Së gi¸o dôc ®µo t¹o Bµi thi chän häc sinh giái bËc tiÓu häc SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI VĂN – TOÁN TUỔI THƠ CẤP TIỂU HỌC TỈNH QUẢNG NINH NĂM HỌC 2009 2010 MÔN TIẾNG VIỆT Thời gian làm bài 40 phút (k[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI VĂN – TOÁN TUỔI THƠ CẤP TIỂU HỌC TỈNH QUẢNG NINH NĂM HỌC 2009-2010
MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 11/5/2010
Câu 1 :
Cho các từ: tươi tốt, đi đứng, buôn bán, mặt mũi, hốt hoảng, nhỏ nhẹ, học hỏi, hoa hồng, cá cơm, cá cảnh.
Hãy xếp các từ trên vào đúng vị trí phân loại dưới đây:
- Từ láy:
- Từ ghép:
Câu 2:
Tìm các quan hệ từ có trong đoạn trích:
“Thằng Thắng, con cá vược của thôn Bần và là địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ, lúc này đang ngồi trên chiếc thuyền đậu ở ngoài cùng Nó trạc tuổi thằng Chân
“phệ” nhưng cao hơn hẳn cái đầu ”
(Theo Nguyên Ngọc)
Câu 3 :
Xác định bộ phận trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của các câu sau:
a) Một làn gió chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy.
b) Buổi sớm, ngược hướng chúng bay đi tìm ăn và buổi chiều theo hướng chúng bay
về tổ, con thuyền sẽ tới được bờ.
c) Bên bờ sông, rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra bờ sông là lũ bướm vàng xinh xinh của những vườn rau.
“Chiều kéo lên một mảng trời màu biển:
Mây trắng giăng – bao con sóng vỗ bờ.
Diều no gió – những cánh buồm hiển hiện.
Biển trên trời! Em bé bỗng reo to.”
Dựa vào ý của đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15-20 câu) tả cảnh trời chiều
Câu 5: (dành cho học sinh các huyện: Đông Triều, Uông Bí, Yên Hưng, Hạ Long, Cẩm Phả,
Móng Cái Học sinh các huyện khác không phải làm câu này).
Trong bài thơ Hành trình của bầy ong (sách tiếng Việt 5- tập 1), tác giả Nguyễn Đức
Mậu viết:
Bầy ong rong ruổi trăm miền
Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa.
Nối rừng hoang với biển xa Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.
Em hiểu như thế nào về nghĩa của câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.”?
Số báo danh Chữ kí Giám thị
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAO LƯU VĂN - TOÁN TUỔI THƠ CẤP TIỂU HỌC TỈNH QUẢNG NINH NĂM HỌC 2009-2010
Ngày thi: 11/5/2010
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT
Câu 1: 2 điểm
Học sinh xếp được tất cả 10 từ đều là từ ghép: 2 điểm Sai (hoặc thiếu) 1 từ trừ 0,2 điểm
Câu 2: 3 điểm : Mỗi câu đúng được 1 điểm Sai một bộ phận câu trừ 0,25 điểm
a) Một làn gió/ chạy qua, những chiếc lá/ lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy CN1 VN1 CN2 VN2
b) Buổi sớm, ngược hướng chúng bay đi tìm ăn và buổi chiều theo hướng chúng bay về tổ,/ con
TN CN thuyền/ sẽ tới được bờ
VN
c) Bên bờ sông,/ rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra bờ sông là/ lũ bướm vàng xinh xinh
TN VN CN
của những vườn rau
Câu 3: 1 điểm
Học sinh xác định đúng 4 quan hệ từ: của, và, ở, nhưng: 1 điểm Sai (thiếu) 1 từ trừ 0,25 điểm
Câu 4: 4 điểm
Bài viết dài khoảng 10-15 câu; viết đúng thể loại văn miêu tả (kiểu bài tả cảnh)
Nội dung: Học sinh cần dựa vào nội dung của đoạn thơ đã cho để tìm các ý miêu tả cảnh trời chiều Như vậy, học sinh cần có khả năng nhớ lại, tái hiện lại hiện thực đã từng được nhìn thấy (trực tiếp hoặc gián tiếp) kết hợp với trí tưởng tượng
Cụ thể: học sinh cần nêu được một số ý cơ bản như sau:
- Tả rõ được bầu trời chiều: Trời xanh trong như màu nước biển, lớp lớp mây trắng trên trời như từng đợt sóng vỗ bờ; những cánh diều no gió đang lơ lửng, chao lượn trên bầu trời như những cánh buồm trên biển cả Khung cảnh bầu trời làm ta liên tưởng tới khung cảnh của biển cả Trước
mắt là một cảnh biển trên trời cao 2,0 điểm
- Bộc lộ được tình cảm, cảm xúc của mình về cảnh vật được miêu tả, có những mơ ước,
tưởng tượng của bản thân: 1,0 điểm.
- Trong bài viết thể hiện rõ câu mở đoạn, ý thân đoạn và câu kết đoạn: 0,5 điểm
- Diễn đạt rõ ý, mạch lạc, dùng từ, đặt câu đúng, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 0,5 điểm
* Đối với học sinh các huyện Đông Triều, Uông Bí, Yên Hưng, Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái: biểu điểm chấm như sau:
Câu 1: 2 điểm Câu 2: 2 điểm Câu 3: 1 điểm Câu 4: 4,0 điểm Câu 5: 1 điểm
Hướng dẫn chấm câu 5: 1 điểm: Học sinh nêu được ý của câu thơ: Bầy ong rất chăm chỉ,
giỏi giang, đến nơi nào cũng tìm ra được hoa để làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho cuộc đời
Cách tính điểm toàn bài : Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của các câu Giám khảo cho
điểm thành phần từng câu theo hướng dẫn chấm Điểm tối đa là 10 điểm/1bài thi (không làm tròn điểm số) Tuy nhiên, trong quá trình chấm bài, giám khảo vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm (đặc biệt là bài tập làm văn và cảm thụ văn học) để cho điểm một cách thích hợp, thoả đáng với từng câu, từng bài làm cụ thể của học sinh.