UBND HUYỆN QUẾ SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NÔNG SƠN Độc lập Tự do hạnh phúc Số 06/2013/NQ HĐND Nông Sơn, ngày 26 tháng 4 năm 2013[.]
Trang 1HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN NÔNG SƠN Độc lập - Tự do - hạnh phúc
Số: 06/2013/NQ-HĐND Nông Sơn, ngày 26 tháng 4 năm 2013
NGHỊ QUYẾT Thông qua Đồ án Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Nông Sơn
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG SƠN
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2013 của UBND huyện Nông Sơn về việc đề nghị thông qua Đồ án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Nông Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội và các ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 Thống nhất thông qua Đồ án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội huyện Nông Sơn đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 với một số nội dung chủ yếu sau:
1 Quan điểm phát triển
Phát triển KT-XH huyện Nông Sơn cần đặt trong định hướng phát triển chung của tỉnh Quảng Nam và theo hướng tăng cường liên kết, hợp tác và hỗ trợ phát triển giữa các địa phương trong tỉnh và khu vực;
Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của huyện
2 Mục tiêu phát triển tổng thể
Phấn đấu đến năm 2020, Nông Sơn cơ bản trở thành huyện có nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định và đồng bộ trong cả ba lĩnh vực nông-lâm-thủy sản, công nghiệp-xây dựng, dịch vụ Trong đó, ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch
vụ để nhanh chóng hình thành cơ cấu kinh tế phù hợp với định hướng của tỉnh và điều kiện thực tế của huyện Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường và củng cố an ninh - quốc phòng, đặc biệt chú trọng xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân
Trang 2Từ nay đến năm 2020 nỗ lực tăng cường nội lực cho nền kinh tế và xây dựng hệ thống hạ tầng tương đối đồng bộ để tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển cao hơn, bền vững hơn trong giai đoạn 2020-2030 và những năm tiếp theo
3 Định hướng phát triển từng ngành, lĩnh vực
3.1 Lĩnh vực kinh tế
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn giai đoạn 2012-2020 tăng bình quân 12,18%/năm, trong đó giai đoạn 2012-2015 tăng bình quân 10,9%, giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 13,2 %/năm
Phấn đấu đến năm 2020 có cơ cấu kinh tế với tỷ trọng của khu vực phi nông nghiệp trên 85% và khu vực nông nghiệp dưới 15% Tầm nhìn đến năm 2030, có
cơ cấu kinh tế với tỷ trọng của khu vực phi nông nghiệp trên 90% và khu vực nông nghiệp dưới 10%
a) Ngành nông - lâm - thủy sản
- Giai đoạn 2012 - 2020, tốc độ tăng trưởng bình quân 3,28%/năm
- Giai đoạn 2012-2015, tốc độ tăng trưởng bình quân 3%/năm Đến năm
2015, giá trị sản xuất (giá so sánh) đạt 53.898 triệu đồng, chiếm 20,77% (theo giá thực tế) trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng bình quân 3,5%/năm Đến năm
2020, giá trị sản xuất đạt 64.014 triệu đồng, chiếm 12,58% (theo giá thực tế) trong
cơ cấu giá trị sản xuất của huyện
b) Ngành công nghiệp - xây dựng
- Giai đoạn 2012 - 2020, tốc độ tăng trưởng bình quân 15,11%/năm
- Giai đoạn 2012 - 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân 14%/năm Đến năm
2015, giá trị sản xuất đạt 86.357 triệu đồng (giá so sánh), chiếm 52,47% theo giá thực tế (giá so sánh chiếm 49,08%) trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện
- Giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng trưởng bình quân 16%/năm Đến năm
2020, giá trị sản xuất đạt 181.380 triệu đồng (giá so sánh), chiếm 56,20% theo giá thực tế (giá so sánh chiếm 55,46%) trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện
b) Ngành dịch vụ
- Giai đoạn 2012 - 2020, tốc độ tăng trưởng bình quân 18,88%/năm
- Giai đoạn 2012-2015, tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm Đến năm
2015, giá trị sản xuất đạt 35.703 triệu đồng (giá so sánh), chiếm 26,76% theo giá thực tế (giá so sánh chiếm 20,29%) trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng bình quân 18%/năm Đến năm
2020, giá trị sản xuất đạt 81.681 triệu đồng (giá so sánh), chiếm 31,22% theo giá thực tế (giá so sánh chiếm 24,97%) trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện
3.2 Lĩnh vực xã hội
+ Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2012-2015 là 0,6%, giai đoạn 2016-2020 là 0,7% Dự báo dân số của huyện đến năm 2015 là 32.429 người, đến năm 2020 là
33.580 người
2
Trang 3+ Lao động làm việc trong các ngành kinh tế trên địa bàn đến năm 2015 là 17,8 nghìn người (55% dân số), đến năm 2020 là 19,8 nghìn người (59% dân số) Tăng tỷ
lệ lao động phi nông nghiệp đến năm 2015 là 27%, đến năm 2020 là 36% và đến năm 2030 là trên 60%
+ Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo (không tính số lao động tự học nghề và được doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đào tạo) đến năm 2015 đạt 55% trở lên và đến năm 2020 đạt 65% trở lên Phấn đấu hằng năm giải quyết khoảng 800-1.000 lao động được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm
+ Phổ cập giáo dục mầm non đạt 100% vào năm 2015 Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020 bậc mầm non 3 trường, tiểu học 4 trường, trung học
cơ sở 3 trường, trung học phổ thông 1 trường
+ Đến năm 2015 có 04 bác sĩ/vạn dân, đến năm 2020 có 6,5 bác sĩ/vạn dân
Tỷ lệ giường bệnh (không tính giường trạm y tế xã) đến năm 2015 đạt 19 giường/vạn dân và đến năm 2020 đạt 23 giường/vạn dân
+ Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 15% vào năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh trung tâm văn hóa - thể thao cấp xã theo tiêu chí nông thôn mới đến 2015 đạt 20% số xã và đến 2020 đạt 100% số xã
+ Từ năm 2013-2020, tốc độ giảm nghèo bình quân 3-4%/năm Đến năm 2015
tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới) giảm còn dưới 46%, đến năm 2020 giảm còn dưới 26%
3.3 Quy hoạch phát triển theo tiểu vùng
a) Phân vùng phát triển:
Trên cơ sở các nguyên tắc và cơ sở phân vùng phát triển, huyện Nông Sơn được phân thành 2 tiểu vùng phát triển như sau:
+ Tiểu vùng 1: Gồm các xã Quế Trung, Quế Lộc, Sơn Viên (chiếm 23,3% diện tích và 59,4% dân số toàn huyện), là tiểu vùng kinh tế tổng hợp, tập trung phát triển kinh tế để nhanh chóng hình thành cơ cấu kinh tế “Công nghiệp -thương mại, dịch vụ, du lịch - nông nghiệp” để trở thành tiểu vùng động lực phát triển cho toàn huyện
+ Tiểu vùng 2: Gồm các xã Quế Ninh, Quế Phước, Quế Lâm, Phước Ninh (chiếm 76,7% diện tích và 40,6% dân số toàn huyện) Tập trung phát triển nông -lâm nghiệp, đẩy mạnh phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại đi đôi với thâm canh, ứng dựng khoa học kỹ thuật để phát triển nông - lâm nghiệp một cách hiệu quả và bền vững
b) Định hướng phát triển đô thị
- Tập trung đầu tư phát triển kinh tế phi nông nghiệp và hệ thống hạ tầng tại khu vực trung tâm xã Quế Trung, qua đó đến 2015 phát triển Trung Phước trở thành đô thị loại V, đảm nhận vai trò là trung tâm huyện lỵ, trung tâm hành chính
- tổng hợp, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển KTXH trên địa bàn huyện, phù hợp với định hướng phát triển mạng lưới đô thị toàn tỉnh đến năm 2020
Trang 4c) Định hướng phát triển nông thôn:
Thực hiện tốt các chính sách về nông nghiệp, nông thôn và nông dân để phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, nhất
là triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới để lồng ghép các mục tiêu phát triển cụ thể tại địa phương
Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới với các tiêu chí cụ thể, phù hợp với đặc điểm từng vùng
3.4 Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng
Từng bước đầu tư và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH, đảm bảo ANQP Phấn đấu đến năm 2020 huyện có được hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, phù hợp với mục tiêu phát triển đô thị trung tâm huyện và hoàn thiện các tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới
4 Giải pháp tổng thể
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
- Tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư;
- Phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực;
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ;
- Thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội;
- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Điều 2 Giao Uỷ ban nhân dân huyện hoàn thành hồ sơ, thủ tục trình UBND
tỉnh phê duyệt Đồ án theo đúng quy định; xây dựng chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể để quản lý và thực hiện Đồ án Quy hoạch đúng mục tiêu và định hướng đã đề ra
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân huyện Nông Sơn Khoá X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/5/2013./
Nơi nhận
- TT.HĐND; lãnh đạo UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp tỉnh;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- TVHU, TT.HĐND; lãnh đạo UBND huyện;
- UBMTTQVN huyện;
- Các Ban, đại biểu HĐND huyện;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện;
- TT.HĐND,UBND các xã;
- LĐVP, TH;
- Lưu VT.
CHỦ TỊCH
Đã ký
Bùi Xuân Hoá
4