1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ THẢO BÁO CÁO Kết quả xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

95 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Trường học Trường Đại Học Hà Tĩnh
Chuyên ngành Xây Dựng Nông Thôn Mới
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂNHUYỆN HƯƠNG SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DỰ THẢO BÁO CÁO Kết quả xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩn

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN HƯƠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DỰ THẢO BÁO CÁO

Kết quả xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

Huyện Hương Sơn sau hơn 10 năm tập trung kiên trì triển khai thực hiệnChương trình MTQG xây dựng nông thôn mới từ cấp huyện đến cơ sở, với nhiềucách làm hay, sáng tạo, huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị, cộngđồng dân cư, phát huy được sức mạnh của toàn xã hội; với sự quan tâm lãnh đạo,chỉ đạo của Trung ương, của Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh, xây dựng nông thônmới đã đạt được nhiều thành tựu: Bộ mặt nông thôn thay đổi toàn diện; kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo; kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướngtích cực, thu nhập và đời sống vật chất tinh thần cho người dân được nâng cao rõrệt; hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường; dân chủ cơ sởđược phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; các khu dân

cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu ngày càng khởi sắc tạo nên sức sống mới,diện mạo mới cho huyện Phát huy những kết quả đạt được, xác định xây dựnghuyện đạt chuẩn nông thôn mới là mục tiêu phấn đấu, điều kiện thuận lợi cho mỗiđịa phương phát triển bền vững tạo ra sự đồng đều giữa các xã; là điều kiện quantrọng để phát triển nhanh hơn nhờ kết nối vùng miền về cả hạ tầng kinh tế - xã hội

và phát triển sản xuất, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thếcủa địa phương, thực hiện tốt công tác bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyềnthống của quê hương; đồng thời thực hiện đúng chủ trương của Trung ương, tỉnh,góp phần thực hiện thành công Đề án tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn2021-2025, cùng với khát vọng của Đảng bộ và Nhân dân huyện nhà, đến nayhuyện Hương Sơn xây dựng thành công, đạt chuẩn các tiêu chí huyện nông thônmới

Phần thứ nhất.

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình

Hương Sơn là huyện trung du, miền núi nằm về phía Tây bắc của tỉnh HàTĩnh Phía Đông giáp huyện Đức Thọ; Phía Tây giáp tỉnh Bôlykhămxay của Cộnghòa dân chủ nhân dân Lào (có đường biên giới dài 63,927 km); Phía Nam giáphuyện Vũ Quang; Phía Bắc giáp huyện Thanh Chương và huyện Nam Đàn tỉnhNghệ An Huyện có 25 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 02 thị trấn và 23 xã1.Dân số 111.363 người (trong đó: 54.913 nam, 56.450 nữ)

1 Từ năm 2019 trở về trước, huyện có 32 đơn vị hành chính; từ tháng 1/2020, sáp nhập 11 xã thành 4 xã nên Hương Sơn còn 25 đơn vị hành chính cấp xã

Trang 2

Địa hình có xu hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cao nhất lànúi Bà Mụ (1.357m) trên biên giới Việt Lào Địa hình đồi núi xen đồng bằngthung lũng bị chia cắt bởi 2 hệ thống sông Ngàn Phố và Ngàn Sâu và một số lưuvực khác nên hình thành ba vùng địa hình khá rõ rệt: Vùng núi cao, vùng bán sơnđịa và thung lũng đồng bằng dọc theo các lưu vực sông Vùng núi cao, vùng bánsơn địa chiếm hơn 3/4 diện tích tự nhiên của huyện Độ cao trung bình khoảng600-700 m rất thuận lợi cho việc phát triển ngành lâm nghiệp.

Xét về địa hình, Hương Sơn có những thuận lợi để phát triển du lịch với cácloại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và các hoạt động tham quan, thămviếng, trải nghiệm Tuy nhiên, mặt hạn chế của địa hình Hương Sơn đó là các tàinguyên có quy mô nhỏ, phân bố rời rạc, vì vậy khi đầu tư phát triển gặp nhiều khókhăn

2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên - khoáng sản

Hương Sơn có diện tích tự nhiên là 109.679,49 ha, trong đó: Đất nôngnghiệp 99.963,63 ha (đất sản xuất nông nghiệp 16.481,72 ha; đất lâm nghiệp82.985,37 ha; đất nuôi trồng thủy sản 287,52ha); đất phi nông nghiệp: 6.852,63ha; đất chưa sử dụng 2.863,23 ha

Nguồn nước tự nhiên rất dồi dào, vừa đáp ứng phục vụ nước cho sản xuất vàsinh hoạt vừa là những cảnh quan du lịch tuyệt đẹp

Có các loại khoáng sản như: Quặng sắt tại xã Sơn Trường; quặng sắtLimonit, thiếc tại xã Sơn Kim 1; than đá tại xã An Hòa Thịnh; đá vôi tại xã Sơn Lâm;vàng tại xã Quang Diệm, Sơn Tây; Sericit tại xã Sơn Bình, Sơn Long, Sơn Trà; đặcbiệt có suối nước khoáng (độ sâu trên 1.000m, nhiệt độ 1000c) có trữ lượng lớn tại xãSơn Kim 1; và một số vật liệu xây dựng thông thường khác

3 Đặc điểm nguồn nhân lực

Người dân Hương Sơn cần cù, chịu khó và sáng tạo trong sản xuất Toànhuyện có 64.229 người tham gia hoạt động kinh tế, chiếm 57,22%; tỷ lệ lao độngqua đào tạo 66,06%, tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo 53,06%; lao độngtrong các ngành Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 43,89%; ngành công nghiệp, xâychiếm 21,92%; Thương mại, dịch vụ chiếm 34,19%

4 Đặc điểm giao thông

Hương Sơn có vị trí kinh tế khá thuận lợi, nối Việt Nam với Lào rồi sangcác nước ASEAN Huyện có hệ thống đường bộ dài gần 1.901 km Trong đó:Quốc lộ 8 dài 66 km; đường Hồ Chí Minh dài 20 km; Quốc lộ 8C dài 50 km;Quốc lộ 281 dài 14 km; đường huyện 197,8 km; đường trục xã, liên xã 160,5 km,đường trục thôn xóm 517,8 km, đường ngõ xóm và trục chính nội đồng 938,5km.Đây là điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa thông thương trao đổivới với các tỉnh trong vùng và cả nước, mở rộng buôn bán với Lào và các tỉnhĐông bắc Thái Lan qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo

5 Đặc điểm về phát triển nông nghiệp

Hương Sơn có tiềm năng thế mạnh về phát triển nông nghiệp; toàn huyện cótrên 1.570,84 ha đất đồi núi chưa sử dụng nên có nhiều khả năng mở rộng diệntích cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lâm nghiệp Huyện có nhiều vùng sinhthái nông nghiệp đa dạng thích nghi với nhiều cây trồng, vật nuôi sẽ tạo đà pháttriển ngành nông nghiệp phát triển nhanh hơn và bền vững, cụ thể như sau:

2

Trang 3

- Cây ăn quả: Tập trung phát triển cam bù, cam chanh, ngoài ra phát triển đadạng các loại cây ăn quả truyền thống, có chất lượng cao như quýt, bưởi, camđường, cam sành, mít, chuối; tổng diện tích đạt trên 4.188,1 ha Trong đó cam bù

là giống cây ăn quả đặc thù của huyện Hương Sơn chất lượng ngon, mẫu mã đẹp,chín vào dịp Tết Âm lịch, đã được cấp chứng nhận nhãn hiệu; Cam chanh trồngtrên đất Hương Sơn có chất lượng ngon, khả năng thích ứng rộng, sản xuất theohướng VietGap và Chương trình OCOP để nâng cao giá trị sản phẩm, hình thànhcác Tổ hợp tác, Hợp tác xã để liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Tỷ trọng giátrị sản xuất cam trong nông nghiệp chiếm 22,84%

- Hươu sao: Tháng 2/2019 sản phẩm nhung hươu đã được Bộ KH và CN cấpgiấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, cùng với Luật Chăn nuôi quy định hươu làđối tượng nuôi, tạo hành lang pháp lý cho phát triển, chế biến sâu các sản phẩmnhung hươu Là vật nuôi truyền thống, đặc thù, được nuôi nhốt tại các hộ gia đìnhtrên địa bàn toàn huyện; tổng đàn đến nay trên 36.609 con Sản lượng nhung hươu14,5 tấn, tăng 22,88% so với năm 2015; giá trị sản xuất đạt 226 tỷ đồng; giá nhungtăng từ 1-1,5 triệu đồng/kg, giá hươu giống tăng 3-5 triệu đồng/con; có 4 cơ sở chếbiến nhung hươu đạt tiêu chuẩn OCOP

- Chè: Tập trung chủ yếu Xí nghiệp Chè Tây Sơn và tổng đội Thanh niênxung phong ở Sơn Kim 2, Sơn Tây, có thị trường xuất khẩu ổn định, đã được chứngnhận VietGAP Sản phẩm chè của Xí nghiệp chè Tây Sơn được tỉnh đánh giá,công nhận đạt sản phẩm OCOP (3 sao)

- Dược liệu: Là quê hương của Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê HữuTrác, có nhiều loại dược liệu quý, chủ yếu là phát triển tự nhiên với đa dạng chủngloại cây, con làm thuốc; đặc biệt Hương Sơn có truyền thống chăn nuôi Hươu hàngtrăm năm, hiện đàn Hươu có trên 35.000 con (Hươu là một trongTứ đại danh dượctrong Đông Y bao gồm Sâm Nhung Quế Phụ)

- Gỗ nguyên liệu: Bảo vệ nghiêm ngặt 64.000 ha rừng tự nhiên, khoanh nuôi,xúc tiến, tái sinh làm giàu rừng (gần 20.000 ha của Công ty Lâm nghiệp và dịch vụHương Sơn đã được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC); sử dụng có hiệuquả 14.000 ha rừng trồng, từng bước thay thế rừng gỗ nhỏ (keo) bằng rừng gỗ lớn(lim xanh, de, giỗi, cồng trắng )

- Phát triển các loại cây trồng vật nuôi khác như lợn, bò thịt, bò sữa, giacầm theo nhu cầu thị trường

- Đối với diện tích trồng cây hàng năm, ổn định khoảng 6.600 ha lúa để đảmbảo nhu cầu lương thực Diện tích đất màu khoảng 3.800 ha chuyển đổi linh hoạtgiữa cây lạc, đậu, ngô, thức ăn chăn nuôi theo nhu cầu thị trường hoặc đáp ứng nhucầu thức ăn cho gia súc

6 Đặc điểm về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Với điều kiện thuận lợi về nguyên vật liệu cũng như địa hình, trên địa bànhuyện đã quy hoạch cụm Công nghiệp Khe Cò với diện tích hơn 18ha; khu Côngnghiệp, thương mại, dịch vụ và đô thị sinh thái Đá Mồng với quy mô 490ha, KhuCông nghiệp, thương mại và đô thị Hà Tân quy hoạch dọc theo Quốc lộ 8A từ cầu

Hà Tân lên Đại Kim (Sơn Kim 1) với quy mô 200 ha; khu Công nghiệp Đại Kimvới quy mô 26 ha; khu du lịch tâm linh Hải Thượng Lãn Ông, Suối nước nóng SơnKim và các quyhoạch chi tiết của 30/30 xã theo Chương trình mục tiêu quốc gia

3

Trang 4

xây dựng nông thôn mới Địa bàn này rất phù hợp phát triển các ngành côngnghiệp chế biến nông, lâm sản như nhung hươu, chè, lạc, đậu, trái cây, sản phẩmchăn nuôi, thức ăn gia súc; chế biến gỗ, bột giấy, mộc dân dụng, mây tre đan; sảnxuất và lắp ráp các sản phẩm máy móc hạng nhẹ, hàng điện tử, gia dụng; côngnghiệp khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng , hiện nay, Khu côngnghiệp Khe Cò đã có một số doanh nghiệp đầu tư như: Gạch không nung củaCông ty TNHH Thành Nhân, Nhà máy may công nghiệp của Công ty Cổ phầnmay Hương Sơn, Nhà máy sản xuất rượu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe HươngSơn của Công ty Cổ phần Sơn An

7 Đặc điểm về phát triển Du lịch và Thương mại - Dịch vụ

Hương Sơn là vùng quê có vị trí thuận lợi nằm ở tuyến hành lang Đông Tây nối Việt Nam với các nước ASEAN, là huyện có tiềm năng du lịch khá phongphú, đặc biệt là tiềm năng du lịch sinh thái, du lịch văn hóa tâm linh và du lịch vănhóa ẩm thực

-Vùng đất Hương Sơn có đủ các loại rừng núi đồi trọc, có rừng rậm đại ngàn,

có rừng thưa, thiên nhiên hùng vĩ đã tạo cho nơi đây nhiều danh lam thắng cảnhđẹp Dãy núi Thiên Nhẫn chạy dọc theo bờ sông Ngàn Phố, là địa hình che chắnphía bắc của huyện, nơi có nhiều ngọn núi nhô lên tròn trịa như chiếc nhẫn, cónhững địa điểm núi chồng núi tạo nên những hình ảnh đẹp; Thành Lục Niên, GiáoNước Đổ là địa bàn xưa Lê Lợi và Nguyễn Trãi chọn làm nơi đóng quân đề chốnggiặc Minh xâm lược; dãy Thiên Mụ là dãy núi dài và đẹp nhất của huyện kéo dài

từ phía tây Trường Sơn, là biên giới nối Việt Nam với nước bạn Lào; Hương Sơncòn có suối nước nóng mà khi nhắc đến ta biết đó là khu Nước khoáng Sơn Kim;con sông Ngàn phố bắt nguồn từ vùng núi Giăng Màn thuộc dãy núi Trường Sơnven biên giới Việt - Lào chảy theo hướng Tây - Đông tới ngã ba Tam Soa nơi hợplưu với sông Ngàn Sâu để tạo thành sông La có chiều dài khoảng 72km SôngNgàn Phố bốn mùa nước chảy hiền hòa với cảnh quan thơ mộng, hữu tình đã tạonên hai bên bờ tả ngạn và hữu ngạn những làng quê yên ả với đồng lúa, bãi ngô,đồi chè xanh biếc ngút ngàn, có nhiều làng nghề thủ công như: nghề đan làngChinh Xá (xã An Hòa Thịnh), làng mộc Xa Lang (xã Tân Mỹ Hà)… Bên cạnh đó,Hương Sơn còn có nhiều hồ đập, danh thắng rất đẹp điển hình là đập Cao Thắng,thác Xai Phố, khu bảo tồn đa dạng sinh học Rào Àn Bắc Trường Sơn

Thiên nhiên và con người nơi đây trong quá trình phát triển của lịch sử đãtạo nên một miền quê hội tụ nhiều di tích lịch sử văn hóa Vùng đất này có trên 80

di tích lịch sử đền, chùa, nhà thờ các danh nhân, trong đó có 38 di tích được xếphạng cấp tỉnh, có 11 di tích xếp hạng cấp quốc gia, 01 lễ hội được đưa vào danhmục văn hóa phi vật thể cấp quốc gia (Lễ hội Hải Thượng) Điển hình là di tích

mộ và nhà thờ Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác; mộ, nhà thờ Khaiquốc công thần Nguyễn Tuấn Thiện, Nguyễn Lỗi; di tích danh tướng Cao Thắng,

Lê Hầu Tạo; di tích tâm linh tín ngưỡng có chùa Tượng Sơn, đền Đức Mẹ, đềnBạch Vân - chùa Thịnh Xá, chùa Nhiễu Long, chùa Côn Sơn … là những di tích

có giá trị phục vụ nhu cầu văn hóa tâm linh cho du khách khi có dịp đến với vùngquê Hương Sơn

Những năm tới huyện Hương Sơn thu hút đầu tư phát triển các loại hình dulịch tiềm năng như du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ dưỡng - chữabệnh, du lịch tâm linh, chứng tích lịch sử văn hóa Khuyến khích phát triển loại

4

Trang 5

hình du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch cộng đồng Hình thành các khu, cụm dulịch trọng điểm; xây dựng các tour du lịch kết nối với du lịch tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ

An, Quảng Bình và các vùng lân cận

8 Tỉnh, Huyện ban hành đồng bộ cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới theo từng năm, từng giai đoạn

Cùng với các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh, Hằng năm, Hộiđồng nhân dân huyện ban hành đồng bộ các cơ chế, chính sách khuyến khích pháttriển nông nghiệp nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển nông nghiệp, nôngthôn Chương trình Mỗi xã một sản phẩm được quan tâm chỉ đạo triển khai đồng

bộ từ Trung ương, tỉnh đến huyện từng bước phát huy thế mạnh và nâng cao giá trịcác sản phẩm lợi thế địa phương

9 An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đảm bảo

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, các Chương trình quốc giaphòng chống tội phạm thực hiện tốt, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự antoàn xã hội trên địa bàn, xây dựng cơ sở an toàn làm chủ - sẵn sàng chiến đấu; xâydựng khu vực phòng thủ, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninhnhân dân Chủ động nâng cao chất lượng công tác nắm chắc tình hình cơ sở, không

để hình thành các điểm nóng, đột xuất, bất ngờ Bảo vệ an toàn tuyệt đối các sự kiệnchính trị trọng đại, các ngày lễ lớn Triển khai quyết liệt các kế hoạch đấu tranh trấn

áp tội phạm, triệt xóa những tụ điểm phức tạp về tệ nạn xã hội, kiềm chế tội phạm,nhất là tội phạm hoạt động băng nhóm có tổ chức Việc tuần tra, kiểm soát, đảm bảotrật tự an toàn giao thông và quản lý hành lang an toàn giao thông trên địa bàn đượctriển khai thực hiện thường xuyên Đến nay đã bố trí công an chính quy về công táctại 25/25 xã, thị trấn, mỗi đơn vị bố trí 05 đồng chí Đến nay, huyện Hương Sơnkhông có xã nào nằm trong diện trọng điểm, phức tạp về ANTT

10 Kinh tế tăng trưởng khá, chuyển dịch cơ cấu đúng hướng

Giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 12,38% Tổng giá trị sản xuất năm

2020 đạt 11.666 tỷ đồng Chuyển dịch cơ cấu các ngành sản xuất đúng hướng: Tỷtrọng sản xuất nông nghiệp giảm từ 41,37% xuống còn 25,14%; công nghiệp, xâydựng tăng từ 20,2% lên 30,09%; thương mại, dịch vụ tăng từ 38,43% lên 44,77%( So sánh năm 2020 với năm 2011) Thu nhập bình quân đầu người đạt 40 triệuđồng, tăng 3,7 lần so với năm 2011

II THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA HUYỆN TRONG QUÁ TRÌNH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1 Thuận lợi:

- Xác định Chương trình MTQG xây dựng NTM là chủ trương lớn có tínhchiến lược của Đảng, Nhà nước nhằm thực hiện thành công Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X, khẳngđịnh xu thế tất yếu của Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, nông thôn, nôngdân, do đó, ngay từ khi bắt đầu triển khai thực hiện, các cấp uỷ Đảng, chínhquyền, các ngành, đoàn thể từ huyện đến cơ sở đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạothống nhất, quyết liệt, đồng bộ, sáng tạo, có trọng tâm, trọng điểm các giải phápxây dựng NTM Bằng những quyết sách đúng đắn, cách làm phù hợp với thực tiễncủa địa phương, huyện đã tập trung phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thốngchính trị, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, đặc biệt là phát huy vai trò của chi bộ đảngthôn, xóm, vai trò của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị; vai trò chủ thể

5

Trang 6

của người dân nông thôn và sức mạnh của cộng đồng trong đồng thuận, đoàn kết,chung sức, chung lòng, tích cực tham gia thực hiện chương trình xây dựng NTM.

- Thành tựu đạt được của 30 năm đổi mới và gần 20 năm thực hiện Cươnglĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội với những kết quảđạt được trong phát triển kinh tế xã hội đã tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai

đã tạo nên những thuận lợi quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của huyệntrong tương lai khi nền kinh tế cả nước hội nhập với khu vực và thế giới

- Có địa hình, sinh thái, tiềm năng về đất đai, cây trồng, vật nuôi để pháttriển sản xuất, đặc biệt đất đai, khí hậu phù hợp phát triển các sản phẩm chủ lực,đặc trưng của huyện như hươu sao, mật ong, chè, cam bù, cam chanh và sản phẩm

du lịch sinh thái

- Là miền quê có bề dày truyền thống văn hóa, hiếu học và đoàn kết, ngườidân cần cù chịu khó, thông minh, có khát vọng xây dựng quê hương giàu mạnh, có

ý thức trong giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa;

- Có hệ thống di tích lịch sử văn hóa đặc sắc, nhiều danh nhân nổi tiếng làđiều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch văn hóa tâm linh; có tiềm năng lợi thế về

hệ sinh thái để phát triển du lịch trải nghiệm, tham quan, là điểm đến cho đông đảo

du khách trong và ngoài nước;

- Quốc phòng an ninh được đảm bảo, tuy là huyện biên giới nhưng tình hìnhtrật tự an toàn xã hội hàng năm đều được ổn định giữ vững

- Cán bộ, Đảng viên, Nhân dân đoàn kết, đồng sức, đồng lòng ra sức thi đuathực hiện phong trào

- Hệ thống các cơ chế, chính sách của Trung ương, Tỉnh và Huyện ban hànhđồng bộ, hỗ trợ trên tất cả các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, nhất là chínhsách hỗ trợ chăn nuôi, trồng cây ăn quả, xây dựng và quảng bá thương hiệu nôngsản; chính sách hỗ trợ xây dựng vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu; cơ chế hỗ trợ ximăng trong làm đường giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng Đây vừa lànguồn lực để hỗ trợ đầu tư, đồng thời, vừa kích cầu để huy động nguồn lực xã hộihóa, đặc biệt là phát huy nội lực của nhân dân

2 Khó khăn

- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM là một chương trình lớn

và toàn diện về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh vùng nông thônvới nhiều điểm mới và yêu cầu cao, đòi hỏi phải đổi mới nhận thức và cách làm,nên trong giai đoạn đầu, cũng gặp nhiều khó khăn, nhất là trong công tác tuyêntruyền, vận động để thay đổi nhận thức, hành động của cán bộ và nhân dân

- Với địa hình đồi núi, chia cắt và nhiều sông suối, địa bàn rộng, mật độ dân

số thưa, gây khó khăn trong công tác tuyên truyền, vận động, huy động đóng gópxây dựng cơ sở hạ tầng (nhất là giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa ) Bêncạnh đó, điều kiện thời tiết khắc nghiệt, nhất là một số năm, thiên nhiên khôngthuận lợi, thường xuyên bị ảnh hưởng do thiên tai, như: lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán,

6

Trang 7

rét đậm, rét hại, nên bất lợi đối với phát triển sản xuất, dân sinh cũng như việc xâydựng, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông thôn.

- Là huyện thuần nông, xuất phát điểm thấp, đời sống nhân dân còn gặpnhiều khó khăn; khối lượng công việc phải thực hiện nhiều, lượng kinh phí đầu tưlớn, trong khi đó, ngân sách Nhà nước đầu tư trực tiếp cho chương trình còn hạnchế; việc huy động doanh nghiệp vào lĩnh vực này còn khó khăn; việc phát huynội lực của nhân dân đã thực hiện khá tốt nhưng chưa đủ để đáp ứng yêu cầunhiệm vụ

- Lực lượng lao động tại các xã chủ yếu người già nên quá trình huy độnglực lượng tại chỗ tham gia xây dựng nông thôn mới còn khó khăn

III CĂN CỨ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1 Văn bản của Trung ương

- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trungương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn;

- Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội phê duyệtchủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

- Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ Cơ chếđặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chươngtrình MTQG giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 về ban hành Bộ tiêu chí Quốcgia nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 về việc phê duyệt Chươngtrình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Quyết định số 342/QĐ/-TTg, ngày 20/02/2012 về sửa đổi một số tiêu chítrong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 về việc phê duyệt Chươngtrình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Quyết định số1760/QĐ-TTg, ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh, bổ sungmột số nội dung của Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 của Thủ tướngChính phủ;

- Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 về việc ban hành tiêu chíhuyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thànhnhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua cả nước chung sứcxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêuquốc gia;

- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành Bộ tiêuchí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 về việc ban hành Quy địnhđiều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố địa phương đạt chuẩnnông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2016-2020;

7

Trang 8

- Thông tư số 35/2016/TT-BNN&PTNT ngày 26/12/2016 của Bộ NN&PTNT

về hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 2020;

Quyết định số 69/QĐ BNN VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ NN&PTNT

về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thônmới giai đoạn 2016 - 2020;

- Các văn bản khác của các cơ quan, các bộ, ngành Trung ương có liên quantới công tác chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thônmới

- Kế hoạch số 314/KH-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh vềviệc triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015;

- Quyết định số 4456/QĐ-UBND, ngày 31/12/2013 của Uỷ ban nhân dântỉnh về việc phê duyệt đề án phát triển công nghiệp nông thôn gắn với xây dựngnông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020;

- Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 19/5/2014 của UBND tỉnh phê duyệt

Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng

và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới

- Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND, ngày 7/2/2017 của Uỷ ban nhân dântỉnh Hà Tĩnh về việc quy định chỉ tiêu các nội dung trong Bộ tiêu chí xây dựngNông thôn mới thực hiện trên địa bàn Hà Tĩnh; Quyết định số 17/2018/QĐ-UBNDngày 16/5/2018, Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 về việc sửađổi một số nội dung Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 2542/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Sổ tayhướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới thực hiện trên địabàn tỉnh, giai đoạn 2017 - 2020;

- Các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo, các sở, ban, ngành cấp tỉnh về chỉđạo triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

3 Văn bản của huyện Hương Sơn

- Nghị quyết số 15-NQ/HĐND ngày 14/6/2011 của Hội đồng nhân dânhuyện về việc thông qua Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Hương Sơn giaiđoạn 2011-2020;

- Nghị quyết số 03-NQ/HU ngày 29/6/2012 của Ban Thường vụ Huyện ủy

về việc tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựngnông thôn mới;

- Nghị quyết số 06-NQ/HU, ngày 1/4/2013 Nghị quyết của Ban Chấp hànhĐảng bộ huyện về phát triểnvăn hóa, thông tin, thể thao và du lịch đến năm 2020

và những năm tiếp theo;

- Đề án số 40/ĐA-UBND ngày 13/6/2011 của UBND huyện về xây dựngnông thôn mới huyện Hương Sơn giai đoạn 2011-2015, định hướng 2020;

8

Trang 9

- Nghị quyết số 63/2015/NQ-HĐND ngày 30/12/2015 của Hội đồng nhân dânhuyện về việc thông qua Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Hương Sơn theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2016-2020;

- Nghị quyết số 103/2019/NQ-HĐND ngày 20/12/2019 về việc thông qua

Đề án Phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn huyện HươngSơn giai đoạn 2020-2022;

- Nghị quyết số 102/2019/NQ-HĐND ngày 20/12/2019 về việc thông qua

Đề án xây dựng huyện Hương Sơn đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020;

- Đề án số 127/ĐA-UBND ngày 09/12/2019 của UBND huyện Hương Sơn

về xây dựng huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020;

- Nghị quyết số 01-NQ/ĐHĐB ngày 06/8/2020 của Đại hội đại biểu Đảng

bộ huyện Hương Sơn lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020 – 2025;

- Các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổquốc huyện Hương Sơn về chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn triển khai thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới2

Phần thứ hai KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

I TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1 Công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình

1.1 Cấp huyện:

- Sớm thành lập bộ máy chỉ đạo, điều hành, cơ quan tham mưu giúp việc:

Ngay từ khi triển khai thực hiện BCH Đảng bộ huyện, HĐND huyện đã ban hànhnghị quyết chuyên đề về xây dựng nông thôn mới, Ủy ban Nhân dân huyện banhành Đề án, đồng thời thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện3, dođồng chí Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban Từ năm 2015, đồng chí Bí thưHuyện ủy làm Trưởng ban để lãnh đạo, chỉ đạo huy động cả hệ thống chính trị vàtoàn thể Nhân dân vào cuộc thực hiện Chương trình, đồng thời hợp nhất ba BanChỉ đạo của ba Chương trình (nông thôn mới, đô thị văn minh, giảm nghèo bềnvững) thành Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, đô thịvăn minh, giảm nghèo bền vững và Mỗi xã một sản phẩm4 Hằng năm Ban Chỉđạo huyện đều được kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động chỉ đạo

Ban Thường vụ Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện thành lập các Tổ côngtác của Huyện ủy, UBND huyện trực tiếp chỉ đạo các địa phương; hằng năm phâncông các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện và phối hợp các đơn vị ngoài huyệnđồng hành chung sức xây dựng nông thôn mới tại các xã phấn đấu đạt chuẩn trongnăm

Thành lập Văn phòng điều phối thực hiện chương trình mục tiêu Quốc giaxây dựng nông thôn mới theo quy định5, Chánh Văn phòng là đồng chí Phó Chủ

2 Trong hơn 10 năm qua, Huyện đã ban hành 798 văn bản các loại liên quan xây dựng nông thôn mới

3 Theo Quyết định số 4128/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND huyện;

4 Quyết định số 802-QĐ/HU ngày 15/5/2020 của Ban Thường vụ Huyện ủy;

5 Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng chính phủ và Hướng dẫn liên ngành số 108/HDLN-SNV-VPĐP ngày 15/5/2012 của Sở Nội vụ - Văn phòng điều phối NTM tỉnh.

9

Trang 10

tịch UBND huyện, thành viên là các công chức, viên chức được điều động biệtphái để thực hiện chuyên trách Trong quá trình triển khai thực hiện, căn cứ chứcnăng nhiệm vụ, Văn phòng Điều phối nông thôn mới huyện đã làm tốt công táctham mưu kịp thời cho Ban Chỉ đạo, Ủy ban nhân dân huyện các giải pháp chỉ đạothực hiện Chương trình MTQG trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyệnđảm bảo hoàn thành theo đúng, đầy đủ và hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ đượcgiao theo quy định tại Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 05/10/2016 của Thủtướng Chính phủ.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức, cá nhân: Ban Thường vụ

Huyện ủy, Ban Chỉ đạo huyện phân công và giao nhiệm vụ cho các đồng chí từlãnh đạo huyện và trưởng, phó các phòng, ban, đơn vị trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra

và chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện tại các xã Trong đóđặc biệt các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Phó chủ tịch HĐND,UBND huyện được phân công các tổ chỉ đạo các xã đăng ký đạt chuẩn nông thônmới trong năm; các tổ phụ trách các nhóm tiêu chí huyện nông thôn mới; các đồngchí Thường vụ Huyện ủy phụ trách cụm các xã; các đồng chí UVBCH Huyện ủyphụ trách xã; các phòng, đơn vị được phân công phụ trách, chỉ đạo, hướng dẫn các

Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, thi đua giữa huyện với cơ sở Tổ chức phátđộng các đợt thi đua cao điểm gắn với các sự kiện chính trị và các ngày lễ lớn củaquê hương, đất nước

- Kịp thời ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ thực hiện: Hằng năm, Hội

đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện ban hành chính sách hỗ trợ phát triểnnông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và Chươngtrình mỗi xã một sản phẩm6

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình: Hàng tuần, Ban chỉ đạo huyện, UBND huyện bố trí lịch

để làm việc với các địa phương, các phòng ngành để đôn đốc, chỉ đạo, tháo gỡ kịpthời các khó khăn, vướng mắc Ban chỉ đạo huyện định kỳ hàng tháng tổ chức giaoban giữa Ban chỉ đạo cấp huyện và Ban chỉ đạo các xã dưới sự chủ trì trực tiếp của

Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện và tùy theo yêu cầu nhiệm vụ,

6 Quyết định số 117/2012/QĐ-UBND; Quyết định số 7442/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 4467/2014/QĐ-UBND, Quyết định 01/2015/QĐ-UBND, Quyết định 01/2016/QĐ-UBND, Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND, Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết 71/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết 85/2018/NQ-HĐND, Nghị quyết số 104/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết số 170/2020/NQ-HĐND.

10

Trang 11

tổ chức giao ban mở rộng có sự tham gia của Bí thư, Thôn trưởng các thôn đểđánh giá, nhận xét kết quả, thiếu sót, hạn chế, kinh nghiệm, bài học hay trong thựchiện đồng thời đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể thời gian tới để tập trung thựchiện Ngoài ra, Ban Chỉ đạo, Ủy ban Nhân dân huyện còn tổ chức các hội nghịchuyên đề về xây dựng nông thôn mới, làm việc theo từng nhóm xã (xã nâng cao,

xã đã đạt chuẩn, xã phấn đấu đạt chuẩn, xã khó khăn) để kịp thời xử lý các vướngmắc, khó khăn và các vấn đề phát sinh từ cơ sở Hằng năm tổ chức tổng kết đánhgiá kết quả thực hiện Chương trình nông thôn mới, đúc rút kinh nghiệm, khenthưởng các tổ chức, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Định kỳ thứ 5 hàng tuần các đồng chí UVBTV, UVBCH, thành viên BanChỉ đạo về trực tiếp tại cơ sở; thứ 7 hàng tuần các cơ quan, đơn vị đồng hànhchung sức xây dựng nông thôn mới tại các thôn

1.2 Cấp xã:

- Thành lập Ban Chỉ đạo, do đồng chí Bí thư Đảng ủy làm Trưởng Ban; BanQuản lý, do đồng chí Chủ tịch UBND làm Trưởng ban; Ban Giám sát, do đồng chíChủ tịch UB MTTQ làm Trưởng ban và bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi NTM.Đối với đơn vị thôn, xóm, thành lập Ban phát triển thôn; theo nhiệm vụ hàng năm,thành lập các tổ công tác chỉ đạo của xã tại các thôn; phân công cán bộ chỉ đạo,phụ trách theo từng tiêu chí và nhóm tiêu chí; giao nhiệm vụ từng tổ chức, đoànthể phụ trách theo tiêu chí, lĩnh vực

- Kịp thời lập đề án xây dựng nông thôn mới xã Hàng năm ban hành nghịquyết chuyên đề, đồng thời tổ chức quán triệt các văn bản chỉ đạo của trung ương,tỉnh, huyện đến tận cán bộ đảng viên và quần chúng Nhân dân; tích cực tuyêntuyền các nội dung của chương trình xây dựng nông thôn mới

- Phát động phong trào thi đua xây dựng NTM giữa các thôn, tổ liên gia;xây dựng khung kế hoạch cụ thể hàng năm, xác định nguồn lực, có phân công,phân nhiệm rõ ràng; trên cơ sở đó, cụ thể hóa bằng kế hoạch hàng quý, tháng, tuần

để triển khai thực hiện

- Tập trung tuyên truyền, vận động Nhân dân hiến đất, hiến tài sản, giải phóngmặt bằng, đóng góp ngày công, kinh phí xây dựng và nâng cấp các công trình hạ tầngnông thôn, như: đường giao thông, kênh mương nội đồng, nhà văn hóa thôn, xâydựng khu dân cư mẫu, vườn mẫu, phát triển kinh tế vườn, đảm bảo an ninh, trật tự ổnđịnh; phát huy được nguồn lực, ngày công của Tổ liên gia và sự gương mẫu của cán

bộ, đảng viên trong xây dựng mô hình kinh tế, vườn mẫu, cụm dân cư, tuyến đườngđiểm nhấn Bên cạnh đó, nhiều địa phương đã linh hoạt ban hành các cơ chế chínhsách của xã để kích cầu, khuyến khích các thôn, hộ gia đình triển khai thực hiện cácnhiệm vụ cụ thể

- Duy trì công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trìnhxây dựng NTM; phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, nhất

là người đứng đầu

Bằng sự tập trung, quyết liệt, sáng tạo, linh hoạt trong lãnh đạo, chỉ đạo và

tổ chức thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp có tính đột phá của các cấp ủy Đảng vàchính quyền, với sự vào cuộc mạnh mẽ của nhân dân, nhiều xã đã rút ngắn được lộtrình đạt chuẩn NTM và xây dựng xã NTM nâng cao trước thời hạn Đến năm

2020, 01 xã đạt chuẩn xã NTM nâng cao, 23/23 xã đã đạt chuẩn NTM, tạo điều

11

Trang 12

kiện thuận lợi để huyện Hương Sơn quyết tâm hoàn thành mục tiêu đạt chuẩnhuyện NTM vào năm 2021.

2 Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn

2.1 Công tác truyền thông

Công tác truyền thông được xem là giải pháp đóng vai trò quan trọng, làmũi nhọn xung kích đi đầu trong xây dựng nông thôn mới, do đó, được huyện đặcbiệt quan tâm, đẩy mạnh để đạt mục tiêu đề ra

Công tác tuyên truyền được tập trung cao, quyết liệt với sự vào cuộc của hệthống chính trị từ huyện đến cơ sở, các cơ quan thông tin đại chúng bằng nhiềuhình thức phong phú, đa dạng7 Các tổ chức chính trị - xã hội các cấp đã tích cựctuyên truyền, vận động các thành viên, hội viên tham gia thực hiện xây dựng NTMthông qua việc lồng ghép với các phong trào do các tổ chức hội phát động(8), các nộidung xây dựng nông thôn mới đã được truyền tải đến tận người dân ngày càng đivào chiều sâu, chất lượng với các chuyên đề cụ thể mang ý nghĩa thiết thực Trong

10 năm đã tổ chức được hàng trăm đợt tuyên truyền, các hội thi: “Tìm hiểu, tuyên

truyền về xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, "Toàn dân đoàn kết thi đua xây dựng NTM", "Báo cáo viên giỏi về Chương trình xây dựng NTM", "Bí thư, trưởng thôn giỏi", "Cán bộ chi hội giỏi", "Nông thôn ngày mới", "Khu dân cư NTM kiểu mẫu, vườn mẫu" thu hút hàng chục nghìn lượt người tham gia, cổ động; Tập trung thực

hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân

cư”gắn với “xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, được Nhân dân đồng tình

hưởng ứng, ngày càng tạo niềm tin và động lực lớn, có tác động tích cực để nângcao chất lượng, giá trị thực tiễn, từng bước mang lại hiệu quả thiết thực đến cuộcsống của người dân, gia đình và dòng họ Từ năm 2010 đến nay có hàng vạn tin,bài, biên tập và cấp phát hàng nghìn đĩa CD, tờ rơi, sổ tay xây dựng nông thôn mới,xây dựng trang thông tin điện tử với hàng triệu lượt người truy cập; tổ chức hàngtrăm cuộc hội thảo, hội thi, sân khấu hóa về nông nghiệp, nông dân, nông thôn vàxây dựng nông thôn mới; Tổ chức 66 cuộc thi tìm hiểu về chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng NTM với 22.330 lượt người tham gia; tổ chức 3.318 cuộc tuyêntruyền với 320.578 lượt người tham gia tại các xã

2.2 Công tác đào tạo, tập huấn:

Công tác đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, xã được chú trọng

và triển khai bài bản với mục tiêu nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, điều hành

và thực thi cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM; đào tạo nghề cho laođộng nông thôn Phối hợp tổ chức hơn 144 lớp đào tạo cho các cán bộ chủ chốtcấp xã và cấp thôn; trên 250 lớp đào tạo sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nôngthôn cho lao động trên địa bàn các xã Phối hợp với các đơn vị liên quan, tổ chức

mở 965 lớp tập huấn về bộ tiêu chí nông thôn mới, các cơ chế chính sách, xâydựng NTM, Khu dân cư mẫu, vườn mẫu, chương trình Mỗi xã một sản phẩm, Vệ

7 Tuyên truyền thông qua các hội nghị, tập huấn, sân khấu hóa thông qua các hội thi, hội diễn văn nghệ; qua hệ thống pano, áp phích tuyên truyền băng rôn, pano tuyên truyền, tổ chức Game show “ Nông thôn ngày mới” và chương trình “Cả tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới” , tổ chức vận hành có hiệu quả Cổng thông tin điện tử huyện Hương Sơn, Bản tin Hương Sơn, Trung tâm Văn hóa Truyền thông huyện.

8() UBMTTQ tổ chức cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “xóa đói giảm nghèo, xóa nhà tranh tre, dột nát, hỗ trợ các hộ nghèo, hộ chính sách, các gia đình bị ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt”; hội nông dân tổ chức“ nông dân giúp đỡ nhau làm kinh tế, sản xuất giỏi”; hội phụ nữ thực hiên chương trình "5 không, 3 sạch”; “ Cựu chiến binh làm kinh tế giỏi”; “Hôị người cao tuổi xây dựng nếp sống văn minh”; Đoàn thanh niên tổ chức “Tuổi trẻ Hương Sơn chung tay xây dựng nông thôn mới”, đường điện “thắp sáng làng quê”, “bảo vệ dòng sông quê hương ”.

12

Trang 13

sinh môi trường cho hơn 64.970 lượt cán bộ, công chức cấp huyện, xã, thôn, cáchợp tác xã, tổ hợp tác, chủ mô hình phát triển kinh tế và các hộ dân trên địa bànhuyện; ngoài ra các tổ chức đoàn thể, các phòng chuyên môn tổ chức hàng trămlớp tập huấn về tiêu chí, xây dựng khu dân cư mẫu, vườn mẫu, 5 không, 3 sạch, xử

lý môi trường, nước thải, chất thải… cho các thôn, người dân Hầu hết cán bộ chủchốt và cán bộ công chức làm công tác xây dựng NTM các cấp đều được đào tạo,bồi dưỡng kiến thức cơ bản về xây dựng NTM, tạo điều kiện thuận lợi cho việctriển khai thực hiện xây dựng NTM ở cơ sở

Bên cạnh đó, huyện và các xã đã tổ chức trên 300 cuộc tham quan học tậpkinh nghiệm tại các địa phương trong và ngoài tỉnh để tiếp thu, áp dụng những giảipháp hay về chỉ đạo ở địa phương mình Đến nay, đội ngũ cán bộ xây dựng NTMcủa huyện và các xã có đủ năng lực đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTMtrên địa bàn; đại bộ phận quần chúng Nhân dân đã nhận thức rõ vai trò chủ thể củamình trong thực hiện chương trình và được nâng cao khả năng tiếp cận các tiến bộkhoa học kỹ thuật, công nghệ mới,

3 Sự tham gia tích cực của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị

-xã hội trong xây dựng nông thôn mới:

Hàng năm trên cơ sở Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước, xây dựngnông thôn mới, MTTQ và các đoàn thể đã có chương trình ký kết phối hợp với Chínhquyền các cấp, giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chi đoàn, chi hội cơ sở tuyên truyềnvận động tổ chức thực hiện Phân công cán bộ phụ trách và theo dõi các hoạt độngcủa cơ sở theo cụm thi đua Với phương châm cầm tay chỉ việc “cán bộ đi trước, làmgương để hội viên, đoàn viên noi theo”, trong 10 năm qua UBMT tổ quốc và các tổchức đoàn thể đã có nhiều hoạt động tham gia thực hiện chương trình xây dựngNTM, cụ thể:

3.1 3.1 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện:

Trong 10 năm qua, UB MTTQ huyện triển khai thực hiện có hiệu quả cácnội dung phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, cuộcvận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, sau này là cuộc vậnđộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh“ với nhiềuhoạt động thiết thực, đạt được những kết quả quan trọng, góp phần huy động cả hệthống chính trị và Nhân dân vào cuộc hiệu quả: Mặt trận Tổ quốc các cấp, Bancông tác Mặt trận đã tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhậnthức cho các tầng lớp nhân dân và ý nghĩa, tầm quan trọng, nội dung, tiêu chí củachương trình xây dựng NTM; quán triệt thống nhất về nhận thức và cách làm,đồng thời công khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Trung ương, tỉnh, huyện vềnông nghiệp, nông thôn, xây dựng NTM

UBMTTQ đã phối hợp với UBND huyện, các cấp, các ngành hàng năm kýgiao ước thi đua, tuyên truyền, hướng dẫn Nhân dân lựa chọn những việc, nhữngkhâu ưu tiên xây dựng NTM phù hợp với đặc điểm, tình hình của từng khu dân cư

và của từng địa phương Vận động nhân dân phát huy vai trò chủ thể của mìnhtrong xây dựng NTM theo phương châm “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ, huyđộng tích cực mọi nguồn lực để xây dựng NTM” Thực hiện tốt công tác giám sát,phản biện xã hội, tham gia xây dựng Đảng, chính quyền Hướng dẫn Ban công tácMặt trận, Ban giám sát đầu tư cộng đồng, Ban thanh tra nhân dân phát huy quyền

13

Trang 14

giám sát đối với các dự án, các công trình đầu tư có sự đóng góp của Nhân dântrong chương trình xây dựng NTM.

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội đã tổ chức nhiều hoạtđộng thiết thực gắn với Chương trình xây dựng NTM, tạo sự lan tỏa sâu rộng trongNhân dân, như: Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thịvăn minh”, thực hiện các tiêu chí về nhà ở dân cư, giúp nhau phát triển kinh tế,đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở, môi trường, giao thông, xây dựng

xã đạt chuẩn văn hóa NTM và thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; vận động các cơquan, doanh nghiệp, nhà hảo tâm ủng hộ ''Quỹ vì người nghèo“ được 38.528 triệuđồng (Trong đó vận động nguồn thông qua quỹ hỗ trợ nhà ở huyện 25.150 triệuđồng), kịp thời hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo xây mới, sửa chữa 856 nhà với số tiền34.460 triệu đồng; hỗ trợ vốn phát triển sản xuất, thăm hỏi tặng quà nhân dịp lễ, tếtnguyên đán, góp phần giúp các hộ nghèo, gia đình chính sách vượt lên khó khăn,làm chủ cuộc sống với số tiền 3.985 triệu đồng

Chỉ đạo phối hợp thực hiện việc lấy ý kiến hài lòng người dân về xây dựngNTM tại tất cả các xã, qua đó phát hiện những vấn đề người dân còn băn khoăn,chưa hài lòng để kiến nghị cấp ủy, chính quyền từ xã đến huyện quan tâm, có giảipháp khắc phục

3.2 Hội Nông dân huyện:

Sau sáp nhập đơn vị hành chính, Hội Nông dân Hương Sơn có 25 cơ sở Hội,

239 Chi hội và 24.854 hội viên, chiếm 86,9% số lượng lao động nông nghiệp xácđịnh nông dân là chủ thể chính trong thực hiện chương trình, ngày từ đầu, khi triểnkhai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, để nâng cao nhậnthức, ý thức trách nhiệm của hội viên, nông dân trong việc thực hiện chương trình,Ban Thường vụ Hội Nông dân huyện đã tập trung đẩy mạnh các hoạt động tuyêntruyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đặc biệt làchính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xây dựng nông thôn mới HộiNông dân tổ chức 125 buổi hướng dẫn xây dựng vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu;hàng trăm buổi xuống hướng dẫn trực tiếp tại các vườn hộ, In hơn 2000 ngàn tờrơi về hướng dẫn thực hiện phong trào cải tạo vườn cho hội viên; phối hợp xâydựng 15 phóng sự phát trên đài TT huyện; mời chuyên gia viện rau quả Trungương về hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả, quay phim, in thành

300 đĩa để phát cho mỗi chi hội một đĩa chiếu cho bà con nông dân xem và biênsoạn một tài liệu ngắn để cung cấp cho xã, thị trấn về kỹ thuật trồng và chăm sóccây ăn quả và yêu cầu phổ biến đến các hộ có nhu cầu trồng cây ăn quả trên toànhuyện; tổ chức cho 102 lượt đoàn cán bộ, hội viên nông dân với 1.734 người đitham quan, học tập mô hình do hội vận động thành lập, các mô hình trong vàngoài huyện nhằm thực hiện phương châm “nông dân hướng dẫn cho nông dân”;các cấp hội đã vận động cải tạo 5.153 vườn hoàn thành cải tạo, 101 vườn đạt chuẩnvườn mẫu, vận động thành lập mới 28 HTX, 133 Tổ hợp tác; 1 chi hội và 34 tổhội nghề nghiệp; 781 mô hình, trong đó có 45 mô hình doanh thu trên 1 tỷđồng/năm Phối hợp chặt chẽ với các Ngân hàng triển khai các hoạt động cho vayvốn giúp bà con mở rộng đầu tư sản xuất, kinh doanh góp phần vào công tác xóađói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động Tổng dư nợ Ngân hàngChính sách xã hội 183 tỷ, 137 tổ TK&VV với 5.265 thành viên vay, nợ quá hạndưới 0,01%, Ngân hàng Nông nghiệp hơn 225,303 tỷ, 95 tổ với 2.430 thành viên

14

Trang 15

vay Quỹ hỗ trợ nông dân: 2,3 tỷ đồng hỗ trợ cho 142 hộ vay phát triển chănnuôi Hươu, chăn nuôi bò, trồng cây ăn quả Mỗi năm, Hội Nông dân cung ứnghơn 1000 tấn phân bón trả chậm, hàng chục ngàn cây giống; phối hợp với NgânHàng nông nghiệp cho nông dân vay vốn hỗ trợ lãi suất mua được 128 máy cácloại, chủ yếu là máy cày, máy tuốt lúa (trong đó 8 máy cày 23 mã lực trở lên) gópphần đưa cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp Hội đã phối hợp xin hỗ trợ được

80 tấn phân bón vi sinh về cho một số mô hình, hộ cải tạo vườn, xây dựng vườnmẫu và hộ nghèo Mở 171 lớp học nghề ngắn hạn theo quyết định 1956 cho

5378 học viên Thực hiện tốt phong trào đồng hành nông thôn mới; huy động trên2.000 lượt Hội nông dân các xã, thị trấn; huy động 2.740 lượt cán bộ, hội viêntham gia giúp đỡ, đồng hành NTM tại các đơn vị phấn đấu đạt chuẩn NTM trongnăm

3.3 Hội Phụ nữ huyện:

Hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ cần thực hiện, Ban Thường vụ Hội LHPNhuyện xây dựng nội dung tuyên truyền, đĩa truyền thông, tờ rơi, áp phích, bộ câuhỏi hái hoa dân chủ để chuyển tải cho cơ sở tuyên truyền; Đồng thời phân côngcác đồng chí trong Ban Thường vụ về trực tiếp tuyên truyền hướng dẫn thực hiệncác tiêu chí: vườn mẫu, nhà sạch vườn đẹp, 3 sạch, phân loại xử lý rác thải tại hộ Kết quả đã tổ chức 563 cuộc tuyên truyền, tập huấn, 8.318 lượt phát thanh qua hệthống loa phát thanh xã, thị trấn, thôn xóm, tổ dân phố; 2.000 tờ hướng dẫn thựchiện các tiêu chí “3 sạch”; Đăng tải 630 tin bài, phối hợp xây dựng 38 phóng sự;Hàng ngày Hội LHPN huyện; Các xã thị trấn cập nhật kết quả thực hiện bằng hìnhảnh trên Faceboock; Zalo và các nhóm thông tin của Hội LHPN tỉnh, huyện, các

xã, thị trấn; Kịp thời biểu dương, khen thưởng 378 gương điển hình tiên tiến trongcác phong trào thi đua, tích cực tham gia và có những cách làm hay, sáng tạo trongthực hiện Chương trình MTQGXDNTM và Cuộc vận động xây dựng gia đình 5không 3 sạch Tổ chức 3 cuộc tham quan học tập kinh nghiệm cho cán bộ hội từhuyện đến chi hội; 5.604 chị tham gia viết bài thi tìm hiểu về Nông thôn mới, Đôthị văn minh

Công tác hỗ trợ hội viên vươn lên làm kinh tế nâng cao thu nhập, nâng caođời sống là một hoạt động luôn được Hội LHPN huyện chỉ đạo các đơn vị quantâm Các cấp Hội đã hỗ trợ 215 mô hình sinh kế trị giá 218 triệu đồng; giúp đỡ15,648 lượt hộ nghèo, có 1.622 lượt thoát nghèo; vận động thành lập 991 mô hìnhkinh tế, 134 THT; 8 HTX Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khơi nghiệp tổchức cuộc thi “phụ nữ Hương Sơn sáng tạo khởi nghiệp năm 2020” có 39 tập thể

cá nhân tham gia trao 14 giải, đỡ đầu 9 sản phẩm OCOP Để hỗ trợ chị em pháttriển kinh tế các cấp Hội đã làm tốt công tác quản lý, tín chấp, ủy thác các nguồntín dụng với tổng số tiền: 418 tỷ đồng với 9.332 thành viên vay vốn Hoạt động ansinh xã hội nhân đạo từ thiện luôn được đánh giá cao, vận động xây dựng Quỹ tìnhthương số tiền 921 triệu đồng hỗ trợ xây dựng 53 nhà mái ấm tình thương

Các cấp Hội làm tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên phụ nữ chỉnhtrang khuôn viên nhà ở theo tiêu chuẩn nông nông thôn mới Đến nay toàn huyện

có 238 đoạn đường “xanh sạch, đẹp, an toàn” được cắm biển; 23/25 đơn vị thựchiện thu gom phân loại rác gây quỹ với tổng số tiền trên 102 triệu đồng Duy trì vàthành lập các mô hình câu lạc bộ xây dựng gia đình hạnh phúc, phụ nữ tham gia bảo

vệ môi trường, 5 không 3 sạch; gia đình hạnh phúc nông thôn mới kiểu mẫu hiện nay

15

Trang 16

có 87 câu lạc bộ các loại có 2.807 thành viên tham gia vận động 4.102 hộ gia đìnhhội viên chỉnh trang khuôn viên nhà ở, di dời chuồng trại đảm bảo vệ sinh môitrường; vận động 19.278 thùng đựng rác, hố xử lý rác tại hộ gia đình; 4.423 thựchiện cải tạo vườn,;6.436 hộ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh (trong đó cói 4.569 nhà

vệ sinh theo dự án CHOBA); xây dựng 20.897 m hàng rào xanh; trồng chăm sóc20.659 m đường hoa; vận động 72 vườn mẫu đạt tiêu chuẩn; 95 mô hình phân loại

xử lý rác tại hộ với 9.769 hộ tham gia, xây 5.047 hố ủ phân vi sinh; 191 tổ thugom rác; vận động 30.054 thẻ BHYT; 1.009 người tham gia BHXHTN

3.4 Liên đoàn lao động huyện:

Thực hiện sự chỉ đạo của Thường trực Huyện ủy, Thường trực BCĐ NTMhuyện, trong những năm qua, Liên đoàn Lao động huyện đã xây dựng chươngtrình hành động cụ thể, ký kết chương trình phối hợp với các cơ quan, đơn vị; Chủtrì và phát động phong trào thi đua cán bộ, công nhân viên chức, người lao động

“Đồng hành chung sức xây dựng Nông thôn mới, Đô thị văn minh gắn với phongtrào phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn Đặc biệt LĐLĐhuyện đã khởi xướng và phát động phong trào thi đua “Cán bộ, đoàn viên gươngmẫu đi đầu làm nhà sạch, vườn đẹp, có giá trị kinh tế” cơ quan thường trực khâunối các cơ quan, đơn vị; tham mưu tích cực cho Thường trực Huyện ủy, Thườngtrực BCĐ NTM huyện huy động các tổ chức công đoàn, đoàn viên công đoàn củacác cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn đỡ đầu, hỗ trợ các địa phương trong xây

dựng NTM, gắn với phong trào “Ngày thứ 7, Chủ nhật xanh về với nông thôn

mới”.

Sau 10 năm thực hiện, đã tuyên truyền vận động cán bộ, đoàn viên,CNVCLĐ ở 130 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên 50.000 ngày công (tươngđương gần 10 tỷ đồng) Đồng thời, phối hợp tổ chức tuyên truyền, tập huấn được 20lớp với 2.500 Cán bộ, đoàn viên công đoàn tham gia; vận động đoàn viên hiến đất,hiến cây (12.000 m² đất, 10.000 cây), ủng hộ hàng trăm ca máy múc, máy đào, san

ủi, lấp mặt bằng, vũng lầy đóng góp trên 6 tỷ đồng xây dựng NTM Phối hợp vớiLiên đoàn Lao động tỉnh trao hỗ trợ 75 nhà “Mái ấm công đoàn” với số tiền 1,5 tỷđồng; phối hợp Ngân hàng chính sách hỗ trợ cho 30 lượt đoàn viên vay vốn pháttriển kinh tế với số tiền 600 triệu đồng; hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng 10 mô hìnhkinh tế cho thu nhập trên 100 triệu đồng/năm, 218 vườn mẫu; đồng thời, xây dựngvườn ươm công đoàn” tại các xã, cung cấp hơn 10.000 cây giống các loại phục vụtrồng hàng rào xanh, chỉnh trang vườn hộ

3.5 Hội Cựu chiến binh huyện:

Trong thời gian qua, các cấp Hội đã tổ chức được 55 cuộc tuyên truyền cho

2400 lượt hội viên, 24 cuộc tập huấn; vận động hội viên hiến 117742 m2 đất, hiến

5034 m hàng rào, 30775 cây các loại; hỗ trợ 6230 ngày công giúp hội viên làmmới 25 nhà ở, nâng cấp 26 nhà ở cho hội viên có hoàn cảnh khó khăn Vận độngcác nhà tài trợ tạo nguồn giúp đỡ làm mới nhà ở cho 25 hội viên khó khăn, với sốtiền 1268 triệu đồng; Phối hợp với quỹ Thiện Tâm Tập đoàn Vingroup khảo sát vàcấp 800 con bê nghé cho các hộ nghèo, cận nghèo của huyện, trị giá trên 1 tỷ đồng(mỗi con 11 triệu đồng); vận động, hướng dẫn cải tạo vườn tạp, xây dựng 704vườn mẫu

Phát động phong trào thi đua “Cựu chiến binh xây dựng nhà sạch, vườn đẹp,hiệu quả kinh tế”; huy động hàng ngàn lượt cán bộ, hội viên giúp các xã xây dựng

16

Trang 17

khu dân cư nông thôn mới kiễu mẫu Hàng tuần, các Chi hội ra quân chỉnh trangđường làng, ngõ xóm, nhà ở, vườn hộ Ở địa phương nào có vướng mắc, khó khăn,Cựu chiến binh vào cuộc tuyên truyền, vận động là người dân đồng thuận, tích cựchưởng ứng Thực hiện chỉnh trang 1.088 nhà ở, vườn hộ của hội viên Tham gia xâydựng 92,9 km mương thoát nước, 45 km hàng rào xanh, 230 bồn hoa ở các trụcđường thôn, xóm, 116 km đường giao thông nông thôn, nạo vét 83 km kênh mương,xây dựng 160 tuyến đường tự quản “Sáng, xanh, sạch, đẹp”, trồng và rào, bảo vệ,chăm sóc 750 cây bóng mát, hàng nghìn cây ăn quả các loại, đổ và cắm 300 cộtmốc bê tông Trực tiếp vận động, hướng dẫn thành lập mới 7 HTX đến nay làm ăn

có hiệu quả Hiện nay, Hội Cựu chiến binh huyện có 240 mô hình làm kinh tế giỏi,cho thu nhập trên 100 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo là hội viên Hội Cựu chiếnbinh chỉ còn 0,76 %; tỷ lệ hộ cận nghèo còn 1,65% (thấp hơn so với tỷ lệ hộ nghèo,cận nghèo chung của huyện)

3.6 Đoàn thanh niên huyện:

Trước khi thưc hiện phong trào xây dựng Nông thôn mới, tại thời điểm 2010toàn huyện chưa có khu vui chơi nào dành cho trẻ em, đường điện thắp sáng chỉ có ở

2 thị trấn; đường làng, ngõ xóm chưa được quy hoạch, mở rộng, chỉnh trang ; nguồncây giống như chè tàu, chuỗi ngọc chủ yếu phải mua từ các trại giống, các đơn vịkhông chủ động được Trước thực trạng trên, cùng với cả hệ thống chính trị, Đoàn

thanh niên huyện đã cụ thể hóa phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn

mới” bằng các việc làm cụ thể, như: đảm nhận các công trình thanh niên, đường

điện “Thắp sáng làng quê”; xây dựng các mô hình khởi nghiệp, hỗ trợ phát triển

các mô hình làm kinh tế của đoàn viên, thanh niên; tổ chức các đợt ra quân vệ sinhmôi trường, xây dựng hàng rào xanh; trồng, chăm sóc cây xanh trên các tuyếnđường Kết quả cụ thể: tổ chức 32 Hội nghị quán triệt, triển khai các nội dungchính về chương trình xây dựng NTM cho 7.260 lượt ĐVTN Hàng năm Huyệnđoàn tổ chức 2 đến 3 lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho hơn 500thanh niên nông thôn; tư vấn, hướng nghiệp cho 500 đoàn viên thanh niên; giớithiệu việc làm cho 25 - 30 thanh niên 100% các đơn vị có các đội hình thanh niêntình nguyện xung kích bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, dịch bệnh Hàng nămmỗi đơn vị tổ chức ít nhất mỗi tháng 01 hoạt động ra quân vệ sinh môi trường, xóa bỏđiểm đen về rác thải Mỗi đơn vị đảm nhận chăm sóc, làm đẹp 01 tuyến đường thanhniên tự quản Mỗi năm toàn huyện có ít nhất 3 - 5 mô hình kinh tế của thanh niêncho thu nhập từ 300 triệu đồng/năm trở lên ; làm mới 25 đoạn đường Thanh niên

tự quản, hoàn thành 25 tuyến đường ‘‘Sáng, xanh, sạch, đẹp”; kêu gọi làm mớiđược 185 tuyến đường điện thanh niên thắp sáng làng quê với tổng chiều dài 160

km, sửa chữa 1250 tuyến đường dây sau công tơ; đóng góp 6.200 ngày công nạovét 18,5 km kênh mương Toàn huyện xây dựng 76 khu vui chơi thiếu nhi trị giá

136 vườn mẫu, 23 vườn ươm thanh niên; vận động thành lập mới được 23 môhình kinh tế thanh niên cho thu nhập trên 100 triệu đồng/năm Ngoài ra, mỗi năm,

17

Trang 18

BTV Huyện đoàn đều huy động ít nhất 45 đợt thanh niên tình nguyện hỗ trợ chiviện các địa phương với quy mô trên 35 người/lần, nhằm hỗ trợ chỉnh trang nhàvăn hóa các thôn và giúp người dân chỉnh trang vườn hộ, xóa bỏ vườn tạp

4 Kết quả huy động nguồn lực và quản lý sử dụng vốn xây dựng nông thôn mới

4.1 Kết quả huy động nguồn lực:

Trong quá trình triển khai xây dựng NTM, ngoài nguồn vốn Chương trìnhxây dựng NTM và ngân sách các cấp, huyện cũng như các địa phương đã chủđộng lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn từ các chương trình, dự án để thựchiện, trong đó, việc huy động người dân và cộng đồng dân cư đóng góp xây dựngNTM được thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch và không có tình trạng huyđộng quá sức dân, nên đã tạo sự đồng thuận, thống nhất cao của người dân trongđóng góp tiền, ngày công, người dân tự nguyện hiến đất và các tài sản trên đất choxây dựng NTM Bên cạnh đó, các địa phương đã linh hoạt trong huy động sự đónggóp của con em xa quê, các mạnh thường quân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cánhân đỡ đầu, nên cơ bản đã huy động được nguồn lực đáp ứng nhu cầu thực hiệntiêu chí NTM Tổng kinh phí đã huy động được giai đoạn 2011-2021: 6.070,817 tỷđồng Cụ thể:

- Ngân sách Nhà nước: 716,217 tỷ đồng, chiếm 11,80%, trong đó: Ngânsách Trung ương 239,575 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh 100,480 tỷ đồng; Ngân sáchhuyện 165,679 tỷ đồng; Ngân sách xã 210,483 tỷ đồng

- Vốn lồng ghép các chương trình, dự án (bao gồm các chương trình, dự ánkhác kể cả các dự án ODA, FDI đầu tư trên địa bàn): 446,325 tỷ đồng, chiếm7,35%

- Huy động từ doanh nghiệp: 395,397 tỷ đồng, chiếm 6,51%

- Tín dụng: 568,522 tỷ đồng, chiếm 9,37%

- Cộng đồng dân cư: 3.758,823 tỷ đồng, chiếm 61,92%

- Con em xa quê, nguồn tài trợ: 185,533 tỷ đồng, chiếm 3,06%

4.2 Quản lý, sử dụng vốn

- Đối với nguồn vốn ngân sách các cấp: Căn cứ Luật Đầu tư công, Nghị định136/2015/NĐ-CP, Nghị định 161/2016/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế đặc thùtrong quản lý đầu tư xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 vàQuyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh,

bổ sung Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016; Thông tư số 43/2017/TT-BTCngày 12/5/2017 và Thông tư số 08/2019/TT-BTC ngày 30/01/2019 của Bộ Tài chínhquy định về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết 114/2014/NQ-HĐND ngày 20/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản hướng dẫn củacấp trên, huyện đã tham mưu hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện nguồn vốn NTM đảm bảokhách quan, dân chủ, công bằng có trọng tâm, trọng điểm Hàng năm căn cứ vào Đề

án, kế hoạch thực hiện chương trình xây dựng nông thông mới và nguồn vốn huyđộng, Ban quản lý NTM cấp xã lựa chọn các công trình, dự án cụ thể để hỗ trợ đầu tưnhằm đạt mục tiêu hoàn thành và nâng cao mức độ đạt chuẩn các tiêu chí nông thônmới, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương, trong đó ưu tiên thực hiện xây

18

Trang 19

dựng các công trình phục vụ sản xuất, vệ sinh môi trường, đường giao thông, cơ sở

hạ tầng thiết chế văn hóa, thể thao ở thôn, các trường học, trạm y tế chưa đạt chuẩn

và hạ tầng xã hội khác,

- Đối với nguồn vốn nhân dân đóng góp: Việc huy động đóng góp của Nhândân do chính người dân ở các thôn, xóm, khu dân cư tự bàn bạc, quyết định, vàthực hiện đúng quy định, đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ, không quá sứcdân theo Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, Công văn số1447/TTg-KTN ngày 13/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướngdẫn, triển khai khác Nhân dân trực tiếp quản lý, quyết định sử dụng có hiệu quảnguồn vốn do mình đóng góp thông qua các Ban Phát triển thôn, Ban giám sátcộng đồng nên đã đảm bảo được sự đồng thuận trong Nhân dân, đáp ứng được yêucầu tiến độ và chất lượng xây dựng công trình phúc lợi ở các thôn, xóm

5 Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới

Tính đến thời điểm làm hồ sơ đề nghị xét công nhận huyện Hương Sơn đạt

chuẩn huyện NTM, huyện “không có nợ đọng xây dựng cơ bản trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”.

II KẾT QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1 Số xã đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định (theo Quyết định

1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND, ngày 07/02/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh).

- Tổng số xã trên địa bàn huyện: 23 xã và 2 thị trấn (khi bước vào xây dựngnông thôn mới có 30 xã, sau sáp nhập còn 23 xã)

- Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (sau sáp nhập) 23/23 xã,đạt tỷ lệ 100%

- Xã đạt chuẩn theo từng năm:

+ Năm 2014 có 02 xã được công nhận: Sơn Châu, Sơn Kim 1

+ Năm 2015 có 03 xã được công nhận: Sơn Bằng, Sơn Tây, Sơn Phú

+ Năm 2016 có 03 xã được công nhận: Sơn Trung, Sơn Kim2, Sơn Quang.+ Năm 2017 có 03 xã được công nhận: Sơn Ninh, Sơn Hà, Sơn Hòa

+ Năm 2018 có 05 xã được công nhận: Sơn Hàm, Sơn Thịnh, Sơn Tân, SơnMai, Sơn Thủy

+ Năm 2019 có 09 xã được công nhận: Sơn Phúc, Sơn Mỹ, Sơn An, SơnDiệm, Sơn Giang, Sơn Trường, Sơn Lĩnh, Sơn Long, Sơn Bình

+ Năm 2020: có 05 xã được công nhận: Sơn Tiến, Sơn Hồng, Sơn Lâm, SơnTrà, Sơn Lễ

Trong năm 2020 đã sáp nhập các xã, gồm: Sơn Quang, Sơn Diệm sáp nhậpthành xã Quang Diệm; Sơn Tân, Sơn Mỹ, Sơn Hà sáp nhập thành xã Tân Mỹ Hà;Sơn An, Sơn Hòa, Sơn Thịnh sáp nhập thành xã An Hòa Thịnh); Sơn Phúc, SơnMai, Sơn Thủy sáp nhập thành xã Kim Hoa

- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: xã Sơn Kim2 đạt năm 2020

2 Kết quả chủ yếu xây dựng nông thôn mới cấp xã (theo Quyết định

1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND, ngày 07/02/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh).

2.1 Công tác lập quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch được xây dựng đồng bộ, bám sát thực tiễn, định hướng chiến lược quan trọng cho phát

19

Trang 20

triển nông nghiệp, nông thôn

a) Công tác lập và công bố quy hoạch

Trước khi xây dựng nông thôn mới, toàn huyện chưa có xã nào có quyhoạch tổng thể xây dựng NTM Sau khi có chủ trương của Chính phủ về xây dựngNTM, huyện Hương Sơn đã tập trung chỉ đạo các xã lập Đồ án quy hoạch và xâydựng các đề án để thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới Từnăm 2011, các xã trên địa bàn huyện triển khai và hoàn thành lập, phê duyệt quyhoạch NTM Quá trình lập quy hoạch và xây dựng các đề án đều có sự tham giacủa cán bộ, đảng viên và cộng đồng dân cư từ ý tưởng đến huy động nguồn lực.Đến năm 2012, tổ chức điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới các

xã theo quy định tại Thông tư liên tịch số BTNMT ngày 28/10/2011

13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-Sau phê duyệt quy hoạch, Ủy ban Nhân dân các xã tổ chức công bố, côngkhai các quy hoạch được duyệt; ban hành quy chế quản lý quy hoạch; triển khaicắm mốc chỉ giới, tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch theo quy chếđược UBND huyện phê duyệt Đồng thời, trong quá trình tổ chức thực hiện, các xã

đã rà soát và điều chỉnh Quy hoạch kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tiễn vàyêu cầu phát triển của địa phương

Đến năm 2020, sau sáp nhập còn 25 xã, thị trấn; 4 xã mới hình thành sau sápnhập đã xây dựng lại quy hoạch nông thôn mới xã (Kim Hoa, An Hòa Thịnh, Tân

Mỹ Hà, Quang Diệm) và được Ủy ban Nhân dân huyện phê duyệt để triển khai thựchiện

Các quy hoạch được lập mới, bổ sung, điều chỉnh khá đồng bộ Quy hoạchvùng, điều chỉnh quy hoạch đất đai, giao thông huyện, quy hoạch phân khu đô thị9được UBND tỉnh phê duyệt, làm cơ sở xây dựng huyện nông thôn mới và phát triển

đô thị Lập, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới các xã, 45 công trình dự

án, 150 điểm dân cư nông thôn, 12 điểm dân cư đô thị Công tác quản lý các quyhoạch được siết chặt; việc cấp phép xây dựng nhà ở tại 02 thị trấn được triển khai

đã góp phần thiết lập trật tự và chỉnh trang đô thị

b) Công tác ban hành quy định quản lý quy hoạch

Sau khi quy hoạch được phê duyệt, UBND huyện đã chỉ đạo Ủy ban nhândân các xã tổ chức công khai các quy hoạch được duyệt; ban hành quy chế quản lýquy hoạch; triển khai cắm mốc chỉ giới, tổ chức thực hiện quy hoạch, bàn giaomốc quy hoạch cho các thôn, xóm quản lý chặt chẽ quy hoạch theo quy chế đượcUBND huyện phê duyệt Đồng thời, trong quá trình tổ chức thực hiện, các xã đã ràsoát và điều chỉnh kịp thời những bất cập trong quy hoạch

c) Công tác tổ chức thực hiện quy hoạch

Sau khi quy hoạch được phê duyệt, các xã đã tổ chức triển khai thực hiện,

hệ thống đường giao thông được nâng cấp, mở rộng, mở mới một số tuyến theoquy hoạch; các công trình công cộng được đầu tư cải tạo nâng cấp, mở rộng khuônviên đạt chuẩn và phù hợp với quy hoạch; không có trường hợp công trình côngcộng xây dựng sai vị trí so với quy hoạch; Tại khu vực đô thị, việc đầu tư xây

9 Thị trấn Phố Châu được lập quy hoạch chung tại Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2007, quy hoạch phân khu xây dựng thị trấn Phố Châu tỷ lệ 1/2000 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 554/QĐ- UBND ngày 12/02/2018 Thị trấn Tây Sơn thuộc phạm vi Khu Kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu treo đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung tại Quyết định 961/QĐ-TTg ngày 25/6/2010, được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phân khu tại Quyết định 1322/QĐ-TTg ngày 17/5/2012.

20

Trang 21

dựng đảm bảo quy hoạch phân khu, được cấp phép xây dựng theo đúng quy định.Một số trang trại chăn nuôi, làng nghề sản xuất kinh doanh, bãi tập kết vật liệu,

mỏ cát, mỏ đất vật liệu xây dựng được lập dự án, lập quy hoạch chi tiết theo đồ ánquy hoạch chung đã được duyệt, đầu tư xây dựng, góp phần phát triển kinh tế

Công tác cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch được lập kế hoạch và triển khaithực hiện sau khi quy hoạch được công bố, công khai, cắm mốc giới bao gồm Mốcquy hoạch hệ thống giao thông và các khu chức năng,…,mốc giới sau khi cắm đượcnghiệm thu, đồng thời bàn giao cho thôn, xóm và các hộ dân quản lý, bảo vệ; hàngnăm các địa phương thường xuyên tổ chức rà soát mốc, cắm bổ sung

Đánh giá: 23/23 xã đạt Tiêu chí số 1 - Quy hoạch.

2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu được tăng cường, nhất là hạ tầng phục vụ sản xuất, hạ tầng phúc lợi; tạo diện mạo mới cho nông thôn ở tất cả các địa phương

Tranh thủ các cơ chế chính sách hỗ trợ của Nhà nước, lồng ghép các chươngtrình, dự án; đồng thời huy động nội lực của Nhân dân, đóng góp của các tổ chức,

cá nhân nên hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện được xây dựng khangtrang, đồng bộ, kết nối, bền vững, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt củaNhân dân trên địa bàn và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội lâu dài của huyện,nhất là giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, góp phầnlàm thay đổi diện mạo nông thôn, cụ thể:

a) Về giao thông

Năm 2011, hạ tầng giao thông được bê tông hóa, nhựa hóa hết sức hạn chế,một số tuyến do thời gian sử dụng lâu, mặt, nền đường chưa đảm bảo yêu cầu tiêuchí, bên cạnh đó, hàng năm chịu tác động của lũ lụt, sạt lở đất, nên đã bị xuốngcấp10

Sau 10 năm xây dựng NTM, hệ thống giao thông được đầu tư nâng cấp,không còn tình trạng đường lầy lội vào mùa mưa, lưu thông thông suốt liên huyện,

xã, kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông Quốc lộ trên địa bàn Kết quả phongtrào toàn dân làm giao thông nông thôn 10 năm qua đã đạt được những kết quảcao, cụ thể: Mở mới đường đất, cấp phối: 227km; Phát quang, giải tỏa tầm nhìn:9.913km; Nâng cấp, làm mới đường láng nhựa: 27km; Nâng cấp, làm mới đườnggiao thông theo cơ chế hỗ trợ xi măng: 799km; Nâng cấp, làm mới đường giaothông theo các chương trình, dự án: 158km; Nâng cấp mặt đường bằng cấp phối:114km; Cứng hóa hệ thống rãnh thoát nước: 163km; Khối lượng đào đắp: 670.985m; Số lượng ngày công huy động: 2.611.499 ngày công; Giá trị quy đổi thành tiềncủa phong trào 10 năm qua: 1.094.478 triệu đồng

Kết quả đánh giá theo tiêu chí giao thông cấp xã theo tiêu chuẩn nông thônmới, cụ thể:

- Đường trục xã, liên xã: Tổng chiều dài theo quy hoạch (sau khi điều chỉnh

và sáp nhập các xã) 117,7km; đã đạt chuẩn 117,7km/117,7km, đạt 100% (tăng75,4% so với năm 2011)

10

Năm 2011: đường trục xã, liên xã mới cứng hóa được 29 km, đạt 24,6%; đường trục thôn, xóm cứng hóa 45 km, đạt 15,1%; đường ngõ xóm cứng hóa 78km, đạt 13,8%; đường trục chính nội đồng cứng hóa 3,8 km, đạt 1,89%; 18,5km đường trục xã và trục thôn trong khu dân cư có rãnh thoát nước.

21

Trang 22

- Đường trục thôn, xóm: Tổng chiều dài theo quy hoạch (sau khi điều chỉnh

và sáp nhập các xã) 298,8km; đã đạt chuẩn 253,6km/298,8km đạt 84,9% (tăng69,8% so với năm 2011)

- Đường ngõ xóm: Tổng chiều dài theo quy hoạch (sau khi điều chỉnh vàsáp nhập các xã) 559,8km; đã đạt chuẩn 442,7km/559,8km đạt 79,1% (tăng 65,3%

so với năm 2011)

- Đường trục chính nội đồng: Tổng chiều dài theo quy hoạch (sau khi điềuchỉnh và sáp nhập các xã) 201km; đã đạt chuẩn 159,9km/201km đạt 79,6% (tăng77,7% so với năm 2011)

- Các đường trục xã và thôn trong khu dân cư có rãnh tiêu thoát nước haibên đường: tổng chiều dài các đoạn đường trục xã, liên xã, trục thôn, liên thôn quakhu dân cư cần làm rãnh thoát nước là 247,6km, trong đó có 208,1km đã có rãnhthoát nước hai bên đường, chiếm tỷ lệ 84,1%; các đoạn rãnh thoát nước thườngxuyên được nạo vét, khơi thông đảm bảo khả năng thoát nước

- Đường trục xã có trồng cây xanh bóng mát (đối với những đoạn có thểtrồng được) theo quy định: các địa phương đã tiến hành trồng được141,3km/141,3km đường trục xã, đạt 100%

- Đã tiến hành cắm 375 biển báo các loại, gồm: 198 biển báo tải trọng, 105biển báo chỉ dẫn, 72 biển báo cảnh báo trên các tuyến đường, các nút giao thông

- Tất cả các tuyến đường giao thông trên địa bàn huyện, lòng đường không

bị lấn chiếm; lề đường, vỉa hè không bị che khuất tầm nhìn; công tác duy tu, bảotrì được thực hiện thường xuyên, huy động được sự vào cuộc của cộng đồng dâncư

Đánh giá: 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 - Giao thông.

b) Về thủy lợi

* Về công tác tưới, tiêu:

- Trước năm 2011: Hệ thống thủy lợi liên xã và thủy lợi nội đồng trên địa bànhuyện thiếu quy hoạch đồng bộ; công tác đầu tư, nâng cấp hệ thống thủy lợi chủyếu tập trung đầu tư xây dựng các hồ chứa lớn, như: Khe Cò, Nội Tranh (xã SơnLễ), Cơn Trường (Quang Diệm), Khe Sanh (Kim Hoa), Làng Hùng (Sơn Lĩnh), Cây

Đa (An Hòa Thịnh), đập Ngâng (Sơn Phú) Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương đếncuối năm 2011 là 116,7km/322,6 km, đạt 35,96%; ngoài ra, hằng năm do ảnhhưởng của thiên tai, bão lũ, đã làm cho hệ thống hồ đập, kênh mương xuống cấp, hưhỏng, không đảm bảo phục vụ tưới, tiêu cho sản xuất và dân sinh Diện tích tưới lúaphục vụ sản xuất nông nghiệp do hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện mới đáp ứng7.425 ha/11.614 ha, đạt 64% Đối với diện tích cây lâu năm như cam, bưởi, chè,chưa được lắp đặt hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước Về công tác phòng chốngthiên tai, tìm kiếm cứu nạn theo phương châm “4 tại chỗ”, cơ bản đáp ứng yêu cầu.Riêng hệ thống loa truyền thanh, mạng Intenet tại thời điểm đó đang thiếu và yếu,nên việc triển khai công việc, cập nhật, báo cáo tình hình và tuyên truyền đến Nhândân gặp rất nhiều khó khăn

- Hiện nay trên địa bàn huyện có 94 hồ chứa và 05 đập dâng, 23 trạm bơm;trong đó Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc Hà Tĩnh quản lý 10 hồ chứa, 02 trạmbơm, 01 đập dâng hàng năm phục vụ tưới cho 4.029 ha đất sản xuất nông nghiệp;

Ủy ban nhân dân các xã (trực tiếp là các Hợp tác xã, Tổ hợp tác dùng nước) quản

22

Trang 23

lý, vận hành 84 hồ chứa, 04 đập dâng, 21 trạm bơm điện phục tưới cho 4.659 hađất sản xuất nông nghiệp.

- Sau 10 năm triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới, toàn huyện đãđầu tư xây mới, nâng cấp, sữa chữa 06 hồ chứa: Hồ Khe Mơ, Bình Khê (xã SơnHàm), Cơn Trường, Cây Gạo (xã Quang Diệm), Đình Đẹ (xã Sơn Lĩnh), Khe

Su (xã Sơn Bình) Hiện nay, đang triển khai nâng cấp, sửa chữa 03 hồ chứa:Trại Lưu (xã Sơn Tây), Khe Nhảy (xã Sơn Tiến), Khe Cò (xã Sơn Lễ)

- Lũy kế đến 31/12/2020, trên địa bàn toàn huyện đã kiên cố hóa248,3/322,6 km (đạt 77%) Sau 10 năm triển khai thực hiện xây dựng nông thônmới, thực hiện cơ chế hỗ trợ xi măng và lồng ghép từ các chương trình, dự án đãkiên cố hóa hơn 131,6km

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp theo kế hoạch được tưới, cấp nướcchủ động tính chung cho các xã trên địa bàn huyện là 8.163ha/8.688 ha (đạt tỷ

lệ 94%); diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được tiêu chủ động tínhchung trên địa bàn huyện là 103.677 ha/108.125ha (đạt tỷ lệ 96%)

Diện tích cây trồng lâu năm tập trung (cam, bưởi ≥ 0,5ha/vùng và chè ≥ 01ha/vùng) trên địa bàn huyện đã được áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệmnước cho 126 ha/424,1 ha đạt tỷ lệ 29,7%

* Về việc đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy địnhphòng, chống thiên tai tại chỗ:

- Về tổ chức bộ máy: Cấp huyện đã thành lập Ban Chỉ huy phòng, chốngthiên tai và tìm kiếm cứu nạn và hằng năm được kiện toàn đúng quy định; 23 xãduy trì hoạt động của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn,thành lập đội xung kích, hằng năm được bố trí kinh phí mua sắm các trang thiết bịphục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn

- Về hoạt động phòng, chống thiên tai được triển khai chủ động, có hiệuquả, đáp ứng nhu cầu dân sinh: Hằng năm, các cấp từ huyện đến cơ sở ban hành

kế hoạch triển khai phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn; triểnkhai các phương án ứng phó với các tình huống thiên tai có thể xảy ra Hệ thốngtruyền thanh cơ sở được kết nối đến tất cả các thôn, đáp ứng tốt việc tuyên truyền,cảnh báo phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn; thống kê đầy đủcác điểm có nguy cơ xảy ra thiên tai, nguy hiểm; cắm đầy đủ các biển cảnh báonguy hiểm tại các vị trí theo quy định Bên cạnh đó, hiện nay, việc ứng dụng côngnghệ thông tin, các trang mạng xã hội (nhóm Zalo, Facebook…) được sử dụng đểtriển khai nhiệm vụ, cập nhật thông tin và tuyên truyền đến Nhân dân về công tácphòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn…, đảm bảo kịp thời và hiệu quả cao hơn

so với những năm trước đây Có 100% cán bộ cấp xã được tập huấn công tácPCTT, 83,75% người dân (93.190/111.274 người) tại vùng có nguy cơ cao vềthiên tai được phổ biến kiến thức phòng chống thiên tai

Đánh giá: 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí số 3 – Thủy lợi

c) Về điện

Giai đoạn 2011- 2020, các xã trên địa bàn huyện được đầu tư từ nhiều dự ánkhác nhau, như: Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia và các dự ánngành điện tái thiết, chống quá tải, khắc phục bão lụt, giảm tổn thất điện năng, xâydựng cơ bản, sữa chữa lớn nhỏ trạm biến áp, đường dây đảm bảo 100% số xã có

hệ thống điện nông thôn đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Sau

23

Trang 24

10 năm, đã xây mới 69 trạm biến áp với tổng công suất 22.058kVA; nâng cấp, xâydựng 90,019km đường trung áp, 328,138km đường dây hạ áp; di dời 1258 cột điện

để đảm bảo cấp điện an toàn đạt tiêu chuẩn và đảm bảo nhu cầu sử dụng điện đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Đến nay, hệ thống điện cơ bản đáp ứng yêu cầu của ngành điện, toàn huyện

có 346,63/346,63km (Tỷ lệ 100%) đường dây trung áp đạt chuẩn; 914,43/914,43

km (100%) đường dây hạ áp đạt chuẩn; 321/321 (100%) trạm biến áp với tổngcông suất 58.243kVA đạt chuẩn; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên an toàn từcác nguồn có 41.319/41.319 hộ sử dụng công tơ điện an toàn, đạt 100%, tăng 25%

Giai đoạn 2011 - 2020, thực hiện chủ trương xây dựng trường chuẩn quốcgia gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn mới 100% số trường đã xây dựng quyhoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết; huyện đã huy động các nguồn lực kết hợpvới công tác xã hội hóa tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, phòng học,phòng chức năng, các công trình vệ sinh, bổ sung trang thiết bị dạy và học theohướng kiên cố, khang trang, hiện đại, đáp ứng nhu cầu dạy và học Đến cuối năm

2020, toàn huyện có 67 trường học gồm: 25 trường MN; 22 trường tiểu học; 12trường THCS, 03 trường liên cấp TH-THCS, 5 trường THPT (4 trường THPTcông lập, 01 trường THPT tư thục) Có 63/67 trường số trường đạt chuẩn quốcgia, tỷ lệ 94,02%, trong đó: Mầm non 23/25 trường (92%), Tiểu học 22/22 trường(100%), THCS và trường liên cấp TH-THCS 14/15 trường (93,3%), THPT 4/5trường (80%)

Cơ sở vật chất, thiết bị trường học được tập trung đầu tư, trong đó có 100%

số trường đã có quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết, đã xây dựng mới 384phòng học, 912 phòng chức năng; tu sửa nâng cấp 375 phòng học; 232 phòngchức năng; có 07 trường được xây dựng mới đồng bộ, 27 trường mở rộng khuônviên; xây mới 64 công trình vệ sinh học sinh, giáo viên; xây mới 46 phòng/nhàgiáo dục thể chất, 02 nhà tập đa năng; xây mới 36 nhà ăn bán trú cho các trườngmầm non, tiểu học 100% trường tiểu học, THCS có thư viên đảm bảo phục vụgiáo viên và học sinh Các trường học đều có hàng rào kiên cố khép kín đảm bảo

an toàn Ttrang thiết bị phục vụ giảng dạy, giáo dục thường xuyên được bổ sung,mua sắm đáp ứng yêu cầu dạy học: mua mới 276 tivi, 782 bộ máy vi tính và cáctrang thiết bị khác Tổng kinh phí đầu tư xây dựng, tu sửa nâng cấp các hạng mụcCSVC, mua sắm trang thiết thi giai đoạn 2011-2020 trên 1054 tỷ đồng Khuônviên các trường học được quy hoạch, mở rộng đảm bảo diện tích; hệ thống sânchơi, bãi tập, nhà để xe, nhà vệ sinh cho giáo viên và học sinh luôn được quantâm; hệ thống cấp thoát nước, điện phục vụ hoạt động của nhà trường được đầu tưđồng bộ, hầu hết các trường học đều đảm bảo khuôn viên xanh - sạch – đẹp - antoàn; 100% trường học có kết nối Internet, có Website thông tin hoạt động thường

24

Trang 25

xuyên; trang thiết bị, đồ dùng phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu được trang

bị đáp ứng yêu cầu

Thực hiện Đề án "Quy hoạch hệ thống trường mầm non và phổ thông tỉnhđến năm 2020", Quyết định số 2286/QĐ-UBND ngày 8/8/2012 của UBND tỉnh vàNghị quyết số 96/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hương Sơn đã tậptrung sắp xếp quy hoạch lại mạng lưới trường lớp, đến tháng 3/2021, toàn huyện

có 62 trường công lập, trong đó có 56 trường thuộc 23 xã, đảm bảo 56/56 trường

có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 100% Cụ thể:

+ Mầm non: Tổng số có 25/25 trường CSCV đạt chuẩn quốc gia (22 trườngmầm non đạt chuẩn quốc gia, 03 trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia),trong đó 03 trường đạt chuẩn mức độ II (MN Sơn Trung, MN Sơn Ninh, MN Tân

Mỹ Hà); 19 trường đạt chuẩn mức độ I; đảm bảo 23/23 trường (tỷ lệ 100%) tại 23

xã xây dựng NTM có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

+ Tiểu học: Tổng số 22 trường (20 trường thuộc các xã xây dựng nông thônmới), 22/22 trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó có 16 trường đạt chuẩn mức độII; 06 trường đạt chuẩn mức độ I); đảm bảo 20/20 trường (tỷ lệ 100%) thuộc các

xã xây dựng NTM có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

+ Trung học cơ sở: Sau quy hoạch, sáp nhập, cấp trung học cơ sở hiện cònlại 12 trường và 03 trường liên cấp (TH&THCS); đảm bảo 15/15 trường (tỷ lệ100%) có CSVC đạt chuẩn quốc gia (13 trường chuẩn quốc gia, trong đó 05trường đạt chuẩn mức độ II, 08 trường đạt chuẩn mức độ I; 02 trường còn lại cóCSVC đạt chuẩn quốc gia); đảm bảo 13/13 trường (tỷ lệ 100%) thuộc các xã xâydựng NTM có CSVC đạt chuẩn quốc gia

Đánh giá: 23/23 xã đạt chuẩn Tiêu chí số 5 - Trường học

e) Về cơ sở vật chất văn hóa

Trước năm 2010, khi bắt đầu triển khai thực hiện Chương trình xây dựngNTM trên địa bàn toàn huyện có 11 hội trường kiêm nhà văn hóa xã; 32 sân bóng

đá trung tâm xã trong đó 5 sân vận động có diện tích 10.800 m2 trở lên; còn lại cóquy mô nhỏ hẹp; 247/358 thôn có nhà văn hóa, 144 khu thể thao thôn (khi chưanhập thôn) Tất cả các hạng mục từ cấp xã, đến thôn chưa có công trình nào đảmbảo đạt chuẩn theo quy định cả về quy mô, diện tích, thiếu hệ thống thiết chế vănhóa tối thiểu, các công trình phụ trợ đi kèm Tất cả hệ thống cơ sở vật chất phục

vụ nhu cầu sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, luyện tập thể dục, thể thao, khu vui chơigiải trí chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân, cũng như các quy định để đảmbảo đạt chuẩn các tiêu chí

Sau 10 năm nỗ lực, toàn huyện đã xây mới được 21 NVH xã, nâng cấp, mởrộng 9 NVH xã; làm mới 26 khu thể thao xã, nâng cấp 4 khu thể thao xã; 272 nhàvăn hóa thôn (xây mới 159 nhà, nâng cấp 86 nhà); 245 khu thể thao thôn; xâydựng 30 khu vui chơi giải trí dành cho người cao tuổi và trẻ em, nâng tổng số nhàvăn hóa xã đạt chuẩn là 30/30 xã, 245/245 nhà văn hóa thôn Năm 2020 sau khinhập xã, còn 23 xã, 224 thôn có NVH-KTT, 92 phòng chức năng, 23 khu vui chơigiải trí thể thao cho trẻ em và người cao tuổi đạt chuẩn

Hệ thống cơ sở vật chất thiết chế văn hóa từ xã đến thôn đã thay đổi hoàntoàn về diện mạo, cơ bản đầy đủ các trang thiết bị phục vụ các hoạt động văn hóa,thể thao và luôn phát huy được hiệu quả, công năng sử dụng, đáp ứng nhu cầu

25

Trang 26

hưởng thụ và sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, luyện tập thể dục thể thao lành mạnhcủa Nhân dân trên địa bàn huyện.

Đánh giá: 23/23 xã đạt chuẩn Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hóa

f) Về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

- Về chợ: Trên địa bàn huyện có 10 đơn vị cấp xã, thị trấn có quy hoạch chợ

(trong đó 2 chợ thuộc đơn vị thị trấn) Hiện nay, tại 8 chợ có hơn 836 hộ kinh

doanh thường xuyên, góp phần phát triển ngành dịch vụ, thương mại của huyện vàkinh tế - xã hội của các địa phương, trong đó có 02 chợ hạng II (Chợ thị trấn PhốChâu và chợ thị trấn Tây Sơn) và 8 chợ hạng III Thực hiện Quyết định số24/2014/QĐ–UBND ngày 30 tháng 5 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hànhQuy định về Quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trênđịa bàn tỉnh Hà Tĩnh, Ủy ban nhân dân huyện đã xây dựng kế hoạch trình UBNDtỉnh ban hành Quyết định số 2432/QĐ–UBND ngày 19/8/2014 về việc phê duyệt

Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnhgiai đoạn 2014–2016; Uỷ ban nhân dân huyện đã ban hành Quyết định số3402/QĐ-UBND ngày 18/6/2014 về việc thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản

lý chợ và Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 24/6/2014 về việc Chuyển đổi mô hìnhquản lý chợ trên địa bàn huyện, giai đoạn 2014 - 2016; đồng thời Ban chuyển đổichợ đã họp phân công nhiệm vụ từng thành viên để triển khai mô hình quản lý chợtheo kế hoạch Đến năm 2016, có 9/10 chợ đã chuyển đổi sang mô hình doanhnghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác Các chợ sau khi chuyển đổi đãđược đầu tư xây dựng khang trang, sạch đẹp, đáp ứng tiêu chí chợ nông thôn mới,trong đó: 05 chợ cải tạo, 04 chợ xây dựng mới với tổng mức đầu tư trên 73,121

tỷ đồng; Các chợ có nội quy, phương án sắp xếp ngành hàng, được cấp có thẩmquyền phê duyệt Các hộ kinh doanh trong chợ cam kết đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm, đảm bảo vệ sinh môi trường, văn minh thương mại Đến nay, 8/8 xãđạt tiêu chí chợ nông thôn mới theo quy định

- Về cửa hàng tiện lợi và cửa hàng kinh doanh tổng hợp: Đối với 15 xã cònlại không quy hoạch chợ, hiện có 16 cửa hàng tiện lợi, 71 cửa hàng tạp hóa đạtchuẩn; trên cơ sở bộ tiêu chí của tỉnh ban hành, huyện đã chỉ đạo các tổ chức, cánhân kinh doanh đã chủ động đầu tư các cửa hàng tiện lợi, cửa hàng tạp hóa phùhợp với quy định, hướng dẫn của ngành; hàng hóa được bố trí sắp xếp khoa học,đáp ứng yêu cầu tiêu chí về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn Nhiều cửa hàngtiện lợi và tổng hợp được đầu tư, nâng cấp bài bản, như tại các xã Sơn Lĩnh, Sơn

Lễ, Sơn Hàm, Sơn Trường Đến nay, 15/15 xã đạt tiêu chí Cơ sở hạ tầng thươngmại nông thôn theo phương án đánh giá cửa hàng tiện lợi/tổng hợp và hệ thốngkinh doanh tổng hợp theo quy định

Đánh giá: 23/23 xã đạt tiêu chuẩn Tiêu chí số 7 - Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.

g) Về Thông tin và truyền thông

23/23 xã có dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông, internet đảm bảo cho việccung ứng và sử dụng các dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông Trong xây dựngnông thôn mới 100% xã lập trang thông tin điện tử hoạt động có hiệu quả; có trang

bị máy tính kết nối mạng ineternet cho các ban, ngành, đoàn thể, cán bộ, công chứcphục vụ công việc Nâng cấp hệ thống máy chủ, cài đặt phần mềm điều hành tácnghiệp cho 100% cán bộ công chức cấp huyện, cấp xã; 100% cán bộ, công chức

26

Trang 27

của các xã đã được tập huấn và sử dụng thành thạo, tạo thuận lợi cho việc quản lý,điều hành và giải quyết công việc

23/23 xã có điểm Bưu điện văn hoá xã, các điểm bưu điện đã được bổ sungcác trang thiết bị, xây dựng các hạng mục theo Quyết định số 94/QĐ-STTTT ngày10/8/2017 của Sở Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Tiêu chuẩn côngnhận và phương pháp đánh giá tiêu chí ngành Thông tin và Truyền thông về xâydựng NTM trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017-2020; điểm phục vụ bưuchính đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính của các tổ chức, cá nhân tại địaphương, như: nhận gửi bưu phẩm, bưu kiện, chuyển phát nhanh, phát hành báo,…Ngoài ra, còn cung cấp các dịch vụ khác, như: chuyển tiền nhanh, tiết kiệm bưuđiện, chi trả lương hưu và BHXH Các điểm phục vụ bưu chính có biển hiệu, cónhân viên phục vụ và thùng thư công cộng hoạt động theo quy định

23/23 xã có Đài truyền thanh cơ sở và hệ thống loa đến thôn, đảm bảo trên95% hộ gia đình trong thôn nghe được loa truyền thanh xã đặt tại thôn; 100% Đàitruyền thanh cấp xã hoạt động có Ban biên tập theo đúng Quy định số51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạtđộng của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và có bố trí cán bộhoạt động không chuyên trách cấp xã phụ trách Đài Truyền thanh cơ sở Đàitruyền thanh các xã hoạt động ổn định, thường xuyên đổi mới nội dung tuyêntruyền phù hợp, đồng thời thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các thông tin về tình hình thực hiệnnhiệm vụ chính trị của địa phương 100% số thôn có hệ thống loa truyền thanh kếtnối với Đài Truyền thanh xã đang sử dụng tốt

Đánh giá: 23/23 xã đạt chuẩn Tiêu chí số 8 - Thông tin và truyền thông

ý thức cao trong việc làm đẹp nhà, công trình phụ trợ, vườn hộ

Đến nay, trên địa bàn toàn huyện không còn nhà tạm, nhà dột nát Tỷ lệ hộ

có nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây dựng trên địa bàn toàn huyện là 31.777/35.191 hộ,đạt 90,3%

Đánh giá: 23/23 xã đạt tiêu chí số 9 - Nhà ở dân cư.

2.3 Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn

Huyện tập trung chỉ đạo quyết liệt thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nôngnghiệp; xác định các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực trên địa bàn; ban

11 Trong đó: Đầu tư xây dựng, nâng cấp 1097 nhà ở thuộc diện hỗ trợ theo các chính sách của Trung ương, tỉnh và huyện (theo Quyết định số 67 và 716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012; Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013; Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015; Quyết định 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 2961/2017/QĐ-UBND ngày 13/10/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh, từ nguồn Ban cứu trợ tỉnh); Các

tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hảo tâm hỗ trợ xây dựng 1400 nhà ở đạt chuẩn, giá trị mỗi căn trung bình 80 triệu đồng; Vận động nhân dân xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa, chỉnh trang 4.150 nhà.

27

Trang 28

hành đồng bộ hệ thống các chính sách và tập trung chỉ đạo quyết liệt, gắn vớichuyển đổi mô hình tăng trưởng mới, ngoài chính sách của tỉnh, hằng năm huyệnđều ban hành riêng chính sách của huyện12, từ năm 2012 đến nay, ngân sách huyện

đã hỗ trợ trên 63,050 tỷ đồng cho trên 10.500 tổ chức, cá nhân được thụ hưởng

Trong 10 năm xây dựng NTM, kinh tế - xã hội huyện Hương Sơn đã đạt đượcnhiều kết quả: Giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 12,38% Giá trị sản xuấtcác ngành kinh tế đến năm 2020 đạt 11.666 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịchđúng định hướng, tỷ trọng nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 25,14%;công nghiệp - xây dựng 30,09%; thương mại - dịch vụ 44,77%13 Thu nhập bìnhquân đầu người năm 2020 đạt 40 triệu đồng/người/năm, tăng 29,15 triệu đồng sovới cuối năm 2010 Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện 2,86%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo đachiều theo chuẩn NTM của 23 xã là 1,17%(14) (trong đó tỷ lệ hộ nghèo đa chiềukhu vực nông thôn là 1,21%)

a) Phát triển sản xuất

* Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản:

Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp đạt được nhiều kết quả, kinh tếnông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực, phát triển sản xuất theo hướng côngnghệ cao, hữu cơ, VietGAP, liên doanh, liên kết theo chuỗi giá trị được quan tâm.Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 -2020 là 18,39% Giá trị sản xuấtngành nông nghiệp năm 2020 đạt 3.298 tỷ đồng tăng 225% so với năm 2011; tỷtrọng ngành chăn nuôi đạt 58,87% năm 2020; giá trị sản xuất trên đơn vị diện tíchnăm 2020 đạt 88,12 triệu đồng/ha

Huyện sớm xác định được tiềm năng, thế mạnh của Hương Sơn về phát triểnkinh tế vườn, vườn đồi, vườn rừng, nên từ năm 2011 đến nay, đã tập trung chỉ đạo

và triển khai thực hiện Đề án phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho cư dânnông thôn gắn với Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Trên cơ sở xác định 05 sảnphẩm chủ lực (Cam, Chè, Gỗ nguyên liệu, Hươu, Lợn), huyện đã tập trung chỉ đạoứng dụng khoa học kỹ thuật, giống mới; thành lập Tổ hợp tác, Hợp tác xã để tạokhối lượng hàng hóa lớn; từng bước liên kết sản xuất với doanh nghiệp; đồng thời,

để phát triển các sản phẩm trên, ngoài hấp thu chính sách của tỉnh, huyện đã banhành đồng bộ các cơ chế, trong đó ưu tiên hỗ trợ trồng CAQ, gỗ nguyên liệu, pháttriển chăn nuôi lợn, gà, hươu, ; tổ chức đào tạo nghề, tuyên truyền, tập huấn,hướng dẫn người dân thực hiện; tập trung đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật và cơ giới hoá nhằm nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của nông sản,đồng thời xây dựng và phát triển các mô hình sản xuất hàng hóa tập trung quy môlớn, hình thành các vùng sản xuất tập trung liên kết với doanh nghiệp, góp phần đưasản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phát triển toàn diện; chú trọng phát triển các sảnphẩm chủ lực hàng hóa theo vùng quy hoạch theo đề án phát triển sản xuất củahuyện, xã, đảm bảo liên kết vùng, liên vùng gắn với việc triển khai hiệu quả

12 Giai đoạn 2010-2015: Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định: Quyết định số 117/2012/QĐ-UBND; Quyết định số 7442/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 4467/2014/QĐ-UBND, Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Giai đoạn 2016- 2021: Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện ban hành các Nghị quyết, quyết định: Quyết định 01/2016/QĐ-UBND, Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND, Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết 71/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết 85/2018/NQ-HĐND, Nghị quyết 104/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết 170/2020/NQ-HĐND.

13 Năm 2010: Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế đạt 2.456 tỷ đồng; cơ cấu các ngành Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản: 41,37%; Công nghiệp –Xây dựng: 20,2%; Thương mại – Dịch vụ: 38,43%.

14 () Cuối năm 2010, thu nhập bình quân đầu người đạt 10,85 triệu đồng/người/năm; Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 là 32,73%.

28

Trang 29

Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm”, phát triển sản xuất cây ăn quả có múi gắnvới chăn nuôi tập trung

* Về trồng trọt: Tập trung sản xuất các sản phẩm nông nghiệp truyền thống

(Lúa, Lạc, Ngô…) để ổn định đời sống dân sinh, phục vụ nguồn thức ăn chănnuôi Khai thác tối đa lợi thế về đất đai, điều kiện sinh thái để phát triển các sảnphẩm sản phẩm đặc sản, đặc thù của địa phương (Cam bù Hương Sơn, Cam chanhSơn Mai); quy hoạch mở rộng diện tích các vùng sản xuất liên kết tập trung; pháttriển các sản phẩm theo hướng gia tăng giá trị; sản lượng lương thực năm 2020 đạt55.421 tấn, tăng 27,7% so với năm 2011; sản lượng cây ăn quả đạt 31.847 tấn,tăng 113,9% so với năm 2011 Tổng giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2020 đạt1173,61 tỷ đồng, chiếm 35,28% giá trị ngành nông nghiệp, tăng 94,83% so vớinăm 2011

- Cây lúa: Diện tích cơ cấu vụ Xuân hằng năm đạt 4.680 ha, nhằm thíchnghi với diễn biến khó lường của biến đổi khí hậu, trong những năm qua cùng với

sự đồng hành của người dân và nỗ lực của chính quyền cấp huyện đã dần thay thếcác giống cũ như Khang dân, NX30… có khả năng chống chịu sâu bệnh kém,năng suất thấp bằng các giống ngắn ngày, chất lượng gạo ngon, đặc biệt là chốngchịu khá với các bệnh như đạo ôn, bạc lá…; bỏ hoàn toàn trà Xuân sớm, chủ yếu

cơ cấu trà Xuân muộn, xóa bỏ vụ mùa Hằng năm xây dựng các mô hình trình diễncác giống lúa mới nhằm đánh giá tính thích ứng của giống, bổ sung các giống mớivào bộ giống của huyện; năm 2020 năng suất bình quân cây lúa đạt 52,4 tạ/ha,tăng 17% so với năm 2011; sản lượng đạt 36.764 tấn, tăng 10,5% so với năm2011

- Sản xuất cây trồng cạn hằng năm đạt 3.800 ha, hình thành các vùng sảnxuất ngô liên kết với trang trại Bò sữa (tại xã Sơn Lễ, Sơn Trung…), các sản phẩmđạt chuẩn OCOP như Dầu lạc Thắm An, dầu vừng Thiện Hóa, Kẹo cu đơ Huế Tú,Kẹo cu đơ Bà Hường, Hành tăm Sơn Tân…

- Cây ăn quả: Nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả hơn 7.000 ha đất vườn,ngoài tập trung chỉ đạo xây dựng các mô hình trồng cam quy mô 500 gốc trở lên,với phương châm "Một mẫu Trạch hơn Bách mẫu điền" ngoài các chính sách củatỉnh huyện còn ban hành chính sách trong phát triển cây ăn quả, cải tạo vườn, xâydựng vườn mẫu; phát động phong trào cải tạo vườn gắn với trồng cây ăn quả, từ

đó tổng diện tích cây ăn quả tăng nhanh từ 2.358 ha (trong đó: 785 ha cây cam)năm 2011 lên 4.188,1ha (trong đó: 2.256 ha cây cam) năm 202015 Ngoài chínhsách mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng các sản phẩm đặc thù của địa phươngnhư cam bù, cam chanh, cam đường, bưởi đường, trong những năm qua huyện tậptrung mở rộng các loại cây trồng khác như bưởi da xanh, ổi, mít, xoài… để nângcao thu nhập vườn hộ

Việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong phát triển cây ăn quả được đẩy mạnhnhư kỹ thuật bao quả, sử dụng cây giống có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hệ thốngtưới tiết kiệm giúp chủ động nguồn nước tưới cho cây lâu năm nhằm tối đa hóahiệu quả sử dụng nước; quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, toàn huyện

có 24 cây cam đầu dòng phục vụ cung ứng giống cam cho các hộ dân trên địa bàn;bên cạnh với tiềm năng sẵn có, sự lao động sáng tạo người dân hoàn thành xâydựng nhãn hiệu “Cam chanh Sơn Mai”, “Cam bù Hương Sơn” góp phần gia tăng

15 Chủ yếu ở các vùng núi, bán sơn địa như: Kim Hoa, Sơn Trường, Sơn Tiến, Sơn Lễ, Quang Diệm…

29

Trang 30

giá trị và thương hiệu cho cam Hương Sơn; đến cuối năm 2020, toàn huyện có 64

ha cam được tưới bằng hệ thống tưới tiết kiệm nước; 76 tổ chức, cá nhân sản xuấtcam bù, cam chanh quy mô 478,1ha với 544 hộ tham gia tại các xã Kim Hoa, SơnTrường, Sơn Hàm, Quang Diệm, Sơn Lâm, Sơn Tây được cấp chứng nhận quy trìnhsản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP; 02 cơ sở sản xuất, kinh doanh cam đạt tiêu chuẩnOCOP 3 sao; tỷ lệ liên kết tiêu thụ sản phẩm cam với các doanh nghiệp, HTX đạttrên 19,91%; nhiều hộ dân được tặng bằng khen của các cấp, các ngành, điển hìnhnhư: Phạm Ngọc Thưởng, Ngô Văn Linh… được Chủ tịch nước tặng Huânchương lao động hạng ba; một số mô hình cho doanh thu trên 1 tỷ đồng như: NgôVăn Linh, Phạm Ngọc Thưởng, Đào Văn Đức…

- Chè công nghiệp: Giai đoạn 2011 - 2020 là một bước đột phá mạnh mẽtrong việc liên kết trồng chè, đổi mới đầu tư sản xuất chè theo tiêu chuẩn Chè antoàn, mặc dù thị trường có biến động, khó khăn nhưng nhờ sản xuất chè sạch, antoàn, thâm canh đúng kỹ thuật nên chất lượng chè đảm bảo, giá chè thu mua chongười dân ổn định mức 7.000 đồng/kg, tiếp tục phát huy chuỗi liên kết của ngườidân với Xí nghiệp chè Tây Sơn, Tổng đội thanh niên xung phong xây dựng kinh tếmới trung bình hằng năm trồng mới từ 50 -70 ha, đến năm 2020 diện tích chè đạt605ha, tăng 250 ha so với năm 2011; mở rộng vùng chè tập trung tại Sơn Tây, SơnKim2, phát triển thêm vùng Sơn Lâm, Sơn Hồng, Sơn Kim1, Sơn Lĩnh; mở rộngdiện tích trồng chè trên đất màu tại các xã Sơn Kim2, Sơn Tây, Sơn Lĩnh; đặc biệtngười dân được tiếp cận quy trình kỹ thuật sản xuất mới VietGAP, RA hạn chế sửdụng thuốc bảo vệ thực vật từ đó tạo ra sản phẩm an toàn, tiến đến xây dựngthương hiệu cho sản phẩm; toàn huyện có 325 ha chè sản xuất theo tiêu chuẩnVietGAP và 22 ha chè áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm tại xã Sơn Lĩnh, Sơn Kim2;sản lượng chè đạt 7.670 tấn vào năm 2020, tăng 204,4% so với năm 2011; sảnphẩm chè của Xí nghiệp chè Tây Sơn được tỉnh đánh giá, công nhận đạt sản phẩmOCOP 3 sao; HTX bảo vệ rừng và trồng rừng, trồng chè công nghiệp Sơn Tây thíđiểm thực hiện quy trình chế biến chè theo tiêu chuẩn HACCP, hoàn thiện quytrình sản xuất, từng bước đề xuất công nhận sản phẩm OCOP Toàn bộ 100% sảnphẩm chè liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp nên người dân an tâm, ổn định pháttriển sản xuất

* Về chăn nuôi: Đã có sự chuyển biến rõ nét về tổ chức sản xuất, tăng cường

liên kết theo chuỗi với các doanh nghiệp, đạt được nhiều kết quả quan trọng, đónggóp lớn cho tăng trưởng ngành Tổng sản lượng thịt năm 2020 ước đạt 15.739 tấn,tăng 212,1% so với năm 2011, tổng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2020 đạt1.697,49 tỷ đồng, tăng 435,6% so với năm 2011; Tỷ trọng chăn nuôi/giá trị sản xuấtnông nghiệp đạt 51,06%

- Hươu: Hoàn thành Chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm nhung hươu Hương Sơnvào năm 2019, Luật chăn nuôi năm 2018 đã bổ sung quy định hươu sao là đốitượng nuôi quản lý đã tạo hành lang pháp lý, mở ra nhiều cơ hộ thúc đẩy phát triểnngành chăn nuôi hươu, giá trị nhung hươu được nhiều người dân trong cả nướcbiết đến, cùng với sự đồng hành, liên kết tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệpnhư: Công ty CP Nông nghiệp Hương Sơn, DN tư nhân Thuận Hà, HTX dịch vụHươu giống, nhung hươu Sơn Lâm, Cơ sở SXKD nhung hươu Hiền Ngọc và các

cá nhân hằng năm đã tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại thăm dò thị hiếungười tiêu dùng và sơ chế, chế biến nhung hươu thích hợp với nhiều đối tượng

30

Trang 31

tiêu dùng như nhung tươi, nhung khô thái lát, rượu nhung hươu, cao hươu… Chănnuôi hươu phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao với tổng đàn 36.609 con vớinhiều mô hình có quy mô lớn16, tăng 43,6% so với năm 2013, sản lượng nhunghươu năm 2020 đạt 14,55 tấn, tăng 103,5% so với năm 2011; có 15 sản phẩm chếbiến từ nhung hươu đạt sản phẩm OCOP năm 2019, 202017; tỷ lệ liên kết tiêu thụsản phẩm nhung hươu trên địa bàn toàn huyện năm 2020 là 2,92 tấn đạt tỷ lệ20,13%, đến ngày 31/5/2021 sản lượng nhung hươu liên kết đạt 2,14 tấn, đạt tỷ lệ15,34%.

- Lợn: Người sản xuất đã chuyển từ nuôi truyền thống sang sản xuất hànghóa; tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ ngày càng giảm, hệ thống cơ sở giống lợn kháđồng bộ về chất lượng con giống, hạ tầng và khoa kỹ thuật với 3 cơ sở nái ngoạiquy mô tập trung 300 con trở lên; hình thành mới 25 cơ sở chăn nuôi lợn thươngphẩm liên kết, quy mô 600 con -1500 con/lứa, liên kết với doanh nghiệp; thành lậpmới 02 HTX, 13 THT chăn nuôi lợn quy mô vừa với 147 hộ tham gia; tổng đànlợn năm 2020 đạt 53.150 con, tăng 196% so với năm 2011, tỷ lệ nái ngoại chiếm55,5% tổng đàn, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 12.857 tấn, tăng 448% so vớinăm 2011; tỷ lệ liên kết tiêu thụ sản phẩm thịt lợn với doanh nghiệp đạt 42% Bêncạnh đó vệ sinh môi trường chăn nuôi đã được cải thiện rõ rệt, riêng từ tháng5/2015 đến 31/5/2019 được sự hỗ trợ kinh phí và kỷ thuật của Dự án hỗ trợ nôngnghiệp các bon thấp tỉnh Hà Tĩnh, Trung tâm Ứng dụng Khoa học công nghệ vàBảo vệ cây trồng, vật nuôi huyện Hương Sơn phối hợp với Ủy ban nhân dân các

xã, thị trấn triển khai xây dựng, lắp đặt và chuyển tiền hỗ trợ cho hộ dân 572 bểBiogas xử lý môi trường chăn nuôi lợn

- Bò: Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ sinh học vào sản xuất tuyển chọn congiống trong chăn nuôi, nâng cao chất lượng đàn, tăng quy mô đàn của nông hộnhư thực hiện có hiệu quả chương trình cải tạo đàn bò địa phương bằng công tácthụ tinh nhân tạo, sử dụng tinh bò đực giống chất lượng cao thụ tinh nhân tạo với

bò cái địa phương, bò nái lai Zê bu, hằng năm phối nhân tạo 1.300 - 2.100 con bònái, đưa tỷ lệ đàn bò lai từ 31,08% năm 2011 lên 62,1% vào năm 2020

Trên địa bàn huyện có trang trại chăn nuôi bò sữa với quy mô 2.165 con củaCông ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam (Vinamilk) - Chi nhánh Hà Tĩnh tại xãSơn Lễ, liên kết thu mua ngô cho hàng trăm ha ngô của người dân các xã Sơn Lễ,Sơn Tiến, Sơn Trung

- Gia cầm: Phát triển mạnh theo hướng vừa trang trại, vừa gia trại, hìnhthành 4 trang trại chăn nuôi gà quy mô 10.000 con, 5 trang trại quy mô 5.000 conliên kết với doanh nghiệp, 106 hộ chăn nuôi gà quy mô 500-1.000 con; sử dụnggiống gà có năng suất, chất lượng cao Tổng đàn 940 nghìn con tăng 101,28% sovới năm 2011, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 2.290 tấn, sản lượng trứng 25.043quả; giá trị sản xuất ước đạt 277 tỷ đồng Có 01 cơ sở chăn nuôi gà quy mô 5.000con sản xuất theo tiêu chuẩn VietgaHP

16 toàn huyện có 21 mô hình chăn nuôi từ 20-50 con; có 35 mô hình quy mô từ 50-100 con; có 5 mô hình trên 100 con liên kết với Công ty cổ phần Nông nghiệp Hương Sơn, DNTN Thuận Hà, HTX nhung hươu, hươu giống Sơn Lâm.

17 Nhung hươu khô tán bột Chiến Sơn, Nhung hươu tươi Chiến Sơn, Nhung hươu khô thái lát Chiến Sơn, Rượu Nhung hươu Chiến Sơn, Nhung hươu tươi Hiền Ngọc, Nhung hươu khô thái lát Hiền Ngọc, Nhung hươu khô tán bột Hiền Ngọc, Rượu nhung hươu Hiền Ngọc, Nhung hươu tươi thái lát Thuận Hà, Nhung hươu khô tán bột Thuận Hà, Rượu nhung hươu Thuận Hà, Nhung hươu tươi Hương Luật, Nhung hươu khô thái lát Hương Luật, Nhung hươu khô tán bột Hương Luật, Rượu nhung hươu Hương Luật.

31

Trang 32

- Vật nuôi khác: Đàn trâu duy trì và phát triển ổn định trên 10.000 con; một

số vật nuôi khác như dê, nuôi ong lấy mật, chim bồ câu tăng mạnh, đặc biệt là năm

2017, khi giá lợn, bò giảm sâu thì người dân tập trung phát triển đàn dê và ong18;một số sản phẩm từ vật nuôi trên địa bàn đạt chuẩn OCOP như Mật ong CườngNga (xã Quang Diệm), thịt dê Long Thương (xã Tân Mỹ Hà); 01 mô hình chănnuôi dê thực hiện quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap

* Về Lâm nghiệp: Chuyển đổi mạnh từ lâm nghiệp truyền thống sang lâm

nghiệp xã hội, từ khai thác rừng tự nhiên sang trồng rừng, đóng cửa toàn bộ rừng

tự nhiên, hình thành các vùng rừng nguyên liệu tập trung, mỗi năm trồng trên1.000 ha rừng tập trung; đặc biệt trong những năm gần đây đã quan tâm phát triểncác loại cây gỗ lớn, cây bản địa có giá trị cao, đã trồng 1.665 ha rừng gỗ lớn; sảnlượng khai thác hàng năm đạt trên 80.940m3 gỗ nguyên liệu Độ che phủ rừngnăm 2020 đạt 71,06%, tăng 13,03% so với năm 211 Xây dựng và được cấp chứngchỉ mô hình quản lý rừng bền vững FSC cho 22.321 ha rừng (trong đó có trên2.000 ha rừng sản xuất gỗ nguyên liệu) Công tác quản lý, bảo vệ rừng được tăngcường, các lực lượng chức năng thường xuyên tổ chức kiểm tra rừng tại gốc, pháthiện và xử lý kịp thời các hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến lâm sản,chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, cải tạo rừng tự nhiên trái phép

* Về Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 486 ha, trong đó mặt nước

các hồ đập thủy lợi 220ha, đất chuôi nuôi trồng thủy sản 245ha, mô hình cá - lúa 21

ha, đối tượng nuôi chủ yếu là cá trôi, trắm, mè, chép, rô phi Trong những năm quahuyện thực hiện chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả, đất thấp trũng sang nuôi trồngthủy sản, đến nay đã chuyển đổi trên 26 ha, hình thành mới 10 mô hình nuôi trồngthủy sản quy mô 1-2ha/mô hình (02 mô hình thủy sản kết hợp trồng lúa, 08 mô hìnhnuôi cá kết hợp chăn nuôi tổng hợp) Các hộ gia đình dần chuyển từ nuôi quảngcanh sang nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh, đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.Năm 2020 sản lượng đánh bắt và nuôi trồng 830 tấn, tăng 43,1% so với năm 2015

* Tích tụ, tập trung ruộng đất sản xuất hàng hóa quy mô lớn

Hình thành 6 mô hình tích tụ ruộng đất để sản xuất hàng hóa tập trung, đếnnay có 2 mô hình trồng cỏ chất lượng cao tại Sơn Lễ quy mô trên 2 ha/mô hìnhliên kết với trang trại Bò Sữa, 01 mô hình cá - lúa quy mô trên 2 ha tại xã SơnTiến, 02 mô hình liên kết sản xuất sắn cao sản với doanh nghiệp (Sơn Mai: 5 ha,Sơn Tây: 7 ha) bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế, mô hình trồng hành tăm quy

mô 2 ha ở xã Tân Mỹ Hà, sản phẩm đạt OCOP 3 sao

* Thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP): Thực hiện

Quyết định 490/QĐ-TTg ngày 7/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệtchương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018 - 2020, huyện Hương Sơn đã banhành Kế hoạch để triển khai thực hiện, tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫnthực hiện chương trình; hỗ trợ các cơ sở lập và thực hiện phương án sản xuất kinhdoanh Đến nay toàn huyện có 33 sản phẩm đã được UBND tỉnh công nhận đạtchuẩn OCOP19, năm 2021 dự kiến có thêm 16 sản phẩm đạt chuẩn Các sản phẩmđạt chuẩn OCOP đã tăng doanh số từ 1,5-2 lần so với ban đầu, thị trường tiêu thụ

mở rộng trong và ngoài tỉnh, quy trình sản xuất được thực hiện nghiêm ngặt, đảmbảo an toàn thực phẩm đã tạo thương hiệu riêng của từng sản phẩm, người tiêu dùng

18 Đàn dê năm 2011: 3.724 con, năm 2020: 12.653 con, sản lượng thịt dê 246 tấn; đàn ong năm 2011: 3.855 đàn, năm 2020: 8.223 đàn, sản lượng mật ong 57 tấn

19 Trong đó: có 01 sản phẩm đạt OCOP 4 sao, 32 sản phẩm đạt OCOP 3 sao.

32

Trang 33

tin tưởng và tạo hiệu ứng tích cực cho việc phát triển các sản phẩm OCOP kháctrong thời gian tới Năm 2019-2020, các chủ cơ sở đạt sao sản phẩm OCOP đãquảng bá bằng nhiều hình thức, đặc biệt trực tiếp tham gia các hội chợ triển lãmtrong và ngoài tỉnh để quảng bá sản phẩm OCOP Hương Sơn.

* Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng có bước phát triển:

Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăngbình quân hằng năm 18,32% Năm 2020 giá trị sản xuất đạt 3.510 tỷ đồng, tăng4,379 lần so với năm 2011, sản phẩm chủ yếu là: Vật liệu xây dựng đá, sỏi, gạch vàchế biến gỗ Trên địa bàn huyện đã quy hoạch và đầu tư các cụm công nghiệp:Cụm Công nghiệp Khe Cò với diện tích hơn 18 ha; khu Công nghiệp, thương mại,dịch vụ và đô thị sinh thái Đá Mồng với quy mô 490 ha, Khu Công nghiệp, thươngmại và đô thị Hà Tân quy hoạch dọc theo Quốc lộ 8A từ cầu Hà Tân lên Đại Kim(Sơn Kim 1) với quy mô 200 ha; khu Công nghiệp Đại Kim với quy mô 26 ha;Nhà máy thủy điện Hương Sơn vận hành, khai thác ổn định; sản xuất nước khoángthiên nhiên Sơn Kim tiếp tục phát triển Khu công nghiệp Khe Cò đã có một sốdoanh nghiệp đầu tư như: Gạch không nung của Công ty TNHH Thành Nhân, Nhàmáy may công nghiệp Hương Sơn của Công ty Cổ phần may Hương Sơn, Nhàmáy chế biến viên nén gỗ VBE của Công ty TNHH MTV VBE Hà Tĩnh; Nhà máysản xuất rượu và thực phẩm bảo vệ sức khỏe Hương Sơn của Công ty Cổ phầnSơn An

Nhiều dự án, công trình trọng điểm được đầu tư như: Dự án mở rộng, nâng cấpquốc lộ 8A; dự án Năng lượng nông thôn II (REII); dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ8B nối quốc lộ 8A; đường vào trung tâm xã Quang Diệm; đường nối cầu Mỹ Thịnhvới Quốc lộ 8A; đường tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, phòng chống bão lụt kết hợp pháttriển kinh tế - xã hội phía Tây huyện Hương Sơn; công trình cải tạo, nâng cấp Bệnhviện Đa khoa huyện Hương Sơn; Trường THPT Hương Sơn; Trung tâm Văn hóahuyện Ngành xây dựng và các ngành nghề sản xuất, chế biến, gia công, đỗ gỗ,nhôm kính, đồ gia dụng phát triển khá, góp phần hỗ trợ thúc đẩy các ngành dịch vụkhác phát triển Hình thành mới nhiều cơ sở chế biến sản phẩm nông nghiệp chủ lựcđịa phương như: cơ sở chế biến Chè xanh, nhung hươu, mật ong, nem chua, thúcđẩy phát triển nghề trồng Chè và chăn nuôi đồng thời nâng cao giá trị sản phẩm vàthu nhập cho người lao động Ngành khai thác, chế biến khoáng sản (gạch, đá, cát,quặng Sericit) tiếp tục được mở rộng quy mô và tăng cường đầu tư về công nghệ

* Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch:

Thương mại, dịch vụ, du lịch tăng bình quân hằng năm 12,5%; năm 2020 đạt4.540 tỷ đồng, tăng 4,81 lần so với năm 2011 Giá trị lưu chuyển hàng hóa 3.950 tỷđồng Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Cầu Treo đạt 216,97 triệuUSD, trong đó kim ngạch xuất khẩu 118,17 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu98,80 triệu USD

Các Chợ được chuyển đổi mô hình sang doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý,được đầu tư nâng cấp, mở rộng Trung tâm thương mại Tây Sơn, chợ thị trấn PhốChâu hoạt động sôi động, hiệu quả hơn; hệ thống chợ nông thôn như: Chợ Nầm(Sơn Châu), Chợ Mới (Sơn Long), Chợ Rạp (Sơn Trung), Chợ Hà Tân (Sơn Tây)

đã được tỉnh đánh giá là một trong những địa phương dẫn đầu về xã hội hóa đầu tưchợ Hệ thống cửa hàng, siêu thị mini, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, bán buôn,

33

Trang 34

bán lẻ phát triển nhanh cả ở đô thị và nông thôn Từng bước hình thành một sốvùng, điểm kinh doanh, dịch vụ tập trung thu hút được các nhà đầu tư (khu vựcquanh ngã tư đường 8 và đường Hồ Chí Minh với các dự án khu đô thị nhà ở, các

cơ sở thương mại - dịch vụ; khu nghỉ dưỡng du lịch sinh thái) (20) Các ngành dịch vụkhá đa dạng, hình thành nhiều cơ sở mới, giải quyết thêm nhiều lao động; dịch vụvận tải, lưu trú, nghỉ dưỡng, tài chính, ẩm thực phát triển mạnh Hình thành vàđưa vào sử dụng Khu du lịch tâm linh sinh thái Hải Thượng cùng với Khu du lịchsinh thái Nước Sốt thu hút ngày càng đông du khách về tham quan, nghỉ dưỡng

Hoạt động xúc tiến thương mại, khuyến công được chú trọng, góp phần hỗtrợ cho một số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất

và thị trường tiêu thụ Công tác quản lý thị trường được tăng cường, hướng dẫn hoạtđộng thương mại, dịch vụ phát triển đúng hướng, ngăn chặn các hành vi kinh doanhtrái phép, gian lận thương mại, không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thựcphẩm Thực hiện tốt việc bình ổn giá, đưa hàng Việt Nam về nông thôn và vùngsâu, vùng xa; đẩy mạnh các giải pháp thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam

ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; thị trường hàng hóa trên địa bàn ổn định, cơ bản đápứng nhu cầu tiêu dùng của người dân

Du lịch tâm linh, trải nghiệm, nghỉ dưỡng trên địa bàn có xu hướng phát triểnvới hệ thống các cơ sở thờ tự, tín ngưỡng từng bước được sửa chữa, trùng tu tôntạo, các cơ sở tham quan, nghỉ dưỡng được đầu tư mở rộng thu hút du khách.Hương Sơn có trên 80 di tích lịch sử đền, chùa, nhà thờ các danh nhân, trong đó có

47 di tích được xếp hạng cấp tỉnh, có 11 di tích xếp hạng cấp quốc gia, 38 di tíchcấp tỉnh; ngoài ra có lễ hội Hải Thượng Lãn ông được đưa vào danh mục văn hóaphi vật thể cấp quốc gia Điển hình là di tích mộ và nhà thờ Đại danh y HảiThượng Lãn Ông Lê Hữu Trác; mộ, nhà thờ Khai quốc công thần Nguyễn TuấnThiện, Nguyễn Lỗi; di tích danh tướng Cao Thắng, Lê Hầu Tạo; di tích tâm linhtín ngưỡng có chùa Tượng Sơn, đền Đức Mẹ, đền Bạch Vân - chùa Thịnh Xá,chùa Nhiễu Long … là những di tích có giá trị phục vụ nhu cầu văn hóa tâm linhcho du khách khi có dịp đến với vùng quê Hương Sơn Bên cạnh đó, Hương Sơn

có đủ các loại rừng núi đồi trọc, có rừng rậm đại ngàn, có rừng thưa, thiên nhiênhùng vĩ đã tạo cho nơi đây nhiều danh lam thắng cảnh đẹp Dãy núi Thiên Nhẫnchạy dọc theo bờ sông Ngàn Phố, là địa hình che chắn phía bắc của huyện, nơi cónhiều ngọn núi nhô lên tròn trịa như chiếc nhẫn, có những địa điểm núi chồng núitạo nên những hình ảnh đẹp; Thành Lục Niên, Giáo Nước Đổ là địa bàn xưa LêLợi và Nguyễn Trãi chọn làm nơi đóng quân đề chống giặc Minh xâm lược; dãyThiên Mụ là dãy núi dài và đẹp nhất của huyện kéo dài từ phía tây Trường Sơn, làbiên giới nối Việt Nam với nước bạn Lào; Hương Sơn còn có suối nước nóng màkhi nhắc đến ta biết đó là khu Nước khoáng Sơn Kim; con sông Ngàn phố bắtnguồn từ vùng núi Giăng Màn thuộc dãy núi Trường Sơn ven biên giới Việt - Làochảy theo hướng Tây - Đông tới ngã ba Tam Soa nơi hợp lưu với sông Ngàn Sâu

để tạo thành sông La có chiều dài khoảng 72 km Sông Ngàn Phố bốn mùa nướcchảy hiền hòa với cảnh quan thơ mộng, hữu tình đã tạo nên hai bên bờ tả ngạn vàhữu ngạn những làng quê yên ả với đồng lúa, bãi ngô, đồi chè xanh biếc ngút

20() Có 9 chợ được đầu tư nâng cấp với vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã 73,12 tỷ đồng Có 7 dự án thương mại dịch vụ đầu tư tại khu vực trung tâm Thị trấn Phố Châu, 2 dự án khu dân cư đô thị (quy mô 27ha và 8ha) tại Thị trấn Phố Châu được triển khai.

34

Trang 35

ngàn, có nhiều làng nghề thủ công như: nghề đan làng Chinh Xá (Sơn Thịnh), làngmộc Xa Lang (Sơn Tân)… ngoài ra còn có nhiều hồ đập, danh thắng rất đẹp điểnhình là đập Cao Thắng, thác Xai Phố.

Những năm tới huyện Hương Sơn sẽ tiếp tục thu hút đầu tư phát triển cácloại hình du lịch tiềm năng như du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng - chữa bệnh,

du lịch tâm linh, chứng tích lịch sử văn hóa Khuyến khích phát triển loại hình dulịch văn hóa - lịch sử, du lịch cộng đồng Hình thành các khu, cụm du lịch trọngđiểm; xây dựng các tour du lịch kết nối với du lịch tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An và cácvùng lân cận; kết hợp hình thành các sản phẩm OCOP về du lịch

lệ ít, tính bền vững không cao

+ Về mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bềnvững: trước năm 2011, sản xuất nông nghiệp chủ yếu quy mô nhỏ lẻ, manh mún vàdàn trải; huyện chưa xác định sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực; sản lượnghàng hóa chủ yếu do Nhân dân tự tiêu thụ, chưa hình thành sự liên kết giữa nông dânvới doanh nghiệp

- Trong 10 năm xây dựng nông thôn mới: thực hiện Đề án tái cơ cấu ngànhnông nghiệp và các Đề án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại

và dịch vụ, cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các hìnhthức tổ chức sản xuất phát triển khá mạnh mẽ, đa dạng trên các lĩnh vực, là cầu nốiquan trọng để liên kết sản xuất hàng hóa, bao tiêu sản phẩm Nhiều mô hình sảnxuất kinh doanh được xây dựng mới, nhất là các mô hình liên kết theo chuỗi giátrị, đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế, giải quyết việc làm

* Doanh nghiệp: Toàn huyện hiện có 619 doanh nghiệm hoạt động trên

nhiều lĩnh vực: Thương mại - Dịch vụ: 301 Doanh nghiệp; Công nghiệp - Xây dựng:

168 doanh nghiệp; Nông - Lâm nghiệp: 42 doanh nghiệp; Ngành nghề khác: 108doanh nghiệp Trong đó: 104 công ty Cổ phần (chiếm 16,8%); 112 công ty TNHH

2 thành viên trở lên (chiếm 18,09%); 169 công ty TNHH 1 thành viên (chiếm27,3%) và 234 Doanh nghiệp tư nhân (chiếm 37,8%) Nhiều doanh nghiệp có quy

mô lớn như: Công ty TNHH và DVTM tổng hợp Quý Gia (xây dựng Khu lễ hộivăn hóa ẩm thực Hải Thượng với quy tổng số vốn đầu tư trên 130 tỷ đồng); Công

ty vận tải Thọ Lam; Công ty Vạn Xuân đầu tư khai thác và chế biến quặng Sericittại xã Sơn Trà; Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk (Dự án sản xuất, chế biếnthức ăn và chăn nuôi bò sữa Sơn Lễ); Công ty Sơn An, công ty Tứ Mỹ đầu tư xâydựng Chợ; Doanh nghiệp Việt Thắng chuyển hướng đầu tư vào trồng rừng và chănnuôi lợn tập trung, Công ty Tân Phố xây dựng lò đốt rác Trong giai đoạn 2010-

2020, số lượng doanh nghiệp tăng nhanh, quy mô doanh nghiệp ngày càng được

mở rộng, các loại máy móc hiện đại được đầu tư đã góp phần nâng cao hiệu quảsản xuất, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, giải quyết việc làm cho lao độngđịa phương, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế hàng năm của huyện,

35

Trang 36

đặc biệt một số doanh nghiệp chuyển hướng đầu tư sang lĩnh vực sản xuất nôngnghiệp, tổ chức liên kết tiêu thụ sản phẩm cho các người dân, đồng thời có sảnphẩm đạt chuẩn OCOP (Công ty cổ phần Nông nghiệp Hương Sơn, Xí nghiệp ChèTây Sơn, Công ty TNHH Thắm An, Doanh nghiệp tư nhân Nhung hươu ThuậnHà…).

* Hợp tác xã: Đến 31/5/2021, tại 23/23 xã đều có HTX hoạt động theo quy

định của Luật HTX năm 2012; kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ trong 02năm liên kề đều có lãi; có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp ít nhất một trongcác khâu sản xuất, tiêu thụ nông sản; tỷ lệ hộ sử dụng dịch vụ từ HTX đạt tối thiểu30%

Toàn huyện có 94 HTX, trong đó có 80 HTX đang hoạt động, 14 HTXngừng hoạt động thuộc diện phải giải thể Toàn huyện có 43 HTX nông nghiệp,trong đó có 37 HTX DVTH nông nghiệp, 03 HTX chăn nuôi, 03 HTX trồng trọt

Về kết quả hoạt động, sản xuất, kinh doanh: Năm 2020 doanh thu bình quâncủa HTX đạt 830 triệu đồng/HTX/năm, lãi bình quân 130 triệu đồng/HTX/năm.Theo báo cáo đánh giá của UBND huyện tại Văn bản số 107/BC-UBND ngày21/5/2021, toàn huyện 14 HTX hoạt động khá (chiếm 17,5%), 49 HTX hoạt độngtrung bình (chiếm 61,25%) và 12 HTX hoạt động yếu (chiếm 15%), 5 HTX mớithành lập chưa tổ chức đánh giá (chiếm 6,25%)

Về hoạt động liên kết của HTX: các HTX đều có liên kết với doanh nghiệp

ít nhất một trong các khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản Một số HTXtham gia đã hình thành được liên kết giữa sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản như:HTX Hươu giống, Nhung Hươu, Mật ong (xã Sơn Lâm), HTX Mật ong CườngNga (xã Quang Diệm) liên kết để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cam, nhung hươu,mật ong góp phần ổn định được đầu ra sản phẩm, từng bước mở rộng quy môsản xuất, kinh doanh, thị trường tiêu thụ ra các tỉnh trong nước

Tất cả các xã đều có tỷ lệ hộ sử dụng dịch vụ từ HTX đạt từ 30% trở lêntrong tổng số hộ sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp trên địa bàn Các dịch vụcủa HTX chủ yếu là dịch vụ cung ứng đầu vào như: Phân bón, giống, thuốc bảo vệthực vật

* Tổ hợp tác: Toàn huyện có 328 tổ hợp tác, hoạt động chủ yếu trong lĩnh

vực nông nghiệp, trong đó có 84 tổ hợp tác trồng cây ăn quả có sản xuất áp dụngVietGap, 01 tổ hợp tác sản xuất cam đạt chuẩn OCOP 3 sao

* Về mô hình và liên kết sản xuất đối với các sản phẩm chủ lực của huyện:

Việc xây dựng, phát triển các mô hình kinh tế được chú trọng, nhất là các mô hìnhsản xuất liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân theo chuỗi giá trị

Trong 10 năm qua, huyện đã xác định và tập trung phát triển, mở rộng quy

mô sản xuất và ứng ụng tiến bộ KHKT vào sản xuất đối với 05 sản phẩm chủ lựccủa địa phương; hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu, xúc tiến đầu tư, kêu gọidoanh nghiệp liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm với nông dân; cùng với pháttriển doanh nghiệp, hợp tác xã, toàn huyện đã thành lập mới 328 tổ hợp tác để đạidiện các hộ nông dân ký kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp, 5.552

hộ đăng ký sản xuất kinh doanh

Theo Hướng dẫn số 218/HD-SNN ngày 28/4/2017 của Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, hiện nay toàn huyện có 473 mô hình, trong đó có 69 mô hình

36

Trang 37

lớn, 97 mô hình vừa, 307 mô hình nhỏ21; có 185 mô hình liên kết sản xuất xuấtkinh doanh (theo chuỗi giá trị và theo khâu đầu ra) đảm bảo bền vững, như: 25 môhình liên kết chăn nuôi lợn thương phẩm với Công ty Cổ phần CP Việt Nam vàCông ty Goldenstar, Công ty CP Mitraco Hà Tĩnh, có quy mô từ 500 - 1500con/lứa/mô hình; 03 mô hình chăn nuôi lợn nái, quy mô từ 300 con - 650 con náiliên kết với Công ty Goldenstar, Tổng công ty khoáng sản thương mại Hà Tĩnh;

61 mô hình nuôi hươu quy mô từ 20 con - trên 100 con liên kết với Công ty cổphần Nông nghiệp Hương Sơn, công ty cổ phần Sơn An, DNTN Thuận Hà, HTXnhung hươu, hươu giống Sơn Lâm; 03 mô hình gà, quy mô trên 5000 con liên kếtvới công ty Zafa, 01 mô hình trồng cỏ, quy mô trên 20 ha, liên kết với trang trại bòsữa Vinamilk; 65 mô hình cam, quy mô mỗi MH trên 05 ha liên kết với Công ty

Cổ phần Nông nghiệp Hương Sơn, HTX cam bù Trường Mai, HTX dịch vụ NNSơn Hàm; 09 mô hình chè, quy mô mỗi MH trên 03 ha liên kết với Xí nghiệp ChèTây Sơn, Tổng đội thanh niên xung phong, HTX bảo vệ rừng và trồng rừng, trồngchè công nghiệp Sơn Tây; 05 mô hình sản xuất lạc, quy mô mỗi MH trên 5 ha, liênkết Doanh nghiệp Thắm An, HTX Thiện Hóa; 02 mô hình sản xuất ngô sinh khối,quy mô mỗi MH trên 05 ha, liên kết với trang trại bò sữa Vinamilk; 05 mô hình gỗnguyên liệu rừng trồng, quy mô mỗi MH trên 20 ha, liên kết với công ty Bảo Lâm

Đánh giá: 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí số 13 - Tổ chức sản xuất.

c) Thu nhập

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, Huyện ủy,UBND huyện đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát triển về kinh tế - xã hội thôngqua các giải pháp, huy động tối đa mọi nguồn lực để hỗ trợ phát triển sản xuấtnông nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch,dịch vụ; tỉnh, huyện ban hành nhiều chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triểnnông nghiệp, nông thôn; thực hiện có hiệu quả các Đề án, Chương trình, Kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội , từ đó tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho ngườidân nông thôn Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện cuối năm 2020đạt 40 triệu đồng/người, tăng 3,7 lần so với năm 2010 (trong đó thu nhập bìnhquân khu vực nông thôn đạt 38 triệu đồng/người/năm

Đánh giá: 23/23 xã đạt Tiêu chí số 10 - Thu nhập.

d) Hộ nghèo

Năm 2011 toàn huyện có có 11.129 hộ nghèo/34.004 hộ, chiếm tỷ lệ 32,73%

và chưa có xã nào đạt tiêu chí Trong những năm qua, tổ chức rà soát, đánh giá hộnghèo hàng năm, đánh giá kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo; thực hiện tốtviệc phân loại hộ nghèo, giúp hộ nghèo tiếp cận các cơ chế chính sách hỗ trợ từ cácchương trình, dự án giảm nghèo, các nguồn vốn… để hỗ trợ hộ nghèo phát triểnkinh tế Song song với hỗ trợ hộ nghèo phát triển kinh tế, huyện đã tập trung thựchiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh, như hỗ trợ tiềnđiện, hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở Thực hiện tốt cuộc vận động ngày vì ngườinghèo, phát động, kêu gọi, được Nhân dân, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trênđịa bàn hưởng ứng tích cực Đến năm 2020, tổng số hộ nghèo 1.008 hộ/35.191 hộ,

21 theo tiêu chí cũ (doanh thu 100 triệu đồng/năm/ mô hình trở lên) toàn huyện có trên 2.542 mô hình có doanh thu trên

100 triệu đồng/năm, trong đó có 148 mô hình cho doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm, 227 mô hình cho doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng/năm, 2.167 mô hình cho doanh thu từ 100 triệu đến 500 triệu đồng/năm; Phân theo lĩnh vực sản xuất có

836 mô hình trồng trọt, 967 mô hình chăn nuôi, 29 mô hình thủy sản, 58 mô hình lâm nghiệp, 578 mô hình nông lâm kết hợp, 74 mô hình tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ thương mại.

37

Trang 38

chiếm tỷ lệ 2,86%, giảm 29,87% so với năm 2011, hộ nghèo sau khi trừ các đốitượng bảo trợ xã hội còn 412 hộ, chiếm tỉ lệ 1,17% 23/23 xã có tỷ lệ hộ nghèo nôngthôn mới dưới 5%, trong đó 01 xã trên 2%, 09 xã dưới 01%, 13 xã từ 01% - dưới02%.

Đánh giá: 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 - Hộ nghèo.

e) Lao động có việc làm

Trong những năm qua UBND huyện đã quan tâm đến lĩnh vực đào tạo nhânlực, đa dạng các hình thức đào tạo nghề, tạo điều kiện cho người lao động đượchọc nghề Tổ chức nhiều lớp khuyến công, khuyến nông và dạy nghề cho lao độngnông thôn nhằm tạo ra nguồn nhân lực có tay nghề và chuyên môn kỹ thuật, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

Mở rộng đào tạo các ngành nghề mới, tổ chức mở rộng quy mô các ngành nghề cóthế mạnh trên địa bàn để tạo thêm việc làm cho người lao động Thành lập mớicác doanh nghiệp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động, mở rộng quy môsản xuất trên địa bàn

Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướngChính phủ về dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, Nghị quyết 56/2017/NQ-HĐND ngày 15/7/2017 của HĐND Tỉnh về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03tháng giai đoạn 2010 - 2020, UBND huyện phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT,

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tích cực tổ chức đào tạo nghề cho lao độngnông thôn, gồm các nghề: may, hàn xì, sửa chữa máy nông nghiệp, chế biến món

ăn, mây tre đan, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Sau 10 năm triển khaithực hiện đã tổ chức được 171 lớp dạy nghề cho 5.378 lao động Các lao động sauhọc nghề có việc làm ổn định, thường xuyên

Hiện nay, tỷ lệ lao động nông thôn có việc làm trên địa bàn toàn huyện là64.224/64.229 lao động, đạt 99,99% (tăng 3,24% so với năm 2010), 23/23 xã có tỷ

lệ lao động có việc làm đạt 100%

Đánh giá: 23/23 xã trên địa bàn huyện đạt chuẩn tiêu chí số 12 - Lao động có việc làm

2.4 Về phát triển giáo dục, y tế, văn hoá và bảo vệ môi trường

a) Về giáo dục và đào tạo

Hương Sơn là địa phương có truyền thống hiếu học và rất quan tâm đếncông tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ Các địa phương và trường học đã tậptrung thực hiện tốt công tác Phổ cập giáo dục-xóa mù chữ; có nhiều giải pháp tíchcực để duy trì tỷ lệ huy động, nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường cơ sở vậtchất, do đó kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đạt được vững chắc; năm 2013huyện đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, năm 2016 huyện đạtchuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3, năm 2019 huyện đạt phổcập giáo dục THCS mức độ 3; năm 2015 huyện đạt xóa mù chữ mức độ 2 Đếnnay, duy trì bền vững phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi mức độ 3, phổ cập giáo dục THCS mức độ 3; xóa mù chữmức độ 2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục theo học các loại hình THPT,

bổ túc THPT, TCCN, học nghề hàng năm đều đạt trên 95% Năm 2011, học sinhvào học trường nghề đạt 82/1524 em (5,4%); đến năm 2020, học sinh vào họctrường nghề đạt 264/1526 em (17,3%), tăng 11,9%

38

Trang 39

Với sự cố gắng, nổ lực vượt qua khó khăn giai đoạn 2011-2020, ngành Giáo dục

và Đào tạo Hương Sơn tiếp tục có bước phát triển khá toàn diện, vững chắc, 06năm liên tục giáo dục Hương Sơn nằm trong tốp dẫn đầu toàn tỉnh, được Thủtướng Chính phủ tặng Cờ thi đua (năm 2020), Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Cờ thiđua (năm 2016, 2017), UBND tỉnh tặng Cờ thi đua (năm 2015); được Bộ trưởngGDĐT tặng Bằng khen (năm 2018, 2019), Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen(năm 2016) Phòng GDĐT Hương Sơn là đơn vị được vinh danh tại Đại hội thiđua yêu nước toàn tỉnh giai đoạn 2015-2020 và nhiều bằng khen, giấy khen khác.Chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng giáo mục mũi nhọn luôn củng cố vị thếtốp đầu của tỉnh Công tác quản lý, chỉ đạo có nhiều đổi mới và từng bước đi vào

nề nếp Công tác khuyến học, khuyến tài, xã hội hóa giáo dục, công tác hướngnghiệp, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS luôn được quan tâm và đạt kếtquả tốt Số học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh, học sinh giỏi quốc gia, học sinh đỗvào các trường đại học, cao đẳng ngày càng tăng; thi tuyển sinh vào lớp 10 THPTluôn đạt tốp đầu của tỉnh, có 02 em học sinh quê hương đạt huy chương vàngquốc tế (môn Toán, môn Sinh học) Hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật vàphong trào khởi nghiệp ở học sinh có nhiều khởi sắc; kết quả cuộc thi sáng tạokhoa học kỹ thuật hằng năm đều đạt tốp đầu của tỉnh.22 Công tác giáo dục đạođức, lối sống, giáo dục thể chất, thẩm mỹ cho học sinh được quan tâm Các hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, Đoàn - Đội -Sao nhi, phong trào văn hóa, văn nghệ luôn được quan tâm Chỉ đạo, tổ chức chuđáo Đại hội điền kinh - thể thao và Hội khỏe Phù đổng cấp cơ sở, cấp huyện vàtích cực tham gia các mùa hội thao cấp tỉnh; tại Hội khỏe cấp tỉnh lần thứ XIIInăm 2021, Ngành Giáo dục - Đào tạo Hương Sơn là đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh,được tặng Cờ Xuất sắc

Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo đạt 53,06% (34.077/64.229 laođộng), tăng 19,91% so với năm 2011 23/23 xã có tỷ lệ lao động có việc làm quađào tạo đạt trên 40%

Đánh giá: 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí số 14 - Giáo dục và Đào tạo.

b) Về Y tế

Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân luôn được quantâm chỉ đạo; công tác phòng, chống dịch bệnh được triển khai thực hiện chủ động,kịp thời và quyết liệt, đặc biệt là dịch bệnh Covid-19, hàng năm không để xẩy racác dịch bệnh lớn trên địa bàn; Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số KHHGĐ thựchiện có hiệu quả; công tác khám và chữa bệnh cho Nhân dân chuyển biến rõ nét,tinh thần, thái độ phục vụ cũng như chất lượng chuyên môn của đội ngũ y, bác sỹđược nâng lên, cơ bản đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân; côngtác quán lý nhà nước về y tế được tăng cường, việc triển khai thực hiện Chươngtrình Bảo hiểm y tế toàn dân được quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo

- Xây dựng xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế: 25/25 trạm y tế

được sửa chữa, nâng cấp và xây mới, trong đó có 13 trạm y tế xây mới kiên cố(Sơn Bình, Sơn Trà, Tân Mỹ Hà, Sơn Ninh, Sơn Tiến, Sơn Trung, Kim Hoa, SơnTrường, Sơn Hàm, Sơn Kim 1, Sơn Tây, Sơn Lĩnh, Quang Diệm, Sơn Lâm), nângcấp 01 trạm y tế (Quang Diệm) Các trạm y tế có đầy đủ các phòng chức năng

22 Năm 2016 có 01 sản phẩm khởi nghiệp đạt giải ba cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; năm 2020 có 1 sản phẩm khởi nghiệp của học sinh THCS đại diện học sinh, sinh viên trong toàn tỉnh lọt vào chung kết cuộc thi cấp quốc gia.

39

Trang 40

chuyên môn, giường, bàn ghế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho Nhân dân

trên địa bàn Về trang thiết bị y tế: Đến năm 2013, 100% trạm y tế cơ bản có đầy

đủ các trang thiết bị y tế theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã, vớikhoảng 154 danh mục, trong đó 09 trạm y tế có máy siêu âm; 25/25 trạm y tế cómáy đo đường huyết, điện tim, máy điện châm, giường Inox và các dụng cụ khác;các trạm y tế được sắp xếp đủ nhân lực cơ cấu theo quy định tính trên tỷ lệ dân số

và theo phân vùng, có 23/25 trạm y tế có bác sỹ làm việc thường xuyên tại trạm y

tế và 100% trạm Y tế có nữ hộ sinh Đội ngũ y, bác sỹ tại tuyến xã, thị trấn thựchiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân; 100% xã, thị trấn đạt

Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã

- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT: Đến nay, tỷ lệ người dân tham gia bảo

hiểm y tế là 103.679/111.363, đạt 93,1% (tăng 23% so với năm 2011); không có

xã nào có tỷ lệ BHYT < 90%

- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi)

năm 2011 là 19,5%; đến nay còn 11,6% (1.066/9.209 trẻ), giảm 7,9%; không có

xã nào có tỷ lệ cao hơn so với quy định

- Tỷ lệ người dân lập hồ sơ sức khỏe điện tử toàn huyện đến nay là

111.363/111.363 người, đạt tỷ lệ 100%; 25/25 xã đều đạt 100% theo quy định

Đánh giá: 23/23 xã trên địa bàn huyện Hương Sơn đạt Tiêu chí số 15

-Y tế.

c) Về văn hoá

Cuối năm 2010, toàn huyện có 12/358 thôn, xóm được công nhận thôn, xómvăn hóa, đạt tỷ lệ 3,35%; 19.623/33.693 gia đình văn hóa, đạt 58,2 % (khi chưasáp nhập) năm 2012; 2019 sau hai lần sáp nhập thôn xóm, hiện nay quy mô thôngiảm xuống còn 224 thôn

10 năm qua, Đảng bộ và nhân dân Hương Sơn đã tập trung đẩy mạnh sựnghiệp văn hoá, coi văn hoá vừa là mục tiêu, vừa là động lực, là yếu tố tích cực đểgóp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, ổn định quốc phòng - an ninh Pháttriển văn hoá - nền tảng tinh thần xã hội, cốt lõi nhằm thực hiện công cuộc xây dựng

và phát triển quê hương, xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay Chính vìvậy phong trào“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với phong tràoxây dựng nông thôn mới, xây dựng danh hiệu thôn văn hóa, gia đình văn hóa luônđược cấp ủy, chính quyền các cấp đặc biệt quan tâm chỉ đạo, ban hành nhiều vănbản hướng dẫn thực hiện Đặc biệt là đơn vị duy nhất của tỉnh Hà Tĩnh ban hànhchính sách khen thưởng mỗi thôn được công nhận danh hiệu thôn văn hóa lần đầuvới mức thưởng 10 triệu đồng nhằm khích lệ, động viên phong trào, chính sách hỗtrợ thành lập câu lạc bộ Dân ca- ví giặm Huyện đã tăng cường công tác phối hợp,phân công nhiệm vụ, phân công phụ trách địa bàn cụ thể cho mỗi thành viên BanChỉ đạo, đưa trở thành một nội dung thi đua trọng tâm, thu hút sự tham gia của cáccấp, các ngành, cộng đồng dân cư và đông đảo người dân trên địa bàn, từng bướclàm cho văn hóa thấm sâu vào tường khu dân cư và hộ gia đình, góp phần quantrọng trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

Đến nay, toàn huyện có 220/224 thôn được công nhận thôn văn hóa đạt tỷ

lệ 98,2% (tăng 94,8 % so với cuối năm 2010); chất lượng gia đình văn hóa, làng văn

hóa được nâng lên; 32411/35.191 hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, đạt

tỷ lệ 92,1% (tăng 33,9 % so năm 2010); các giá trị văn hóa, lễ hội truyền thống được

40

Ngày đăng: 11/11/2022, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w