát triển kinh tế hàng hóa vùng

đầm phá Thừa Thiên - Huế

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, phát triển kinh tế hàng hóa là một tất yếu khách quan do lực lợng sản xuất nớc ta còn rất thấp, còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế khác nhau Sự phân công lao động xã hội gắn với sự tồn tại nhiều chủ sở hữu khác nhau nh các thực thể kinh tế độc lập Trong điều kiện đó việc trao đổi sản phẩm giữa các chủ thể sản xuất với nhau phải thông qua thị trờng, sản phẩm trở thành hàng hóa "Các hàng hóa không thể tự mình đi tới thị trờng và trao đổi với nhau" [29, 114] Vì vậy các chủ thể trong quá trình sản xuất phải chú ý đến thị trờng, tuân theo quy luật kinh tế thị trờng về giá cả, lợi nhuận, cạnh tranh và quan hệ cung cầu để có thể tồn tại và phát triển Đó cũng là tất yếu để phát triển kinh tế hàng hóa

Nằm trong nền kinh tế hàng hóa nói chung việc phát triển kinh tế hàng hóa vùng nói riêng cũng là tất yếu khách quan Kinh tế vùng muốn phát triển mạnh mẽ lực lợng sản xuất thì phải xã hội hóa và chuyên môn hóa lao động Quá trình đó chỉ có thể diễn ra một cách thuận lợi trong một nền kinh tế hàng hóa, chỉ có đẩy mạnh sản xuất hàng hóa mới làm cho kinh

tế vùng phát triển năng động Trong nền kinh tế tự nhiên do bản chất của nó

tự cung, tự cấp cho nên chỉ duy trì tái sản xuất giản đơn Trong cơ chế thị trờng ngời sản xuất tự chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình làm ra, sản xuất chịu sự tác động của quy luật giá trị, do đó ngời sản xuất luôn quan tâm đến việc tiêu thụ hàng hóa trên thị trờng sao cho sản phẩm của mình đ-

ợc xã hội thừa nhận Điều đó làm cho kinh tế vùng trở nên sôi động; quá trình phân công lao động trong vùng phát triển, sản phẩm trong vùng đợc tạo ra ngày càng phong phú đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của con

Trang 29

ngời Nông sản hàng hóa bán ra ngày càng nhiều làm tăng thu nhập cho

ng-ời lao động, các ngành nghề phát triển tạo nhiều việc làm cho nông dân

Quá trình phát triển kinh tế vùng thành kinh tế hàng hóa cũng là quá trình thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật của vùng, hình thành nên những nhân tài quản lý kinh tế và lao động thành thạo cho vùng là dấu hiệu quan trọng sự tiến bộ kinh tế của vùng Phát triển kinh tế hàng hóa vùng là một tất yếu khách quan, một nhiệm vụ cấp bách, để chuyển vùng kinh tế từ lạc hậu thành vùng kinh tế sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển hiện đại, hòa nhập vào nền kinh tế hàng hóa đang từng bớc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nớc ta Phát triển kinh tế hàng hóa là con đờng đúng đắn để phát triển lực lợng sản xuất khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng của vùng

Thực tiễn gần mời lăm năm đổi mới đã chỉ ra rằng việc chuyển sang mô hình kinh tế hàng hóa là hoàn toàn đúng đắn Nhờ mô hình đó đối với kinh tế vùng chúng ta bớc đầu đã khai thác đợc tiềm năng trong vùng đi đôi với thu hút vốn và kỹ thuật ở các vùng khác trong nớc cũng nh thu hút sự

đầu t vốn, kỹ thuật của nớc ngoài đối với vùng, giải phóng đợc năng lực sản xuất phát triển lực lợng sản xuất của vùng

Vùng đầm phá Tam Giang là một bộ phận lãnh thổ quan trọng của tỉnh Thừa Thiên - Huế trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Vùng đầm phá Tam Giang có nhiều tiềm năng về: nguồn lợi thủy sản phong phú, có nhiều loại đặc sản có giá trị kinh tế cao, có thị trờng tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu, có nhiều khoáng sản quan trọng với trữ l-ợng khai thác khá lớn, chất lợng tốt Đầm phá là vùng du lịch sinh thái hấp dẫn có lợi thế trong giao thông thủy, có cảng nớc sâu với tiềm năng thế mạnh đó Nghị quyết số 11-NQ/TU của tỉnh ủy Thừa Thiên - Huế về phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và đầm phá Thừa Thiên - Huế giai đoạn

1998 - 2005 đã nêu rõ "Phát huy mọi tiềm lực và lợi thế, tập trung xây dựng

và phát triển kinh tế xã hội vùng biển và đầm phá trở thành vùng phát triển năng động toàn diện, bao gồm thủy sản, du lịch, nông - lâm - công nghiệp

Trang 30

chế biến, từng bớc hình thành vùng kinh tế mở để thu hút đầu t nớc ngoài, thực sự là địa bàn chiến lợc về kinh tế và an ninh quốc phòng, có môi trờng sinh thái bền vững" [45, 3].

Vì vậy, phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá là cần thiết khách quan nhằm khai thác mọi tiềm năng vốn có của vùng, phát huy cao độ nội lực và lợi thế so sánh của vùng Kết hợp khai thác, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản, sử dụng tối đa mặt nớc có khả năng nuôi trồng thủy sản Tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, từng bớc hiện đại hóa phơng tiện khai thác, phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá, tạo sự chuyển biến về cơ bản và toàn diện theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đồng thời bảo đảm giữ gìn, bảo vệ và phát triển môi trờng sinh thái, bảo vệ nguồn lợi, tránh khai thác cạn kiệt hủy hoại tài nguyên Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo cơ chế thị trờng nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trờng, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,

động viên nhân dân huy động sức lao động và đồng vốn vào phát triển sản xuất Nhanh chóng tạo ra các yếu tố bên trong vững mạnh để tranh thủ lợi thế bên ngoài, thu hút nhiều nguồn vốn đầu t và công nghệ mới với lợi thế so sánh của vùng nhằm phát triển vùng với tốc độ ngày càng cao

Hiện nay, đa số dân c vùng đầm phá ở Thừa Thiên - Huế thuộc diện

đói nghèo, ngoài nghề đánh bắt nuôi trồng thủy sản và làm nông nghiệp, các nghề thủ công khác vẫn mang tính tự cấp tự túc Do vậy phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá nhằm khắc phục tình trạng tự túc tự cấp, du canh

du c trên đầm phá của hàng nghìn hộ dân đa về định c, đẩy mạnh phân công lao động xã hội phát triển ngành nghề, tạo việc làm cho ngời lao động Trình độ dân trí vùng đầm phá còn rất thấp kém vì vậy phát triển kinh tế hàng hóa của vùng cũng nhằm góp phần thực hiện xóa mù nâng cao sự hiểu biết của ngời dân, kích thích họ thực hiện chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong sản xuất, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động Đồng thời mở rộng giao lu kinh tế, văn hóa của vùng với các

Trang 31

ngành, các vùng, các địa phơng khác, giữa kinh tế trong vùng với kinh tế của tỉnh và của cả nớc Kinh tế đầm phá phát triển góp phần thúc đẩy vùng kinh tế nông thôn của các huyện có đầm phá, vùng thành thị và các vùng khác trong tỉnh cùng phát triển Kinh tế hàng hóa vùng đầm phá phát triển

sẽ tạo nguồn lực cho sự phát triển kinh tế của tỉnh Thừa Thiên - Huế, góp phần khắc phục sự mất cân đối trong thu chi tài chính của tỉnh, góp phần tăng tỷ trọng xuất khẩu cho tỉnh nói riêng và cả nớc nói chung Góp phần giải quyết việc làm cho ngời lao động, cải tạo phơng pháp tập quán sản xuất, tập quán sinh sống làm cho năng suất lao động cá nhân và xã hội tăng dần Tạo ra sản phẩm đa dạng, dồi dào phong phú cho xã hội góp phần thúc

đẩy phân công lao động xã hội, thúc đẩy trao đổi hàng hóa mở rộng thị ờng Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá thực hiện quyền tự chủ, bình

tr-đẳng trong kinh doanh theo pháp luật là cơ sở quan trọng để bảo đảm dân chủ, bình đẳng thực sự trong lĩnh vực kinh tế góp phần khắc phục ảnh hởng của cơ chế quan liêu bao cấp còn tồn tại Nó là cơ sở quan trọng để phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa trong quá trình xây dựng nông thôn mới

Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá vừa nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất vùng, vừa nhằm đa bộ phận dân c có đời sống thấp kém nhiều mặt hòa nhập vào cộng đồng xã hội tức là nhằm vào mục tiêu gắn tăng trởng kinh tế với tiến bộ xã hội Tạo việc làm nâng cao thu nhập từ đó nâng cao mức sống cho dân c, giải quyết chính sách xã hội tăng cờng xóa

đói giảm nghèo, giảm bớt chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân ctrong vùng, chênh lệch mức sống giữa vùng đầm phá với các vùng khác trong tỉnh cũng nh trong toàn xã hội Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm cho những ngành nghề mới phát huy lợi thế của vùng Nh vậy, từ sự phân tích trên cho thấy phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá là nhu cầu cần thiết và mang tính khách quan

Trang 32

Tóm lại, kinh tế vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế là một tiểu vùng

kinh tế so với các vùng kinh tế lớn trong cả nớc Nó có đầy đủ các điều kiện

để hình thành một tiểu vùng kinh tế; có các nhân tố, các mối liên hệ để phát triển kinh tế vùng trên cơ sở khai thác các lợi thế của mỗi bộ phận, mỗi vùng trong nền kinh tế có tác dụng trực tiếp đến tốc độ tăng trởng kinh tế của vùng Cấu trúc đan xen giữa vùng kinh tế hành chính và vùng kinh tế

đặc trng của vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế sẽ khắc phục trở ngại giữa tổ chức không gian theo hớng chuyên môn hóa phù hợp với yêu cầu nâng cao trình độ phân công của nền kinh tế, tạo thuận lợi cho quá trình xây dựng quy hoạch phát triển tổng thể cũng nh tiến hành công tác quản lý hành chính vùng đầm phá Phát triển kinh tế vùng đầm phá thành vùng sản xuất hàng hóa là cần thiết khách quan nhằm phát huy lợi thế so sánh về kinh tế, địa lý,

tự nhiên của vùng, tạo điều kiện cho các hộ nói riêng và dân c trong vùng nói chung có khả năng làm giàu góp phần vào thực hiện mục tiêu "dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" nh Đảng ta đã đề ra

Trang 33

Chơng 2

Thực trạng phát triển kinh tế hàng hóa

vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế

và những vấn đề đặt ra

2.1 Thực trạng phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế

2.1.1 Thực trạng các nhân tố phát triển kinh tế hàng hóa vùng

đầm phá Thừa Thiên - Huế

- Thực trạng về phân công lao động xã hội

Bàn về sự phân công lao động xã hội Các Mác viết: "Nếu chỉ xét riêng bản thân lao động thì ngời ta có thể gọi sự phân chia nền sản xuất xã hội thành những ngành lớn nh nông nghiệp, công nghiệp là sự phân công lao động chung và sự phân chia những ngành sản xuất ấy thành loại và thứ,

là sự phân công lao động đặc thù, còn sự phân công lao động trong xởng thợ là sự phân công lao động cá biệt " [30, 77]

Nh vậy sự phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa sản xuất thành những ngành nghề khác nhau Do có phân công lao động xã hội, mỗi ngời chỉ có thể sản xuất một hoặc vài thứ sản phẩm Thậm chí một ngành, một vùng cũng chỉ sản xuất một hoặc vài thứ sản phẩm Song nhu cầu để phục vụ cuộc sống của con ngời trong xã hội lại đòi hỏi nhiều thứ sản phẩm của xã hội Chính vì vậy trong xã hội xuất hiện sự trao đổi sản phẩm và các hoạt động cho nhau dới hình thức trao đổi hàng hóa Có thể hiểu sự phân công lao động xã hội phát sinh từ sự trao đổi giữa lĩnh vực sản xuất, vốn từ đầu đã khác nhau nhng không phụ thuộc vào nhau Do đó xuất hiện sự so sánh, sự chấp nhận và thải loại sản phẩm, đồng thời xuất hiện cạnh tranh trong sản xuất Kết quả của việc phân chia các ngành sản xuất xã hội là hàng hóa làm ra đợc tốt hơn Nhờ có phân công lao động xã hội mà

Trang 34

cả sản phẩm lẫn ngời sản xuất đều đợc cải tiến Bàn về vấn đề này Lênin đã khẳng định "sự phân công xã hội là cơ sở của kinh tế hàng hóa" [28, 21] nội dung đó đợc thể hiện thông qua sự tồn tại và phát triển của cơ cấu kinh tế và thị trờng.

Vùng đầm phá Thừa Thiên - Huế sản xuất mang tính tự cung tự cấp

đầu t thâm canh ít, đất nghèo dinh dỡng năng suất thấp Thực trạng phân công lao động xã hội của vùng hiện nay vẫn còn ở trình độ thấp Một hộ gia

đình còn làm nhiều nghề vừa đánh bắt nuôi trồng thủy sản, vừa làm nông nghiệp, vừa chế biến thủy sản Hoặc một hộ làm nghề thủy sản kiêm thêm một ngành nghề khác Tuy vậy sự phân công lao động xã hội trong vùng cũng đã có những chuyển biến tích cực, hiện nay đang có xu hớng chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế từ sản xuất nông - lâm nghiệp sang khai thác nuôi trồng thủy sản, một số địa phơng nội vùng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng này đã đạt đợc nhiều khả quan, phát huy đợc lợi thế của vùng Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế một số hộ chuyên nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm, nuôi vẹm xanh, sò huyết, cá nớc lợ đã đúc kết rút kinh nghiệm trong sản xuất tạo điều kiện để thực hiện chuyên môn hóa trong sản xuất Ví dụ trong nuôi tôm sú hiện nay một số ngời lao động

đã có kinh nghiệm trong sản xuất từ việc chọn giống, thả giống, cho ăn, chăm sóc phòng bệnh cho đến khâu thu hoạch Vì vậy số hộ nuôi tôm có lãi

đạt 80%, hộ hòa vốn 15%, hộ lỗ 5% Điều đó cho thấy việc thực hiện chuyên môn hóa trong sản xuất sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao Quá trình phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất trong nuôi trồng thủy sản đã giúp ngời lao động chuyển từ nuôi quảng canh sang quảng canh cải tiến, nuôi bán thâm canh và thâm canh từ đó nâng cao năng suất lao động trong nuôi trồng

Bằng nghề thủy sản đầm phá đang trực tiếp nuôi sống 12% dân số toàn tỉnh Thừa Thiên - Huế Nếu so với lao động sống bằng nghề thủy sản toàn tỉnh thì đầm phá có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với ngành thủy sản Thừa Thiên - Huế

Trang 35

Tất cả các chỉ tiêu cho thấy lao động vùng đầm phá chiếm trên 70%

so với lao động toàn ngành thủy sản Sự phân công lao động cho các ngành nghề: khai thác, nuôi trồng, chế biến, đều chiếm tỷ lệ cao Điều này cho thấy đã có sự phân công lao động rõ rệt đối với các ngành nghề Một bộ phận dân c làm nông nghiệp kiêm nghề thủy sản Trong lao động thủy sản

có một bộ phận vừa làm nghề trên đầm phá vừa làm nghề biển Sự phân công lao động và chuyên môn hóa trong sản xuất đã tạo điều kiện cho sản xuất của vùng đầm phá phát triển theo hớng sản xuất hàng hóa Tuy nhiên,

sự phân công lao động và chuyên môn hóa trong đánh bắt, nuôi trồng thủy sản còn có những hạn chế thể hiện: Nuôi trồng phát triển còn ở mức độ thấp, thiếu quy hoạch từ kiến trúc ao, đầm, khu vực nuôi đến mối quan hệ với môi trờng đầm phá Kỹ thuật nuôi trồng còn lạc hậu, manh mún và tự phát Cha thực hiện chuyên môn hóa trong khâu ơm tôm giống Các dịch vụ

hỗ trợ thức ăn, phòng trừ và trị bệnh cha đợc tốt Mạng lới cơ sở công nghiệp liên quan đến thủy sản xét về trình độ thiết bị và công nghệ còn nhỏ

bé, sản xuất thủ công là chủ yếu, năng lực sản xuất yếu, năng suất lao động không cao Đó là hệ thống cơ sở đóng tàu thuyền và một bộ phận lớn chế biến thủ công Việc phân công lại lao động tại chỗ và điều chuyển lao động cha đạt hiệu quả cao Hiện nay sản lợng khai thác bị giới hạn, yêu cầu mức

Trang 36

sống lại tăng lên, nên số lợng lao động khai thác thủy sản sẽ dôi thừa rất nhiều

Bảng 3: Cân đối lao động khai thác trên đầm phá

Theo số liệu trên cho thấy lao động khai thác thủy sản tăng chậm là

do có sự phân công lại lao động trong khai thác và nuôi trồng thủy sản ợng lao động dôi thừa năm 2000 so với năm 1995 là 1721 ngời trong khi đó tổng số lao động chỉ tăng 1040 ngời Điều đó cho thấy ngày càng có nhiều ngời làm nghề khai thác trên đầm phá không có việc làm Năm 2000 cứ 1,6 lao động khai thác dôi ra 1 ngời Vì vậy gánh nặng giải quyết việc làm cho nghề khai thác đầm phá đang đợc đặt ra Một số lao động di chuyển từ đánh bắt (khai thác) sang nuôi trồng thủy sản đem lại hiệu quả kinh tế cao

L Thực trạng phát triển kinh tế hàng hóa theo ngành nghề sản xuất của vùng đầm phá

Cơ cấu kinh tế của tỉnh tính theo GDP có sự chuyển dịch theo xu ớng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần

h-Điều đó thể hiện sự khởi sắc của nền kinh tế hàng hóa dựa vào lợi thế so sánh của một tỉnh có tiềm năng du lịch phát triển Thực tế hiện nay ngành công nghiệp và nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh Trong đó sự phát triển kinh tế hàng hóa theo các ngành nghề của vùng đầm phá đóng vai trò hết sức quan trọng đối với cơ cấu kinh tế chung của tỉnh Cơ cấu kinh tế ngành thủy sản có bớc chuyển dịch tích cực và phát triển với tốc độ khá Giá trị tổng sản lợng thủy sản toàn tỉnh tăng bình quân 11,95%/năm (từ năm 1995-2000) Việc xây dựng và thực hiện các chơng

Trang 37

trình kế hoạch phát triển kinh tế vùng đầm phá đang đợc định hớng nhằm từng bớc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

+ Sản xuất nông nghiệp: diện tích đất ven bờ sản xuất nông nghiệp

là 17.700 ha, chiếm 37,98% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh Trong đó

đất trồng lúa là 11.448 ha chiếm 64,67% đất nông nghiệp của vùng, diện tích còn lại là đất trồng rau màu Trên 50% số hộ làm nghề nông nhng do diện tích đất đai ven đầm phá xấu, nghèo chất dinh dỡng, độ chua cao Do ở vùng thấp trũng thờng xuyên bị bão lụt nhiều vùng có khả năng bị nhiễm mặn, ngập lụt vào mùa ma nên tình hình sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn Vụ đông xuân năng suất lúa đạt 35-37 tạ/ha Vụ hè thu bình quân 32-

35 tạ/ha Một số diện tích đất quá xấu vốn đầu t thiếu, năng suất quá thấp

đã đợc chuyển sang trồng màu và nuôi trồng thủy sản Chăn nuôi gia súc trong vùng còn gắn chặt với trồng trọt, tập trung ở gia đình với quy mô nhỏ

bé, lẻ tẻ, phân tán về cơ bản chăn nuôi để lấy sức kéo, phân bón và thực phẩm cho gia đình, tận dụng nguồn thức ăn sẵn có cha tính đến hiệu quả kinh tế

+ Sản xuất lâm nghiệp: chủ yếu là trồng rừng phòng hộ dọc theo vùng đất cát giáp ranh giữa đầm phá và biển Rừng phi lao có tác dụng chắn gió, chắn cát Hiện nay đã trồng đợc 5.871 ha rừng Còn lại 1.253 ha đất cát cần phải đợc phủ xanh chiếm 7,6% diện tích đất không có rừng toàn tỉnh

+ Ngành thủy sản: là ngành chiếm vị trí quan trọng liên quan đến 2/3 dân số toàn vùng Đầm phá Thừa Thiên - Huế có nhiều tiềm năng nhng

so với các đầm phá khác trong khu vực thì chỉ ở mức trung bình về phát triển kinh tế thủy sản Lực lợng khai thác chiếm gần 80% năng lực sản xuất thủy sản Số lợng tàu thuyền khai thác trên đầm phá có xu hớng tăng khá nhanh nhng bình quân công suất tàu thuyền gần nh không thay đổi đáng kể Tổng giá trị tàu thuyền khoảng 26 tỷ đồng Bình quân giá trị tài sản cho một lao động làm nghề chỉ khoảng 300.000 đ, điều đó nói lên sự nghèo khó của ng dân đầm phá

Trang 38

Bảng 4: Tổng hợp số liệu tàu thuyền khai thác trên đầm phá

đóng thuyền đánh bắt, có thêm sự hỗ trợ của các nguồn vốn cho vay u đãi nên số thuyền máy đã tăng lên 1.269 chiếc, bình quân 312 chiếc/năm (từ 1991-1995 bình quân 102 chiếc/năm)

Cuối năm 1999 cơn lụt lịch sử đã làm thiệt hại 1.424 thuyền, trong

đó có 568 thuyền máy và 863 thuyền thủ công Bằng nhiều nguồn giúp đỡ

hỗ trợ năm 2000 toàn vùng đã đóng thêm đợc 33 thuyền máy, 100 thuyền thủ công phục vụ sản xuất Nhng so với năm 1999 số lợng thuyền vẫn giảm

là 1.298 chiếc Do đầm phá nh một vịnh kín mức nớc nông và lặng sóng nên tàu thuyền khai thác thủy sản có công suất máy nhỏ tất cả đều từ 8 đến

15 CV vừa để sử dụng khai thác vừa để vận chuyển hàng hóa Phơng tiện khai thác thủ công chủ yếu là thuyền vỏ gỗ hoặc thuyền nhôm lắp máy hoặc chèo tay Tàu thuyền hoạt động gần nh suốt ngày đêm nhng trên thuyền hầu

nh cha đợc trang bị các máy móc, thiết bị khai thác, không có hệ thống cứu sinh, lao động trên thuyền 100% là thủ công Công cụ khai thác đầm phá toàn vùng có 13 loại nghề chính đợc phân thành hai nhóm là:

Nghề khai thác cố định: gồm các nghề chính nh nghề sáo dẫn đầu

về số lợng với 2.078 (trộ) và phân bố trên các tuyến, mật độ dày tập trung ở

Trang 39

Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc đây là nghề cổ truyền của ng dân đầm phá Nghề đáy là nghề khai thác chính thứ hai đặc biệt tập trung dày ở gần các cửa lạch vùng nớc chảy lớn Bình quân 1 hàng dài 660m tùy khu vực và mỗi hàng có từ 4-38 miệng đáy hoạt động chủ yếu vào mùa khô Nghề này ảnh hởng lớn đến sự suy giảm nguồn lợi thủy sản Nghề rớ giàn có 250 (trộ) tập trung ở gần các cửa biển tại các vùng nớc chịu ảnh hởng mạnh của thủy triều; nghề hoạt động vào ban đêm sử dụng đèn để tập trung cá Nghề chuôm có 520 (trộ) tập trung dày ở Phú Vang Hiện nay có một tệ nạn đối với nghề này là dùng chất nổ đánh vào các trộ chuôm để bắt cá Nghề khai thác cố định có phơng pháp khai thác đặc biệt là nghề lới dạy Đối tợng khai thác là cá đồi, cá dầy nghề này hoạt động nhiều ở Phú Vang, Phú Lộc

Nghề khai thác lu động: hoạt động theo nguyên lý cá đóng mắt lới

Đó là: nghề lới rê (thả, bủa) hoạt động khắp đầm phá hoạt động ban ngành, ban đêm tùy đối tợng khai thác Phơng tiện chính là thuyền thủ công chèo tay, nghề này thu hút một lợng lớn lao động Hoạt động theo nguyên lý lọc nớc bắt cá có các nghề: cào lơn hiện có 254 cái, rê tôm ba lớp có 433 vàng (1 vàng = 6.000 m), lới cua 691 vàng Nghề giã cào (nghề xiếc) sử dụng sức ngời để kéo giã, nay sử dụng thuyền máy để kéo, đây là nghề gây xung đột nhiều với nghề cố định Nghề te quệu đợc cải tổ từ nghề thủ công nhỏ là nghề dũi, sử dụng gắn vào thuyền máy, hai nghề này bị liệt kê vào nghề cấm khai thác Tuy nhiên ng dân làm nghề này rất nghèo, đây là nguồn thu nhập chính của họ, do vậy dù biết bị cấm nhng họ vẫn lén lút hoạt động gây

ảnh hởng lớn đến nguồn lợi thủy sản và xung đột với nghề khác

Một loại nghề xuất hiện từ năm 1990 trở lại đây đã gây nguy hại

đến môi trờng sinh thái và nguồn lợi thủy sản đó là nghề khai thác bằng xung điện (rà điện) Bằng nghề khai thác này thủy sản từ con bé đến con lớn đều bị khai thác triệt để Đối tợng khai thác nghề này chủ yếu là nông dân tranh thủ lúc nông nhàn để cải thiện thêm

Trang 40

Thiệt hại do lũ lụt 1999 số ng cụ bị cuốn trôi là 2578 (trộ) và 127 tấn lới các loại.

Nh vậy với tổng số ng cụ khai thác nh trên, vùng đầm phá hiện nay

đang bị tập trung khai thác với một cờng độ cao hơn bao giờ hết Số lợng

ng dân khai thác đầm phá ngày một tăng Theo số liệu tham khảo cứ bình quân 1 ha mặt nớc đầm phá có 4 ng dân và 2 loại ng cụ khác nhau khai thác Cứ 10 ha mặt nớc có 2 thuyền khai thác Thời gian khai thác gần nh liên tục Các loại lới khai thác không theo quy định về kích thớc mắt lới cho từng loại nghề Hoạt động khai thác tùy tiện và không định hớng của ng dân trong vùng đang làm cho nguồn lợi thủy sản bị suy kiệt

Nghề nuôi trồng thủy sản ở đầm phá Thừa Thiên - Huế khởi đầu từ năm 1977 đối tợng chính là rong câu Sau 10 năm diện tích rong câu là 357

ha Tôm đợc đa vào nuôi chậm hơn so với rong câu, có thể nói phong trào nuôi tôm bắt đầu vào năm 1990, đến năm 1993 nuôi tôm phát triển mạnh Trong tình hình hiện nay, nuôi tôm trồng thủy sản đã trở thành hớng chính trong chiến lợc phát triển kinh tế thủy sản của tỉnh Thừa Thiên - Huế Đây cũng là biện pháp để sử dụng có hiệu quả tiềm năng của vùng đầm phá, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho lực lợng lao động, cải thiện đời sống kinh

tế xã hội của dân c vùng đầm phá Đồng thời từng bớc giảm dần áp lực khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên Hiện trạng nuôi trồng thủy sản ở vùng

đầm phá Thừa Thiên - Huế tồn tại các hình thức nuôi: nuôi quảng canh hiện nay phổ biến trong dân c đó là hình thức chắn sáo trên mặt nớc để nuôi Nuôi bán thâm canh, thâm canh là tạo hồ nuôi, có đầu t bơm nớc, đèn Hiện nay có nuôi quảng canh cải tiến Đối tợng nuôi là tôm, cua, cá các loại theo mô hình đơn canh, xen canh Với cách nuôi này ng dân vừa nuôi vừa thu hoạch đợc cá tự nhiên Nuôi trồng rong câu hiện nay không ổn định do phụ thuộc vào môi trờng tự nhiên, thị trờng tiêu bị thu hẹp Hạn chế trong nuôi trồng thủy sản là, thị trờng biến động, cha chủ động con giống, kỹ

Ngày đăng: 18/03/2014, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Nguyễn Quang Vinh Bình, Quản lý nguồn lợi thủy sản hệ đầm phá Tam Giang. Nxb ThuËn Hãa, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn lợi thủy sản hệ đầm phá "Tam Giang
Nhà XB: Nxb ThuËn Hãa
[4]. Bộ khoa học công nghệ - môi trờng - Trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia - Bộ thủy lợi, Báo cáo Hội thảo khoa học về đầm phá Thừa Thiên - Huế - Hải Phòng, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội thảo khoa học về đầm phá Thừa Thiên - Huế - Hải Phòng
[5]. Bộ Thủy sản, Đề án phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã thủy sản trong những năm 1998-2005. Ban hành kèm theo quyết định số 2959- 1998/Q§-BTS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã thủy sản trong những năm 1998-2005
[6]. Bộ Thủy sản, Một số văn bản của Nhà nớc và của ngành phục vụ công tác khuyến ng. Nxb Nông nghiệp, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản của Nhà nớc và của ngành phục vụ công tác khuyến ng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
[7]. Bộ Thủy sản, Báo cáo tổng kết nuôi trồng thủy sản 1991-1995. Ph-ơng hớng, mục tiêu, giải pháp thực hiện chiến lợc nuôi trồng thủy sản 1996-2010, H., 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết nuôi trồng thủy sản 1991-1995. Ph-"ơng hớng, mục tiêu, giải pháp thực hiện chiến lợc nuôi trồng thủy sản 1996-2010
[8]. Nguyễn Sinh Cúc, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn Việt Nam là một đòi hỏi bức bách hiện nay, Tạp chí Cộng sản, số 14, tháng 7 năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn Việt Nam là một đòi hỏi bức bách hiện nay
[9]. Chỉ thị 01/1998/CT-TTg ngày 2 tháng 1 năm 1998 của Thủ tớng Chính phủ về việc nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độcđể khai thác thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc nghiêm cấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc
[10]. Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản - Sở Thủy sản Thừa Thiên - Huế, Khái quát về hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản trên vùngđầm phá Tam Giang, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát về hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản trên vùng "đầm phá Tam Giang
[11]. Cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Những điều cần biết về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Nxb Nông nghiệp, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
[12]. Cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Hỏi đáp về đăng kiểm tàu cá và thú ý thủy sản. Nxb Nông nghiệp, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về đăng kiểm tàu cá và thú ý thủy sản
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
[14]. Công Văn Dị, Hộ sản xuất, nuôi trồng, đánh bắt và kinh doanh hải sản ở vùng ven biển Thái Bình: Hiệu quả kinh tế và con đờng phát triển. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 222, tháng 11-1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hộ sản xuất, nuôi trồng, đánh bắt và kinh doanh hải sản ở vùng ven biển Thái Bình: Hiệu quả kinh tế và con đờng phát triển
[15]. Lê Đăng Doanh, Nguyễn Minh Tú, Tác động xã hội của cải cách kinh tế đối với sự phát triển vùng. Nxb Chính trị Quốc gia, H., 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động xã hội của cải cách kinh tế đối với sự phát triển vùng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
[17]. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Nxb Sự thật, H., 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Nhà XB: Nxb Sự thật
[18]. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, H., 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
[19]. Đảng Cộng sản Việt Nam, Dự thảo các văn kiện trình Đại hội IX của Đảng tháng 7 năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo các văn kiện trình Đại hội IX của
[20]. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ t Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa VIII. Nxb Chính trị Quốc gia, H., 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ t Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
[21]. Đảng Cộng sản Việt Nam, Một số văn kiện của Đảng về phát triển nông nghiệp. Nxb Chính trị Quốc gia, H., 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn kiện của Đảng về phát triển nông nghiệp
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
[22]. Nguyễn Điền, Kinh tế trang trại nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển nớc ta. Tạp chí Thông tin lý luận, 1-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển nớc ta
[23]. Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Văn Huân - Nguyễn Thanh Cử, Phát triển kinh tế vùng - lý luận và thực tiễn. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 238, tháng 3/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế vùng - lý luận và thực tiễn
[24]. Lâm Quang Huyên, Kinh tế hộ và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp. Nxb Khoa học - xã hội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp
Nhà XB: Nxb Khoa học - xã hội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố diện tích đất tự nhiên của Thừa Thiên - Huế - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 1 Phân bố diện tích đất tự nhiên của Thừa Thiên - Huế (Trang 16)
Bảng 2: Phân công lao động thủy sản vùng đầm phá - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 2 Phân công lao động thủy sản vùng đầm phá (Trang 35)
Bảng 3: Cân đối lao động khai thác trên đầm phá - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 3 Cân đối lao động khai thác trên đầm phá (Trang 36)
Bảng 4: Tổng hợp số liệu tàu thuyền khai thác trên đầm phá - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 4 Tổng hợp số liệu tàu thuyền khai thác trên đầm phá (Trang 38)
Bảng 6: Kết quả diện tích nuôi trồng thủy sản vùng đầm phá - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 6 Kết quả diện tích nuôi trồng thủy sản vùng đầm phá (Trang 45)
Bảng 7: Nguồn vốn đầu t của nhà nớc  so với nhu cầu nuôi trồng thủy sản - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 7 Nguồn vốn đầu t của nhà nớc so với nhu cầu nuôi trồng thủy sản (Trang 46)
Bảng 7: Chỉ tiêu xác định hộ giàu nghèo - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 7 Chỉ tiêu xác định hộ giàu nghèo (Trang 50)
Bảng 8: Tỷ lệ phân hóa giàu nghèo - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 8 Tỷ lệ phân hóa giàu nghèo (Trang 51)
Bảng 9: Phân bố giàu nghèo theo cơ cấu ngành nghề vùng đầm phá - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 9 Phân bố giàu nghèo theo cơ cấu ngành nghề vùng đầm phá (Trang 51)
Bảng 10: Mục tiêu quy hoạch sản xuất thủy sản 5 năm (2001 - 2005) - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 10 Mục tiêu quy hoạch sản xuất thủy sản 5 năm (2001 - 2005) (Trang 78)
Bảng 11: Hiệu quả sản xuất tôm năm 1999 - Phát triển kinh tế hàng hóa vùng đầm phá ở tỉnh thừa thiên   huế
Bảng 11 Hiệu quả sản xuất tôm năm 1999 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w