1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU HỎI ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC TUẦN 20 NGỮ VĂN 7

11 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC TUẦN 19 CÂU HỎI ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC TUẦN 20 NGỮ VĂN 7 Nội dung ôn tập I Văn bản – Khái niệm tục ngữ, trang 3/ sgk – Học thuộc Các câu tục ngữ về thiên nhiên và la[.]

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC TUẦN 20

NGỮ VĂN 7 Nội dung ôn tập:

I Văn bản

– Khái niệm tục ngữ, trang 3/ sgk

– Học thuộc: Các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

– Nắm được nội dung, ý nghĩa từng câu

– Sưu tầm thêm tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

II Tiếng Việt: Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ nói về địa danh tỉnh Đồng Tháp III Tập làm văn:

- Nhu cầu nghị luận

- Làm bài tập 1 trang 10/sgk

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1:

a/ Tục ngữ là gì ?

b/ Nêu nội dung và ý nghĩa câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (từ câu 1 đến câu 8 sgk Ngữ văn 7, tập 2, trang 3)

c/ Sưu tầm 3 câu tục ngữ về thiên nhiên và 3 câu tục ngữ về lao động sản xuất

Câu 2:

Sưu tầm 10 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về địa danh tỉnh Đồng Tháp

Câu 3:

a/ Khi trả lời các câu hỏi sau vì sao buộc phải dùng kiểu văn nghị luận

- Vì sao con người cần bảo vệ biển và các loài động vật sống ở biển ?

- Tại sao em cần phải hiếu thảo với cha mẹ ?

b/ Từ văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội” hãy chỉ ra các dẫn chứng mà người viết đưa vào để chứng minh thói quen tốt và thói quen xấu

c/ Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cần dùng văn bản nghị luận

để biểu đạt? Vì sao?

- Nhắc lại một kỉ niệm về tình bạn

- Giới thiệu về người bạn của mình

- Trình bày quan điểm về tình bạn

Trang 2

d/ Để chuẩn bị tham dự cuộc thi Tìm hiểu về môi trường thiên nhiên do nhà trường tổ chức, Nam được cô giáo phân công phần hùng biện Nam dự định thực hiện một trong hai cách là sau:

- Cách 1 : dùng kiểu văn tự sự, kể một câu chuyện có nội dung nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Cách 2: dùng kiểu văn bản biểu cảm làm một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp cũng như tầm quan trọng của thiên nhiên đối với con người

Cô giáo bảo Nam cả 2 cách ấy đều không đạt Em hãy giúp Nam xác định kiểu văn bản và ý cho nội dung trên

BÀI LÀM

Trang 3

CÂU HỎI ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC TUẦN 21

NGỮ VĂN 7 Nội dung ôn tập:

I Văn bản

– Học thuộc: Các câu tục ngữ về con người và xã hội

– Nắm được nội dung, ý nghĩa từng câu

– Sưu tầm thêm tục ngữ khác

II Tiếng Việt: Xem lại lý thuyết và bài tập bài “Rút gọn câu”, trang 14/ sgk

III Tập làm văn:

- Nắm được thế nào là văn nghị luận?

- Làm bài tập 3 trang 10/sgk

Câu hỏi ôn tập:

Câu 1:

a/ Nêu nội dung và ý nghĩa từng câu tục ngữ về con người và xã hội (từ câu 1 đến câu 9 sgk Ngữ văn 7, tập 2, trang 12)

b/ Sưu tầm 3 câu tục ngữ về con người và 3 câu tục ngữ về xã hội

c/ Tìm nghĩa và ghép nghĩa phù hợp với từng câu tục ngữ cột A

1 Lá lành đùm lá rách

………

a/ Kiên trì nhẫn nại thì việc khó đến đâu cũng

làm được -> Bài học: Phải có ý chí bền bỉ trong công việc

và trong cuộc sống

2 Một con ngựa đau cả

tàu bỏ cỏ ………

b/ Hình ảnh chiếc lá lành bao bọc bảo vệ che

chắn cho chiếc lá không còn nguyên vẹn -> Bài học: Nhắc nhở con người khi có cuộc sống viên mãn đủ đầy, thuận lợi, giàu có hãy mở rộng tấm lòng để giúp đỡ người nghèo khó, có số phận bất hạnh

3 Có công mài sắt có

ngày nên kim

………

c/ Khi gặp hoạn nạn thì đồng loại cũng buồn bã,

không thiết đến ăn uống

-> Bài học: Trong gia đình hay tập thể có người gặp chuyện không may thì những người còn lại cũng lo lắng không yên, quan tâm, chia sẻ

Câu 2:

a/ Thế nào là câu rút gọn? Việc rút gọn câu nhằm mục đích gì? Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì?

Trang 4

b/ Xác định câu rút gọn, thành phần được rút gọn và khôi phục những thành phần được rút gọn

b1/ Tiếng hát ngừng Cả tiếng cườ i

(Nam Cao)

b2/ Đi thôi con !

(Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài)

b3/ Mong các cháu mai sau lớn lên thành những người dân xứng đáng với nước độc lập tự do

(Hồ Chí Minh)

d4/ Uống nước nhớ nguồn

( Tục ngữ)

Câu 3:

a/ Thế nào là văn nghị luận ?

b/ Sưu tầm và chép lại hai đoạn văn nghị luận từ các văn bản sgk

BÀI LÀM

Trang 5

1 Khái niệm tục ngữ:

Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, thường có vần điệu, nhịp

điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt( tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày Đây là một thể loại văn học dân gian

2 Tục ngữ về thiên nhiên:

Câu 1:

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

– Nội dung: Tháng năm ngày dài đêm ngắn Tháng mười, ngày ngắn đêm dài – Biện pháp nghệ thuật: Phép đối (đối xứng và đối lập) Phóng đại: Chưa nằm

đã sáng, Chưa cười đã tối

– Ý Nghĩa: Kinh nghiệm quan sát thời gian của dân gian Từ đó, có tính toán, sắp xếp công việc hoặc giữ gìn sức khoẻ trong mùa hè và mùa đông Kinh nghiệm ấy giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức lao động vào thời điểm khác nhau trong một năm

Câu 2:

“Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa”

– Nội dung: Trời nhiều sao ít mây sẽ nắng Trời ít sao nhiều mây thì sắp mưa – Ý nghĩa: Kinh nghiệm quan sát thời tiết của dân gian Nhận xét về cách dự đoán nắng, mưa dựa trên cơ sở xem sao trên trời Từ đó góp phần sắp xếp công việc hợp lí

Câu 3:

“Ráng mở gà, có nhà thì giữ”

– Nội dung: Kinh nghiệm về hiện tượng thời tiết của dân gian Dự đoán bão, hiện tượng thiên nhiên dữ dội, hiểm hoạ cho dân nghèo, cho những đất nước ven biển Nhìn ráng mỡ gà (ẩn dụ) thì trời sắp có bão

– Ý nghĩa: Biết nhìn nhận thời tiết, có ý thức chủ động, giữ gìn nhà cửa, hoa màu…

Câu 4:

“Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt”

– Nội dung: Kinh nghiệm quan sát hiện tượng của dân gian Thấy kiến bò nhiều lên chỗ cao vào tháng 7 (âm lịch), là dấu hiện điểm báo sắp có lụt

– Ý nghĩa: Nhân dân có ý thức dự bão lũ lụt từ rất nhiều hiện tượng tự nhiên

để chủ động phòng chống Hé mở tâm trạng lo lắng, sợ hãi, bồn chồn của người nông dân

=> Bốn câu đúc kết kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt, cho thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở nước ta

b Tục ngữ về lao động, sản xuất

Câu 5:

“Tấc đất, tấc vàng”

– Nội dung: Mỗi tấc đất cũng quý như mỗi tất vàng

– Nghệ thuật: Biện pháp nghệ thuật: ẩn dụ, phóng đại

Trang 6

– Ý nghĩa: Đề cao giá trị của đất đai, vai trò của đất đai với người nông dân: Đất ở, đất cày, làm ăn, nuôi sống con người Nhắc nhở con người phải biết quý trọng đất trồng và sieng năng lao động

Câu 6:

“Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền”

– Nội dung: Nói về thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế cho con người cao nhất trong xã hội xưa: Đầu tiên là nuôi cá (canh trì), tiếp đến là làm vườn (canh viên), sau cùng là làm ruộng (canh điền)

– Ý nghĩa: Giúp con người khai thác tốt điều kiện tự nhiên để phát triển kinh

tế Nhắc nhở con người về cách thức khai thác tốt nhất điều kiện tự nhiên và giá trị đất đai

Câu 7:

“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”

– Nội dung: Muốn cây lúa phát triển tốt, quan trọng nhất là phải chăm đủ nước, tiếp đến là đủ phân, chuyên cần chăm bón, chọn giống tốt

– Ý nghĩa: Tổng kết kinh nghiệm tròng lúa của người nông dân

Câu 8:

“Nhất thì, nhì thục”

– Nội dung: Muốn cây trồng phát triển tốt, quan trọng nhất là gieo trồng đúng thời vụ (thì), thứ hai là làm đất tơi xốp, thuần thục, kĩ lưỡng

– Ý nghĩa: Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai đã được khai phá, sự chăm bón thuần thuộc của con người

Câu 3 (trang 10 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận.

– Đoạn 1 :

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta

Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm cả lũ bán nước và lũ cướp nước” (Trích Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh)

– Đoạn 2 :

“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng “đẹp”, một thứ tiếng “hay” Nói thế có nghĩa là nói rằng : tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa vè mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng : tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.” (Trích Sự giàu đẹp của tiếng Việt của Đặng Thai Mai)

Trang 7

Bài: “Rút gọn câu”, trang 14/ sgk

I Thế nào là rút gọn câu?

Câu 1:

Câu (a): không có chủ ngữ, các cụm động từ làm vị ngữ Câu (b): chủ ngữ là chúng ta, cụm động từ học ăn, học nói, học gói, học mở

là vị ngữ

Câu 2: Có thể thêm chúng tôi, người Việt Nam, chúng ta, các em, … rất

nhiều các từ ngữ có thể làm chủ ngữ ở câu (a)

Câu 3: Chủ ngữ câu (a) được lược bỏ để cụm động từ vị ngữ “học ăn, học

nói, học gói, học mở.” trở thành kinh nghiệm chung, lời khuyên chung, đúng với tất cả mọi người

Câu 4:

– Câu “Rồi ba bốn người, sáu bảy người.” được rút gọn vị ngữ; vì người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước để xác định được vị ngữ của câu này là: đuổi

– Câu “Ngày mai.” được rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ; vì người ta có thể căn

cứ vào câu đứng trước nó để hiểu được là: Tôi đi Hà Nội vào ngày mai hoặc Ngày mai tôi đi Hà Nội

II Cách sử dụng câu rút gọn

Câu 1:

– Các câu “Chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co.” thiếu thành phần chủ ngữ

– Không phải bao giờ việc rút gọn câu cũng hợp lí Tuỳ tiện lược bỏ thành phần câu như những câu trên khiến cho lời văn trở nên cộc lốc, khó hiểu

Câu 2:

Câu “Mẹ ơi, hôm nay được điểm 10.” không có thành phần chủ ngữ Nói như thế, câu trở nên khó hiểu (không biết ai được điểm 10); hơn nữa, nói với

Trang 8

người bậc trên không nên xưng hô cụt lủn như vậy Câu “Bài kiểm tra toán.” mặc dù thiếu vị ngữ nhưng có thể chấp nhận được nếu thêm vào những từ ngữ xưng hô lễ phép, chẳng hạn: Bài kiểm tra toán ạ! hoặc Bài kiểm tra toán mẹ ạ!

Câu 3: Như vậy, khi rút gọn câu ta cần lưu ý:

– Tránh làm cho người nghe (đọc) khó hiểu hoặc hiểu sai nội dung cần nói; – Tránh sự khiếm nhã, thiếu lễ độ khi dùng những câu cộc lốc

III Luyện tập

Câu 1:

– Các câu (2), (3) là những câu rút gọn – Thành phần bị lược là thành phần chủ ngữ – Hai câu này, một câu nêu nguyên tắc ứng xử, một câu nêu kinh nghiệm sản xuất chung cho tất cả mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ làm cho câu gọn hơn

Câu 2: Các câu rút gọn.

a Rút gọn chủ ngữ:

+ Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

Khôi phục:

Người bước tới và dừng chân đứng lại là Bà Huyện Thanh Quan, tác giả của bài thơ, và căn cứ vào câu cuối cách xưng hô “ta với ta”, nên chủ ngữ của hai câu rút gọn là ta:

+ Ta bước tới Đèo Ngang bóng xế tà, + Ta dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

b Rút gọn chủ ngữ:

Trang 9

+ Đồn rằng quan tướng có danh, + Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai.

+ Ban cho cái áo với hai đồng tiền.

+ Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!) + Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

Khôi phục:

+ Người ta đồn rằng quan tướng có danh, + Hắn cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai.

+ Và ban cho cái áo với hai đồng tiền + Quan tướng khi đánh giặc thì chạy trước tiên, + Khi xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!) + Quan tướng trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!

Câu 3:

– Nguyên nhân của sự hiểu lầm: người khách và cậu bé không chung đối tượng đề cập, người khách hỏi về bố còn cậu bé lại trả lời về tờ giấy mà bố

để lại

+ Cậu bé dùng những câu thiếu chủ ngữ để trả lời người khách: “Mất rồi.”,

+ Từ chỗ hiểu nhầm chủ ngữ trong các câu nói của cậu bé là người bố của cậu, người khách cũng dùng những câu thiếu chủ ngữ để hỏi: “Mất bao giờ?”,

“Sao mà mất nhanh thế?”, khiến sự hiểu lầm cứ tiếp diễn

– Để tránh hiểu lầm như trong trường hợp trên, khi nói năng chúng ta phải tránh dùng những câu rút gọn trong những trường hợp ý nghĩa của ngữ cảnh không rõ ràng, gây hiểu lầm cho người nghe

Câu 4:

Trang 10

Chi tiết có tác dụng gây cười và phê phán là những câu trả lời của anh chàng tham ăn tục uống

– Đây → đáng lẽ phải là: Tôi là người ở đây – Mỗi → đáng lẽ phải là: Nhà tôi chỉ có một con – Tiệt → đáng lẽ phải là: Cha mẹ tôi đều đã qua đời

Anh ta rút gọn một cách quá đáng nhằm mục đích trả lời thật nhanh, không mất thời gian ăn uống của mình

Ý nghĩa: Phê phán thói tham ăn đến mất cả nhân cách, bất lịch sự với người khác, bất hiếu với bố mẹ

Ngày đăng: 11/11/2022, 19:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w