1/Tieàn teä laø baát cöù caùi gì ñc chaáp nhaän chung trong vieäc thanh toaùn cho h2,dvuï or trong vieäc hoaøn traû caùc moùn nôï Tình huống 1 KH vay vốn là chủ cơ sở kinh doanh cá thể (hộ kinh doanh[.]
Trang 1Tình huống 1: KH vay vốn là chủ cơ sở kinh doanh cá thể (hộ kinh doanh nhỏ)
chuyên thuộc da Cơ sở này thu mua da bò tươi từ các lò mỏ vừa và nhỏ từ TP.HCM
và các tỉnh miền tây Cơ sở đã và đang phát triển tương đối thành công Tuy nhiên gần đây cơ sở đang rơi vào tình trạng khó khăn, phải mua hàng trả chậm từ các nhà cung ứng thay vì thanh toán ngay như trước đây thậm chí nhiều khoản nợ trả chậm đã ko được thanh toán đúng hạn cam kết Các nhà cung ứng tỏ ý sẽ ko tiếp tục cung ứng hàng cho cơ sở nếu như cơ sở ko thực hệin thanh toán ngay Chủ cơ sở cho rằng với khoản vay bổ sung vốn lưu động là 1 tỷ ông ta có thể thanh toán giao ngay, nhờ đó ông
ta có thể giữ được các nhà cung ứng truyền thống đồng thời mở rộng kinh doanh Nhân viên tín dụng đã ghi nhận ý kiến đó của ông ta NV tín dụng đã 2 lần đến thẩm định lại cơ sở trước khi đề xuất phê duyệt lãi vay và anh ta nhận thấy rằng cơ sở kinh doanh có 15 công nhân, 1 số máy mốc thiết bị cơ khí, công cụ, dụng cụ cầm tay để thuộc da như máy bào, máy dò mền da, máy đo da, máy sơn da, thùng quay li tâm và thiết bị có giá trị nhất là máy in da sản xuất tại ý NV tín dụng cũng đã nhận thấy quy trình SX ,ng liệu, bán thành phẩm, Thành phẩm đang có trong kho anh ta cũng có tiếp xúc hỏi chuyện với vài khách hàng đang nhận hàng tại cơ cơ Không có 1 bằng chứng nào trên hồ sơ của khoản vay đề cập đến khâu quản lý hay kinh nghiệm, điều hành cơ
sở này của KH Ngoài bảng kê lương, sổ công nợ ghi chép nguyên vật liệu, hàng xuất nhập, chi tiết theo ngày và KH cùng với vài ba hoá đơn TC, chủ cơ sở ko có thêm các báo cáo TC theo mẫu quy định NV tín dụng tự thấy hài lòng về khả năng trả nợ qua việc trao đổi với KH, quan sát HĐSXKD và qua báo cáo của chủ cơ sở gởi ngân hàng
về tình hình HĐ của cơ sở trong 12 tháng qua, theo đó báo cáo này đề cập đến chủ cơ
sở nhưng ko hề có phần chi phí sinh hoạt của ông ta Hồ sơ tín dụng cũng ko có bằng chứng về việc kiểm tra mức tín nhiệm, thông tin tín dụng từ CIC hoặc tham khảo ý kiến về tư cách KH NV tín dụng đã lập tờ trình, đề xuất phê duyệt và đã được lãnh đạo duyệt giải ngân món vay với chi tiết
số tiền cho vay 1 tỷ
thời hạn vay 24 tháng
lãi suất: 1%/ tháng tính theo số dư giảm dần
Trang 2thanh toán nợ gốc và lãi hàng tháng.
tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất của chủ cơ sở kinh doanh, lô đất này đang được
sử dụng là nhà ở và nhà xưởng của cơ sở kinh doanh
NV tín dụng vừa đến kiểm tra quá trình sử dụng vống của KH 1 lần trong thời gian 9 tháng kể từ ngày giải ngân Trong lần kiểm tra này, Nv tín dụng nhận thấy chiếc máy
in da trước đó bị hỏng nay đã được sữa chữa sai mục đích vay là bổ sung vốn lưu động
mà lại đi đầu tư tài sản cố định, khoản vay vẫn bình thường ko có đấu hiệu chậm thanh toán
Câu hỏi:
a Giá trị khoản vay: làm thế nào NV tín dụng biết số tiền đề nghị vay 1 tỷ phản ánh đúng nhu cầu của người vay anh ta phải làm gì để khẳng định thông tin này
b khả năng trả nợ: thu nhập và chi phí của cơ sở KD có giống thu nhập và chi phí cá nhân ko? Nv tín dụng dựa vào đâu để đánh giá khả năng trả nợ của KH?
c Tư cách: bằng chứng nào để NV tín dụng đánh giá được tư cách của KH?
d quản lý: = cách nào Nv tín dụng có thể đánh giá được năng lực quản lý của KH
e Thời hạn vay và LS khoản vay có thích hợp ko? tại sao? nếu ko hãy cho phương án thay thế.
f yếu tố pháp lý, theo anh chị khoản vay trênc ó phù hợp với quy định hiện hành của
Vn ko? tại sao?
Tình huống 1
a/Gtrị khỏan vay: Y/c KH cung cấp HĐ mua bán
-Tự lập bảng p/án sxkd và p/án sdụng nợ, vốn của DN dựa trên các giấy tờ KH cung cấp -Lập bảng CĐKT NV và TS
*Khẳng định thông tin:
NV tín dụng có thể xem xác nhận fiếu chi đến đối tác cung cấp
Đối chiếu các HĐ mua bán,hóa đơn chứng từ…với sổ thu chi
b/Khả năng trả nợ: Thu nhập và chi phí khác
*Cơ sở sxkd
Trang 3-Thu nhập thường ko ổn định, fụ thuộc nh vào yếu tố như nhu cầu thị trường, qui mô sx kd…
-Cp luôn biến động như tăng giảm nvl sx, cp nhân công
*Cá nhân:
-Thu nhập thường ổn định chủ yếu là lương và phụ cấp
-Cp cũng ổn định thường là cp sinh họat,nộp thuế cá nhân…
*NV tín dụng dựa vào lợi nhuận thực sau thuế của cơ sở kdoanh hay báo cáo lưu chuyển tiền
tệ để đánh giá k/năng trả nợ of KH
c/Tư cách: NV tín dụng ktra các thông tin tín dụng từ CIC, thông tin tín dụng nội bộ nghành
NH và xem ông có vay ở NH nào chưa,nếu có vay thi ông ta có thanh tóan đúng kỳ hạn ko? -K/năng tài chính, TS đảm bảo ra sao?
d/Quản lý: Nv tín dụng có thể đánh giá đc năng lực qlý của KH bằng cách xem TG hđộng
of cơ sở kdoanh, đã xây dựng đc bnh đối tác cùng nghành (nhà cung ứng,nhà tiêu thụ), nghành nghề sx tương lai có thực sự phát triển,fù hợp, đáp ứng đc nhu cầu thị trường, công tác thu hồi nợ, trả nợ…
e/Thời hạn vay: Thời hạn vay và LS vay ko thích hợp vì cơ sở kdoanh vay để bổ sung vốn
lưu động do đó chỉ vay ngắn hạn
P/án thay thế:
+Thời hạn vay 12 tháng
+LS vay 3 tháng đầu theo ls thỏa thuận giữa KH và NH, các tháng tiếp theo sẽ vay với ls tiết kiệm với biên độ do NH qui định
f/Yếu tố fáp lý:Khỏan vay trên ko fù hợp với qui định hiện hành of VN vì theo HĐ tài trợ
chủ sở hữu kdoanh VLĐ nhưng cơ sở kdoanh tài trợ cho TS cố định có tính chất dài hạn (sửa chữa máy móc…)
Tình huống 2: phòng khám chữa bệnh Tý là bác sỹ tương đối có uy tín về chuyên khoa mắt, tốt nghiệp đại học y dược TP.HCM hơn 10 năm trước và công tác tại Bv mắt
TP Cách đây 3 năm, sau khi đi tu nhgiệp ở nước ngoài về BS Tý cộng tác ngoài giờ ở phòng khám mắt mù chột của BS Mù, phòng khám mù chột do BS Mù và BS Chột cùng hợp tác KD ( tỉ lệ vốn góp của mỗi người al2 50%) từ 8/ năm nay đặt tại nhà BS
Trang 4Mù gần đây, BS chột định cư nước ngoài nên BS Mù đã mua lại phần vốn góp của BS Chột và tiếp tục hoặc đông KD Do sức khoẻ yếu nên BS Mù cũng sẽ đóng cửa phòng khám vào cuối năm nay BS Tý dự định sẽ mau lại các trang thiết bị của phòng khám
Mù chột kể cả các thiết bị của phòng mổ hiện đại được phòng khám đầu tư hơn 1 năm trước để đầu tư mở phòng khám mới với tên Đui Mù ở một địa điểm là 1 căn nhà gần phòng khám Mù Chột các cơ quan chức năng đã đồng ý về mặt nguyên tắc cho phép
BS Tý mở phòng khám đui mù tại địa điểm dự tính nói trên với điều kiện phải tải tạo căn nhà theo đúng tiêu chuẩn, tuyển dụng đủ các BS, y tá, hộ lý và mua sắm thêm một
số thiết bị theo yêu cầu.
Khi tiếp xúc với BS Tý, Ông cho ta biết thông tin sau:
- Ông ta vừa mới cưới vợ cách đây 18 tháng và đã mua căn nhà dự tính mở phòng khám với giá 190 lượng vàng SJC = khoản vay 100 lượng của NH thiếu tin cậy, thế chấp = chính Nh này, vợ BS Tý đã đóng góp phần lớn số tiền còn thiếu = tiền có được
từ của hồi môn của bố mẹ Tiền trả góp và mua bảo hiểm cho căn nhà được trả hàng tháng Họ có 1 con trai hai tháng tuổi
- 3 năm trước BS Tý có mua 1 chiếc ôtô mới trị giá 500 tr đồng theo hợp đồng thuê tài chính và khoản thanh toán cuối cùng theo hợp đồng đã được trả vào tháng trước
- Ông Tý vẫn thường xuyên nhận lương và các khoản thu nhập qua Tk mở tại Nh thiếu tin cậy, thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản nợ vay lãi.
bạn được BS Tý mời giúp ông ta lập kế hoạch KD đồng thời để trình 1 phương án vay vốn Ngân hàng
Câu hỏi:
1 Bạn cần có thêm những thông tin gì? để chuẩn bị cho công việc mà BS Tý yêu cầu?
2 Hãy đề xuất hệ thống các giả định đồng thời lập 1 kế hoạch Kd, Phương án sử dụng vốn và trả nợ NH trên cơ sở những thông tin, giả định đó?
Tình huống 2
1/Y/c ông Tý cung cấp thông tin chính xác:
+Thu nhập, chi phí, vốn tích lũy(vốn tự có)
+TG vay trả góp căn nhà, số tiền và ls hàng tháng ông trả cho NH
2/Kế họach kdoanh
Trang 5B1: Thuê mặt bằng, XD cơ sở đều fải có HĐ riêng cụ thể, chi tiết
B2: Mua thiết bị, tuyển dụng bác sĩ, y tá
B3: Đi vào hđộng:
Có bán thêm thuốc ko? Doanh thu tăng thêm
+Với fòng khám chữa bệng hđộng đc 8 năm
+Kinh nghiệm bs Tý, uy tín
=>Có thể thu hút đc lượng KH khá đông-> LN cao
*Thẩm định lại khỏan vay of ông tý
-Nguồn đảm bảo nợ vay (TS đảm bảo):
+Tín chấp (dựa trên uy tín của ông)
+Thế chấp: đánh giá lại chiếc xe và căn nhà sau khi trả góp xong
*Giải ngân
-Giải ngân chia làm 2 lần
+Lần 1: căn cứ vào HĐ thuê mặt bằng và xây dựng cơ sở
+Lần 2: dựa vào cp mua thiết bị, cp tuyển dụng
-Số tiền căn cứ vào nhu cầu vay và theo k/năng đảm bảo nợ vay
-Ls thỏa thuận
*Thu hồi nợ: Bắt đầu từ tháng đầu tiên khi bước vào hđộng có lời…
Tình huống 3: Thận trọng là NV tập sự của NH Bất Bại anh ta vừa được lãnh đạo
phòng tín dụng giao xem xét hồ sơ KH mới của NH là công ty TNHH Tôn thất tín chuyên sản xuất đồ gỗ, trang trí nội thất THông qua tiếp xúc sơ bộ ban đầu và nghiên cứu hồ sơ do công ty Tôn thất tín cung cấp, Thận trọng tổng hợp được những thông tin sau:
- Tôn thất tín là công ty gia đình có 3 thành viên được thành lập năm 2002 do ông Tôn (62 tuổi) làm giám đốc cùng hai người con trai là Thất ( 22Tuổi) và Tín(35 Tuổi) Công
ty hiện có 200 công nhân làm việc cho nhà máy đặt tại Hócmôn doanh thu năm rồi 28
tỷ, trong đó 60% từ xuất khẩu sản phẩm sang Úc (bán cho 5 cơ sở lẻ lớn ở Úc), 40% từ bán hàng trong nước Ông TÔn vừa trở về từ Úc sau chuyến thăm các Kh của mình và ông muốn tăng Kim ngạch xuất khẩu của Cty lên khoản 15%/ năm thông qua việc ký
Trang 6hợp đồng 5 năm với các nhà bán lẻ ở Úc Để đáp ứng cho nhu cầu gia tăng này, ông Tôn cho rằng cần mua thêm dây truyền hiện đại từ Úc và ông đã có những thu xếp nhất định cho việc mua dây chuyền với tổng Cp ước tính khoản 10 tỷ Ông Tôn đề nghị
NH cho vay 1 Tỷ với thời gian tứ 3- 5 năm để mau dây chuyền này Được biết, Tín sẽ thay ông tÔn điều hành công ty trong vài năm tới vậy Tín là người như thế nào, có quản lý tốt ko?
Yêu cầu:
Anh chị hãy giúp Thận Trọng vạch ra kết hoạch tổng thể và sau đó là chi tiết hoá nội dung từng bước cho tòan bộ công việc mà Thận Trọng sẽ phải làm Kế hoạch tổng thể
và nội dung chi tiết của các bước đó phải đảm bảo sao cho Thận Trọng thu thập đầy
đủ các thông tin để hoàn tất được công việc với vai trò là nhân viên tín dụng
Tình huống 3
*Tiếp nhận hsơ tín dụng
-Hsơ tín dụng (vay vốn):
+Hsơ tài chính bao gồm các kết quả kdoanh, bảng CĐKT, báo cáo lưu chuyển tiền tệ +Hsơ fáp lý bao gồm: giấy fép kdoanh, mã số thuế…
+Đảm bảo khoản vay
-Thẩm định:
+Các báo cáo tài chính có đủ k/năng tin cậy,nguồn gốc hợp lý, đảm bảo xác thực…
+Hsơ fáp lý có đúng theo chú sở hữu
+Đảm bảo khỏan vay:
Bằng tín chấp dựa vào uy tín,k/năng thanh tóan của cty
Bằng TS đảm bảo cần đánh giá lại giá trị TS đó
+Ktra tư cách tính dụng thông wa CIC , thông tin tín dụng
-Quyết định cho vay:
+P/án cho vay: theo món, hạn mức tín dụng, trung và dài hạn…
+Kỳ hạn cho vay: trả nợ gốc và lãi là bnh
+Thời hạn cho vay: bnh năm?
+Số tiền
Trang 7+Lãi suất
-Ký HĐ theo thỏa thuận giữa 2 bên và fải do ông Tín ký
-Giải ngân theo HĐ
-Giám sát khoản vay:
+Nếu như cty sdụng đúng mục đích thì tiếp tục cho vay
+Nếu sdụng ko đúng mục đích thì cần xem xét, thu hồi vốn trước thời hạn để tránh rủi ro -Thanh lý HĐ
+Nếu KH thanh tóan đúng kỳ hạn thì kết thúc HĐ và duy trì tiếp các HĐ về sau
+Nếu KH có dấu hiệu thanh tóan ko ổn định, bất thường, ko có k/năng thanh tóan thì xem xét có thể hủy và kết thúc HĐ
Tình huống 4: chủ doanh nghiệp tư nhân Thành đạt gặp nhân viên tín dụng và
cung cấp bản photocopy của bảng cân đối kế toán tóm tắt cùng với một số thông tin khác.
Xe ô tô các loại 180 340
Theo chủ DN Thành Đạt, DT, LNG và lợi nhuận rồng của 06 tháng đầu năm 2005 là 3000tr, 1200 tr, và 156 tr Số liệu tương ứng của cả năm 2005 lần lượt là 2880 tr, 1010
tr và 20 tr, chủ DN giải thích rằng tình hình kd của DN đang rất khó khăn và DN sẽ không có tiền để thực hiện việc trả các món nợ hàng quý theo hợp đồng tín dụng đã ký kết ( theo hợp dồng khoản nợ gốc gần nhất sẽ phải trả là cuối tháng 30/3/06) Ông ta đề nghị trì hoãn việc trả nợ với thời hạn 03 tháng nghĩa là kỳ hạn trả trả nợ đầu tiên là 30/6/06.
Trang 8Câu hỏi:
a Theo anh chị dựa trên những thông tin nêu trên, liệu NH có chấp thuận đề nghị trì hoãn thời hạn trả nợ như đề nghị của DN Thành Đạt k?
b Nếu cần thêm thông tin trước khi ra quyết định theo anh chị đó là những thông tin gì?
c Nếu là nhân viên tín dụng anh chị có hỏi thêm gì khác với chủ DN Thành Đạt liên quan đến các thông tin tài chính mà ông ta vừa cung cấp.
Tình huống 4
a/Vốn CSH đủ tài trợ cho thành fẩm
Nhìn chung bảng CĐKT vào cuối năm các lọai TS như nliệu, thành fẩm, xe ôtô các lọai cho thấy DN có thể tự mở rộng qui mô thị trường đồng thời nợ giảm xuống, vốn CSH tăng lên.Do đó cần theo dõi khỏan vay thêm 3 tháng sau đó mới chấp nhận trì hõan
b/Các thông tin cần thêm trước khi ra quyết định: BC kquả sxkd, bảng CĐKT, báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã wa kiểm tóan và các đơn đặt hàng,cung ứng
c/Các câu hỏi thêm cần đặt ra đ/v chủ DN:
-TG hđộng
-Lọai nghành nghề sxkd
-Quy mô thị trường (t.trường tiêu thụ)
-Nhà cung ứng
-Qui trình sx và tiêu thụ…
Tình huống 5A:
cty A có doanh thu 2 tháng cuối năm nay là 800 triệu đồng/tháng Chính sách bán hàng hiện nay là thu ngay 40%, thu sau 1 tháng 50%, thu sau 2 tháng 10% doanh thu Cty giữ nguyên chính sách bán hàng và dự báo doanh thu năm tới đạt 10.000 triệu với tỷ lệ doanh thu hàng tháng trong 6 tháng đầu năm so với doanh thu cả năm lần lượt là 6%, 7%, 8%, 11%, 15% và 15%.
G/trị nguyên vật liệu mua vào chiếm 60% doanh thu trong tháng và được thanh toán ngay 70%, số còn lại thanh toán sau 1 tháng.
Trang 9dự kiến tháng 1 cty sẽ mua tài sản cố định trị giá 374 triệu, thanh toán ngay bằng tiền mặt Thuế TNDN tạm nộp mỗi tháng đầu quý 200 trđồng, các khoản chi thường xuyên bằng tiền là 300 triệu đồng/tháng.
tháng 5 thanh lỳ TSCĐ cũ, dự kiến thu bằng tiền 348 triệu
Tiền mặt tồn quỹ đầu tháng 1 la 240 triệu, định mức tồn quỹ theo yêu cầu là 50 triệu công ty vay NH để bù đắp thiếu hụt với lãi suất 2%/ tháng và hoàn trả nợ gốn khi thừa tiền Kế hoạch vay, trả nợ ntn là hợp lý?
Tình huống 5B:
VỐN
phải trả
100
Các
khoản
phải thu
nộp
30
hạn khác
90
TSLĐ
khác
hạn
450
Ngắn hạn
670
TSCĐ
ròng
hạn
500
Đầu tư
dài hạn
TSCĐ
khác
phần
1.300
Lợi nhuận
để lại
150
VCSH
1.450
Trang 10Qua thẩm định , cán bộ tín dụng nhận thấy thời gian tiền tu bình quân của các DN trong ngành là 43.8 ngày và qua trao đổi, Kh cũng có kế hoạch sẽ giảm thời gian thu tiền bình quân trong năm tới bằng với trung bình ngành
Hãy nêu ý kiến về nhu cầu của KH trong năm tới
Dt năm 2005 là 4.000 ngàn tỷ, tỷ suất lợi nhuận trên DT ROS là 9%, Mục tiêu năm tới
Dt tăng 25%, ROS vẫn đạt 9% Tỷ lệ LN giữ lại trong năm tới là 30 %, công ty giữ nguyên chính sách mua hàng và chính sách bán hàng, KH đề nghị vay ngắn hạn 237.5
tỷ ý kiến NH?
Tình huống 5B Cty ABC
Dự tính:
-DT 2006: 5.000tỷ tăng 1.000tỷ
-Tỷ lệ LNGL trong năm tới là 30%
*Phân tích về TS và NV
-LNGL 150$ điều này cho thấy cty hđộng có lời, đủ trả cho các dòng tiền trong năm, trả nợ
và lãi vay
-Cần đánh giá lại khỏan fải thu, fải trả, tồn kho trong năm
+Các khỏan fải thu chiếm 19% cũng khá cao Điều này cho thấy cty yếu kém trong công tác
thu hồi nợ hay nới lõng c/s bán hàng tăng DT
+Tồn kho chiềm 17% tổng TS Điều này cho thấy cty ko tiêu thụ kịp sp hay là mở rộng thị
trường
+Bên cạnh đó cần xem xét lại khỏan vay và nợ ngắn hạn chiếm 25.57% tổng NV khá cao
=>Cty hầu như sdụng nợ khá cao 1.170$ so với 1.300 vốn CSH
TH1 Nếu cho vay để tài trợ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt tạm thời và cho vay theo thiếu hụt tạm thời khỏan cho vay có TS đảm bảo
-Thời hạn cho vay ngắn hạn
-Giải ngân từng lần hay cấp hạn mức tín dụng
-LS vay theo thỏa thuận
TH2 Nếu cho vay tài trợ cho vốn lưu động có tính chất dài kho cho vay vì khảon dài hạn of cty khá lớn và gặp rủi ro do cty sdụng nhiều nợ vay