1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN TUẦN 21 Ngày soạn:26 /1 / 2018 Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2018 TOÁN TIẾT 101: LUYỆN TẬP

29 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nêu bài tập - Học sinh nêu cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung... Kiểm tra bài cũ 5 phút: - Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh viết bảng con một số từ của tiết trước..

Trang 1

TUẦN 21

Ngày soạn:26 /1 / 2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2018

TOÁN TIẾT 101: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số

và giải toán bằng hai phép tính

2 Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1/ Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Giáo viên ghi bảng phép tính:

Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh nêu bài tập 3

- 2 em lên bảng làm bài

- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Vài học sinh nhắc lại bài

- HS nêu bài tập

- Học sinh nêu cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung

( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìnvậy: 4000 + 3000 = 7 000 )

Trang 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.

- Mời Hai em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán.

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

2541 5348 4827 +4238 + 936 + 2635

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham

học hỏi, giàu trí sáng tạo

2 Kĩ năng : Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ Trả lời

được các câu hỏi trong sách giáo khoa Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* Lưu ý: Riêng học sinh năng khiếu biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ Chú

Trang 3

a) Giới thiệu bài: ( 1 phút )

b) Luyện đọc: ( 30 phút )

- Đọc diễn cảm toàn bài.

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu

( một , hai lần ) giáo viên theo dõi sửa

sai khi học sinh phát âm sai.

- Mời HS đọc tiếp nối từng đoạn trước

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

c) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung: (8p)

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi :

- Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học

- Khi ông đi sứ sang Trung Quốc nhà

vua Trung Quốc đã nghĩ ra kế gì để thử

tài sứ thần Việt Nam ?

- Y/C HS đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4

- Ở trên lầu cao Trần Quốc Khái làm gì

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 5

- Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn

làm ông tổ nghề thêu ?

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A.

- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp, tìm hiểu nghĩa của từ sau bài đọc (phần chú giải).

- Luyện đọc trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bà.

- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- Trần Quốc Khái đã học trong khi đi đốn củi, kéo vó, mò tôm, nhà nghèo tối không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào

- 2 Học sinh đọc nối tiếp đoạn 3 và đoạn 4

- Trên lầu cao đói bụng ông quan sát đọc chữ viết trên 3 bức tượng rồi bẻ tay tượng để ăn vì tượng được làm bằng chè lam

- Ông chú tâm quan sát hai chiếc lọng

và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng,

- Ông nhìn thấy dơi xòe cánh để bay ông bắt chước ôm lọng nhảy xuống đất

và bình an vô sự.

- Đọc thầm đoạn cuối.

- Vì ông là người truyền dạy cho dân về nghề thêu từ đó mà nghề thêu ngày được lan rộng.

Trang 4

d) Luyện đọc lại: ( 8 phút )

- Đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn HS đọc đúng bài văn:

giọng chậm rãi, khoan thai

- Mời HS lên thi đọc đoạn văn.

- Mời 1HS đọc cả bài

- Nhận xét

Kể chuyện: ( 20 phút )

a) Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Đặt tên cho từng đoạn của câu

chuyện.

b) Hướng dẫn HS kể chuyện:

* - Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu

- Yêu cầu HS tự đặt tên cho các đoạn

còn lại của câu chuyện.

- Mời HS nêu kết quả trước lớp.

- Nhận xét, tuyên dương những em đặt

tên hay.

- Yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn, suy

nghĩ, chuẩn bị lời kể.

- Mời HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn

câu chuyện trước lớp

- Nhận xét tuyên dương những em kể

chuyện tốt

3/ Củng cố dặn dò: ( 5 phút )

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện và

xem trước bài mới

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- HS thi đọc đoạn 3 của bài

- 1 em đọc cả bài.

- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất.

- Lắng nghe nhiệm vụ.

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện.

- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu, lớp đọc thầm.

2 Kĩ năng : Làm đúng Bài tập (2) a/b hoặc Bài tập chính tả phương ngữ do

giáo viên soạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh thức “Rèn chữ - Giữ vở”; yêu thích sự trong

sáng, đa dạng của tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

Trang 5

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh viết bảng

con một số từ của tiết trước

- Nhận xét, đánh giá chung

- Giới thiệu bài mới: trực tiếp

2 Bài mới ( 30p)

a, Giới thiệu bài.

b Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe

- Học sinh viết bảng con

- Nhắc lại tên bài học

F Hướng dẫn HS chuẩn bị

- Đọc toàn bài viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn viết

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn viết

và cách viết bằng hệ thống câu hỏi:

+ Nội dung đoạn văn trên nói lên điều gì?

+ Tên riêng viết thế nào?

- Hướng dẫn HS viết bảng con những chữ dễ

viết sai

F Viết chính tả:

- Đọc cho HS viết bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn cách cầm bút, cách ngồi

viết

- Yêu cầu HS đôỉ vở bắt lỗi chéo

- Đánh giá từ 8 bài và nhận xét bài viết của

HS

- Cho HS chữa lỗi vào cuối bài

- Nhận xét và nhắc nhở viết bài chính tả phải

sạch, đẹp

c Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập (10 phút)

* Mục tiêu: Giúp học sinh biết thực hiện tốt

các bài tập theo yêu cầu

* Cách tiến hành:

Bài tập 2: Chọn phần a: Đặt trên chữ in đậm

dấu …hay dấu ….?

- Cho HS nêu yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- Treo bảng phụ gọi 1 HS lên bảng thi làm

- Chữa lỗi sai

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

- Làm bài cá nhân.

- 1 HS lên bảng thi làm bài.

- 3 HS đọc lại đoạn văn.

- Nhận xét

Trang 6

- Nhận xét, chốt lại

3 Củng cố dặn dò (5 phút):

- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn

- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau

THỦ CÔNG BÀI 11: ĐAN NONG MỐT (Tiết 1)

- Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau

- Tranh quy trình đan nong mốt

- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán

2 Học sinh: Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 2’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

2 Bài mới: (30’)

a,Giới thiệu bài

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét (5’)

- GV giới thiệu tấm đan nong mốt và hướng dẫn

HS quan sát, nhận xét

- GV liên hệ thực tế: Đan nong mốt được ứng

dụng để làm đồ dùng trong gia đình như đan làn

hoặc làm rổ, rá…

- Để đan nong mốt người ta sử dụng các nan đan

bằng các nguyên liệu khác nhau như mây, tre,

- HS quan sát và nhận xét

- HS quan sát

Trang 7

giang, nứa,…

Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu (25’)

* Bước 1: Ké, cắt các nan đan

- Cắt các nan dọc: Cắt hình vuông có cạnh 9 ô

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp

* Bước 2: Đan nan mốt bằng giấy, bìa

- Đan nan ngang thứ nhất, nhấc nan dọc 2,4,6,8

lên, luồn nan ngang thứ nhất

- Đan nan ngang thứ hai, nhấc nan dọc 1,3,5,7,9

và luồn nan ngang thứ 2 vào Tiếp tục cho đến

nan ngang thứ bảy

* Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan.

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại cách đan nong

- Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ công,

thước kẻ, kéo thủ công để học bài “Đan nong

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên sửa bài

tập của tiết trước

- Nhận xét

- Học sinh hát đầu tiết

- 3 em thực hiện

Trang 8

Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ (8 phút)

* Mục tiêu: Giúp HS làm với phép trừ, cách

đặt tính

* Cách tiến hành:

- Viết lên bảng phép trừ: 8651 – 3917

- Yêu cầu cả lớp thực hiện phép tính ra nháp

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện

- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS làm bài vào bảng con

- Sửa sai cho HS

Bài 2b: Đặt tính rồi tính

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở rồi đổi vở kiểm

- Nêu câu hỏi:

+ Cửa hàng có bao nhiêu kg đường?

+ Cửa hàng đã bán được bao nhiêu kg?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Cho 1 HS lên bảng thi làm nhanh (mỗi HS

vị thẳng hàng với chữ số hàng đơn

vị, chữ số hàng chục thẳng hàng với chữ số hàng chục, chữ số hàng trăm thẳng hàng với chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn thẳng cột với chữ

số hàng nghìn”.

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm bài vào bảng con

- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

Trang 9

Bài giải Cửa hàng còn lại số mét vải là:

4283 – 1635 = 2648 (m)

Đáp số: 2648 m vải.

Bài 4: Vẽ đọan thẳng

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nhắc lại cách tìm trung điểm

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng thi làm nhanh

- Nhận xét, tuyên dương bạn tìm đúng, chính

xác

3 Củng cố dặn dò (3 phút):

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Hiểu nội dung: ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo

2 Kĩ năng : Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ Trả

lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc 2; 3 khổ thơ trong bài

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài và trả

lời câu hỏi trong sách giáo khoa

* Mục tiêu: Giúp học sinh bước đầu đọc đúng

các từ khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu

dài, hiểu nghĩa từ mới

* Cách tiến hành:

- Hát đầu tiết

- 3 em thực hiện theo yêu cầu củagiáo viên

- Nêu lại tên bài học

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải

nghĩa từ

- Đọc thầm theo

- 1HS đọc tiếp nối 1 dòng thơ, tìm từ

Trang 10

- Cho HS luyện đọc từng dòng thơ

- Cho HS phát hiện từ khó đọc và hướng dẫn

HS đọc

- Cho HS chia từng khổ thơ (5 khổ mỗi lần

cách dòng là 1 khổ)

- Cho HS đọc từng khổ thơ trước lớp.

- Cho HS giải thích từ: phô.

- Cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cho cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10

phút)

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cốt

truyện, hiểu nội dung bài bài đọc

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ Và hỏi:

+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những

gì?

- Cho cả lớp thảo luận nhóm 4

+ Tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô

giáo?

- Chốt lại: Một chiếc thuyền trắng rất xinh đẹp

dập dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối

phô những tia nắng hồng Đó là cảnh biển biếc

lúc bình minh

- Mời 1 HS đọc lại 1 dòng thơ cuối

+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào?

- KL: Cô giáo rất khéo tay; bàn tay cô giáo

như có phép nhiệm màu; bàn tay cô giáo tạo

nên bao điều lạ.

c Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ (8

phút)

* Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài

thơ

* Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc lại toàn bài thơ

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ theo

- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn

- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau

đọc dễ sai và đọc theo HD của GV

- Thi đua ĐTL từng khổ của bài thơ

- 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét

Trang 11

TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

THÂN CÂY (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết một số kiến thức cơ bản về thân cây theo cách mọc và

theo cấu tạo

2 Kĩ năng: Phân biệt được các loại cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo,

thân bò) và theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)

3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.

* KNS: - Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và so

sánh đặc điểm một số loại thân cây Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin đểbiết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ(5 phút):

- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học lên sinh trả lời 2

câu hỏi của tiết trước

- 2 em lên kiểm tra bài cũ

- Nhắc lại tên bài học

Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa

theo nhóm (12 phút)

* Mục tiêu: Nhận dạng và kể tên một số cây có

thân mọc đứng, thân leo, thân bò; thân gỗ, thân

thảo

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Hai học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan sát các

hình trang 78, 79 SGK và trả lời theo gợi ý :

Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân

leo, thân bò trong các hình Trong đó, cây nào

có thân gỗ (cứng), cây nào có thân thảo

Trang 12

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS lên trình bày kết quả làm

việc theo cặp (mỗi HS chỉ nói đặc điểm về cách

mọc và cấu tạo thân của 1 cây)

- Tiếp theo GV đặt câu hỏi : Câ su hào có điểm

gì đặc biệt?

@ Kết luận:

- Các cây thường có thân mọc đứng; một số cây

có thân bò, thân leo

- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo

- Cây su hào có thân phình to thành củ

b Hoạt động 2: Chơi trò chơi bingo (15 phút)

* Mục tiêu: Phân loại một số cây theo cách mọc

của thân và theo cấu tạo của thân

* Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.

- GV chia lớp thành 2 nhóm

- Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu

- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu rời Mỗi

phiếu viết tên một cây như ví dụ dưới đây (GV

có thể thêm, bớt hoặc thay đổi tên cây cho phù

hợp với các cây phổ biến ở địa phương)

- Yêu cầu cả hai nhóm xếp hàng dọc trước bảng

câm của nhóm mình Khi GV hô “bắt đầu” thì

lần lượt từng người bước lên gắn tấm biển

phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò

chơi tiếp xúc Người cuối cùng sau khi gắn

xong thì hô “bingo”

Bước 2: Chơi trò chơi.

GV làm trọng tài hoăc cử HS làm trọng tài

điều khiển cuộc chơi

Bước 3: Đánh giá

Sau khi các nhóm đã gắn xong các tấm phiếu

viêt tên cây vao các cột tương ứng, GV yêu cầu

cả lớp cùng chữa bài

- Một số HS lên trình bày kết quảlàm việc theo cặp (mỗi HS chỉ nóiđặc điểm về cách mọc và cấu tạothân của 1 cây)

- HS trả lời

- Nhóm trưởng phát cho mỗi nhóm

từ 1-3 phiếu tùy theo số lượngthành viên của mỗi nhóm

- Nhóm nào gắn xong trước vàđúng là thắng cuộc

3 Củng cố dặn dò (3 phút):

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau

Ngày soạn:28/01/2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 31 tháng 01 năm 2018

TOÁN LUYỆN TẬP

Trang 13

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết trừ nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số

2 Kĩ năng: Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép

tính Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4 (giải được một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên sửa

bài tập của tiết trước

- Nhận xét

- Giới thiệu bài mới: trực tiếp

2 Bài mới (30)

a, Giới thiệu bài

- Học sinh hát đầu tiết

- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS trả lời miệng

- Nhận xét, chốt lại

Bài 2: Tính nhẩm (Theo mẫu)

- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu 1 HS thi làm bài nhanh

- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở

- Nhận xét, chốt lại

- Nhận xét bài làm của HS

b Hoạt động 2: Giải toán (18 phút)

* Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải bài

toán có lời văn, đặt tính trừ số có 4 chữ số

* Cách tiến hành:

Bài 3: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp làm bài vào vở

- 4 HS nối tiếp nhau đọc kết quả:

7000 – 2000 = 5000 ;6000 – 4000 =2000

9000 – 1000 = 8000;10000 - 8000 =2000

Trang 14

- Cho HS làm bài vào vở rồi đổi vở kiểm tra

chéo

- Gọi HS lên sửa bài

Bài 4: Toán giải (1 cách, riêng học sinh

khá, giỏi giải bằng 2 cách)

- Gọi HS đọc đề bài

- Cho học nhóm 4 để tìm 1 cách giải

- Gọi 1HS lên bảng giải

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn

- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Làm bài và đổi vở kiểm tra chéo

- 4 HS lên sửa bài

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NHÂN HÓA.ÔN TẬP CÁC ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm được 3 cách nhân hóa (Bài tập 2).

2 Kĩ năng: Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” (Bài tập 3).

Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (Bài tập 4 a/b hoặca/c)

3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.

* Lưu y: Học sinh năng khiếu làm được toàn bộ Bài tập 4.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Bài cũ: Gọi học sinh lên làm bài tập tiết

Ngày đăng: 11/11/2022, 21:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w