1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

9 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu tại Tòa án Nhân dân
Tác giả Hội Đồng Thẩm Phán Tòa Án Nhân Dân Tối Cao
Trường học Học viện Tòa án, Việt Nam
Chuyên ngành Pháp luật, Tòa án
Thể loại Nghị quyết
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /2017/NQ HĐTP (Dự thảo 12) Hà Nội, ngày tháng năm 2017 NGHỊ QUYẾT Hướng dẫn[.]

Trang 1

Số: /2017/NQ-HĐTP

(Dự thảo 12)

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

NGHỊ QUYẾT

Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm

của khoản nợ xấu tại Tòa án nhân dânHướng dẫn áp dụng một số

quy định của pháp luật trong giải quyết các tranh chấp dân sự tại Tòa án nhân

dân

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng;

Để áp dụng đúng và thống nhất một số quy định của pháp luật trong giải quyết các tranh chấp dân sựvề xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu tại Tòa án nhân dân;

Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

và Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết các tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định của Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội

về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là Nghị quyết số 42/2017/QH14)

về ủy quyền khởi kiện, tham gia tố tụng; kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng; giải quyết tranh chấp giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình, tài sản chung của vợ chồng; giải quyết tranh chấp đối với trường hợp chỉ thế chấp quyền sử dụng đất, mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất; hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; hiệu lực của giao dịch

Trang 2

dân sự; xử lý tài sản bảo đảm là tài sản của bên thứ ba bảo lãnh cho hợp đồng vay của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản

Điều 2 Về Tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu

Tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là tranh chấp có đối tượng là khoản nợ xấu hoặc tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 42/2017/QH14 Người khởi kiện có nghĩa vụ chứng minh tranh chấp đó là tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu

Điều 3 Thủ tục giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 42/2017/QH14

1 Tòa án áp dụng Điều 8 Nghị quyết số 42/2017/QH14 và các quy định tại Phần thứ tư của Bộ luật Tố tụng dân sự, trừ quy định tại khoản 1 và 2 Điều 317 của Bộ luật này để giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm hoặc tranh chấp về quyền xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu

2 Trường hợp đang giải quyết tranh chấp về hợp đồng tín dụng thông thường nhưng khoản nợ được xác định là nợ xấu trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm, thì Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang xét xử theo thủ tục rút gọn Trong trường hợp này, thời hạn xét xử theo thủ tục rút gọn được tính lại từ ngày ra quyết định chuyển vụ án sang xét xử theo thủ tục rút gọn

3 “Không có đương sự cư trú ở nước ngoài” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 42/2017/QH14 là trường hợp tranh chấp không có đương sự sinh sống ở nước ngoài dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn khởi kiện hoặc khi Tòa án ra quyết định chuyển vụ án sang xét xử theo thủ tục rút gọn theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này Tòa án xác định việc thường trú hoặc tạm trú theo quy định của Luật Cư trú

4 “Tài sản tranh chấp ở nước ngoài” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều

8 Nghị quyết số 42/2017/QH14 là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự ở ngoài lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn khởi kiện hoặc khi Tòa án ra quyết định chuyển vụ

án sang xét xử theo thủ tục rút gọn theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này

Điều 4 Ủyviệc ủy quyền khởi kiện, tham gia tố tụng

1 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử

lý nợ xấu Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền ủy quyền cho nhau hoặc ủy quyền cho cá nhân hoặc pháp nhân khác khởi kiện, tham gia tố tụng tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu

bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, trừ những trường hợp không

Trang 3

được ủy quyền tham gia tố tụng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự.

2 Việc ủy quyền theo khoản 1 Điều này tham gia tố tụng phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực hợp pháp Văn bản ủy quyền phải xác định rõ những nội dung và thời hạn ủy quyền

Cá nhân được ủy quyền khởi kiện ký vào phần cuối đơn khởi kiện, pháp nhân được ủy quyền quyền khởi kiện thì người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ký vào phần cuối đơn khởi kiện và đóng đấu của pháp nhân đó; và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu đã

cá nhân, pháp nhân ủy quyền không phải ký tên, đóng dấu vào đơn khởi kiện Trong trường hợp này, các văn bản tố tụng phải ghi rõ tên nguyên đơn là tên của

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấucá nhân, pháp nhân đã ủy quyền; và tên người được ủy quyền là cá nhân, pháp nhân được ủy quyền

3 Trường hợp bên Người được ủy quyền là pháp nhân thì người đại diện của pháp nhân được ủy quyền tham gia tố tụng là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân đó Pháp nhân có nhiều người đại diện theo pháp luật thì pháp nhân đó phải có văn bản cử một người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng Trường hợp người đại diện theo pháp luật của pháp nhân được ủy quyền không thể tham gia tố tụng thì phải có văn bản cử người khácnhân viên có đủ thẩm quyền của pháp nhân tham gia tố tụng

4 Khi giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, nếu hợp đồng ủy quyền được xác lập trước ngày 01-01-2017 giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu chưa hoặc đang được thực hiện mà có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và không phát sinh tranh chấp về chính hợp đồng ủy quyền đó thì Tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng ủy quyền đó mà không yêu cầu các bên phải xác lập lại

Điều 35 Về kKế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng

1 Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu thì có quyền kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bên bán theo quy định tại khoản 4 Điều 74 của

Bộ luật tố tụng dân sự

Trường hợp tổ chức được chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự thì tổ chức đó kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của tổ chức chuyển giao Việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của tổ chức bao gồm quyền khởi kiện, quyền yêu cầu và các quyền, nghĩa vụ của đương sự trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự

2 Vụ án dân sự đang được Tòa án thụ lý, giải quyết sau ngày 01-7-2016 hoặc trước ngày 01-7-2016 mà chưa theo thủ tục xét xử sơ thẩm, xét xử phúc

Trang 4

thẩm hoặc xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm mà đương sự thực hiện việc mua bán khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu chuyển giao quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật dân sự thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung Tòa án căn cứ hợp đồng chuyển giao quyền, nghĩa vụ mua bán nợ để giải quyết vụ án

a) Tổ chức Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu được kế thừa chuyển giao quyền, nghĩa vụ tố tụng tham gia tố tụng với tư cách tố tụng được

chuyển giao kế thừa (Ví dụ nguyên đơn chuyển giao bên bán khoản nợ là

nguyên đơn thì bên mua khoản nợ là nguyên đơn; ,bên bán khoản nợ là bị đơn chuyển giao thì là bị đơn thì bên mua khoản nợ là bị đơn; bên bán khoản nợ là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì bên mua khoản nợ là , người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chuyển giao thì là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan)

b) Trường hợp kế thừa chuyển giao toàn bộ quyền, nghĩa vụ thì Tòa án thay đổi tư cách của các bên đương sự theo tư cách tố tụng được chuyển giaokế thừa Trường hợp kế thừa chuyển giao một phần quyền, nghĩa vụ thì Tòa án bổ sung bên người được chuyển giao kế thừa vào tham gia tố tụng vớti tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

c) Tòa án bổ sung, thay đổi các thông tin của các đương sự kể từ ngày việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ tố tụng có hiệu lực mà nhận được các bên thông báo của các bên về hợp đồng mua bán nợ mà hợp đồng mua bán nợ đã có hiệu lực cho Tòa án và ghi rõ trong bản án của Tòa án tại phần thông tin chung của các đương sự

Điều 4 Giải quyết tranh chấp giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình

1 Khi giải quyết vụ án dân sự mà cần xác định thành viên của hộ gia đình

có quyền sử dụng đất cần lưu ý:

a) Thời điểm để xác định hộ gia đình có bao nhiêu thành viên có quyền sử dụng đất là thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất

b) Tòa án căn cứ vào hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định ai là thành viên hộ gia đình Trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu Ủy ban nhân dân có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định thành viên hộ gia đình tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm căn cứ giải quyết vụ án và đưa họ tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

c) Khi giải quyết vụ án dân sự, ngoài những người là thành viên hộ gia đình

có quyền sử dụng đất, Tòa án phải đưa người đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất của hộ gia đình, người có công sức đóng góp làm tăng giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản trên đất tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Trang 5

2 Trường hợp các giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này không ghi hoặc ghi

không đầy đủ thông tin về các thành viên trong gia đình có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với chủ hộ thì Tòa án yêu cầu đương sự cung cấp các giấy tờ sau đây để xác định thành viên hộ gia đình có quyền sử dụng đất chung với chủ hộ:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc Giấy khai sinh hoặc Quyết định

nuôi con nuôi (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao và nộp thêm bản chính để đối chiếu) trong trường hợp xác định thành viên hộ gia đình có quan hệ

hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng với chủ hộ tại thời điểm hộ gia đình được cấp Giấy chứng nhận;

b) Văn bản xác nhận quan hệ sống chung của thành viên hộ gia đình với

chủ hộ do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao và nộp thêm bản chính để đối chiếu) tại thời điểm hộ gia đình

được cấp Giấy chứng nhận do chủ hộ là người đề nghị cấp;

c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình (để làm căn cứ xác định thành viên hộ gia đình tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

3 Thành viên hộ gia đình sống chung là những người có tên trong Sổ Hộ khẩu và những người không có tên trong Sổ Hộ khẩu nhưng đang sống cùng chủ

hộ thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Việc sống chung của thành viên hộ gia đình được xác định vào thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Các thành viên sống chung phải cùng tham gia hoạt động kinh tế chung của hộ gia đình trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định

4 Khi xem xét tính hợp pháp của giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình mà chỉ do một hoặc một số thành viên trong hộ gia đình ký kết, Tòa án cần xác định tư cách đại diện của thành viên ký kết giao dịch Trường hợp có văn bản ủy quyền của tất cả các thành viên trong hộ gia đình hoặc không có văn bản ủy quyền của tất cả các thành viên trong hộ gia đình nhưng tất cả các thành viên trong hộ gia đình biết việc xác lập, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không phản đối thì Tòa án căn cứ vào các điều kiện khác để công nhận giao dịch có hiệu lực

Điều 5 Giải quyết tranh chấp giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng

1 Trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước khi kết hôn mà các bên có thỏa thuận là tài sản chung của

Trang 6

vợ chồng nhưng các bên chưa làm thủ tục đăng ký biến động đất đai thì Tòa án không tuyên giao dịch vô hiệu và yêu cầu các bên phải thực hiện thủ tục chỉnh

lý biến động đất đai theo quy định tại điểm h khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm

2013 và Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013

2 Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, nhưng giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chỉ được vợ hoặc chồng ký kết thì việc tuyên hợp đồng vô hiệu khi có yêu cầu được giải quyết như sau:

a) Nếu người có tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất không chứng minh được quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản riêng được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân thì Tòa án căn cứ vào công sức đóng góp chung của vợ, chồng để tuyên hợp đồng thế chấp đó vô hiệu từng phần

b) Việc giải quyết hậu quả pháp lý do hợp đồng thế chấp quyền sử dụng

đất, tài sản gắn liền với đất bị vô hiệu được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự

Điều 6 Về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

1 Tòa án không tuyên vô hiệu đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

2 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh được ký kết trong trường hợp bên thế chấp và bên có nghĩa vụ được bảo đảm là 02 chủ thể khác nhau

3 Nội dung bảo lãnh có thể được các bên thỏa thuận bằng văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

4 Trong trường hợp các bên thỏa thuận nội dung bảo lãnh bằng văn bản riêng thì hợp đồng thế chấp chỉ cần được ký kết giữa bên thế chấp và bên nhận thế chấp Trường hợp nội dung bảo lãnh được ghi trong hợp đồng thế chấp thì hợp đồng thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải được ký kết bởi bên thế chấp, bên nhận thế chấp và bên có nghĩa vụ được bảo lãnh

5 Sau khi bên thế chấp thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh thì bên thế chấp

có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ được bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi giá trị tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Trường hợp giá trị nghĩa vụ được bảo lãnh lớn hơn giá trị tài sản được dùng

để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên có nghĩa vụ bảo lãnh phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ còn thiếu đối với bên nhận thế chấp

Điều 7 Giải quyết tranh chấp đối với trường hợp chỉ thế chấp quyền

sử dụng đất, mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất

Trang 7

1 Trường hợp chỉ thế chấp quyền sử dụng đất mà không thế chấp tài sản gắn liền với đất và người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản gắn liền với đất được xử lý đồng thời với quyền sử dụng đất theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 và văn bản hướng dẫn thi hành

Trường hợp bên thế chấp và bên nhận thế chấp không có thỏa thuận về việc dùng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản gắn liền với đất để thanh toán cho nghĩa vụ được bảo đảm còn thiếu sau khi xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thì số tiền đó được giao lại cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

2 Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về quyền được nhận số tiền xử lý tài sản gắn liền với đất thì bên nhận thế chấp chuyển số tiền đó vào tài khoản được bên nhận thế chấp lập tại ngân hàng

và thực hiện việc chi trả sau khi bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án có hiệu lực pháp luật

Điều 8 Về hiệu lực của giao dịch dân sự

1 Khi giải quyết tranh chấp, nếu giao dịch dân sự chưa được thực hiện hoặc đang được thực hiện mà có nội dung và hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và không phát sinh tranh chấp về chính giao dịch

đó thì Tòa án công nhận hiệu lực của giao dịch đó mà không yêu cầu các bên phải xác lập lại giao dịch

Ví dụ: Bộ luật Dân sự năm 2005 không quy định pháp nhân ủy quyền cho pháp nhân xác lập, thực hiện giao dịch dân sự nhưng trước ngày 01-01-2017, pháp nhân A ủy quyền cho pháp nhân B khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích của pháp nhân A Kể từ ngày 01-01-2017, Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành, theo đó quy định cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự

Do vậy, Tòa án chấp nhận hợp đồng ủy quyền khởi kiện giữa pháp nhân A và pháp nhân B nếu việc ủy quyền được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 mà không cần buộc hai bên phải xác lập lại hợp đồng ủy quyền

đó nếu các bên không có tranh chấp về hợp đồng ủy quyền đó

2 Trường hợp các bên có tranh chấp về giao dịch dân sự đã xác lập theo quy định của khoản 1 Điều này thì Tòa án áp dụng pháp luật tại thời điểm xác lập giao dịch để giải quyết

3 Trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác lập giao dịch nhưng không bị vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì Tòa án chỉ tuyên vô hiệu giao dịch dân sự khi một trong các bên có yêu cầu

Điều 6 Về tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 42/2017/QH14

Trường hợp tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là tài sản của doanh nghiệp đang bị yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc đã bị mở thủ tụ phá sản, thì tổ chức tín

Trang 8

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu không có quyền thu giữ tài sản bản đảm Việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của Luật Phá sản

ĐĐiều 79 Xử lý tài sản bảo đảm là tài sản của bên thứ ba bảo lãnh cho hợp đồng vay khoản nợ xấu của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản

1 Trong quá trình giải quyết phá sản, sau khi lập bảng kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có khoản vay nợ

là nợ xấu được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba thì theo đề xuất của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án giải quyết đồng thời yêu cầu của bên cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu về việc xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đóbên bảo lãnh

2 Đối với những khoản nợ xấu hợp đồng có tài sản bảo đảm chưa đến hạn thì trước khi tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Tòa án nhân dân đình chỉ hợp đồng và xử lý khoản nợ có bảo đảm theo quy định của pháp luật

Điều 108 Hiệu lực thi hành

1 Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày tháng năm và có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2017 đến ngày Nghị quyết số 42/2017/QH14 hết hiệu lực thi hành

2 Đối với những vụ án dân sự mà Tòa án đã thụ lý trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm hoặc xét

xử giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết này để giải quyết

3 Đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hướng dẫn tại Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, trừ trường hợp kháng nghị vì lý do khác

4 Trong quá trình triển khai thi hành, nếu có vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản

lý khoa học) để có hướng dẫn kịp thời

Nơi nhận:

- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

- Uỷ ban Pháp luật của Quốc hội;

- Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội;

- Ban Chỉ đạo CCTPTƯ;

- Ban Nội chính Trung ương;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ (02 bản);

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Bộ Tư pháp;

TM HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN

CHÁNH ÁN

Trang 9

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Các Thẩm phán TANDTC;

- Các đơn vị thuộc TANDTC;

- Các TAND và TAQS các cấp;

- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải)

- Lưu: VT (VP , Vụ PC&QLKH )

Nguyễn Hòa Bình

Ngày đăng: 11/11/2022, 22:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w