Thông qua giá chứng khoán chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ảnh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh gia và so sánh hoạt động của các doanh nghiệp được
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA KINH TẾ - LUẬT
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA MỘT SỐ
MÃ NGÀNH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Đức Bằng Sinh viên thực hiện ( Nhóm 2)
1 Lê Hoàng Dương 2021005132
2 Nguyễn Thị Tuyết Lan 2021005389
3 Phan Trần Khánh Linh 2021005005
Trang 2Đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với thầy Nguyễn Đức Bằng vì đã luôn tạo điều kiện, chỉ dạy tận tâm để nhóm em cũng như
là các bạn trong lớp học phần này có thể tiếp thu được rất nhiều kiến thức, rất
nhiều bài học hay và bổ ích để có thể áp dụng, vận dụng vào trong thực tiễn
Bên cạnh đó, nhóm em xin gửi lời cảm ơn đến với nhà trường Đại học Tài chính – Marketing, Quý thầy cô khoa Kinh tế - Luật vì đã luôn tạo điều kiện về cơ sở vật chất cùng với hệ thống máy tính, đa dạng các loại sách, tài liệu để nhóm em có thể thuận lợi cho việc học tập, tìm kiếm, nghiên cứu thông tin
Do chưa có nhiều kinh nghiệm để làm đề tài cũng như là những hạn chế về kiến thức, trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy để bài tiểu luận của nhóm được hoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, nhóm em xin kính chúc Thầy nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công trên sự nghiệp giảng dạy
TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 08 năm 2022
Trang 3DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG 1. BẢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ CỦA CÁC BIẾN HỒI QUY 16
BẢNG 2. MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN 17
BẢNG 3. MÔ HÌNH HỒI QUY CỦA LỢI NHUẬN 18
BẢNG 4. KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐA CỘNG TUYẾN 19
BẢNG 5. BẢNG KIỂM ĐỊNH WHITE 20
BẢNG 6.BẢNG KIỂM ĐỊNH BG 21
BẢNG 7.KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT CỦA BIẾN 22
BẢNG 8.ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 23
BẢNG 9. MÔ HÌNH DỰ BÁO 24
BẢNG 10. KIỂM ĐỊNH TÍNH PHÂN PHỐI CHUẨN CỦA SAI SỐ 25
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 P HẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 4
2.1 C ÁC KHÁI NIỆM VỀ LỢI NHUẬN 4
2.2 Đ O LƯỜNG LỢI NHUẬN 5
2.3 C ÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ TRỊ LỢI NHUẬN CỦA MỘT CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 6
2.4 C ÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 6
2.4.1 Doanh thu 6
2.4.2 Vốn chủ sở hữu 7
2.4.3 Tài sản 7
2.4.4 Nợ 8
2.5 M Ô HÌNH NGHIÊN CỨU 9
2.6 X ÁC ĐỊNH VÀ ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN 11
2.6.1 Biến phụ thuộc 11
2.6.2 Biến độc lập 11
2.7 C ÔNG CỤ SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU VÀ CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 11
2.7.1 Công cụ sử dụng nghiên cứu 11
2.7.2 Các phần mềm ứng dụng 12
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ 14
3.1 P HẠM VI THU THẬP SỐ LIỆU 14
3.2 B Ộ SỐ LIỆU THU THẬP 14
3.3 M Ô HÌNH HỒI QUY 15
3.4 T HỐNG KÊ MÔ TẢ 15
3.5 K ẾT QUẢ HỒI QUY 17
3.6 K IỂM TRA ĐA CỘNG TUYẾN 19
3.7 K IỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 20
3.7.1 Kiểm định phương sai 20
3.7.2 Kiểm định tự tương quan 21
3.7.3 Kiểm định các biến có cần thiết cho mô hình hay không 22
3.8 Ư ỚC LƯỢNG MÔ HÌNH 23
3.9 D Ự BÁO 24
3.10 K IỂM ĐỊNH TÍNH PHÂN PHỐI CHUẨN CỦA SAI SỐ 24
Trang 5CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
4.1 K ẾT LUẬN 26
4.2 K IẾN NGHỊ 26
4.3 H ẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 27
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta có thể thấy, thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay đang là một trong những thị trường tiềm năng, đang phát triển rất nóng và đang nhận được sự quan tâm rất lớn từ công chúng đến Chính phủ, vì nó có vai trò quan trọng trọng việc huy động vốn, cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng, bên cạnh đó còn tạo môi trường giúp cho Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô, điều tiết nền kinh tế
Thông qua giá chứng khoán chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ảnh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh gia và so sánh hoạt động của các doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, phát triển đa dạng nhiều sản phẩm
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay, để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường thị trường chứng khoán, thì các công ty cổ phần cổ phần chứng khoán cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Việc biết được các yếu tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong công ty không những có thể giúp cho công ty có được nền tảng cơ sở để đánh giá chính sách kinh doanh của mình mà còn giúp cho hình ảnh của công ty trên thị trường ngày càng tốt hơn Chính vì vậy việc đó lường và đánh giá các yếu tố tác dộng đến lợi nhuận của công ty là rất cần thiết
Theo tìm hiểu của nhóm cũng như các kết quả nghiên cứu liên quan, nhóm em đã nghiên cứu và đưa ra quyết định lựa chọn đề tài: “ Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của một số CTCP chứng khoán tại Việt Nam”
Trang 71.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận của một số CTCP chứng khoán tại Việt Nam
- Đưa ra nhận xét và đánh giá về sự tác động của các yếu tố tác động đến lợi nhuận của một số CTCP chứng khoán tại Việt Nam Từ đó, đề ra một số phương án để có thể cải thiện được tình hình
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố:
- R: Tỉ lệ tăng trưởng doanh thu
- E: Tỉ lệ tăng trưởng vốn chủ sở hữu
- A: Tỉ lệ tăng trưởng tài sản
- L: Tỉ lệ tăng trưởng nợ
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: dữ liệu dùng trong nghiên cứu thu thập từ năm 2012 – 2021, trong
đó có các dữ liệu lấy từ các trang báo, trang điện tử,…
- Về không gian: nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến các công ty:
+ CTCP Chứng khoán VNDirect – VND
+ CTCP Chứng khoán SSI – SSI
+ CTCP Chứng khoán Bản Việt – VCI
+ CTCP Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh – HCM
+ CTCP Chứng khoán MB – MBS
Trang 8+ CTCP Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội – SHS
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Áp dụng các phương pháp phân tích định lượng qua mô hình hồi quy đa biến để phân tích sự tác động của các yếu tố đến doanh thu của một số CTCP chứng khoán tại Việt Nam
- Sử dụng phần mềm Eviews 10 để phân tích
Trang 9CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty chứng khoán Nó là khoản thu nhập đem lại so với các
khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định
Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chứng khoán Công ty chứng khoán muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sản phẩm hàng hoá dịch vụ của công ty chứng khoán đó phải được thị trường chấp nhận Rõ ràng lợi nhuận là động lực thúc đẩy các công ty chứng khoán không ngừng cải tiến đổi mới hợp lý hoá dây truyền công nghệ sử dụng tốt các nguồn lực của mình để tăng lợi nhuận công ty chứng khoán lại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ như vậy theo những chu trình mục tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng giúp công ty chứng khoán đầu tư chiều sâu
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sức mạnh và
uy tín của công ty chứng khoán trên thương trường Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của công ty chứng khoán nó có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty chứng khoán Khi công ty chứng khoán kinh doanh có lợi nhuận có nghĩa là công ty chứng khoán không những bảo toàn được vốn kinh doanh mà còn
có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh Có vốn công ty chứng khoán có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tín chất lượng và
sự cạnh tranh trên thường trường của công ty chứng khoán Từ đó công ty chứng khoán sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình
Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá chất lượng của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chứng khoán Tuy nhiên, ta không thể coi lợi nhuận là chỉ
Trang 10tiêu duy nhất và cũng không thể chỉ dùng nó để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của công ty chứng khoán Vì lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng nó còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Trong quá trình hoạt động tài chính các công ty chứng khoán luôn đứng trước nhiều tình huống phát sinh làm cho lợi nhuận giảm Các tình huống đó có thể do bên ngoài tác động như thời tiết, chính sách vĩ mô của Nhà nước, đối thủ cạnh tranh Mặt khác do điều kiện giao thông vận tải, vận
chuyển hàng hoá cũng làm cho lợi nhuận giữa các công ty chứng khoán cũng khác nhau
Như vậy lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để phản ánh kết quả toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Qua chỉ tiêu này công ty chứng khoán đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình để từ đó khắc phục hạn chế phát huy ưu điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.2 Đo lường lợi nhuận
Lợi nhuận được biểu thị bằng công thức:
P = I – F
Trong đó:
P: Là tổng lợi nhuận công ty chứng khoán đạt được trong một thời kỳ nhất định I: Là tổng thu nhập công ty chứng khoán thu được trong kỳ
F Tổng chi phí công ty chứng khoán phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Lợi nhuận mà công ty chứng khoán đạt được có mối quan hệ chặt chẽ với các khoản thu nhập thu được và chi phí bỏ ra trong kỳ
Trang 112.3 Các yếu tố tác động đến giá trị lợi nhuận của một công ty chứng khoán
Lợi nhuận là chỉ tiêu duy nhất và cũng không thể chỉ dùng nó để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của công ty chứng khoán Vì lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng nó còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
Thu nhập của công ty chứng khoán trong kỳ: Thu nhập công ty chứng khoán
là toàn bộ các khoản tiền thu được do các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại
Đó là thu nhập từ bán hàng thu nhập các thành phẩm lao vụ và các dịch vụ, thu nhập từ các hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính, thu nhập thu được từ các hoạt động bất thường
Chi phí của công ty chứng khoán trong kỳ: Trong quá trình sản xuất kinh doanh để có thu nhập công ty chứng khoán cũng phải bỏ ra các khoản chi phí nhất định đó là chi phí trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí trả lương cho người lao động Ngoài ra công ty chứng khoán còn phải
bỏ ra các khoản chi phí thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước như khoản thuế: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế gia trị gia tăng
2.4 Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp
2.4.1 Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sử hữu (Theo chuẩn mực VAS 01)
Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không
Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động:
Trang 12- Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu từ hoạt động bất thường
Tổng doanh thu = Giá bán * (Số lượng hàng hóa bán được + Các khoản phụ thu khác)
2.4.2 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu (tiếng anh là gọi là Equity) là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, hoặc các thành viên đối với công ty liên doanh và cổ đông đối với công ty cổ phần đưa vào để phục vụ cho hoạt động của công ty
Các chủ sở hữu góp vốn để cùng nhau tiến hành một hoạt động sản xuất, kinh doanh
và cùng chia sẻ lợi nhuận tạo ra từ các hoạt động này của doanh nghiệp cũng như cùng gánh chịu những khoản lỗ nếu kinh doanh không có lãi
Trong quá trình kinh doanh thu được lợi nhuận sẽ đem chia ra cho từng người góp vốn Nếu việc kinh doanh sinh lời thì vốn chủ sở hữu sẽ tăng và giá trị chia ra sẽ lớn Còn nếu việc kinh doanh bị thua lỗ thì tất cả những người góp vốn đều chịu lỗ chung
Ngoài ra trong kinh doanh thì vốn chủ sở hữu có thể xem như chính là nguồn tài trợ thường xuyên Nguồn vốn này sẽ được sử dụng để thanh toán nợ lúc doanh nghiệp phá sản, thanh toán nợ hết bao nhiêu còn bao nhiêu sẽ chia cho từng chủ sở hữu theo tỷ lệ góp vốn của họ
Đặc biệt vốn chủ sở hữu đại diện cho các chủ đầu tư Vì vậy những người đóng góp tiền vốn lớn thì quyền lợi, quyền lực sẽ cao Các chủ sở hữu có thể rút tiền từ doanh nghiệp cộng thập ròng từ khi doanh nghiệp bằng đầu hoạt động có lời
2.4.3 Tài sản
Tài sản là tất cả nguồn lực thuộc sở hữu của doanh nghiệp, do doanh nghiệp nắm giữ, kiểm soát, phân phối, quản lý nhằm mục đích tạo ra giá trị kinh tế dương từ việc sở hữu các loại tài sản Tài sản thể hiện giá trị sở hữu thông qua việc có thể được chuyển đổi thành tiền mặt
Tài sản doanh nghiệp được báo cáo trong bảng cân đối kế toán được thể hiện dưới dạng vật chất (tài sản hữu hình) như là các loại máy móc, thiết bị, nhà xưởng, hàng hóa, ô tô, Với những tài sản không thể hiện dưới dạng vật chất (tài sản vô hình) )
Trang 13như là quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu,…thường không được mua bán hay giao dịch Vì vậy sẽ không được liệt kê là tài sản trên bảng cân đối kế toán Nắm rõ tài sản hữu hình, vô hình là gì trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh giúp cho bạn có cái nhìn tổng quan về tài sản từ đó nâng cao cách thức sử dụng, quản lý tài sản
Tài sản là yếu tố đại diện cho nguồn lực kinh tế cho một doanh nghiệp Nó thuộc quyền được doanh nghiệp sở hữu và kiểm soát Với mục đích đảm bảo tạo ra được lợi ích tối ưu trong quá trình hoạt động kinh doanh.Vì vậy, bất kể là doanh nghiệp với quy mô từ nhỏ đến lớn đều cần sở hữu nguồn tài sản nhất định Tài sản còn có thể được xem là một sản phẩm có khả năng tạo ra dòng tiền vào trong tương lai Đồng thời giúp giảm thiểu chi phí và dòng tiền ra góp phần làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp Vì vậy đối với tài sản hiện có, mỗi doanh nghiệp cần phải xác lập quyền sở hữu kể từ ngày lập báo cáo tài chính
Về mặt pháp lý thì tài sản của một doanh nghiệp bắt buộc phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Tuy nhiên theo kế toán thì một số thứ không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng vẫn được ghi nhận là tài sản trên bảng cân đối kế toán
Trang 14nợ phải thu người mua (tiền bán hàng hóa, dịch vụ ); khoản nợ phải trả người bán (tiền mua hàng hóa, vật tư, dịch vụ )
- Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả (%): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với các khoản đi chiếm dụng và được tính theo công thức sau:
Tỉ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả = (Nợ phải thu )/(Nợ phải trả ) x 100%
Bằng việc phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp, các nhà phân tích có thể đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính, nắm được việc chấp hành kỷ luật thanh toán đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, một doanh nghiệp có hoạt động tài chính tốt và lành mạnh, sẽ không phát sinh tình trạng dây dưa nợ nần, khả năng thanh toán dồi dào Ngược lại, khi một doanh nghiệp phát sinh tình trạng nợ nần dây dưa, kéo dài thì chắc chắn, chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp không cao (trong đó có quản lý nợ), thực trạng tài chính không mấy sáng sủa, khả năng thanh toán thấp Vì thế, có thể nói, qua phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà quản lý có thể đánh giá được chất lượng và hiệu quả hoạt động tài chính
2.5 Mô hình nghiên cứu
Từ các lý thuyết về các yếu tố tác động đến lợi nhuận của một số mã ngành chứng khoán Việt Nam và các nghiên cứu trước có liên quan, nhóm tổng kết nhóm các yếu tố tác động đến lợi nhuận bao gồm: Doanh thu, vốn chủ sở hữu, tài sản và
nợ Từ đây, nhóm có đề xuất sơ đồ các yếu tố tác động đến lợi nhuận như sau:
Trang 15Sơ đồ 1: Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của một số mã ngành chứng khoán Việt Nam
Trên cơ sở này, nhóm có đề xuất xây dựng mô hình với mục đích nghiên các yếu
tố tác động đến lợi nhuận của một số mã ngành chứng khoán Việt Nam Mô hình
đề xuất cho đề tài như sau:
P =β1+β2.R+β3.E+β4.A+ β5.L+V Trong đó:
Trang 162.6 Xác định và đo lường các biến
2.6.1 Biến phụ thuộc
P: là lợi nhuận của các doanh nghiệp thuộc ngành chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012-2021 Với đề tài này nhóm có chọn số liệu từ bảng tóm tắt báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trên trang web cophieu68
2.6.2 Biến độc lập
R: Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản
phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp
E: Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, hoặc các
thành viên đối với công ty liên doanh và cổ đông đối với công ty cổ phần đưa vào
để phục vụ cho hoạt động của công ty
A: Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình
gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó
L: Nợ là số tiền nợ các cá nhân hay doanh nghiệp khác, khi họ đã bán hàng hóa, dịch vụ, nguyên liệu cho doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp chưa thanh toán vì đã mua chúng dưới hình thức tín dụng thương mại
2.7 Công cụ sử dụng nghiên cứu và các phần mềm ứng dụng
2.7.1 Công cụ sử dụng nghiên cứu
Mô hình hồi quy: Hồi quy là phương pháp chính trong kinh tế lượng, lần đầu tiên phương pháp này được thực hiện do nhà khoa học Franicis Galton, năm 1886 ông
sử dụng nghiên cứu mối quan hệ giữa chiều cao của người cha và người con trai Thuật ngữ Regression to Mediocrity (quy về giá trị trung bình) do Galton dùng chođếnnaycác nhà nghiên cứu kinh tế gọi là phân tích hồi quy