Tài liệu 9 + 1 Đề thi HSG cấp huyện môn Địa lí lớp 9 (2022 – kèm đáp án chi tiết) giới thiệu 10 đề thi học sinh giỏi cấp huyện chính thức môn Địa lí lớp 9 THCS. Tài liệu 9 + 1 Đề thi HSG cấp huyện môn Địa lí lớp 9 (2022 – kèm đáp án chi tiết) giới thiệu 10 đề thi học sinh giỏi cấp huyện chính thức môn Địa lí lớp 9 THCS.; PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THANH HÓA ĐỀ CHÍNH THỨC KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ Năm học: 2020 2021 Môn thi: Địa lí Lớp 9 THCS Ngày thi: 06102020 Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề) ĐỀ SỐ 01 Câu I (3 điểm) 1. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào? Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ trên Trái Đất. 2. Thế nào là giờ khu vực? Khu vực giờ số 0 có đặc điểm gì? Câu II (5 điểm) 1. Trình bày tính nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta. Vì sao nhiệt độ nước ta có sự thay đổi theo chiều Bắc – Nam? 2. Trình bày ảnh hưởng của địa hình đến đặc điểm sông ngòi nước ta. Tại sao thời gian mùa lũ trên các hệ thống sông lớn của nước ta lại không giống nhau? 3. Nêu giá trị và biện pháp khắc phục hạn chế của sông ngòi Thanh Hóa. Câu III (6 điểm) 1. Chứng minh rằng nước ta có dân số đông và tăng nhanh. Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn cần giải quyết? Nêu biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở Thanh Hóa. 2. Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp? Tại sao lúa nước lại được trồng nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long? Câu IV (6 điểm) 1. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Chứng minh rằng cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta thay đổi tích cực trong giai đoạn 2000 – 2007. 2. Cho bảng số liệu sau: Số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 – 2018 (Đơn vị: Nghìn người) Năm 2010 2018 Thành thị 14106.6 19071.8 Nông thôn 36286.3 37282.4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2019) a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta gia đoạn 20102018. b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét cần thiết và giải thích. Hết Thí sinh được sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam của NXB Giáo dục từ 2009 đến nay. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THANH HÓA HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ Năm học: 2020 2021 Môn thi: Địa lí Lớp 9 THCS Ngày thi: 06102020 Hướng dẫn chấm có 05 trang, gồm 04 câu. ĐỀ SỐ 01 Câu Ý Nội dung Điểm I 3,0 1 Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào? Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ trên trái đất. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: +Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình elip gần tròn. +Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ (Năm thiên văn). Năm dương lịch có 365 ngày, vậy sau 4 năm sẽ dư ra một ngày, nên bốn năm có một năm nhuận, tháng 2 có 29 ngày. +Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất bao giờ cũng giữ nguyên độ nghiêng và không đổi hướng, gọi là chuyển động tịnh tiến. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ: + Tại xích đạo, thời gian ngày và đêm luôn dài bằng nhau. +Càng xa xích đạo về phía 2 cực, sự chênh lệch thời gian ngày đêm càng lớn. +Từ vòng cực đến cực có hiện tượng ngày, đêm dài suốt 24h, tại vòng cực có một ngày, đêm dài suốt 24h trong một năm. Càng về phía cực, số ngày có ngày, đêm dài suốt 24h càng tăng. Tại 2 cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm. 2,0 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,5 2 Thế nào là giờ khu vực? Khu vực giờ số 0 có đặc điểm gì? Trái đất được chia thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ rộng 150 kinh độ. Giờ khu vực được tính theo giờ của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực giờ đó. Khu vực giờ số 0 là khu vực giờ có đường kinh tuyến gốc 00 (đường kinh tuyến đi qua ngoại ô Luân Đôn – Anh) đi qua chính giữa. 1,0 0,5 0,5 II 5,0 1 Trình bày tính nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta. Vì sao nhiệt độ nước ta có sự thay đổi theo chiều Bắc – Nam? Tình nhiệt đới: Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được 1 triệu kilô calonăm, số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờnăm. Nhiệt độ TB trên 210C và tăng dần từ Bắc vào Nam. Tính ẩm: Lượng mưa TB năm đạt từ 1500 – 2000 mmnăm. Một số nơi do điều kiện địa hình, lượng mưa hàng năm tăng lên rất cao như Bắc Quang (Hà Giang) 4802 mm, Hoàng Liên Sơn (Lào Cai) 3552 mm, Huế 2568 mm và Hòn Ba (Quảng Nam) 3752 mm. Độ ẩm không khí trên 80%, Nhiệt độ nước ta có sự thay đổi theo chiều Bắc – Nam: +Hình dạng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc Nam. +Miền Bắc xa Xích đạo hơn, lại chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp hơn. +Miền Nam gần Xích đạo hơn có góc nhập xạ lớn hơn, nhận đựơc lượng nhiệt lớn hơn miền Bắc. 2,0 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 2 Trình bày ảnh hưởng của địa hình đến đặc điểm sông ngòi nước ta. Tại sao thời gian mùa lũ trên các hệ thống sông lớn của nước ta lại không giống nhau? Ảnh hưởng của địa hình đến đặc điểm sông ngòi: + Nước ta có địa hình đồi núi, lại bị phong hóa mạnh mẽ thành nhiều khe, hẻm, thung lũng,... tạo thuận lợi cho sông ngòi hình thành và phát triển nên có mạng lưới sông ngòi rộng khắp, sông nhiều thác ghềnh. + Do địa hình ¾ diện tích là đồi núi, đồng bằng nhỏ, nhiều nơi bị đồi núi lan sát ra biển chia cắt nên sông ngòi nước ta chủ yếu là sông nhỏ, ngắn. +Do địa hình nước ta có hai hướng chính nên sông ngòi cũng chảy theo hai hướng chính (dẫn chứng). +Do đặc điểm của địa hình giữa các miền khác nhau nên hình thái sông khác nhau giữa các miền Bắc, Trung, Nam. Mùa lũ trên các hệ thống sông lớn của nước ta không giống nhau do thời gian mùa mưa ở các vùng, các khu vực khác nhau. 2,0 0,25 0,5 0,5 0,25 0,5 3 Nêu giá trị và biện pháp khắc phục hạn chế của sông ngòi Thanh Hóa. Giá trị của sông ngòi Thanh Hóa: Thủy điện,...;Thủy lợi,...; GTVT đường sông...; Bồi tụ phù sa,...;Du lịch...; Thủy sản..., Biện pháp khắc phục hạn chế: +Duy trì, phát triển rừng đầu nguồn. +Gia cố, nâng cấp hệ thống đê ngăn lũ. +Xây dựng các công trình thủy lợi, tích trữ nước cho mùa khô. +Quy hoạch các điểm dân cư tránh xa những nơi dễ sảy ra lũ ống, lũ quét. ......... 1,0 0,5 0,5 III 6,0 1 Chứng minh rằng nước ta có dân số đông và tăng nhanh. Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn cần giải quyết? Nêu biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở Thanh Hóa. Nước ta có dân số đông và tăng nhanh: Năm …nước ta có số dân là…, đứng thứ 13 thế giới, trong khi diện tích lãnh thổ chỉ đứng thứ 58. Dân số nước ta tăng nhanh: + Tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất trong giai đoạn 1954 – 1960 với 3,9%năm. Từ đó, dẫn tới bùng nổ dân số diến ra trong nửa sau thế kỷ XX. +Hiện nay, đang chuyển sang giai đoạn có tỉ lệ suất sinh tương đối thấp, nhưng số dân vẫn tăng thêm khoảng một triệu người mỗi năm. +Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khác nhau giữa các vùng… Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn cần giải quyết: Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm. Nông thôn: Tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng. Tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng mới đạt 77,7% (2003). Thành thị: Tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao, khoảng 6%. Biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở Thanh Hóa: Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu tư nước ngoài, tạo thêm nhiều việc làm. Đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. …. 3,0 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 1,0 2 Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp? Tại sao lúa nước lại được trồng nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long? Thuận lợi: Dân cư và lao động nông thôn: +Phần đông lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp... +Lao động giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó với đất đai,... Cơ sở vật chất kỹ thuật: +Bao gồm: .... +Đang ngày càng được hoàn thiện, công nghiệp chế biến nông sản phát triển và phân bố rộng khắp... Chính sách: +Là cơ sở động viên nông dân vươn lên làm giàu,... +Chính sách cụ thể: Kinh tế hộ gia đình, trang trại,... Thị trường: Được mở rộng... Khó khăn: Lao động nông nghiệp chủ yếu mang tính kinh nghiệm. Trình độ và khả năng áp dụng kỹ thuật mới chưa cao. Sức mua của thị trường trong nước còn hạn chế, biến động thị trường xuất khẩu... Lúa nước được trồng nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long vì: Có điều kiện tự nhiên thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nước dồi dào... Lao động giàu kinh nghiệm, có truyền thống sản xuất lúa nước... 3,0 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,75 0,25 IV 6,0 1 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Chứng minh rằng cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta thay đổi tích cực trong giai đoạn 2000 – 2007. Khu vực nông –lâmthủy sản: Giảm tỉ trọng, từ 24,5% xuống còn 20,3%, giảm 4,2%, chiếm tỉ trọng nhỏ nhất. Khu vực công nghiệp – xây dựng: tăng tỉ trọng, từ 36,7% lên 41,5%, tăng 4,8%, chiếm tỉ trọng lớn nhất. Khu vực dịch vụ: Chiếm tỉ trọng cao thứ 2 và giảm nhẹ, từ 38,8% xuống 38,2%, giảm 0,6%. Thể hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông – lâm – thủy sản sang khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa…. 2,0 0,5 0,5 0,5 0,5 2 4,0 2a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta gia đoạn 20102018. Vẽ biểu đồ: Tính bán kính: R¬_2010 = 1 đvbk R¬_2018 = 1,1 đvbk (Bán kính thực tế khi vẽ tùy vào cách lấy số cm của thí sinh nhưng cần đảm bảo đúng tỉ lệ trên) Tính cơ cấu: Bảng: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn nước ta giai đoạn 2010 – 2018. (Đơn vị:%) Năm 2010 2018 Tổng 100,0 100,0 Thành thị 28,0 33,8 Nông thôn 7 ,0 66,2 Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 20102018. Lưu ý: Vẽ dạng biểu đồ khác: Không tính điểm Thể hiện sai khoảng % trong hình tròn: Không tính điểm. Vẽ 2 đường tròn bằng nhau: trừ 0,5 điểm. Thiếu một trong các yết tố: Tên và đơn vị tính của bảng xử lý số liệu, chú giải, tên biểu đồ: trừ 0,5điểm lỗi thiếu. 0,5 0,5 1,0 2b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét cần thiết và giải thích. Số lao động từ 15 tuổi trở lên trong giai đoạn 20102018: +Tổng số lao động tăng.............. +Lao động ở nông thôn................ +Lao động ở thành thị tăng............., tốc độ tăng nhanh hơn so với lao động ở nông thôn. Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang có sự chuyển dịch từ nông thôn sang thành thị: +Tỉ trọng lao động ở nông thôn vẫn chiếm tỉ trọng cao, nhưng đang giảm nhanh.... +Tỉ trọng lao động ở thành thị tuy chiếm tỉ trọng thấp hơn nhưng đang tăng nhanh tỉ trọng.... (Thiếu ý nhận xét chung, thiếu một nội dung nhận xét hoặc dẫn chứng số liệu không hợp lí: Trừ 0,25 điểm). Giải thích: +Số lượng lao động tăng do tỉ lệ sinh trong giai đoạn trước tương đối cao, bổ sung cho giai đoạn này một lượng lớn lao động. +Tỉ trọng lao động ở thành thị tăng do tác động của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa khiến số lao động thành thị có tốc độ tăng nhanh hơn so với số lao động ở nông thôn. 0,75 0,75 0,25 0,25 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ LÀO CAI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2020 2021 Môn: Địa lý – Lớp 9 (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) ĐỀ SỐ: 10 A. Hướng dẫn cách chấm bài thi: Bài chấm theo thang điểm 20. Điểm chấm thi chi tiết đến 0,25. Điểm toàn bài bằng tổng cộng các điểm thành phần, điểm bài thi không làm tròn. Học sinh trình bày theo cách khác, lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa. B. Đáp án và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm Câu 1 (5,0 điểm) a. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên: Vị trí nội trí tuyến. Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật. b. Nguyên nhân có thể dẫn đến lây lan dịch bệnh CoVid 19 qua đường biên giới của tỉnh Lào Cai. Có đường biên giới dài với nhiều cửa khẩu, đường mòn, lối mở... Giao thông giữa Lào Cai với Trung Quốc qua đường sông, suối dễ dàng... Đề xuất giải pháp phòng chống dịch CoVid 19. Kiểm soát tốt các của khẩu, đường mòn, lối mở, sông, suối……. Không buôn, bán trái phép qua đường biên giới…. c. Đặc điểm chung của đất Việt Nam: Có ba nhóm đất chính Nhóm đất Feralít: Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên. Phân bố ở các miền đồi núi. Đặc tính chua, nghèo mùn, nhiều sét. Đất có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. Thích hợp trồng cây công nghiệp (dc) Nhóm đất mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên. Phân bố chủ yếu ở đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ. Nhóm đất bồi tụ phù sa sông, biển: Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. Phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, ĐB sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải. Đất tơi xốp, ít chua, nhiều mùn > Thích hợp trồng cây (dc) Địa phương có các loại đất Đất Feralít hình thành trên đá vôi, tập trung khu vực đồi núi > thích hợp cây công nghiệp (dc), cây ăn quả (dc), cây dược liệu (dc)... Đất mùn núi cao tập trung chủ yếu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn > trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đất bồi tụ phù sa phân bố ven sông, suối > thích hợp trồng lúa, hoa màu… Vấn đề sử dụng và cải tạo các loại đất ở Lào Cai: Sử dụng đất ở Lào Cai còn chưa hợp lí, còn nhiều diện tiết đất hoang hóa, xói mòn, bạc màu… Biện pháp cải tạo đất: sử dụng phải gắn với việc bảo vệ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang để giữ đất... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 (2,0 điểm) a. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành (khu vực) kinh tế ở nước ta. Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự không đồng đều giữa các ngành kinh tế: tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp cao nhất (dc), tiếp đến là ngành dịch vụ và công nghiệp (dc). Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: + Tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm (dc). + Tỷ trọng lao động ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng (dc). b. Quá trình đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây thay đổi như: Mở rộng quy mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng năm 2014 chiếm 33,1% So với nhiều nước trên thế giới, nước ta còn ở trình độ đô thị hóa thấp. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. Ví dụ về sự mở rộng đô thị hóa của Thành phố Lào Cai hiện nay. Năm 2020 thành phố Lào Cai đã sát nhập thêm một phần của xã Quang Kim, xã Cốc San (Bát Xát), xã Gia Phú (Bảo Thắng)... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 3 (3,5 điểm) a. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm gồm những nhóm ngành sau: Chế biến sản phẩm trồng trọt (dc). Chế biến các sản phẩm chăn nuôi (dc) Chế biến thủy sản (dc) Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta vì: Có nguồn nguyên liệu tại chỗ từ các ngành nông, lâm, thủy sản rất dồi dào, phong phú. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và xuất khẩu. Công nghệ phù hợp với trình độ phát triển còn thấp, nguồn vốn hạn chế. b. Tài nguyên du lịch tự nhiên nước ta Nước ta có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Di sản thiên nhiên thế giới (dc) Vườn quốc gia, biển, thắng cảnh (dc) Hang động, nước khoáng (dc) c. Giải thích: Vì du lịch ngày càng phát triển (lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng); đem lại nguồn thu nhập lớn góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới; cải thiện đời sống nhân dân. Tài nguyên du lịch tự nhiên ở tỉnh Lào Cai đa dạng. + Địa hình: Có nhiều dạng địa hình độc đáo: Núi cao phong cảnh đẹp, hang động… Nguồn nước: Nhiều sông suối, nhiều thác đẹp (ví dụ).… + Khí hậu: Một số địa điểm có địa hình cao, khí hậu mát mẻ như Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Ý Tý. Sinh vật: động thực vật phong phú, có vườn Quốc gia Hoàng Liên. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ LÀO CAI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2020 2021 Môn: Địa lý – Lớp 9 (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) ĐỀ SỐ: 10 A. Hướng dẫn cách chấm bài thi: Bài chấm theo thang điểm 20. Điểm chấm thi chi tiết đến 0,25. Điểm toàn bài bằng tổng cộng các điểm thành phần, điểm bài thi không làm tròn. Học sinh trình bày theo cách khác, lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa. B. Đáp án và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm Câu 1 (5,0 điểm) a. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên: Vị trí nội trí tuyến. Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật. b. Nguyên nhân có thể dẫn đến lây lan dịch bệnh CoVid 19 qua đường biên giới của tỉnh Lào Cai. Có đường biên giới dài với nhiều cửa khẩu, đường mòn, lối mở... Giao thông giữa Lào Cai với Trung Quốc qua đường sông, suối dễ dàng... Đề xuất giải pháp phòng chống dịch CoVid 19. Kiểm soát tốt các của khẩu, đường mòn, lối mở, sông, suối……. Không buôn, bán trái phép qua đường biên giới…. c. Đặc điểm chung của đất Việt Nam: Có ba nhóm đất chính Nhóm đất Feralít: Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên. Phân bố ở các miền đồi núi. Đặc tính chua, nghèo mùn, nhiều sét. Đất có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. Thích hợp trồng cây công nghiệp (dc) Nhóm đất mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên. Phân bố chủ yếu ở đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ. Nhóm đất bồi tụ phù sa sông, biển: Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. Phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, ĐB sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải. Đất tơi xốp, ít chua, nhiều mùn > Thích hợp trồng cây (dc) Địa phương có các loại đất Đất Feralít hình thành trên đá vôi, tập trung khu vực đồi núi > thích hợp cây công nghiệp (dc), cây ăn quả (dc), cây dược liệu (dc)... Đất mùn núi cao tập trung chủ yếu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn > trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đất bồi tụ phù sa phân bố ven sông, suối > thích hợp trồng lúa, hoa màu… Vấn đề sử dụng và cải tạo các loại đất ở Lào Cai: Sử dụng đất ở Lào Cai còn chưa hợp lí, còn nhiều diện tiết đất hoang hóa, xói mòn, bạc màu… Biện pháp cải tạo đất: sử dụng phải gắn với việc bảo vệ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang để giữ đất... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 (2,0 điểm) a. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành (khu vực) kinh tế ở nước ta. Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự không đồng đều giữa các ngành kinh tế: tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp cao nhất (dc), tiếp đến là ngành dịch vụ và công nghiệp (dc). Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: + Tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm (dc). + Tỷ trọng lao động ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng (dc). b. Quá trình đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây thay đổi như: Mở rộng quy mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng năm 2014 chiếm 33,1% So với nhiều nước trên thế giới, nước ta còn ở trình độ đô thị hóa thấp. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. Ví dụ về sự mở rộng đô thị hóa của Thành phố Lào Cai hiện nay. Năm 2020 thành phố Lào Cai đã sát nhập thêm một phần của xã Quang Kim, xã Cốc San (Bát Xát), xã Gia Phú (Bảo Thắng)... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 3 (3,5 điểm) a. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm gồm những nhóm ngành sau: Chế biến sản phẩm trồng trọt (dc). Chế biến các sản phẩm chăn nuôi (dc) Chế biến thủy sản (dc) Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta vì: Có nguồn nguyên liệu tại chỗ từ các ngành nông, lâm, thủy sản rất dồi dào, phong phú. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và xuất khẩu. Công nghệ phù hợp với trình độ phát triển còn thấp, nguồn vốn hạn chế. b. Tài nguyên du lịch tự nhiên nước ta Nước ta có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Di sản thiên nhiên thế giới (dc) Vườn quốc gia, biển, thắng cảnh (dc) Hang động, nước khoáng (dc) c. Giải thích: Vì du lịch ngày càng phát triển (lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng); đem lại nguồn thu nhập lớn góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới; cải thiện đời sống nhân dân. Tài nguyên du lịch tự nhiên ở tỉnh Lào Cai đa dạng. + Địa hình: Có nhiều dạng địa hình độc đáo: Núi cao phong cảnh đẹp, hang động… Nguồn nước: Nhiều sông suối, nhiều thác đẹp (ví dụ).… + Khí hậu: Một số địa điểm có địa hình cao, khí hậu mát mẻ như Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Ý Tý. Sinh vật: động thực vật phong phú, có vườn Quốc gia Hoàng Liên. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ LÀO CAI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2020 2021 Môn: Địa lý – Lớp 9 (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) ĐỀ SỐ: 10 A. Hướng dẫn cách chấm bài thi: Bài chấm theo thang điểm 20. Điểm chấm thi chi tiết đến 0,25. Điểm toàn bài bằng tổng cộng các điểm thành phần, điểm bài thi không làm tròn. Học sinh trình bày theo cách khác, lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa. B. Đáp án và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm Câu 1 (5,0 điểm) a. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên: Vị trí nội trí tuyến. Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật. b. Nguyên nhân có thể dẫn đến lây lan dịch bệnh CoVid 19 qua đường biên giới của tỉnh Lào Cai. Có đường biên giới dài với nhiều cửa khẩu, đường mòn, lối mở... Giao thông giữa Lào Cai với Trung Quốc qua đường sông, suối dễ dàng... Đề xuất giải pháp phòng chống dịch CoVid 19. Kiểm soát tốt các của khẩu, đường mòn, lối mở, sông, suối……. Không buôn, bán trái phép qua đường biên giới…. c. Đặc điểm chung của đất Việt Nam: Có ba nhóm đất chính Nhóm đất Feralít: Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên. Phân bố ở các miền đồi núi. Đặc tính chua, nghèo mùn, nhiều sét. Đất có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. Thích hợp trồng cây công nghiệp (dc) Nhóm đất mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên. Phân bố chủ yếu ở đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ. Nhóm đất bồi tụ phù sa sông, biển: Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. Phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, ĐB sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải. Đất tơi xốp, ít chua, nhiều mùn > Thích hợp trồng cây (dc) Địa phương có các loại đất Đất Feralít hình thành trên đá vôi, tập trung khu vực đồi núi > thích hợp cây công nghiệp (dc), cây ăn quả (dc), cây dược liệu (dc)... Đất mùn núi cao tập trung chủ yếu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn > trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đất bồi tụ phù sa phân bố ven sông, suối > thích hợp trồng lúa, hoa màu… Vấn đề sử dụng và cải tạo các loại đất ở Lào Cai: Sử dụng đất ở Lào Cai còn chưa hợp lí, còn nhiều diện tiết đất hoang hóa, xói mòn, bạc màu… Biện pháp cải tạo đất: sử dụng phải gắn với việc bảo vệ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang để giữ đất... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 (2,0 điểm) a. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành (khu vực) kinh tế ở nước ta. Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự không đồng đều giữa các ngành kinh tế: tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp cao nhất (dc), tiếp đến là ngành dịch vụ và công nghiệp (dc). Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: + Tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm (dc). + Tỷ trọng lao động ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng (dc). b. Quá trình đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây thay đổi như: Mở rộng quy mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng năm 2014 chiếm 33,1% So với nhiều nước trên thế giới, nước ta còn ở trình độ đô thị hóa thấp. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. Ví dụ về sự mở rộng đô thị hóa của Thành phố Lào Cai hiện nay. Năm 2020 thành phố Lào Cai đã sát nhập thêm một phần của xã Quang Kim, xã Cốc San (Bát Xát), xã Gia Phú (Bảo Thắng)... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 3 (3,5 điểm) a. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm gồm những nhóm ngành sau: Chế biến sản phẩm trồng trọt (dc). Chế biến các sản phẩm chăn nuôi (dc) Chế biến thủy sản (dc) Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta vì: Có nguồn nguyên liệu tại chỗ từ các ngành nông, lâm, thủy sản rất dồi dào, phong phú. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và xuất khẩu. Công nghệ phù hợp với trình độ phát triển còn thấp, nguồn vốn hạn chế. b. Tài nguyên du lịch tự nhiên nước ta Nước ta có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Di sản thiên nhiên thế giới (dc) Vườn quốc gia, biển, thắng cảnh (dc) Hang động, nước khoáng (dc) c. Giải thích: Vì du lịch ngày càng phát triển (lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng); đem lại nguồn thu nhập lớn góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới; cải thiện đời sống nhân dân. Tài nguyên du lịch tự nhiên ở tỉnh Lào Cai đa dạng. + Địa hình: Có nhiều dạng địa hình độc đáo: Núi cao phong cảnh đẹp, hang động… Nguồn nước: Nhiều sông suối, nhiều thác đẹp (ví dụ).… + Khí hậu: Một số địa điểm có địa hình cao, khí hậu mát mẻ như Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Ý Tý. Sinh vật: động thực vật phong phú, có vườn Quốc gia Hoàng Liên. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ LÀO CAI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2020 2021 Môn: Địa lý – Lớp 9 (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) ĐỀ SỐ: 10 A. Hướng dẫn cách chấm bài thi: Bài chấm theo thang điểm 20. Điểm chấm thi chi tiết đến 0,25. Điểm toàn bài bằng tổng cộng các điểm thành phần, điểm bài thi không làm tròn. Học sinh trình bày theo cách khác, lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa. B. Đáp án và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm Câu 1 (5,0 điểm) a. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên: Vị trí nội trí tuyến. Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật. b. Nguyên nhân có thể dẫn đến lây lan dịch bệnh CoVid 19 qua đường biên giới của tỉnh Lào Cai. Có đường biên giới dài với nhiều cửa khẩu, đường mòn, lối mở... Giao thông giữa Lào Cai với Trung Quốc qua đường sông, suối dễ dàng... Đề xuất giải pháp phòng chống dịch CoVid 19. Kiểm soát tốt các của khẩu, đường mòn, lối mở, sông, suối……. Không buôn, bán trái phép qua đường biên giới…. c. Đặc điểm chung của đất Việt Nam: Có ba nhóm đất chính Nhóm đất Feralít: Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên. Phân bố ở các miền đồi núi. Đặc tính chua, nghèo mùn, nhiều sét. Đất có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. Thích hợp trồng cây công nghiệp (dc) Nhóm đất mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên. Phân bố chủ yếu ở đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ. Nhóm đất bồi tụ phù sa sông, biển: Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. Phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, ĐB sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải. Đất tơi xốp, ít chua, nhiều mùn > Thích hợp trồng cây (dc) Địa phương có các loại đất Đất Feralít hình thành trên đá vôi, tập trung khu vực đồi núi > thích hợp cây công nghiệp (dc), cây ăn quả (dc), cây dược liệu (dc)... Đất mùn núi cao tập trung chủ yếu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn > trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đất bồi tụ phù sa phân bố ven sông, suối > thích hợp trồng lúa, hoa màu… Vấn đề sử dụng và cải tạo các loại đất ở Lào Cai: Sử dụng đất ở Lào Cai còn chưa hợp lí, còn nhiều diện tiết đất hoang hóa, xói mòn, bạc màu… Biện pháp cải tạo đất: sử dụng phải gắn với việc bảo vệ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang để giữ đất... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 (2,0 điểm) a. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành (khu vực) kinh tế ở nước ta. Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự không đồng đều giữa các ngành kinh tế: tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp cao nhất (dc), tiếp đến là ngành dịch vụ và công nghiệp (dc). Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: + Tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm (dc). + Tỷ trọng lao động ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng (dc). b. Quá trình đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây thay đổi như: Mở rộng quy mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng năm 2014 chiếm 33,1% So với nhiều nước trên thế giới, nước ta còn ở trình độ đô thị hóa thấp. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. Ví dụ về sự mở rộng đô thị hóa của Thành phố Lào Cai hiện nay. Năm 2020 thành phố Lào Cai đã sát nhập thêm một phần của xã Quang Kim, xã Cốc San (Bát Xát), xã Gia Phú (Bảo Thắng)... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 3 (3,5 điểm) a. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm gồm những nhóm ngành sau: Chế biến sản phẩm trồng trọt (dc). Chế biến các sản phẩm chăn nuôi (dc) Chế biến thủy sản (dc) Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta vì: Có nguồn nguyên liệu tại chỗ từ các ngành nông, lâm, thủy sản rất dồi dào, phong phú. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và xuất khẩu. Công nghệ phù hợp với trình độ phát triển còn thấp, nguồn vốn hạn chế. b. Tài nguyên du lịch tự nhiên nước ta Nước ta có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Di sản thiên nhiên thế giới (dc) Vườn quốc gia, biển, thắng cảnh (dc) Hang động, nước khoáng (dc) c. Giải thích: Vì du lịch ngày càng phát triển (lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng); đem lại nguồn thu nhập lớn góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới; cải thiện đời sống nhân dân. Tài nguyên du lịch tự nhiên ở tỉnh Lào Cai đa dạng. + Địa hình: Có nhiều dạng địa hình độc đáo: Núi cao phong cảnh đẹp, hang động… Nguồn nước: Nhiều sông suối, nhiều thác đẹp (ví dụ).… + Khí hậu: Một số địa điểm có địa hình cao, khí hậu mát mẻ như Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Ý Tý. Sinh vật: động thực vật phong phú, có vườn Quốc gia Hoàng Liên. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ LÀO CAI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2020 2021 Môn: Địa lý – Lớp 9 (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) ĐỀ SỐ: 10 A. Hướng dẫn cách chấm bài thi: Bài chấm theo thang điểm 20. Điểm chấm thi chi tiết đến 0,25. Điểm toàn bài bằng tổng cộng các điểm thành phần, điểm bài thi không làm tròn. Học sinh trình bày theo cách khác, lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa. B. Đáp án và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm Câu 1 (5,0 điểm) a. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên: Vị trí nội trí tuyến. Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật. b. Nguyên nhân có thể dẫn đến lây lan dịch bệnh CoVid 19 qua đường biên giới của tỉnh Lào Cai. Có đường biên giới dài với nhiều cửa khẩu, đường mòn, lối mở... Giao thông giữa Lào Cai với Trung Quốc qua đường sông, suối dễ dàng... Đề xuất giải pháp phòng chống dịch CoVid 19. Kiểm soát tốt các của khẩu, đường mòn, lối mở, sông, suối……. Không buôn, bán trái phép qua đường biên giới…. c. Đặc điểm chung của đất Việt Nam: Có ba nhóm đất chính Nhóm đất Feralít: Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên. Phân bố ở các miền đồi núi. Đặc tính chua, nghèo mùn, nhiều sét. Đất có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. Thích hợp trồng cây công nghiệp (dc) Nhóm đất mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên. Phân bố chủ yếu ở đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ. Nhóm đất bồi tụ phù sa sông, biển: Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. Phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, ĐB sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải. Đất tơi xốp, ít chua, nhiều mùn > Thích hợp trồng cây (dc) Địa phương có các loại đất Đất Feralít hình thành trên đá vôi, tập trung khu vực đồi núi > thích hợp cây công nghiệp (dc), cây ăn quả (dc), cây dược liệu (dc)... Đất mùn núi cao tập trung chủ yếu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn > trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đất bồi tụ phù sa phân bố ven sông, suối > thích hợp trồng lúa, hoa màu… Vấn đề sử dụng và cải tạo các loại đất ở Lào Cai: Sử dụng đất ở Lào Cai còn chưa hợp lí, còn nhiều diện tiết đất hoang hóa, xói mòn, bạc màu… Biện pháp cải tạo đất: sử dụng phải gắn với việc bảo vệ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang để giữ đất... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 (2,0 điểm) a. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành (khu vực) kinh tế ở nước ta. Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự không đồng đều giữa các ngành kinh tế: tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp cao nhất (dc), tiếp đến là ngành dịch vụ và công nghiệp (dc). Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: + Tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm (dc). + Tỷ trọng lao động ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng (dc). b. Quá trình đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây thay đổi như: Mở rộng quy mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng năm 2014 chiếm 33,1% So với nhiều nước trên thế giới, nước ta còn ở trình độ đô thị hóa thấp. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. Ví dụ về sự mở rộng đô thị hóa của Thành phố Lào Cai hiện nay. Năm 2020 thành phố Lào Cai đã sát nhập thêm một phần của xã Quang Kim, xã Cốc San (Bát Xát), xã Gia Phú (Bảo Thắng)... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 3 (3,5 điểm) a. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm gồm những nhóm ngành sau: Chế biến sản phẩm trồng trọt (dc). Chế biến các sản phẩm chăn nuôi (dc) Chế biến thủy sản (dc) Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta vì: Có nguồn nguyên liệu tại chỗ từ các ngành nông, lâm, thủy sản rất dồi dào, phong phú. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và xuất khẩu. Công nghệ phù hợp với trình độ phát triển còn thấp, nguồn vốn hạn chế. b. Tài nguyên du lịch tự nhiên nước ta Nước ta có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Di sản thiên nhiên thế giới (dc) Vườn quốc gia, biển, thắng cảnh (dc) Hang động, nước khoáng (dc) c. Giải thích: Vì du lịch ngày càng phát triển (lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng); đem lại nguồn thu nhập lớn góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới; cải thiện đời sống nhân dân. Tài nguyên du lịch tự nhiên ở tỉnh Lào Cai đa dạng. + Địa hình: Có nhiều dạng địa hình độc đáo: Núi cao phong cảnh đẹp, hang động… Nguồn nước: Nhiều sông suối, nhiều thác đẹp (ví dụ).… + Khí hậu: Một số địa điểm có địa hình cao, khí hậu mát mẻ như Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Ý Tý. Sinh vật: động thực vật phong phú, có vườn Quốc gia Hoàng Liên. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ LÀO CAI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2020 2021 Môn: Địa lý – Lớp 9 (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) ĐỀ SỐ: 10 A. Hướng dẫn cách chấm bài thi: Bài chấm theo thang điểm 20. Điểm chấm thi chi tiết đến 0,25. Điểm toàn bài bằng tổng cộng các điểm thành phần, điểm bài thi không làm tròn. Học sinh trình bày theo cách khác, lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa. B. Đáp án và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm Câu 1 (5,0 điểm) a. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên: Vị trí nội trí tuyến. Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật. b. Nguyên nhân có thể dẫn đến lây lan dịch bệnh CoVid 19 qua đường biên giới của tỉnh Lào Cai. Có đường biên giới dài với nhiều cửa khẩu, đường mòn, lối mở... Giao thông giữa Lào Cai với Trung Quốc qua đường sông, suối dễ dàng... Đề xuất giải pháp phòng chống dịch CoVid 19. Kiểm soát tốt các của khẩu, đường mòn, lối mở, sông, suối……. Không buôn, bán trái phép qua đường biên giới…. c. Đặc điểm chung của đất Việt Nam: Có ba nhóm đất chính Nhóm đất Feralít: Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên. Phân bố ở các miền đồi núi. Đặc tính chua, nghèo mùn, nhiều sét. Đất có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. Thích hợp trồng cây công nghiệp (dc) Nhóm đất mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên. Phân bố chủ yếu ở đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ. Nhóm đất bồi tụ phù sa sông, biển: Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. Phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, ĐB sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải. Đất tơi xốp, ít chua, nhiều mùn > Thích hợp trồng cây (dc) Địa phương có các loại đất Đất Feralít hình thành trên đá vôi, tập trung khu vực đồi núi > thích hợp cây công nghiệp (dc), cây ăn quả (dc), cây dược liệu (dc)... Đất mùn núi cao tập trung chủ yếu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn > trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đất bồi tụ phù sa phân bố ven sông, suối > thích hợp trồng lúa, hoa màu… Vấn đề sử dụng và cải tạo các loại đất ở Lào Cai: Sử dụng đất ở Lào Cai còn chưa hợp lí, còn nhiều diện tiết đất hoang hóa, xói mòn, bạc màu… Biện pháp cải tạo đất: sử dụng phải gắn với việc bảo vệ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang để giữ đất... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 (2,0 điểm) a. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành (khu vực) kinh tế ở nước ta. Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự không đồng đều giữa các ngành kinh tế: tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp cao nhất (dc), tiếp đến là ngành dịch vụ và công nghiệp (dc). Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: + Tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm (dc). + Tỷ trọng lao động ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng (dc). b. Quá trình đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây thay đổi như: Mở rộng quy mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng năm 2014 chiếm 33,1% So với nhiều nước trên thế giới, nước ta còn ở trình độ đô thị hóa thấp. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. Ví dụ về sự mở rộng đô thị hóa của Thành phố Lào Cai hiện nay. Năm 2020 thành phố Lào Cai đã sát nhập thêm một phần của xã Quang Kim, xã Cốc San (Bát Xát), xã Gia Phú (Bảo Thắng)... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 3 (3,5 điểm) a. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm gồm những nhóm ngành sau: Chế biến sản phẩm trồng trọt (dc). Chế biến các sản phẩm chăn nuôi (dc) Chế biến thủy sản (dc) Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta vì: Có nguồn nguyên liệu tại chỗ từ các ngành nông, lâm, thủy sản rất dồi dào, phong phú. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và xuất khẩu. Công nghệ phù hợp với trình độ phát triển còn thấp, nguồn vốn hạn chế. b. Tài nguyên du lịch tự nhiên nước ta Nước ta có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Di sản thiên nhiên thế giới (dc) Vườn quốc gia, biển, thắng cảnh (dc) Hang động, nước khoáng (dc) c. Giải thích: Vì du lịch ngày càng phát triển (lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng); đem lại nguồn thu nhập lớn góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới; cải thiện đời sống nhân dân. Tài nguyên du lịch tự nhiên ở tỉnh Lào Cai đa dạng. + Địa hình: Có nhiều dạng địa hình độc đáo: Núi cao phong cảnh đẹp, hang động… Nguồn nước: Nhiều sông suối, nhiều thác đẹp (ví dụ).… + Khí hậu: Một số địa điểm có địa hình cao, khí hậu mát mẻ như Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Ý Tý. Sinh vật: động thực vật phong phú, có vườn Quốc gia Hoàng Liên. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ LÀO CAI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2020 2021 Môn: Địa lý – Lớp 9 (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) ĐỀ SỐ: 10 A. Hướng dẫn cách chấm bài thi: Bài chấm theo thang điểm 20. Điểm chấm thi chi tiết đến 0,25. Điểm toàn bài bằng tổng cộng các điểm thành phần, điểm bài thi không làm tròn. Học sinh trình bày theo cách khác, lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa. B. Đáp án và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm Câu 1 (5,0 điểm) a. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên: Vị trí nội trí tuyến. Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật. b. Nguyên nhân có thể dẫn đến lây lan dịch bệnh CoVid 19 qua đường biên giới của tỉnh Lào Cai. Có đường biên giới dài với nhiều cửa khẩu, đường mòn, lối mở... Giao thông giữa Lào Cai với Trung Quốc qua đường sông, suối dễ dàng... Đề xuất giải pháp phòng chống dịch CoVid 19. Kiểm soát tốt các của khẩu, đường mòn, lối mở, sông, suối……. Không buôn, bán trái phép qua đường biên giới…. c. Đặc điểm chung của đất Việt Nam: Có ba nhóm đất chính Nhóm đất Feralít: Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên. Phân bố ở các miền đồi núi. Đặc tính chua, nghèo mùn, nhiều sét. Đất có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. Thích hợp trồng cây công nghiệp (dc) Nhóm đất mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên. Phân bố chủ yếu ở đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ. Nhóm đất bồi tụ phù sa sông, biển: Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. Phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, ĐB sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải. Đất tơi xốp, ít chua, nhiều mùn > Thích hợp trồng cây (dc) Địa phương có các loại đất Đất Feralít hình thành trên đá vôi, tập trung khu vực đồi núi > thích hợp cây công nghiệp (dc), cây ăn quả (dc), cây dược liệu (dc)... Đất mùn núi cao tập trung chủ yếu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn > trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đất bồi tụ phù sa phân bố ven sông, suối > thích hợp trồng lúa, hoa màu… Vấn đề sử dụng và cải tạo các loại đất ở Lào Cai: Sử dụng đất ở Lào Cai còn chưa hợp lí, còn nhiều diện tiết đất hoang hóa, xói mòn, bạc màu… Biện pháp cải tạo đất: sử dụng phải gắn với việc bảo vệ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang để giữ đất... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 (2,0 điểm) a. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành (khu vực) kinh tế ở nước ta. Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự không đồng đều giữa các ngành kinh tế: tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp cao nhất (dc), tiếp đến là ngành dịch vụ và công nghiệp (dc). Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: + Tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm (dc). + Tỷ trọng lao động ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng (dc). b. Quá trình đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây thay đổi như: Mở rộng quy mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng năm 2014 chiếm 33,1% So với nhiều nước trên thế giới, nước ta còn ở trình độ đô thị hóa thấp. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. Ví dụ về sự mở rộng đô thị hóa của Thành phố Lào Cai hiện nay. Năm 2020 thành phố Lào Cai đã sát nhập thêm một phần của xã Quang Kim, xã Cốc San (Bát Xát), xã Gia Phú (Bảo Thắng)... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 3 (3,5 điểm) a. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm gồm những nhóm ngành sau: Chế biến sản phẩm trồng trọt (dc). Chế biến các sản phẩm chăn nuôi (dc) Chế biến thủy sản (dc) Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta vì: Có nguồn nguyên liệu tại chỗ từ các ngành nông, lâm, thủy sản rất dồi dào, phong phú. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và xuất khẩu. Công nghệ phù hợp với trình độ phát triển còn thấp, nguồn vốn hạn chế. b. Tài nguyên du lịch tự nhiên nước ta Nước ta có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Di sản thiên nhiên thế giới (dc) Vườn quốc gia, biển, thắng cảnh (dc) Hang động, nước khoáng (dc) c. Giải thích: Vì du lịch ngày càng phát triển (lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng); đem lại nguồn thu nhập lớn góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới; cải thiện đời sống nhân dân. Tài nguyên du lịch tự nhiên ở tỉnh Lào Cai đa dạng. + Địa hình: Có nhiều dạng địa hình độc đáo: Núi cao phong cảnh đẹp, hang động… Nguồn nước: Nhiều sông suối, nhiều thác đẹp (ví dụ).… + Khí hậu: Một số địa điểm có địa hình cao, khí hậu mát mẻ như Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Ý Tý. Sinh vật: động thực vật phong phú, có vườn Quốc gia Hoàng Liên. 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ LÀO CAI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ NĂM HỌC: 2020 2021 Môn: Địa lý – Lớp 9 (Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang) ĐỀ SỐ: 10 A. Hướng dẫn cách chấm bài thi: Bài chấm theo thang điểm 20. Điểm chấm thi chi tiết đến 0,25. Điểm toàn bài bằng tổng cộng các điểm thành phần, điểm bài thi không làm tròn. Học sinh trình bày theo cách khác, lập luận đúng kiến thức vẫn cho điểm tối đa. B. Đáp án và biểu điểm: Câu Nội dung Điểm Câu 1 (5,0 điểm) a. Đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên: Vị trí nội trí tuyến. Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật. b. Nguyên nhân có thể dẫn đến lây lan dịch bệnh CoVid 19 qua đường biên giới của tỉnh Lào Cai. Có đường biên giới dài với nhiều cửa khẩu, đường mòn, lối mở... Giao thông giữa Lào Cai với Trung Quốc qua đường sông, suối dễ dàng... Đề xuất giải pháp phòng chống dịch CoVid 19. Kiểm soát tốt các của khẩu, đường mòn, lối mở, sông, suối……. Không buôn, bán trái phép qua đường biên giới…. c. Đặc điểm chung của đất Việt Nam: Có ba nhóm đất chính Nhóm đất Feralít: Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên. Phân bố ở các miền đồi núi. Đặc tính chua, nghèo mùn, nhiều sét. Đất có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. Thích hợp trồng cây công nghiệp (dc) Nhóm đất mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên. Phân bố chủ yếu ở đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ. Nhóm đất bồi tụ phù sa sông, biển: Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. Phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long, ĐB sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải. Đất tơi xốp, ít chua, nhiều mùn > Thích hợp trồng cây (dc) Địa phương có các loại đất Đất Feralít hình thành trên đá vôi, tập trung khu vực đồi núi > thích hợp cây công nghiệp (dc), cây ăn quả (dc), cây dược liệu (dc)... Đất mùn núi cao tập trung chủ yếu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn > trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn. Đất bồi tụ phù sa phân bố ven sông, suối > thích hợp trồng lúa, hoa màu… Vấn đề sử dụng và cải tạo các loại đất ở Lào Cai: Sử dụng đất ở Lào Cai còn chưa hợp lí, còn nhiều diện tiết đất hoang hóa, xói mòn, bạc màu… Biện pháp cải tạo đất: sử dụng phải gắn với việc bảo vệ rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang để giữ đất... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2 (2,0 điểm) a. Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành (khu vực) kinh tế ở nước ta. Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta có sự không đồng đều giữa các ngành kinh tế: tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp cao nhất (dc), tiếp đến là ngành dịch vụ và công nghiệp (dc). Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: + Tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm (dc). + Tỷ trọng lao động ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng (dc). b. Quá trình đô thị hóa ở nước ta trong những năm gần đây thay đổi như: Mở rộng quy mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về các vùng nông thôn. Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng năm 2014 chiếm 33,1% So với nhiều nước trên thế giới, nước ta còn ở trình độ đô thị hóa thấp. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. Ví dụ về sự mở rộng đô thị hóa của Thành phố Lào Cai hiện nay. Năm 2020 thành phố Lào Cai đã sát nhập thêm một phần của xã Quang Kim, xã Cốc San (Bát Xát), xã Gia Phú (Bảo Thắng)... 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 3 (3,5 điểm) a. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm gồm những nhóm ngành sau: Chế biến sản phẩm trồng trọt (dc). Chế biến các sản phẩm chăn nuôi (dc) Chế biến thủy sản (dc) Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nước ta vì: Có nguồn nguyên liệu tại chỗ từ các ngành nông, lâm, thủy sản rất dồi dào, phong phú. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong nước và xuất khẩu. Công nghệ phù hợp với trình độ phát triển còn thấp, nguồ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ THANH HÓA
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
Năm học: 2020 - 2021 Môn thi: Địa lí Lớp 9 - THCS Ngày thi: 06/10/2020 Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ 01 Câu I (3 điểm)
1 Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào? Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ trên Trái Đất
3 Nêu giá trị và biện pháp khắc phục hạn chế của sông ngòi Thanh Hóa
Câu III (6 điểm)
1 Chứng minh rằng nước ta có dân số đông và tăng nhanh Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn cần giải quyết? Nêu biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở Thanh Hóa
2 Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp? Tại sao lúa nước lại được trồng nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu IV (6 điểm)
phân theo khu vực kinh tế của nước ta thay đổi tích cực trong giai đoạn 2000 – 2007
2 Cho bảng số liệu sau:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2019)
theo thành thị và nông thôn của nước ta gia đoạn 2010-2018
-Hết - Thí sinh được sử dụng Át-lát Địa lí Việt Nam của NXB Giáo dục từ 2009 đến nay
Trang 2ĐỀ SỐ 01
1 Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời như thế nào? Trình bày hiện
tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ trên trái đất
-Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
+Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình elip gần tròn
+Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ (Năm thiên văn) Năm dương lịch có 365 ngày, vậy sau 4 năm sẽ
dư ra một ngày, nên bốn năm có một năm nhuận, tháng 2 có 29 ngày
+Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất bao giờ cũng giữ nguyên độ nghiêng và không đổi hướng, gọi là chuyển động tịnh tiến
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ:
+ Tại xích đạo, thời gian ngày và đêm luôn dài bằng nhau
+Càng xa xích đạo về phía 2 cực, sự chênh lệch thời gian ngày đêm càng lớn
+Từ vòng cực đến cực có hiện tượng ngày, đêm dài suốt 24h, tại vòng cực
có một ngày, đêm dài suốt 24h trong một năm Càng về phía cực, số ngày
có ngày, đêm dài suốt 24h càng tăng Tại 2 cực có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm
2,0
0,25 0,25 0,5
0,25 0,25 0,5
2 Thế nào là giờ khu vực? Khu vực giờ số 0 có đặc điểm gì?
độ Giờ khu vực được tính theo giờ của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực giờ đó
tuyến đi qua ngoại ô Luân Đôn – Anh) đi qua chính giữa
1,0 0,5 0,5
1 Trình bày tính nhiệt đới ẩm của khí hậu nước ta Vì sao nhiệt độ nước
ta có sự thay đổi theo chiều Bắc – Nam?
calo/năm, số giờ nắng đạt từ 1400 – 3000 giờ/năm Nhiệt độ TB trên
-Tính ẩm: Lượng mưa TB năm đạt từ 1500 – 2000 mm/năm Một số nơi do điều kiện địa hình, lượng mưa hàng năm tăng lên rất cao như Bắc Quang (Hà Giang) 4802 mm, Hoàng Liên Sơn (Lào Cai) 3552
mm, Huế 2568 mm và Hòn Ba (Quảng Nam) 3752 mm Độ ẩm không khí trên 80%,
-Nhiệt độ nước ta có sự thay đổi theo chiều Bắc – Nam:
2,0 0,5
0,5
0,25
Trang 3+Hình dạng lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc Nam
+Miền Bắc xa Xích đạo hơn, lại chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp hơn
+Miền Nam gần Xích đạo hơn có góc nhập xạ lớn hơn, nhận đựơc lượng nhiệt lớn hơn miền Bắc
0,25 0,25 0,25
2 Trình bày ảnh hưởng của địa hình đến đặc điểm sông ngòi nước ta
Tại sao thời gian mùa lũ trên các hệ thống sông lớn của nước ta lại không giống nhau?
- Ảnh hưởng của địa hình đến đặc điểm sông ngòi:
+ Nước ta có địa hình đồi núi, lại bị phong hóa mạnh mẽ thành nhiều khe, hẻm, thung lũng, tạo thuận lợi cho sông ngòi hình thành và phát triển nên có mạng lưới sông ngòi rộng khắp, sông nhiều thác ghềnh
+ Do địa hình ¾ diện tích là đồi núi, đồng bằng nhỏ, nhiều nơi bị đồi núi lan sát ra biển chia cắt nên sông ngòi nước ta chủ yếu là sông nhỏ, ngắn
+Do địa hình nước ta có hai hướng chính nên sông ngòi cũng chảy theo hai hướng chính (dẫn chứng)
+Do đặc điểm của địa hình giữa các miền khác nhau nên hình thái sông khác nhau giữa các miền Bắc, Trung, Nam
-Mùa lũ trên các hệ thống sông lớn của nước ta không giống nhau do thời gian mùa mưa ở các vùng, các khu vực khác nhau
2,0
0,25
0,5 0,5 0,25
+Duy trì, phát triển rừng đầu nguồn
+Gia cố, nâng cấp hệ thống đê ngăn lũ
+Xây dựng các công trình thủy lợi, tích trữ nước cho mùa khô
+Quy hoạch các điểm dân cư tránh xa những nơi dễ sảy ra lũ ống, lũ quét
1,0 0,5 0,5
1 Chứng minh rằng nước ta có dân số đông và tăng nhanh Tại sao nói
việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn cần giải quyết? Nêu biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở Thanh Hóa
*Nước ta có dân số đông và tăng nhanh:
-Năm …nước ta có số dân là…, đứng thứ 13 thế giới, trong khi diện tích lãnh thổ chỉ đứng thứ 58
-Dân số nước ta tăng nhanh:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất trong giai đoạn 1954 – 1960 với 3,9%/năm Từ đó, dẫn tới bùng nổ dân số diến ra trong nửa sau thế kỷ
Trang 4*Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn cần giải quyết:
-Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm
-Nông thôn: Tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng Tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng mới đạt 77,7% (2003)
-Thành thị: Tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao, khoảng 6%
*Biện pháp giải quyết vấn đề việc làm ở Thanh Hóa:
-Đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
-Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu tư nước ngoài, tạo thêm nhiều việc làm
- Đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
…
0,25
0,5 0,25 0,25 1,0
2 Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp? Tại sao lúa nước lại được trồng nhiều ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
* Thuận lợi:
-Dân cư và lao động nông thôn:
+Phần đông lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp
+Lao động giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó với đất đai,
+Là cơ sở động viên nông dân vươn lên làm giàu,
+Chính sách cụ thể: Kinh tế hộ gia đình, trang trại,
0,75 0,25
1 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Chứng minh rằng
cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước ta thay đổi tích cực trong giai đoạn 2000 – 2007
- Khu vực nông –lâm-thủy sản: Giảm tỉ trọng, từ 24,5% xuống còn 20,3%, giảm 4,2%, chiếm tỉ trọng nhỏ nhất
- Khu vực công nghiệp – xây dựng: tăng tỉ trọng, từ 36,7% lên 41,5%, tăng 4,8%, chiếm tỉ trọng lớn nhất
2,0 0,5 0,5
Trang 5- Khu vực dịch vụ: Chiếm tỉ trọng cao thứ 2 và giảm nhẹ, từ 38,8%
xuống 38,2%, giảm 0,6%
- Thể hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông – lâm – thủy sản sang khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa…
0,5 0,5
2a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ
15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta gia đoạn 2010-2018
Vẽ biểu đồ:
*Tính bán kính:
R_2010 = 1 đvbk R_2018 = 1,1 đvbk (Bán kính thực tế khi vẽ tùy vào cách lấy số cm của thí sinh nhưng cần đảm bảo đúng tỉ lệ trên)
-Vẽ 2 đường tròn bằng nhau: trừ 0,5 điểm
-Thiếu một trong các yết tố: Tên và đơn vị tính của bảng xử lý số liệu, chú giải, tên biểu đồ: trừ 0,5điểm/ lỗi thiếu
Trang 6+Tổng số lao động tăng
+Lao động ở nông thôn
+Lao động ở thành thị tăng , tốc độ tăng nhanh hơn so với lao động ở nông thôn
-Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang có sự chuyển dịch từ nông thôn sang thành thị:
+Tỉ trọng lao động ở nông thôn vẫn chiếm tỉ trọng cao, nhưng đang giảm nhanh
+Tỉ trọng lao động ở thành thị tuy chiếm tỉ trọng thấp hơn nhưng đang tăng nhanh tỉ trọng
(Thiếu ý nhận xét chung, thiếu một nội dung nhận xét hoặc dẫn chứng
số liệu không hợp lí: Trừ 0,25 điểm)
0,75
0,25 0,25
-Hết -
Trang 7PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HOẰNG HÓA
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn thi: Địa lý Ngày thi: 11/09/2020 Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 07 câu, gồm 01 trang
ĐỀ SỐ 02 Câu I (2,0 điểm)
1 Nêu hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
2.Giải thích tại sao gió Tín Phong lại thổi lệch hướng theo chiều chuyển động trên Trái Đất?
Câu II (2,0 điểm)
1 Trình bày sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
2 Những nơi nào trên Trái Đất có 1 ngày, 1 đêm dài suốt 24 giờ?
Câu III (2,0 điểm)
Chứng minh rằng sông ngòi nước ta phản ánh cấu trúc địa hình và nhịp điệu của khí hậu
Câu V (3,0 điểm) Dựa vào kiến thức đa học hãy:
1 Nêu đặc điểm khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?
2 So sánh sự khác nhau về địa hình của vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc nước ta
Câu VI (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Kể tên nơi phân bố và giá trị sử dụng các nhóm đất chính của nước ta?
Câu VII (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Sự biến động diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943-2003
1 Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động về diện tích rừng và tỉ lệ che phủ qua các năm trên
2 Qua biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét và giải thích
(Học sinh được sử dụng Át-lát Địa lí Việt Nam xuất bản từ 2009 trở lại đây)
-Hết -
Trang 8PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HOẰNG HÓA
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 9
NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn thi: Địa lý Ngày thi: 11/09/2020
ĐỀ SỐ 02
-Hiện tượng ngày đêm luân phiên và kế tiếp nhau trên Trái đất
-Sự lệch hướng của các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái đất
0,5 0,5
động trên Trái Đất?
1,0
-Do sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất (hay do tác dụng của
lực Coriolit)
+ Ở nửa cầu Bắc, nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì gió Tín phong
thổi sẽ lệch hướng về bên phải nên có hướng Đông Bắc–Tây Nam
+Ở nửa cầu Nam, nếu nhìn xuôi theo chiều chuyển động thì gió Tín phong
thổi sẽ lệch hướng về bên trái nên có hướng Đông Nam –Tây Bắc
0,5 0,25
0,25
+ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo có hình elip gần tròn
+ Hướng chuyển động: Từ Tây sang Đông
+ Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6
giờ
+ Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất lúc
nghiêng của trục không đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến
0,25
0,25 0,25
0,25
-Ngày 22/6 tại vòng cực Bắc có 1 ngày dài 24h, vòng cực Nam 1 đêm dài
24h
-Ngày 22/12 tại vòng cực Bắc có 1 đêm dài 24h, vòng cực Nam 1 ngày dài
24h
0,5 0,5
nhịp điệu của khí hậu
2,0
-Cấu trúc địa hình:
+Địa hình nước ta 3/4 là đồi núi nên sông ngòi nước ta chủ yếu ngắn, dốc,
nhiều thác ghềnh,…
+Địa hình nước ta có 2 hướng chính là hướng Tây Bắc – Đông Nam và
hướng vòng cung nên sông ngòi cũng chảy theo 2 hướng chính
-Nhịp điệu khí hậu:
+Chế độ mưa theo mùa nên chế độ nước sông cũng theo mùa Mùa lũ trùng
với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô Mùa mưa nước sông lớn chiếm
70-80% lượng nước cả năm, mùa khô nước sông cạn, chiếm 20-30% lượng
nước cả năm
+Tuy nhiên, thời gian mùa mưa giữa các miền trong cả nước có sự khác
nhau vì vậy mùa lũ trên các sông cũng có sự khác biệt:
+Ở miền Bắc lũ tới sớm từ tháng 6 – 10; miền Trung mưa vào cuối thu đầu
đông nên mùa lũ đến muộn tháng 9-12; các sông ở Nam Bộ lũ vào từ tháng
0,25
0,25 0,5
0,5 0,25
Trang 97 đến tháng 11
+ Tính thất thường trong chế độ mưa cũng quy định tính thất thường trong
thích nguyên nhân của đặc điểm đó?
3,0
*Tính chất đa dạng: Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo không gian
và thời gian hình thành nên các vùng, các miền khí hậu khác nhau
+ Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch mã trở ra có mùa đông lạnh,
tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt Mùa hạ nóng và mưa
nhiều
+ Miền khí hậu phía nam (từ Dãy Bạch Mã trở vào) có khí hậu cận xích
đạo với một mùa mưa và một mùa khô
+ Miền khí hậu Đông Trường Sơn bao gồm lãnh thổ trung bộ phía đông
dãy Hoành Sơn, từ Hoàng Sơn tới mũi Dinh có mùa mưa lệch hẳn về thu
đông
+Miền khí hậu biển đông Việt Nam mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải
dương
*Tính thất thường: Năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm rét sớm, năm rét
muộn, năm bão nhiều, năm ít bão,… Các hiện tượng En-ni-nô và La–ni-na
trong những năm gần đây đã làm tăng tính thất thường của thời tiết, khí hậu
của nước ta
*Những nhân tố chủ yếu nào đã làm cho thời tiết, khí hậu nước ta đa
dạng và thất thường
Vị trí địa lí và lãnh thổ Địa hình, Hoàn lưu gió mùa
0,25
0,5 0,5 0,25
0,5 0,5
0,5
Đặc điểm khí hậu đó có thuận lợi gì cho sản xuất và đời sống ở địa
phương em?
2,0
-Lượng mưa trung bình năm từ 1600-1800 mm
-Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng trùng với mùa mưa, mùa lạnh trùng
với mùa khô,…
* Đặc điểm khí hậu đó có thuận lợi cho sản xuất và đời sống ở địa
phương em:
Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn thuận lợi cho sinh vật phát triển, thuận lợi cho
phát triển nông nghiệp: xen canh, chuyên canh, tăng vụ,…
0,5 0,5 0,5
0,5
tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút
mạnh mẽ?
2,0
- Đặc điểm khí hậu:
+ Có mùa đông lạnh nhất cả nước, nhiệt độ thấp, có mưa phùn
Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn
+ Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
-Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ vì:
+ Miền chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc từ phía Bắc và
trung tâm châu Á tràn xuống
+ Vị trí tiếp giáp với vòng ngoại chí tuyến là nhiệt đới Hoa Nam
+ Miền có dạng địa hình đồi núi thấp, không che chắn Các dãy núi mở
0,5 0,5 0,25 0,25
Trang 10rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió mùa Đông Bắc lạnh dễ
Tây Bắc nước ta
1,0
Độ cao Chủ yếu núi thấp và núi trung bình Là những dải núi cao và các sơn n uyên đá vôi hiểm trở
0,5 0,5
và giá trị sử dụng các nhóm đất chính của nước ta?
Đất mùn núi
Phát triển lâm nghiệp và bảo
vệ rừng đầu nguồn
Đất bồi tụ phù sa
Tập trung ở các đ ng bằng
Phát triển nông nghiệp nhất
là thâm canh cây lúa nước
1,0 1,0 1,0
Yêu cầu: tên biểu đồ, chia khoảng cách năm chính xác, ghi số liệu nếu
thiếu trừ 0,25 đ/yêu cầu
1,75
-Trong giai đoạn 1943-2003 tổng diện tích có rừng, diện tích rừng tự nhiên,
tỉ lệ che phủ có sự thay đổi (dc)
+ Giai đoạn 1943 – 1983: tổng diện tích rừng có xu hướng giảm: 7,1 triệu
ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên giảm 7,2 triệu ha, vì vậy độ che phủ
cũng giảm 21,8% Nguyên nhân: Do chiến tranh, khai thác quá mức phục
hồi, đốt rừng làm nương rẫy,…
+ Giai đoạn 1990 – 2003: tổng diện tích rừng có xu hướng tăng nhưng còn
chậm: 2,9 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên cũng bắt đầu phục hồi tăng 1,6
triệu ha, độ che phủ cunagx tăng 8,3% Nguyên nhân: Do đẩy mạnh công
tác trồng rừng và bảo vệ rừng
0,25 0,5
0,25
-Hết -
Trang 11PHÒNG GD&ĐT THANH OAI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Năm học 2020 – 2021, môn Địa lý Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 25/11/2020
Người coi thi không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 03 Câu 1 (3,0đ): Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 9 và kiến thức đã học, em hãy:
a Xác định hướng di chuyển của các cơn bão vào nước ta, khu vực nào trong năm chịu ảnh hưởng của bão với tần suất cao nhất
b Tại sao bão lại là một loại thiên tai gây hậu quả rất nặng nề?
Câu 2 (2,0đ): “ Lũ trên các sông Thạch Hãn, Bến Hải, Ô Lâu….lên nhanh, ở mức báo động 2 và báo động 3, có nơi trên báo động 3, riêng sông Hiếu ( đo tại trạm thuỷ văn Đông Hà ) vượt đỉnh lũ lịch sử năm 1983 là 0,11m Mưa lũ gây ngập và chia cắt cục bộ nhiều địa phương, riêng 2 huyện Triệu Phong , Hải Lăng hầu như ngập toàn bộ các xã” (Tình hình mưa lũ tại Quảng Trị, theo thanhnien.vn, ngày 09/10/2020)
Bằng hiểu biết thực tế và kiến thức đã học, em hãy giải thích nguyên nhân của thực trạng trên
Câu 3 (3,0đ): Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và dân số theo vùng ở nước ta năm 2012
a Tính mật độ dân số trung bình của cả nước và các vùng năm 2012
b Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của cả nước và các vùng năm 2012
c Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết
Câu 4 ( 4,0đ): Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy cho biết:
a Thế nào là công nghiệp trọng điểm? Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
b Tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất cả nước?
Câu 5 ( 4,0đ): Trung du và miền núi Bắc Bộ có những điều kiện gì để trở thành vùng chuyên canh cây chè lớn nhất cả nước ?
Câu 6 ( 4,0đ): Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta?
-Hết -
Trang 12PHÒNG GD&ĐT THANH OAI HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 Năm học 2020 – 2021, môn Địa lý Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 25/11/2020
ĐỀ SỐ 03
a Xác định hướng di chuyển của các cơn bão vào nước ta, khu vực nào trong
năm chịu ảnh hưởng của bão với tần suất cao nhất
b Tại sao bão lại là một loại thiên tai gây hậu quả rất nặng nề?
3,0đ
a Hướng di chuyển: Từ biển Đông đổ bộ vào nước ta sau đó di chuyển chủ
- Vùng chịu ảnh hưởng của bão với tần suất lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là
vùng thuộc khu vực miền Trung, chủ yếu thuộc các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình
với tần suất trung bình 1,3 đến 1,7 cơn bão / tháng
0,5đ
- Thời gian hoạt động của bão: từ tháng VI đến tháng XII và chậm dần từ
Bắc vào Nam
0,5đ
b Bão là loại thiên tai gây hậu quả rất nặng nề vì:
- Diễn biến thất thường, khó lường
- Bão thường kèm theo gió to, sóng lớn và kèm theo thiên tai khác là mưa kéo
dài, mưa lớn gây lũ lụt
0,5đ
- Bão gây thiệt hại rất lớn đến đời sống, sản xuất của nhân dân, ảnh hưởng tới
môi trường
0,5đ
động 2 và báo động 3, có nơi trên báo động 3, riêng sông Hiếu ( đo tại trạm
thuỷ văn Đông Hà ) vượt đỉnh lũ lịch sử năm 1983 là 0,11m Mưa lũ gây ngập
và chia cắt cục bộ nhiều địa phương, riêng 2 huyện Triệu Phong , Hải Lăng
hầu như ngập toàn bộ các xã” (Tình hình mưa lũ tại Quảng Trị, theo
- Nguyên nhân gây lũ: Lũ lên nhanh trên các sông do bão gây mưa lớn Các
sông ở Trung Bộ thường nhỏ, ngắn, dốc, hướng chảy Tây- Đông Khi có mưa
lớn nước sông dâng lên rất nhanh và đột ngột, gây lũ lớn và rút cũng nhanh
Mùa lũ là thời kỳ thu đông Tuy nhiên do các cơn bão liên tiếp diễn ra gây mưa
lớn, dẫn tới hiện tượng lũ chồng lũ
0,75đ
Trang 13- Nguyên nhân gây mưa lớn: do ảnh hưởng của bão, dải hội tụ nhiệt đới và địa hình đón gió khi có gió đông bắc thổi tới nước ta gây mưa lớn thời kỳ thu đông ở Trung Bộ
0,5đ
Diện tích và dân số theo vùng ở nước ta năm 2012
a Tính mật độ dân số trung bình của cả nước và các vùng năm 2012
b Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số của cả nước và các vùng năm 2012
c Từ biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét cần thiết
( Nếu học sinh tính mà để số có dấu phẩy thì trừ 0,25 đ)
1,0đ
b Vẽ biểu đồ:
- HS vẽ biểu đồ thể hiện Mật độ dân số cả nước và các vùng năm 2012
+ Biểu đồ: thanh ngang, vẽ đẹp, chính xác ( Nếu vẽ biểu đồ cột đơn đúng thì cho một nửa sổ điểm)
+ Ghi tên biểu đồ
1,0đ
c Nhận xét:
- Dân cư nước ta phân bố không đều:
+ Không đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi: Mật độ dân số của
với cả nước, gấp 9,7 lần so với Tây Nguyên, gấp 8,0 lần so với trung du và miền núi Bắc Bộ
(Nếu học sinh thực hiện phép trừ về sự chênh lệch mật độ dân số giữa đồng bằng với miền núi vẫn chính xác cho điểm)
0,5đ
- Phân bố không đều giữa các đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân
số gấp 2,3 lần so với Đồng bằng sông Cửu Long
( Nếu HS thực hiện phép trừ để thấy chênh lệch mật độ dân số giữa 2 đồng bằng vẫn cho điểm)
0,5đ
Trang 144 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy cho biết: 4,0đ
a Thế nào là công nghiệp trọng điểm? Kể tên các ngành công nghiệp trọng
điểm của nước ta? (2,5đ)
- Công nghiệp trọng điểm là những ngành chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản
xuất công nghiệp, được phát triển dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên
nhiên, nguồn lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và tạo ra
nguồn hàng xuất khẩu chủ lực Sự phát triển của những ngành này có tác dụng
thúc đẩy sự tẳng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
0,5đ
- Các ngành công nghiệp trọng điểm:
+ Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm: lương thực, chè, cà phê, thuốc
là, hạt điều, rượu bia, nước giải khát; đường sữa, bánh kẹo; sản phẩm chăn
nuôi; thuỷ hải sản
0,5đ
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: Dệt may; Da, giày; Gỗ, giấy, xenlulô;
Giấy, in, văn phòng phẩm
0,5đ
b Tại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn
nhất và đa dạng nhất cả nước?( 1,5đ)
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Mình là 2 thành phố đông dân nhất cả nước, có
kinh tế phát triển nhất cả nước
0,5đ
- Có nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa
hàng đầu
0,25đ
- Các dịch vụ như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghệ thuật, ăn
- Địa hình: chủ yếu là đồi núi thấp, rất thuận lợi cho phát triển các cây công
nghiệp lâu năm trong đó có cây chè
0,25đ
- Khí hậu: mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, có một mùa đông lạnh, giáp
vùng ngoại chí tuyến và á nhiệt đới Hoa Nam ( Trung Quốc) nên tính chất khí
hậu cận nhiệt thể hiện khá rõ Đây là điều kiện cực kỳ thuận lợi cho phát triển
cây chè
0,25đ
- Nguồn nước: Hệ thống sông ngòi, ao hồ, nước ngầm khá dày đặc như sông
Đà, sông Hồng…cung cấp nước tưới cho cây chè
0,25đ
- Dân cư và lao động: Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người Họ có
truyền thống và nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cây công nghiệp, đặc biệt là
cây chè
0,5đ
Trang 15- Cơ sở vật chất kỹ thuật: có nhiều cơ sở chế biến chè Hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật ngày càng hoàn thiện
0,25đ
– Đường lối chính sách: nhà nước ưu tiên phát triển các cây công nghiệp lâu
năm có giá trị cao hướng ra xuất khẩu, trong đó có cây chè
0,25đ
- Thị trường: ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước vì chè là đồ uống
truyền thống của nhân dân ta, cũng là đồ uống ưa chuộng của nhiều nước trên
thế giới như Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan…
0,25đ
* Những khó khăn:
- Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét hại gây ảnh hưởng lớn tới năng
suất và chất lượng câychè
0,25đ
- Giá chè của thị trường thế giới còn nhiều biến động, chịu sự cạnh tranh của
nhiều nước sản xuất chè
0,25đ
- Một số cơ sở chế biến công nghệ còn lạc hậu, gây ảnh hưởng đến chất lượng
chè
0,25đ
a) Tình hình phát triển
* Từ biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất (theo thực tế) của các ngành trong nông
nghiệp năm 2000 và năm 2007, ta lập được bảng sau:
Nhận xét :
- Giá trị sản xuất ngành thủy sản nước ta tăng nhanh trong giai đoạn
2000-2007
- Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành thủy sản trong cơ cấu giá trị sản xuất nông
nghiệp cũng tăng nhanh
+ Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn sản lượng thủy
sản khai thác ( nuôi trồng tăng 3,06 lần còn khai thác tăng 1,86 lần)
- Về cơ cấu sản lượng:
+ Trong cơ cấu sản lượng thủy sản, năm 2000 và năm 2005, tỉ trọng sản lượng
thủy sản đánh bắt cao hơn tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng; đến năm
2007, tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn tỉ trọng sản lượng thủy
sản đánh bắt ( dẫn chứng)
0,25đ
0,5đ
Trang 16+ Từ năm 2000 đến 2007, cơ cấu sản lượng thủy sản có sự thay đổi theo hướng
: tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng ( 24,4%), tỉ trọng sản lượng thủy
sản đánh bắt giảm tương ứng ( 24,4%)
0,5đ
- Xuất khẩu thuỷ sản có bước phát triển vượt bậc Năm 2002 giá trị xuất khẩu
b) Phân bố
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng phát triển
mạnh nhất là các tỉnh Duyên hải Nam trung Bộ và Nam Bộ Các tỉnh dẫn đầu
cả nước về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận,
Bình Định và Cà Mau
0,5đ
- Thủy sản nuôi trồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn là : An Giang, Đồng Tháp, Cần
Thơ, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh
Long
0,5đ
- Ngoài ra các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An,
Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh cũng có sản lượng thủy sản nuôi trồng
đáng kể
0,25đ
-Hết -
Trang 17PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CẨM THỦY
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2019-2020 Môn thi: Địa lí - Lớp 9 Ngày thi: 08 tháng 10 năm 2019 Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm: 01 trang
ĐỀ SỐ 04 Câu I (2,0 điểm):
1.Giải thích vì sao có hiện tượng mùa trên Trái Đất
2.Vào ngày 21/3 và 23/9 những địa phương nào trên Trái Đất có ngày và đêm bằng nhau? Tại sao?
Câu II (3,5 điểm ):
1 Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến địa hình và sông ngòi nước ta?
2 Nêu đặc điểm của khí hậu Thanh Hóa? Khí hậu Thanh Hóa gây khó khăn gì đối với sản xuất và đời sống của người dân Nêu các giải pháp để khắc phục khó khăn trên?
Câu III (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học Hãy:
1 Chứng minh rằng Việt Nam là nước có nhiều dân tộc
2 Giải thích tại sao Nhà nước ta lại rất chú ý đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc ít người?
Câu IV (4,0 điểm)
1 Vì sao nói việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta có ý nghĩa to lớn về kinh tế - xã hội và môi trường? Kể tên các cây công nghiệp chính ở Thanh Hóa?
2 Giải thích tại sao hoạt động thủy sản của nước ta trong những năm gần đây lại trở nên sôi động
? Nêu ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
Trang 18PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CẨM THỦY HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2019-2020 Môn thi: Địa lí - Lớp 9 Ngày thi: 08 tháng 10 năm 2019 Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm: 05 trang
ĐỀ SỐ 04
- Trái Đất có dạng hình cầu
- Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng trên quỹ đạo nên hai nửa
cầu luân phiên nhau ngả gần và chếch xa Mặt Trời Thời gian thu nhận
lượng nhiệt và ánh sáng Mặt trời có sự khác nhau sinh ra hiện tượng các
mùa
0,5 0,5
2 Vào ngày 21/3 và 23/9 những địa phương nào trên Trái Đất có ngày và
đêm dài bằng nhau? Tại sao?
1,0
- Vào ngày 21/3 và 23/9 mọi địa điểm trên Trái Đất có ngày và đêm dài
bằng nhau
- Vì: Vào 2 ngày này Mặt Trời chiếu vuông góc với Xích đạo nên 2 nửa cầu
nhận được lượng nhiệt và ánh sáng như nhau
0,5 0,5
- Ảnh hưởng đến địa hình:
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm làm cho quá trình phong hóa đất đá diễn ra
mạnh mẽ, tạo nên lớp phong hóa dày, vụn bở
+ Lượng mưa lớn tập trung theo mùa làm cho đất đai dễ bị xói mòn, quá
trình xâm thực địa hình diễn ra mạnh
+ Nước mưa hòa tan đá vôi tạo nên địa hình các-xtơ độc đáo với nhiều hang
động, suối cạn, thung khô
- Ảnh hưởng đến sông ngòi:
+ Lượng mưa lớn làm cho quá trình cắt xẻ địa hình diễn ra mạnh nên nước
ta có nhiều sông ngòi, sông nhiều nước
+ Chế độ mưa theo mùa, làm chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng theo
mùa Theo sát nhịp điệu mưa Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn
tương ứng với mùa khô Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy
sông ngòi cũng diễn biến thất thường
+ Mưa lớn tập trung theo mùa làm cho quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở
vùng đồi núi nên sông ngòi giàu phù sa
0,5 0,25 0,25
0,25 0,5
0,25
2 Nêu đặc điểm khí hậu Thanh Hóa Những khó khăn của khí hậu đối với
sản xuất và đời sống của người dân tỉnh Thanh Hóa? Các giải pháp để
khắc phục khó khăn trên
1,5
* Đặc điểm khí hậu Thanh Hóa
- Mang tính chất nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ trung bình năm khoảng
- Có hai mùa rõ rệt: mùa nóng trùng với mùa mưa, mùa lạnh trùng với mùa
khô Đầu mùa nóng có gió tây (gió Lào) Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
- Khó khăn:
+ Thường xảy ra nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, gió Lào , cát lấn…
và sâu bệnh như đạo ôn, rệp,… dịch bệnh như lở mồm long móng, cúm gia
cầm…
0,25 0,25
0,5
Trang 19+ Quá trình xâm thực, xói mòn đất diễn ra mạnh vào mùa mưa ở các vùng
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc cùng chung sống, gắn bó với nhau trong suốt quá
trình xây dựng và bảo vệ đất nước
- Trong các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất
với gần 74 triệu người (năm 2009), chiến 86% dân số cả nước
- Một số dân tộc ít người có số dân khá đông như Tày (1,63 triệu người),
Thái (hơn1,55 triệu người), Mường (1,27 triệu người), Khơ – me (1,26 triệu
người) (năm 2009)
0,5 0,25 0,25
2 Giải thích tại sao Nhà nước ta lại rất chú ý đến việc phát triển kinh tế -
xã hội ở các vùng dân tộc ít người
1,0
Nhà nước ta lại rất chú ý đến việc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân
tộc ít người, vì:
- Phần lớn các dân tộc ít người đều sống ở các vùng trung du và miền núi
Đây là nơi giàu có về tài nguyên thiên nhiên, nhưng cơ sở hạ tầng chưa phát
triển, kinh tế còn lạc hậu, lại thiếu nguồn lao động, đặc biệt là lao động có
trình độ chuyên môn Kỹ thuật cao Vì vây đời sống của người dân đồng
bào các dân tộc ít người ở vùng cao còn gặp nhiều khó khăn
- Chính vì vậy nên nhà nước ta rất chú trọng đến việc phát triển kinh tế - xã
hội ở các vùng dân tộc ít người, nhằm xóa bỏ sự chênh lệch về trình độ phát
triển giữa đồng bằng với vùng trung du và miền núi Đây được coi là một
chủ trương lớn nhằm xóa đói giảm nghèo và cũng chính là cơ sở để củng cố
khối đoàn kết giữa các dân tộc, giữ vững an ninh quốc phòng vùng biên
giới
0,5
0,5
- xã hội và môi trường Kể tên các cây công nghiệp chính ở Thanh Hóa
2,0
* Việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta có ý nghĩa to lớn về kinh tế -
xã hội và môi trường
- Về kinh tế:
+ Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất hàng
tiêu dùng, tạo tiền đề để đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp và phân bố
lại sản xuất công nghiệp
+ Tạo ra nguồn hàng nông sản xuất khẩu quan trọng tăng thu nhập, nâng
cao đời sống cho nhân dân
+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội các vùng miền núi, trung du và cao
nguyên, đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu ktế của đất nước
- Về xã hội: Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống cho đồng bào các dân
tộc ít người Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp góp phần
phân bố lại dân cư và lao động trong phạm vi cả nước
- Về môi trường: Điều hòa khí hậu, chống xói mòn, điều hòa dòng chảy
* Kể tên các cây công nghiệp chính ở Thanh Hóa:
- Cây CN ngắn ngày: vừng, đay, cói, mía, thuốc lá, đậu tương
- Cây CN dài ngày: chè, cà phê, cao su, dừa
0,25
0,25
0,25 0,5
0,25 0,25 0,25
Trang 202 Giải thích tại sao hoạt động thủy sản của nước ta trong những năm gần
đây lại trở nên sôi động ? Nêu ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt xa
bờ
2,0
* Hoạt động thủy sản của nước ta trong những năm gần đây lại trở nên sôi
động vì:
- Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi (dẫn chứng)
- Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng
- Nhà nước có nhiều chính sách phát triển ngành thủy sản
- Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hiện đại
- Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong ngành
* Ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ
- Nguồn lợi thủy sản ven bờ đang bị suy giảm, nguồn lợi thủy sản xa bờ dồi
dào đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Tạo việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân
- Khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
triển cây chè ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
1,5
- Địa hình: Miền núi Bắc Bộ gồm núi cao ở Tây Bắc, Đông Bắc phần lớn là
núi trung bình, núi thấp; vùng trung du Bắc Bộ là đồi bát úp xen các cánh
đồng, thung lũng bằng phẳng thích hợp cho việc hình thành vùng chuyên
canh cây chè có qui mô lớn
- Đất: Chủ yếu là đất feralit thích hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển
- Nguồn nước mặt, nước ngầm phong phú cung cấp nước tưới cho chè phát
2 Trình bày tình hình phát triển công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng
Tại sao Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung công nghiệp
cao nhất cả nước
1,5
* Trình bày tình hình phát triển công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh, từ 55,2 nghìn tỉ đồng (năm 2002)
lên gần 71,0 nghìn tỉ đồng, chiếm 24% GDP công nghiệp của cả nước (năm
2010)
- Các ngành công nghiệp trọng điểm là: chế biến lương thực, thực phẩm,
sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí
- Sản phẩm công nghiệp quan trọng: máy công cụ, động cơ điện, phương
tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng …Phần lớn giá trị sản xuất
công nghiệp tập trung ở Hà Nội, Hải Phòng
* Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất
cả nước vì:
- Vị trí địa lí thuận lợi, nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp từ nông
nghiệp và thủy sản., khoáng sản…
- Dân cư đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn, nguồn lao động dồi dào và có trình độ
kỹ thuật
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật tốt Có nhiều chính sách ưu tiên phát
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Trang 21triển công nghiệp, có lịch sử phát triển công nghiệp lâu đời 0,25
thích các vùng chăn nuôi lợn chính của nước ta
1,0
- Chăn nuôi lợn ở nước ta chủ yếu ở đồng bằng, nhưng tập trung nhiều nhất
ở hai vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
- Giải thích:
+ Nguồn thức ăn dồi dào
+ Đây là 2 vùng đông dân, thị trường tiêu thụ rộng lớn
0,5
0,25 0,25
2 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản
xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn
2005 - 2012
2,5
- Xử lí số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta theo giá
thực tế phân theo thành phần kinh tế (Đơn vị: %)
Năm
Tổng số
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế ngoài Nhà nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoàiBiểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 - 2012 Yêu cầu: Chính xác khoảng cách năm, có tên biểu đồ, đơn vị, chú giải, số
liệu ghi trên biểu đồ
- Lưu ý:
+ Vẽ biểu đồ khác: không cho điểm
+ Nếu thiếu 1 trong các yêu cầu trên thì trừ 0,25 điểm/yêu cầu
Trang 22Công nghiệp nước ta phát triển nhanh, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta
tăng liên tục, tốc độ tăng khác nhau từ năm 2005 - 2012:
+ Tổng giá trị sản xuất công nghiệp tăng gấp 4,6 lần, tăng thêm 3518217 tỉ
đồng
+ Tăng nhanh nhất là công nghiệp ngoài nhà nước tăng gấp 5,2 lần (dẫn
chứng) tiếp đến công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng gấp 4,9 lần (dẫn
chứng) và chậm nhất là công nghiệp nhà nước tăng gấp 3,1 lần (dẫn chứng)
- Cơ cấu thành phần kinh tế trong công nghiệp đang có sự chuyển dịch
+ Công nghiệp nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất và đang có xu hướng
Trang 23PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC: 2018 -2019 Môn: Địa lý – Lớp 9 Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 24/10/2018
ĐỀ SỐ 05 Câu I(2,0 điểm):
1 Trái Đất tự quay quanh trục của mình sinh ra những hệ quả gì?
2 Vào các ngày 21/3 và 23/9 độ dài ngày - đêm trên Trái Đất diễn ra như thế nào? Vì sao? Câu II(4,0 điểm):
1 Tại sao nói khí hậu nước ta chịu sự chi phối mạnh mẽ của độ cao địa hình?
2 Vì sao sông ngòi nước ta lại dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa và chế độ nước theo mùa nhưng cũng thất thường?
3 Thanh Hóa có những dạng địa hình chủ yếu nào? Nêu giá trị kinh tế của những dạng địa hình này?
Câu II(4,5 điểm):
1 Chứng minh dân số nước ta đông và tăng nhanh? Đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
2 Tại sao việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt nhất của nước ta hiện nay? Nêu các giải pháp giải quyết vấn đề việc làm ở Thanh Hóa?
Câu IV(3,5 điểm):
1 Phân tích những thuận lợi của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển và phân bố ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta?
2 Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành khai thác hải sản của nước ta? Vì sao trong giai đoạn hiện nay nước ta lại phải đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ?
( Nguồn: NGTK của Tổng cục thống kê)
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 2000 – 2012
b Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ hãy nhận xét về sự tăng trưởng đó
.Hết
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục từ 2009 đến nay
Trang 24PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
-
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ
NĂM HỌC: 2018 -2019 Môn: Địa lý – Lớp 9 Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 24/10/2018 HƯỚNG DẪN CHẤM
0,5
ra như thế nào? Vì sao?
-Ngày 21/3 (Xuân phân) và 23/9 ( Thu phân) khắp mọi nơi trên
bề mặt Trái Đất đều có giờ chiếu sáng như nhau và có ngày - đêm bằng nhau
-Vì: Trong 2 ngày 21/3 (Xuân phân) và 23/9 ( Thu phân) ánh sáng Mặt trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở Xích đạo, hai nửa cầu được chiếu sáng như nhau, có giờ chiếu sáng là 12h, vì vậy ngày và đêm bằng nhau
1 điểm 0,5
về cường độ và phạm vi ảnh hưởng về phía nam
- Địa hình Việt Nam phân hóa theo độ cao: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm Điều này chứng minh rằng ở miền bắc đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao từ 600-700m lên đến 2600m Nhưng ở miền nam đai cận nhiệt đới gió mùa từ 900-1000m lên đến 2600m, đai gió mùa trên núi có độ cao từ 2600m
- Địa hình cao làm phân hóa khí hậu giữa 2 sườn Ở miền bắc Việt Nam có dãy Hoàng Liên sơn Nhờ dãy Hoàng Liên Sơn mà mùa đông của Đông Bắc Bộ lạnh và kéo dài nhưng ở Tây Bắc thì mùa đông đến chậm hơn và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc hơn hoặc do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc nên
ở Bắc Trung bộ có gió Tây Nam bị biến tính (Tây Nam khô nóng)…
1,5 điểm 0,5
0,5
0,5
độ nước theo mùa nhưng cũng thất thường là do:
-Do tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và mưa theo mùa cùng với địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc nên mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước và giàu phù sa
1,5 điểm 1,0
Trang 25-Do nước ta có chế độ mưa theo mùa nên chế độ nước sông cũng theo mùa, mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô
0,5
trị kinh tế của những dạng địa hình này?
-Thanh Hóa có những dạng địa hình chủ yếu: Miền núi và trung du; địa hình đồng bằng, địa hình vùng ven biển
- Giá trị kinh tế của những dạng địa hình:
+ Miền núi và trung: Trồng rừng, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…
+ Địa hình đồng bằng: Trồng lúa nước, hoa màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, các cây ngắn ngày…
+ Địa hình vùng ven biển: trồng các cây ngắn ngày: cói, phát triển thủy sản…
1,0 điểm 0,25
0,25 0,25 0,25 Câu III
(4,5
điểm)
đó có ảnh hưởng gì đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta
- Dân số nước ta đông: Năm 2002 số dân 79,7 triệu người là nước đông dân thứ 14 trên thế giới, thứ 3 ở Đông Nam Á và thứ
8 ở châu Á (HS sử dụng Át lát để lấy số liệu hoặc cập nhật)
Việt Nam luôn là nước đông dân trên thế giới
- Số dân nước ta tăng nhanh và liên tục + Mức tăng dân số nước ta còn cao, trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người, thời gian dân số tăng gấp đôi ngắn lại
+ Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên không ổn định (dẫn chứng) Hiện nay gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm (thực hiện tốt công tác Kế hoạch hóa gia đình) Nay khoảng 1,3 % nên còn cao hơn mức trung bình thế giới
* Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội:
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Khó khăn: Gây sức ép đối với sự phát triển kinh tế ( như tiêu dùng nhiều hơn tích lũy, khó tái đầu tư vốn ), các vấn đề xã hội (việc làm, chỗ ở, y tế, giáo dục, chất lượng cuộc sống của người dân ) và tài nguyên, môi trường (dẫn chứng)
2 điểm 0,25
0,25 0,25 0,25
0,5 0,5
nước ta hiện nay? Nêu các giải pháp giải quyết vấn đề việc làm ở Thanh Hóa?
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển tạo ra sức ép lớn đối với vấn đề việc làm ( dẫn chứng )
- Thiếu việc làm là đặc trưng của khu vực nông thôn ( dẫn chứng )
- Khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao( dẫn chứng )
- Chất lượng lao động còn nhiều hạn chế, việc đào tạo và sử dụng lao động chưa hiệu quả
Các giải pháp giải quyết vấn đề việc làm ở Thanh Hóa:
- Phân bố lại dân cư và lao động
2,5 điểm
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 26- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Mở rộng, đa dạng các ngành nghề đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ tự tạo những công việc hoặc tham gia vào sản xuất thuận lợi hơn
0,25 0,25 0,25 0,25
IV
(3,5
điểm)
phát triển và phân bố ngành trồng cây công nghiệp ở nước
ta
- Địa hình: Phần lớn là đồi núi, với nhiều cao nguyên, đồi thấp
có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng thuận lợi để trồng cây công nghiệp và hình thành các vùng chuyên canh
- Tài nguyên đất:
+ Đất phù sa: Diện tích 3 triệu ha, phân bố chủ yếu đồng bằng thích hợp với việc trồng cây ngắn ngày Vùng đất mặn ven biển
có thể trồng các cây ưa mặn như cói, dừa…
+ Đất Feralit: diện tích khoảng16 triệu ha, phân bố chủ yếu ở vùng trung du, miền núi ( ở Tây nguyên có đất Feralit/đá bazan) Thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày như cà phê, chè, cao su… và 1 số cây ngắn ngày: đậu tương…
- Tài nguyên khí hậu:
+ Nước ta có tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: cung cấp một nguồn nhiệt , nguồn ẩm phong phú cây công nghiệp phát triển: cà phê, cao su, hồ tiêu…
+ Khí hậu nước ta phân hoá đa dạng: từ Bắc xuống Nam, theo mùa, theo độ cao: cơ cấu cây công nghiệp phong phú, cây trồng của vùng nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới
- Tài nguyên nước: Phong phú từ nước ngầm, nước mưa, ao, hồ, sông suối cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là vào mùa khô
2,0 điểm 0,5
0,25
0,25
0,25 0,25 0,5
hải sản của nước ta? Vì sao trong giai đoạn hiện nay nước
ta lại phải đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ?
Ngành khai thác hải sản của nước ta ngày càng phát triển, sản lượng khai thác ngày càng tăng (dẫn chứng)
- Khai thác hải sản chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu ngành thủy sản (dẫn chứng)
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác hải sản: Kiên Giang, Cà Mau,
Bà rịa- Vũng Tàu và Bình Thuận Trong giai đoạn hiện nay nước ta lại phải đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ, vì:
- Hiện nay nguồn lợi hải sản ven bờ của nước ta gần như đã bị cạn kiệt do khai thác bằng các phương thức kém bền vững: nổ mìn…
- Ô nhiễm môi trường biển ngày càng nghiêm trọng, vì vậy việc đánh bắt xa bờ sẽ góp phần khai thác hiệu quả nguồn lợi hải sản
1,5 điểm 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25