UÛY BAN NHAÂN DAÂN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số /KH SXD VLXD Thành phố H[.]
Trang 1SỞ XÂY DỰNG
Số: /KH-SXD-VLXD Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 5 năm 2022
KẾ HOẠCH Kiểm tra sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong công trình xây dựng
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Xây dựng ban hành Kế hoạch kiểm tra sản phẩm, hàng hóa VLXD trong quá trình sản xuất, kinh doanh
và sử dụng trong công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm
2022 như sau:
I Mục đích và yêu cầu kiểm tra
1 Mục đích
1.1 Đánh giá kết quả trong việc chấp hành quy định pháp luật về VLXD của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh VLXD; của các chủ đầu tư, đơn vị thi công và các đơn vị tư vấn trong việc quản lý và sử dụng VLXD trong công trình
1.2 Thử nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD nhằm theo dõi tình hình chất lượng VLXD lưu thông trên thị trường và sử dụng trong công trình xây dựng
1.3 Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất, kinh doanh và sử dụng VLXD; ghi nhận các vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện các quy định về quản lý chất lượng, sản xuất, kinh doanh VLXD Từ đó, đề ra giải pháp để nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về VLXD trên địa bàn Thành phố
2 Yêu cầu
2.1 Lựa chọn đối tượng kiểm tra là các công trình xây dựng đang trong quá trình thực hiện; các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu VLXD đảm bảo tính đại diện trên địa bàn Mẫu hàng hóa được lấy ngẫu nhiên trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng
2.2 Xây dựng tiêu chí và biểu mẫu kiểm tra nhằm đảm bảo nội dung kiểm tra thống nhất với Kế hoạch đề ra
2.3 Phương pháp kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chấp hành nghiêm túc nguyên tắc kiểm tra và thực hiện theo quy định pháp luật
II Đối tượng, phạm vi kiểm tra và thành phần tham gia Đoàn kiểm tra
Trang 21 Đối tượng và phạm vi kiểm tra
1.1 Đối tượng kiểm tra
a) Sản phẩm, hàng hóa VLXD trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong
các công trình xây dựng
b) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến thiết kế, sử dụng, giám sát và quản lý
việc sử dụng VLXD trong công trình
c) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng
hóa VLXD
1.2 Phạm vi kiểm tra
Kiểm tra một số công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành
phố theo Phụ lục số I của Kế hoạch này và một số tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh VLXD trên địa bàn Thành phố theo Phụ lục số II của Kế hoạch này.
2 Thành phần Đoàn kiểm tra
Đoàn kiểm tra gồm 02 Đoàn, do Trưởng phòng Vật liệu xây dựng – Sở Xây dựng đôn đốc quá trình thực hiện
2.1 Trưởng đoàn: Phó Trưởng phòng Vật liệu xây dựng – Sở Xây dựng 2.2 Phó Trưởng đoàn: Chuyên viên Phòng Vật liệu xây dựng – Sở Xây dựng 2.3 Thành viên:
a) Đại diện Sở Y tế (đối với kiểm tra tại công trình chuyên ngành y tế); Sở
Giao thông Vận tải (đối với kiểm tra công trình chuyên ngành giao thông);
b) Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (đối với kiểm tra doanh nghiệp có cơ sở sản xuất nằm trong các khu công nghiệp
do Ban quản lý);
c)Cục Quản lý thị trường Thành phố Hồ Chí Minh (đối với kiểm tra tại
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh VLXD);
d) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Sở Khoa học và Công nghệ (đối với kiểm tra tại doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh VLXD);
g) Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận - huyện (đối với kiểm tra
các công trình xây dựng và cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD trên địa bàn);
h) Đại diện Thanh tra Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh;
i) Đại diện Văn phòng Sở, Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
2.4 Thành viên và thư ký: Chuyên viên Phòng Vật liệu xây dựng – Sở Xây dựng
3 Tổ chức thử nghiệm
Trang 3Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, hoặc Phân viện Vật liệu Xây dựng Miền Nam
III Nội dung kiểm tra
1 Tại công trình xây dựng
1.1 Kiểm tra hồ sơ pháp lý về đầu tư xây dựng công trình và các đơn
vị có liên quan
a) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh
tế - kỹ thuật xây dựng công trình của cơ quan có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; tài liệu thuyết minh thiết kế xây dựng công trình, tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật (đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II)
b) Các hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu, hợp đồng kinh tế giữa nhà thầu chính với các nhà thầu phụ (nếu có) để xác định công việc các đơn vị đảm nhận trong công trình; chủng loại VLXD đã thỏa thuận theo hợp đồng để xác định sự phù hợp so với yêu cầu của chủ đầu tư đối với chất lượng VLXD sử dụng 1
c) Đối với chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, thi công xây dựng, đơn vị thí nghiệm: Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (trường hợp đơn vị là chi nhánh hoặc văn phòng
đại diện) có ngành nghề kinh doanh phù hợp với loại công trình và công việc đơn
vị đảm nhận thực hiện
d) Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của
cơ quan có thẩm quyền (trường hợp đơn vị có thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chất lượng VLXD tại phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng)
1.2 Kiểm tra công tác quản lý chất lượng VLXD trong quá trình sử dụng 2
a) Tài liệu thiết kế liên quan đến việc tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng VLXD trong công trình 3
b) Công tác kiểm soát chất lượng VLXD sử dụng cho công trình trong giai đoạn thi công xây dựng
1 Theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 – Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
2 Theo quy định tại Điều 5, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 19, Điều 20, Điều 21 - Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng ( trước đây là Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29 – Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ ); Điều 42 – Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007.
3 Theo quy định tại k hoản 3 Điều 79 – Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; khoản 3 Điều
2 - Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trước đây là Điều 19 – Nghị định số 46/2015/NĐ-CP)
Trang 4- Nguồn gốc xuất xứ, nhãn hàng hóa theo quy định 4.
- Tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng sản phẩm, hàng hóa VLXD của đơn
vị sản xuất hoặc đơn vị nhập khẩu 5
- Đối với VLXD thuộc danh mục quy chuẩn kỹ thuật: Chứng nhận hợp quy của tổ chức đánh giá sự phù hợp được cơ quan có thẩm quyền chỉ định; công bố hợp quy của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu; thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành nơi nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh; dấu hợp quy 6
- Các tài liệu thể hiện việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát chất lượng, nghiệm thu VLXD trước khi sử dụng vào công trình của các bên liên quan 7; các kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng trong quá trình thi công, sử dụng VLXD cho công trình 8
- Điều kiện bảo quản sản phẩm, hàng hóa tại công trình theo quy định 9
- Các tài liệu (hóa đơn, chứng từ, tài liệu xác định nguồn gốc hàng hóa VLXD là khoáng sản ) về việc cung cấp VLXD cho công trình 10 và các tài liệu liên quan khác
1.3 Kiểm tra mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy theo quy định để thử
nghiệm tại tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định
1.4 Kiểm tra việc chấp hành sử dụng vật liệu xây không nung 11
2 Tại đơn vị sản xuất, kinh doanh VLXD
2.1 Việc tuân thủ quy định về pháp lý hoạt động
a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 12 của cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi
4 Theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Nghị định 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (trước đây là Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ).
5 Theo quy định tại Điều 23 – Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
6 Theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa VLXD mã số QCVN 16:2019/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (trước đây
là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa VLXD mã số QCVN 16:2017/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
7 Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 - Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trước đây là điểm b khoản 3 Điều 24
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ).
8 Theo quy định tại khoản 7 Điều 13 - Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trước đây là khoản 6 Điều 25 – Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; Phụ lục III Nghị định số 62/2016/NĐ-CP (trước đây là khoản 1 và điểm a khoản 6 Điều 24, khoản 6 Điều 25 – Nghị định số 15/2013/NĐ-CP); Phụ lục III Nghị định số 62/2016/NĐ-CP (trước đây khoản 7 Điều 6 – Thông tư số 06/2011/TT-BXD ngày 21 tháng 6 năm 2011 của Bộ Xây dựng).
9 Theo quy định tại khoản 1 Điều 42 - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; QCVN 16:201 9 /BXD và tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm
10 Theo quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 112, Điểm e Khoản 2 Điều 113 – Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
11 Theo quy định tại Khoản 3 Điều 79, Khoản 1 Điều 111 – Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Thông tư số 13/2017/TT-BXD ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ Xây dựng về quy định sử dụng VLXKN trong các công trình xây dựng (trước đây là Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Bộ Xây dựng).
12 Theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 – Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.
Trang 5nhánh hoặc văn phòng đại diện (trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện) 13
b) Biển hiệu tên doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện 14
2.2 Việc tuân thủ pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa15 a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng, dấu hợp quy, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy 16
b) Việc thực hiện trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy 17 c) Kiểm tra điều kiện bảo quản sản phẩm, hàng hóa 18
d) Hệ thống kiểm soát chất lượng:
- Đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương (đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đánh giá theo phương thức 5); đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương (đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đánh giá theo phương thức 1) 19
- Các kết quả thí nghiệm duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng 20
e) Kiểm tra mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy theo quy định để thử nghiệm tại tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định
2.3 Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về nguồn gốc, xuất xứ, nhãn hàng hóa và việc niêm yết giá
a) Kiểm tra việc thực hiện ghi nhãn hàng hóa đối với sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường 21
13 Theo quy định tại Khoản 6 Điều 8, Khoản 3 Điều 17, Khoản 2 Điều 46 – Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2014.
14 Theo quy định tại Khoản 2, Điều 38 - Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.
15 Theo quy định tại Điều 10 – Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản
lý vật liệu xây dựng (trước đây là điều 33 – Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ).
16 Theo quy định tại Điều 23, Điều 28 và Điều 34 – Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12;
QCVN 16:2019/BXD
17 Theo quy định tại Điều 16 – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ; Khoản 5 Điều 1 – Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
18 Theo quy định tại Điểm 3.2.2 Khoản 3.2 Phần 3 – QCVN 16:2019/BXD của Bộ Xây dựng và quy định bảo quản được nêu trong tiêu chuẩn của sản phẩm (trước đây là Điểm 3.2.2 Khoản 3.2 Phần 3 – QCVN 16:2017/BXD).
19 Điểm 3.1.2, Khoản 3.1, Phần 3 – QCVN 16:2019/BXD của Bộ Xây dựng (trước đây là Điểm 3.1.2, Khoản 3.1, Phần 3 – QCVN 16:2017/BXD).
20 Trường hợp đánh giá theo phương thức 5; trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất Tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần theo quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Mục V Phụ lục II – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
21 Theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Nghị định 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa (trước đây là Nghị định số
Trang 6b) Tài liệu chứng minh về nguồn gốc, xuất xứ VLXD đối với trường hợp kinh doanh VLXD (các hóa đơn, chứng từ, giấy phép khai thác khoáng sản đối với VLXD là khoáng sản sản xuất trong nước )
c) Kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá sản phẩm, hàng hóa 22
2.4 Kiểm tra về sự phù hợp của địa điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh
Sự phù hợp của địa điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh so với quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng; Đề án phát triển VLXD Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Quy hoạch phát triển VLXD Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020); so với yêu cầu kinh doanh VLXD 23
IV Trình tự tiến hành kiểm tra
1 Tại công trình xây dựng
Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự sau:
1.1 Xuất trình quyết định thành lập Đoàn kiểm tra
1.2 Tiến hành kiểm tra theo nội dung tại Khoản 1, Mục III của Kế hoạch này
1.3 Lập biên bản kiểm tra, có chữ ký của đại diện đơn vị được kiểm tra và Đoàn kiểm tra Trường hợp đại diện đơn vị được kiểm tra không ký biên bản thì Đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện đơn vị không ký biên bản” và nêu
rõ lý do không ký biên bản Biên bản có chữ ký của Trưởng Đoàn kiểm tra và các thành viên Đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý
1.4 Đoàn kiểm tra tổ chức lấy mẫu theo quy định của QCVN 16:2019/BXD và tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng, lập biên bản lấy mẫu, dán tem niêm phong 24, yêu cầu cơ sở được kiểm tra cung cấp hóa đơn, chứng từ liên quan đến hàng hóa được lấy mẫu và xác định lượng hàng hóa tại thời điểm lấy mẫu 25, gửi mẫu cho đơn vị thử nghiệm theo quy định
1.5 Trường hợp hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về công bố tiêu chuẩn
áp dụng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, các biện pháp quản lý chất lượng theo QCVN 16:2019/BXD và yêu cầu về điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất26:
89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ)
22 Theo quy định tại Khoản 5 Điều 12 – Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012.
23 Theo quy định tại khoản 17 Điều 28 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch
2018 (trước đây là khoản 1 Điều 51 – Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ); khoản 1 Điều 6 – Nghị định số 09/2021/NĐ-CP (trước đây là khoản 1 Điều 29, Điều 34 – Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ).
24 Theo Mẫu 4 BBLM - Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN và Mẫu 4b TNPM - Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN.
25 Theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 - Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN.
26 Theo quy định tại Khoản 6 Điều 47 – Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Khoản 1 Điều 9 - Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN.
Trang 7- Đoàn kiểm tra yêu cầu tạm dừng lưu thông, sử dụng sản phẩm, hàng hóa
và trong thời hạn không quá 24 giờ, báo cáo lãnh đạo Sở Xây dựng để ban hành
thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa theo mẫu quy định 27 và xử lý theo thẩm quyền; đề nghị các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu bổ sung và thực hiện khắc
phục trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra Thời gian tạm dừng
lưu thông hàng hóa ghi trong Thông báo tạm dừng lưu thông được tính từ thời điểm ký biên bản kiểm tra
- Trường hợp đơn vị được kiểm tra vẫn tiếp tục vi phạm, không chấp hành
các yêu cầu của thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa, trong thời hạn 07 ngày
làm việc, kể từ ngày có kết luận về sự tiếp tục vi phạm của cơ sở được kiểm tra,
tùy theo mức độ vi phạm, quy mô ảnh hưởng, Sở Xây dựng xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ và kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật 28
1.6 Sau khi có kết quả thử nghiệm mẫu hàng hóa, Sở Xây dựng ban hành thông báo về việc hàng hóa đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu chất lượng Trường hợp hàng hóa có kết quả thử nghiệm mẫu không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng:
1.6.1 Trong thời hạn không quá 24 giờ, Đoàn kiểm tra báo cáo lãnh đạo Sở
Xây dựng về kết quả thử nghiệm mẫu không đạt yêu cầu chất lượng và trong thời
gian không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được phiếu kết quả thử nghiệm
mẫu, Sở Xây dựng ban hành thông báo tạm dừng lưu thông hàng hóa theo quy định
29
1.6.2 Đơn vị kiểm tra phải cung cấp thông tin liên quan đối với hàng hóa cùng loại như số lượng hàng hóa còn tồn, đã sử dụng và liên hệ với đơn vị sản xuất, nhập khẩu biết để khắc phục, xử lý, sửa chữa và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
1.6.3 Đoàn kiểm tra sẽ lập biên bản niêm phong 30 và niêm phong hàng hóa còn tồn ở đơn vị đã kiểm tra 31 Trường hợp đại diện cơ sở được kiểm tra không ký biên bản thì Trưởng Đoàn kiểm tra ghi rõ trong biên bản “đại diện cơ
sở không ký biên bản” và nêu rõ lý do không ký biên bản Biên bản có chữ ký của Trưởng Đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý Sở Xây dựng xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ và kiến nghị người có thẩm quyền hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
27 Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 - Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN và Mẫu 5 TBTDLT - Thông tư
số 12/2017/TT-BKHCN.
28 Theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 - Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN.
29 Theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 và Mẫu 5 TBTDLT - Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN.
30 Theo Mẫu 7a BBNP-ĐKT - Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN.
31 Theo Mẫu 7c TNPHH - Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong được, trong biên bản thể hiện tình trạng hàng hóa và ghi rõ người đang giữ hàng hóa chịu trách nhiệm giữ nguyên trạng hàng hóa theo ảnh chụp hiện trạng.
Trang 81.6.4 Sau khi nhận được thông báo về kết quả xử lý vi phạm của người có
thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong thời hạn 03 ngày làm việc;
đại diện Đoàn kiểm tra mở niêm phong hàng hóa theo quy định 32 để đơn vị được kiểm tra phối hợp với người sản xuất thực hiện hành động khắc phục và thực hiện
các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Khi khắc phục xong, đơn vị được kiểm
tra báo cáo bằng văn bản cho Sở Xây dựng để tiến hành kiểm tra, lấy mẫu thử nghiệm lại các chỉ tiêu không đạt 33 Sở Xây dựng ban hành thông báo hàng hóa
được tiếp tục lưu thông trên thị trường theo quy định 34 khi kết quả kiểm tra, thử nghiệm phù hợp quy định của pháp luật
1.7 Trường hợp phát hiện chất lượng hàng hóa VLXD không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, có nguồn gốc từ các
cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất cát đăng ký hoạt động tại các địa phương khác; Đoàn kiểm tra báo cáo cho Sở Xây dựng tổng hợp, thông báo cơ quan kiểm tra địa phương nơi đơn vị trú đóng để xem xét việc tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại cơ sở sản xuất, kinh doanh 35
1.8 Sở Xây dựng chỉ ban hành thông báo hàng hóa được tiếp tục lưu thông trên thị trường theo mẫu quy định 36 khi đơn vị được kiểm tra đã khắc phục đạt yêu cầu và báo cáo bằng văn bản kèm theo bằng chứng cho Sở Xây dựng
1.9 Đề xuất xử lý vi phạm theo quy định
2 Tại đơn vị sản xuất, kinh doanh VLXD
Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự sau:
2.1 Xuất trình quyết định thành lập Đoàn kiểm tra
2.2 Tiến hành kiểm tra theo nội dung tại Khoản 2, Mục III của Kế hoạch này
2.3 Thực hiện theo các bước từ Điểm 1.3 đến Điểm 1.9 Khoản 1, Mục IV của Kế hoạch này
V Tổ chức thực hiện
1 Đoàn kiểm tra
Nội dung phân công trách nhiệm thành viên Đoàn kiểm tra theo Phụ lục số
V đính kèm.
2 Chủ đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
32 Theo Mẫu 8c BBMNP-ĐKT - Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN.
33 Theo Khoản 6 Điều 1 - Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN.
34 Theo Mẫu 9 TBTTLT - Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN.
35 Theo nội dung quy định tại Điều 5, xử lý theo Điều 6 - Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2008 của Chính phủ; Khoản 5 Điều 9 - Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN.
36 Theo Mẫu 9 TBTTLT - Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN.
Trang 92.1 Phổ biến Kế hoạch kiểm tra cho các đơn vị tư vấn (quản lý dự án, thiết kế, giám sát, ), đơn vị thi công, đơn vị thí nghiệm để chuẩn bị các tài liệu,
hồ sơ pháp lý có liên quan đến công trình kiểm tra
2.2 Chuẩn bị báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số III, lập danh mục tài liệu
liên quan và cung cấp tài liệu phục vụ công tác kiểm tra cho Sở Xây dựng trước
thời điểm kiểm tra tối thiểu 05 ngày làm việc; gửi 01 bản tệp dữ liệu về địa chỉ thư điện tử qlvlxd.sxd@tphcm.gov.vn để thuận lợi cho công tác tổng hợp.
2.3 Chuẩn bị địa điểm làm việc tại công trình xây dựng; có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ, bố trí nhân sự có liên quan để làm việc với Đoàn kiểm tra Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu quản lý chất lượng VLXD sử dụng trong công trình xây dựng tại địa điểm kiểm tra
2.4 Trong trường hợp nội dung quản lý chất lượng VLXD sử dụng cho công trình xây dựng không đảm bảo theo quy định, chủ đầu tư khẩn trương tổ chức thử nghiệm mẫu tại đơn vị thử nghiệm được nêu tại khoản 3 mục II Kế hoạch này; báo cáo kết quả thử nghiệm, kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa kiểm tra so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành cho Sở Xây
dựng trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kiểm tra.
2.5 Nghiêm túc chấp hành: Thông báo tạm dừng lưu thông sản phẩm, hàng hóa của Sở Xây dựng khi sản phẩm, hàng hóa do đơn vị sử dụng không đủ điều kiện lưu thông; việc Đoàn kiểm tra niêm phong hàng hóa còn tồn ở cơ sở khi hàng hóa do đơn vị sử dụng không đạt yêu cầu chất lượng
2.6 Phối hợp với người sản xuất, cung cấp thực hiện hành động khắc phục
và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Khi khắc phục xong, cơ sở
được kiểm tra báo cáo bằng văn bản cho Sở Xây dựng để tiến hành kiểm tra, lấy mẫu thử nghiệm lại các chỉ tiêu không đạt.
2.7 Trường hợp mẫu thử nghiệm không đạt yêu cầu chất lượng, nhà thầu thi công, nhà thầu cung cấp sản phẩm và các nhà thầu liên quan khác phải chịu chi phí thực hiện lấy mẫu và thử nghiệm (bao gồm chi phí mua mẫu, thử nghiệm, bốc dỡ lấy mẫu, vận chuyển mẫu và lưu trữ mẫu) theo quy định 37
3 Các cơ sở sản xuất, kinh doanh VLXD
3.1 Chuẩn bị báo cáo về tình hình hoạt động của đơn vị theo mẫu tại Phụ
lục số IV, lập danh mục tài liệu liên quan và cung cấp tài liệu phục vụ công tác
kiểm tra cho Sở Xây dựng trước thời điểm kiểm tra tối thiểu 05 ngày làm việc; gửi 01 bản tệp dữ liệu về địa chỉ thư điện tử qlvlxd.sxd@tphcm.gov.vn để thuận
lợi cho công tác tổng hợp
3.2 Chuẩn bị địa điểm làm việc; có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ, bố trí nhân sự có chuyên môn nghiệp vụ làm việc
37 Theo quy định tại Điều 5 - Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trước đây là Điều 29 – Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ).
Trang 10với Đoàn kiểm tra Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu liên quan đến nội dung đã báo cáo và nội dung kiểm tra theo Khoản 2, Mục III của Kế hoạch này
3.3 Nghiêm túc chấp hành: Thông báo tạm dừng lưu thông sản phẩm, hàng hóa của Sở Xây dựng khi sản phẩm, hàng hóa do đơn vị sử dụng không đủ điều kiện lưu thông; việc Đoàn kiểm tra niêm phong hàng hóa còn tồn ở cơ sở khi hàng hóa do đơn vị sản xuất, kinh doanh không đạt yêu cầu chất lượng
3.4 Phối hợp với người sản xuất, cung cấp thực hiện hành động khắc phục
và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Khi khắc phục xong, cơ sở
được kiểm tra báo cáo bằng văn bản cho Sở Xây dựng để tiến hành kiểm tra, lấy mẫu thử nghiệm lại các chỉ tiêu không đạt.
3.5 Trường hợp mẫu thử nghiệm không đạt yêu cầu chất lượng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm (bao gồm chi phí mua mẫu, thử nghiệm, thuê bốc dỡ lấy mẫu, vận chuyển mẫu) cho Sở Xây dựng 38
4 Tổ chức thử nghiệm
4.1 Tổ chức lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa VLXD theo quy định tại Thông
tư số 26/2012/TT-BKHCN, Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng; vận chuyển mẫu đến địa điểm thử nghiệm
và địa điểm lưu mẫu
4.2 Thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa đã được niêm phong có chữ ký của thành viên Đoàn kiểm tra, tổ chức thử nghiệm và đại diện cơ sở được lấy mẫu theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phương pháp thử quy định
4.3 Chuẩn bị biên bản lấy mẫu, tem niêm phong và biên bản niêm phong hàng hóa theo mẫu quy định
4.4 Đối với việc kiểm tra mẫu sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường: Đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa kiểm tra so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và gửi kết quả thử nghiệm cho Sở Xây dựng trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận mẫu; báo cáo và gửi kết quả đánh giá tổng hợp các sản phẩm, hàng hóa được kiểm tra cho Sở Xây dựng trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận mẫu kiểm tra cuối cùng theo Kế hoạch (cung cấp 02 bộ bản chính)
4.5 Đối với việc kiểm tra mẫu sản phẩm, hàng hóa tại công trình: Đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa kiểm tra so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và gửi kết quả thử nghiệm cho chủ đầu tư, thông báo kết quả cho Sở
Xây dựng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận mẫu.
4.6 Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các thủ tục thanh quyết toán hợp đồng theo quy định
5 Phòng Vật liệu xây dựng
38 Theo quy định tại Khoản 2, Điều 41 - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.