Chuyên môn nhà trường đã chọn và viết chuyên đề “ Nâng cao chất lượng Dạy TV cho học sinh dân tộc-Giúp học sinh kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Việt ” nhằm tìm giải pháp nâng cao chất lượng
Trang 1TRƯỜNG TH XÃ LÀNG CHẾU
TỔ CHUYÊN MÔN
CHUYÊN ĐỀ 1 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN
TỘC THIỂU SỐ GIÚP HỌC SINH KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT
I PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Trường Tiểu học xã Làng Chếu là Trường vùng khó khăn, vùng có nhiều học sinh dân tộc thiểu số Năm học 2019 - 2020 trường có 24 lớp có 1 lớp ghép với hơn 462 học sinh Riêng điểm trung tâm có 12 lớp thì học sinh dân tộc Mông mỗi lớp chiếm trên 100%, trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở điểm trung tâm và điểm trường Cáo B đạt tỉ lệ 71,8% Do các em thường nói tiếng mẹ đẻ là chính, nói tiếng Việt rất ít, phát âm chưa chuẩn Nhiều HS còn e dè, nhút nhát, tư duy chậm; đọc- viết còn sai nhiều
Thực hiện chỉ đạo chuyên môn của Trường, Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Yên Chuyên môn nhà trường đã chọn và viết chuyên đề “ Nâng cao chất lượng Dạy TV cho học sinh dân tộc-Giúp học sinh kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Việt ” nhằm tìm giải pháp nâng cao
chất lượng dạy- học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn
II THỰC TRẠNG NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1 Thực trạng và nguyên nhân chính
Học sinh dân tộc thường nói tiếng Việt rất ít, phát âm còn sai Học sinh con hộ nghèo
213 em chiếm gần 50% Các em đến trường gặp nhiều khó khăn, chưa biết cách bảo quản
sử dụng đồ dùng học tập, từ đó ảnh hưởng nhiều tới kết quả học tập Học sinh chưa tự giác học, chưa có động cơ học tập; trình độ tư duy, vốn kiến thức cơ bản, khả năng phân tích tổng hợp, so sánh còn hạn chế; khả năng chú ý và tập trung vào bài học không bền Học sinh chậm biết đọc, biết viết; nhiều em đọc chậm, đọc sai, viết chậm, viết sai; đây là điểm hạn chế lớn nhất Là do rào cản về ngôn ngữ bất đồng
2 Những thuận lợi, khó khăn chính khi triển khai thực hiện nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
a Những thuận lợi chính
Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Bắc Yên, của chính quyền địa phương, sự phối hợp chặt chẽ các bộ phận đoàn thể trong nhà trường
100% học sinh ở điểm trung tâm được học 2 buổi/ ngày
Cha mẹ học sinh ngày càng nâng cao nhận thức và quan tâm hơn đến việc học tập của con em mình
Trang 2100% cán bộ, giáo viên có trình độ đào tạo chuẩn trở lên Đại bộ phận cán bộ quản
lý, giáo viên tâm huyết, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm
Trường lớp, cơ sở vật chất ngày càng đầy đủ, khang trang và đạt chuẩn đảm bảo 12 phòng ở điểm trung tâm
b Những khó khăn chính
Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn Sự quan tâm của cha mẹ học sinh (CMHS) đến việc học của các em còn nhiều hạn chế Không ít CMHS trông chờ, ỉ lại vào chính sách của nhà nước và khoán trắng cho nhà trường
Lối sống khép kín trong gia đình khiến môi trường tiếng Việt của học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) nhiều hạn chế, tạo ra không ít rào cản trong việc học tiếng Việt của các em
Đặc điểm ngôn ngữ của tiếng Việt và tiếng HS DTTS (Mông) có nhiều khác biệt, nhất là yếu tố dấu thanh trong tiếng Việt tạo ra không ít khó khăn cho các em
Một bộ phận giáo viên còn hạn chế trong phương pháp dạy tiếng Việt cho học sinh DTTS
B NỘI DUNG
I Một số giải pháp
1 Đối với nhà trường và giáo viên.
Tổ chức dạy tập nói tiếng Việt cho học sinh dân tộc, chú ý các biện pháp tăng cường tiếng Việt trong các môn học, tạo môi trường học tập, giao tiếp bằng tiếng Việt cho tất cả các học sinh còn yếu về tiếng Việt Ở trường, giáo viên có thể sử dụng tiếng dân tộc
để hướng dẫn các em thực hiện một số hoạt động học tập, vui chơi, sau đó dần dần chuyển sang sử dụng tiếng Việt Tăng cường tổ chức các trò chơi, tạo môi trường giáo dục thân thiện, gần gũi giữa thầy và trò Rèn cho HS ý thức thường trực phấn đấu vươn lên, kiên trì vượt khó để đi học đều và chăm học, mạnh dạn và tự tin tham gia các hoạt động học tập Tăng cường công tác Đoàn Đội, các hoạt động tập thể, hoạt động ngoại khoá, giáo dục học sinh hoạt động ngoài giờ lên lớp, tạo không khí vui tươi trong nhà trường, gây hứng thú học tập cho học sinh Qua đó rèn luyện thói quen sinh hoạt tập thể có nền nếp và mở rộng môi trường giao tiếp bằng tiếng Việt cho các em
Lịch cụ thể giáo viên tăng cường Tiếng Việt
2 Mùi Thị Thanh 1a2 18 T1Chều thứ 4 hàng tuần
3 Đinh Thị Dung 1a3 18 T2Chều thứ 3 hàng tuần
4 Hoàng Thị Xuyến 1a4 16 T1Chều thứ 5 hàng tuần
Trang 35 Nguyễn Ngọc Khuê 1a5 10 T2Chều thứ 5 hàng tuần
6 Phan Văn Tiến 1a6 7 T3 chiều thứ4 hàng tuần
7 Quản Đình Thiết 1a7 10 T4Chều thứ 3 hàng tuần
8 Nguyễn Tuấn Anh 2a1 32 T5Chều thứ 5 hàng tuần
9 Đinh công Sinh 2a2 14 T3Chều thứ 3 hàng tuần
10 Đinh Thị Diệp 2a3 12 T3Chều thứ 5 hàng tuần
11 Tòng Thị Nhẫn 2a4 15 T3Chều thứ 3 hàng tuần
13 Phan Văn Tiến 2a6 5 T3Chều thứ 3 hàng tuần
14 Hoàng Xuân Lợi 2a7 12 T3Chều thứ 5 hàng tuần
15 Đỗ Văn Thuấn 4A1 31 20p - T5 sáng T3 hàng tuần
16 Lò Văn Kiếm 5A3 23 20p - T4 chiều T4 hàng tuần
17 NguyễnVăn Thương 5A1 24 20p - T4 chiều T5 hàng tuần
18 Đinh Đức Hoàng 5A2 23 20p - T5 sáng T4 hàng tuần
19 Nguyễn Hữu Việt 4A2 30 20p - T5 sáng T5 hàng tuần
20 Hà Thị Phương 4A3 30 20p - T5 sáng T6 hàng tuần
21 Nguyễn Việt Quyền 3A1 24 20p - T4 chiều T4 hàng tuần
22 Bùi Thị Chuốt 3A2 23 20p - T chiều T2 hàng tuần
23 Nguyễn Thanh Bình 3A3 24 20p - T4 chiều T4 hàng tuần
24 Đinh Thị Hạnh 3A4 21 chiều thứ 5 hàng tuần
25 Bùi Văn Quân 3A5 11 chiều thứ 5 hàng tuần
2 Đối với phụ huynh HS và Ban đại diện cha mẹ HS
Ban đại diện có sự liên lạc thường xuyên với phụ huynh học sinh, tạo điều kiện và
cơ hội học tập tốt nhất cho học sinh Phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc quan tâm kiểm tra và hướng dẫn việc tự học của học sinh Thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở con cái học hành chuyên cần, chăm chỉ; tăng cường sử dụng tiếng Việt ở môi trường giao tiếp của gia đình và cộng đồng Luôn đảm bảo đầy đủ và cập nhật thông tin 2 chiều
từ phía nhà trường và từ phía phụ huynh học sinh về chất lượng và sự chuyển biến về chất lượng học sinh
3 Giải pháp về chuyên môn
a Giải pháp cụ thể trong từng phân môn
* Tập đọc
Trang 4- Kết hợp nhiều hình thức, biện pháp tổ chức dạy đọc thích hợp để huy động được nhiều học sinh đọc Một trong những hình thưc tối ưu đó là chia nhóm, đọc nối tiếp
- Chú ý cho học sinh luyện đọc nhiều và sửa sai kịp thời cho học sinh những phương ngữ địa phương
- Thực hiện quy trình dạy tập đọc linh hoạt phù hợp với từng thể loại văn bản và với từng giai đoạn học tập của học sinh
- Tăng thời lượng dạy đối với các lớp có nhiều học sinh dân tộc
* Kể chuyện
Được nghe kể chuyện là một nhu cầu tâm lý của học sinh, đồng thời cũng là một yêu cầu của chương trình giảng dạy Để tạo hứng thú cho học sinh trong giờ kể chuyện và nâng cao hiệu quả giờ dạy, giáo viên cần sử dụng một số giải pháp sau:
- Giáo viên chú ý rèn luyện giọng kể của mình, làm cho học sinh hứng thú khi nghe kể chuyện, coi trọng các thủ pháp mở đầu câu chuyện, thêm tình tiết cho văn bản truyện
- Sử dụng linh hoạt các biện pháp dạy học thích hợp: Làm mẫu, dẫn dắt, gợi mở bằng câu hỏi hoặc tranh ảnh nhằm khích lệ học sinh mạnh dạn, tự tin, tích cực tham gia vào các hoạt động rèn kỹ năng nói của mình
- Hướng dẫn học sinh kể bằng lời của mình, không đọc thuộc lòng nguyên xi câu chuyện
- Tổ chức tốt các hình thức luyện tập, gây hứng thú đối với học sinh (phân vai, hoạt cảnh, đóng kịch ); chú ý tạo mọi cơ hội cho học sinh được thực hiện luyện tập kể chuyện trên lớp, trong nhóm, tổ hoặc theo cặp
- Một số yêu cầu khó có thể được điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp với trình độ học sinh
- Giáo viên cần tế nhị hướng dẫn học sinh kể chuyện
* Tập viết
- Giáo viên viết chữ mẫu đúng và đẹp từng kiểu chữ, mẫu chữ
- Dạy học sinh viết đúng các nét chữ cơ bản như nét gạch ngang, nét xiên phải, cong tròn, Dạy viết theo nhóm các chữ có nét cơ bản giống nhau
- Hướng dẫn học sinh thực hành luyện tập với số chữ, số dòng theo trình độ học sinh: Giáo viên hướng dẫn học sinh cụ thể về các yêu cầu kỹ thuật viết từng nét chữ, điểm đặt bút, điểm dừng bút trên dòng kẻ ly để hình thành nên một chữ cái, rồi đến tiếng, từ, cụm từ và
cả câu
- Sử dụng có hiệu quả các phương tiện, thiết bị hỗ trợ dạy học Tập viết: Bảng cài, bảng lớp, bảng con ; Rèn tư thế ngồi viết đúng cho học sinh
* Chính tả
- Giáo viên chuẩn bị và hướng dẫn học sinh chuẩn bị tốt các phương tiện viết bài chính tả (vở, bút, bảng lớp, bảng phụ)
Trang 5- Giáo viên chú ý cách đọc: Đọc to, rõ ràng, điều chỉnh tốc độ đọc cho phù hợp với trình độ học sinh
- Có thể thay đổi bài tập chính tả cho phù hợp với lỗi của học sinh trong lớp
- Thường xuyên kiểm tra, nhận xét bài, chữa lỗi cho học sinh, hướng dẫn học sinh cách tự chữa lỗi cho nhau
b Tích hợp nội dung tăng cường tiếng Việt trong dạy học các môn học và hoạt động Giáo dục
Môn Hát - nhạc: dạy nghe, dạy nói (qua hát), tăng vốn từ (qua lời bài hát), dạy đọc, viết
lời bài hát, cảm thụ qua giai điệu và lời ca
Môn Mĩ thuật: Tăng vốn từ, tập diễn đạt (nhận xét tranh).
Môn Thể dục: Tập đếm (điểm danh), tăng vốn từ (qua các trò chơi).
Môn Toán: nghe hiểu, đọc hiểu (bài toán có lời văn), tập diễn đạt (chính xác, ngắn gọn, dễ
hiểu) qua câu lời giải, tăng vốn từ
Môn Tự nhiên và Xã hội: Tận dụng các mô hình, tranh ảnh, vật thật để cung cấp vốn từ, mẫu
câu Tăng cường thực hành học nói, luyện nói, luyện kĩ năng diễn đạt (theo mẫu câu, theo tình huống giao tiếp, qua trao đổi, thảo luận nhóm, trong các trò chơi học tập)
Môn Đạo đức: Rèn luyện khả năng nghe, nói, hiểu, diễn đạt, vốn từ (tự giới thiệu, chào
hỏi, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi, yêu cầu, đề nghị, thảo luận, báo cáo, nhận xét, …)
c Vận dụng các phương pháp dạy học tiếng Việt với tư cách dạy học ngôn ngữ thứ hai.
Với học sinh dân tộc thiểu số, đa số các em vốn tiếng Việt có rất ít bởi vì trước khi đến trường các em ít được làm quen với tiếng Việt; giao tiếp với cộng đồng chủ yếu bằng tiếng mẹ
đẻ Vì vậy, trẻ đến lớp trước tiên phải học nói, học giao tiếp sau đó mới học đến tập đọc, tập viết Việc dạy và học tiếng Việtđối với các em có thể diễn ra mọi nơi, mọi lúc, với mọi đối tượng
d.Tạo môi trường học tiếng Việt
Tổ chức các hoạt động đội, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”, văn hóa văn nghệ, TDTT, trò chơi dân gian…qua đó giúp các em nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Việt
Tạo môi trường học tiếng Việt trong nhà trường: tạo cảnh quan tiếng Việt trong và ngoài lớp học: không gian lớp học (trang trí, trưng bày, …), không gian trường học (khẩu hiệu, bản tin,
…) Tạo cơ hội thực hiện các hoạt động giao tiếp tiếng Việt (trong giờ học và các hoạt động tập thể, trò chơi, văn nghệ, ) Tạo môi trường tiếng Việt ở gia đình: tạo góc học tập (chú ý trang trí) Kiểm tra, hỏi han, trao đổi bằng tiếng Việt Nghe radio, xem tivi, đọc truyện tranh, sách báo và trao đổi Tạo môi trường tiếng Việt trong cộng đồng: vận động cộng đồng giao tiếp đơn giản với học sinh bằng tiếng Việt (chào, hỏi, …) Mở chuyên mục kể chuyện dưới cờ
Trang 6dành cho học sinh (giới thiệu sách, nêu gương tốt, hát, kể chuyện, đọc thơ,…) Tổ chức lễ hội, văn nghệ thể thao, các trò chơi
C KẾT LUẬN
Qua quá trình thực hiện thường xuyên Học sinh dân tộc thiểu số chiểm tỉ lệ khá cao Với tinh thần trách nhiệm của các thầy cô, đã vận dụng các giải pháp nêu trên thực hiện trong giảng dạy Đầu năm học có nhiều em đọc, viết chậm nhưng phấn đấu đến cuối năm học các em đã đọc, viết phải tiến bộ rõ rệt; hoàn thành chương trình môn học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, lên lớp đạt 100%
Để đạt được kết quả tốt, nhà trường vận dụng các giải pháp nêu trên trong giảng dạy
- Tăng cường sử dụng tiếng Việt trong thời gian ở trường, ở tất cả các hoạt động học tập và vui chơi cho các em
- Dạy tiếng Việt trong tất cả các môn học: nghe, nói, đọc viết… đều được giáo viên uốn nắn, chỉnh sửa cho các em như trong môn Tiếng Việt
- Thực hiện dạy tiếng Việt, rèn các kỹ năng nghe, nói, đọc viết trong tất cả các môn học
- Tuyên truyền, hướng dẫn, tư vấn cho CMHS và cộng đồng tăng thời thường sử dụng tiếng Việt trong gia đình và cộng đồng
- Tổ chức các hoạt động đội, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”, văn hóa văn nghệ, TDTT, trò chơi dân gian…qua đó giúp các em nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Việt
- Xây dựng thư viện thân thiện, thư viện xanh, thư viện lớp học tạo phong trào đọc sách
Việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh DTTS là việc làm thiết thực để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng học sinh vùng DTTS nói riêng Đây là việc làm cần tới sự bền bỉ, sự nỗ lực to lớn của ngành giáo dục và đào tạo, sự cống hiến, hi sinh lớn lao của các thầy cô giáo cùng với sự tham gia của toàn xã hội, đặc biệt là sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo, bộ phận chuyên môn Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Bắc Yên, và chính quyền địa phương trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách xã hội
Làng Chếu, ngày 29 tháng 11 năm 2019
CHUYÊN MÔN NHÀ TRƯỜNG
Nguyễn Phước Long