Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Bản quy định này quy định phân cấp quản lý các nội dung công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/200
Trang 1Số: /2022/QĐ-UBND Bắc Ninh, ngày tháng năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản QPPL năm 2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 7/10/2020 của Chính phủ quy định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/06/2020 của Chính phủ về
vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CPngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Trang 2Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ,
về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;
Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chứcở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT- BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức
xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư;
Trang 3Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12/8/2021 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện;
Căn cứ Quy định số 17-QĐ/TU ngày 16/2/2022 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về phân cấp quản lý cán bộ;
Căn cứ Thông báo số … -TB/TU ngày / /2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh, thông báo kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc sửa đổi, bổ sung Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã của UBND tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số /TTr-SNV ngày ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý công
tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp
xã tỉnh Bắc Ninh
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …/ /2022 và thay
thế Quyết định số 223/2013/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ công chức cấp xã và công tác tổ chức, cán bộ ở các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Bắc Ninh
Điều 3 Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND
tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các hội đặc thù cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- MTTQ và các đoàn thể nhân dân tỉnh;
- Các ban, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC, CVP
TM UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hương Giang
Trang 4ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH Phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức,
viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2022/QĐ-UBND ngày tháng năm 2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Bản quy định này quy định phân cấp quản lý các nội dung công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định
số 68/2000/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là lao động hợp đồng 68) thuộc các cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; các Ban quản lý dự án; các đơn vị trực thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
do UBND tỉnh quyết định thành lập và giao biên chế; các hội đặc thù và cán bộ, công chức cấp xã thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh quản lý
Điều 2 Nguyên tắc quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức
1 UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã (sau đây gọi tắt là công tác tổ chức, cán bộ); đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
2 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi là Giám đốc Sở), Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khác có liên quan chỉ được quyết định các nội dung công tác tổ chức, cán bộ thuộc thẩm quyền quy định tại văn bản này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp trên về các quyết định của mình
Các nội dung không thuộc thẩm quyền được phân cấp quy định tại văn bản này, phải làm đầy đủ thủ tục, hồ sơ theo quy định của pháp luật để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định
3 Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp quyết định các nội dung đã phân cấp cho các cơ quan, đơn vị tại văn bản này
4 Những nội dung phải có ý kiến thoả thuận của các cơ quan, đơn vị khác thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định chỉ được quyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có liên quan
Trang 5Thời gian thoả thuận không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Quá thời hạn trên, nếu không nhận được ý kiến thoả thuận, thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định tự quyết định và chịu trách nhiệm
về quyết định của mình
Trường hợp không đạt được sự thống nhất về nội dung thoả thuận thì các cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định
5 Quyết định của cơ quan, đơn vị cấp dưới phải gửi 01 bản để báo cáo cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp; Quyết định của các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện; các hội đặc thù cấp tỉnh gửi 01 bản về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp chung
6 Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có trách nhiệm tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức, cán bộ của cấp dưới
Khi phát hiện các quyết định về công tác tổ chức, cán bộ của cấp dưới trái với quy định của pháp luật hoặc không đúng thẩm quyền theo quy định tại văn bản này thì có quyền yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới thu hồi hoặc huỷ bỏ các quyết định đó Nếu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới không tự thu hồi hoặc huỷ bỏ, thì thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có quyền huỷ bỏ các quyết định sai trái của cấp dưới
7 Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ cấp huyện và bộ phận tham mưu về công tác
tổ chức, cán bộ của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham mưu giúp cơ quan
có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức, cán bộ của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật
Chương II CÁC NỘI DUNG PHÂN CẤP
Mục 1 CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 3 Thẩm quyền của Giám đốc Sở và Chủ tịch UBND cấp huyện
1 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền
2 Ban hành quy chế làm việc của Sở, UBND cấp huyện; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc ban hành quy chế làm việc
3 Giám đốc Sở quyết định cơ cấu tổ chức của các Chi cục và tương đương, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, sau khi có sự thoả thuận của Giám đốc Sở Nội vụ
4 Chủ tịch UBND cấp huyện: quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên, xếp hạng đối với một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của luật chuyên ngành; cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trên địa bàn theo quy
Trang 6định của pháp luật; cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên; tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường và phê duyệt Điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã theo quy định của pháp luật.
5 Giám đốc Sở quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm
vi hoạt động toàn tỉnh trong lĩnh vực quản lý của Sở; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn cấp huyện hoặc cấp xã
6 Giám đốc Sở khi thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể các
tổ chức trực thuộc hoạt động trên địa bàn cấp huyện, phải thoả thuận với UBND cấp huyện trước khi quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định
Điều 4 Thẩm quyền của lãnh đạo hội đặc thù cấp tỉnh
1 Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, đổi tên các tổ chức trực thuộc (trừ các tổ chức có tư cách pháp nhân) sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ, đảm bảo hoàn thành chức năng nhiệm vụ được giao, đúng quy định của pháp luật, điều lệ hội và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền
2 Quy định nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật, điều lệ hội và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao
3 Ban hành quy chế làm việc của hội
Điều 5 Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
1 Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc và trực thuộc theo
Đề án tự chủ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
2 Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
3 Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, đơn
vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
4 Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
5 Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị”.
Điều Thẩm quyền của người đứng đầu Chi cục và tương đương thuộc Sở
Trang 71 Xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình
cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
2 Quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc theo quyết định của Giám đốc Sở, đảm bảo hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
3 Ban hành quy chế làm việc của đơn vị”.
Mục 2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ BIÊN CHẾ VÀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Điều 6 Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
1 Thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt: Đề án, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính; Đề án, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh.
2 Hằng năm, hướng dẫn, thẩm định, tổng hợp và xây dựng Kế hoạch biên chế công chức hoặc điều chỉnh biên chế công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính; Kế hoạch số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; Lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP) và lao động hợp đồng theo định mức (Nghị quyết số 102/NQ-CP) báo cáo UBND tỉnh theo quy định
3 Xây dựng phương án phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước (trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập
do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên), số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp (đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên) và hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP) hằng năm cho các cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh quyết định
4 Thông báo chỉ tiêu biên chế công chức; số lượng người làm việc theo vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP) hằng năm cho các cơ quan, đơn vị theo đúng Quyết định phân bổ của Chủ tịch UBND tỉnh.
5 Ban hành văn bản hướng dẫn việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc theo ngành, lĩnh vực đối với các đơn vị sự nghiệp đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị
sự nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư
Trang 86 Thống kê, báo cáo về vị trí việc làm; tình hình quản lý, sử dụng và kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng theo quy định.
7 Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về vị trí việc làm; quản lý, sử dụng, biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 7 Thẩm quyền của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện
1 Hướng dẫn, thẩm định, xây dựng Đề án, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị và các tổ chức trực thuộc gửi Sở Nội vụ theo quy định.
2 Xây dựng Kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP) và lao động hợp đồng theo định mức (Nghị quyết
số 102/NQ-CP) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định (qua Sở Nội vụ).
3 Phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức, số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP) và lao động hợp đồng theo định mức (Nghị quyết số 102/NQ-CP) cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo đúng thông báo của Giám đốc Sở Nội vụ; quản lý và sử dụng biên chế đúng quy định của pháp luật
4 Thống kê, báo cáo về vị trí việc làm; tình hình quản lý, sử dụng và kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng theo quy định.
5 Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về vị trí việc làm; quản lý, sử dụng, biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng của các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.
Điều 8 Thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập và các hội đặc thù cấp tỉnh
1 Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên
- Xây dựng Đề án vị trí việc làm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét trước khi quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có Hội đồng quản lý thì người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập phải trình Hội đồng quản lý thông qua trước khi quyết định phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
- Lập kế hoạch số lượng người làm việc hằng năm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực; tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét trước
Trang 9khi quyết định phê duyệt Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có Hội đồng quản lý thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải trình Hội đồng quản
lý thông qua trước khi quyết định phê duyệt số lượng người làm việc của đơn vị.
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về vị trí việc làm; tình hình quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng trong đơn vị gửi
cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.
2 Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
- Xây dựng Đề án vị trí việc làm, báo cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp để báo cáo Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Lập kế hoạch số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị mình, báo cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp để báo cáo Sở Nội vụ thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh (Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thì kế hoạch số lượng người làm việc gồm: số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp).
- Quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, hợp đồng lao động theo định mức của đơn vị theo quyết định của UBND tỉnh và phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về vị trí việc làm; tình hình quản lý, sử dụng số lượng người làm việc, hợp đồng lao động trong đơn vị gửi
cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.
3 Các Hội đặc thù cấp tỉnh
- Lập Kế hoạch biên chế, lao động hợp đồng theo Nghị định
68/2000/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 161/2018/NĐ-68/2000/NĐ-CP) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Quản lý số lượng biên chế, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP) theo Quyết định của UBND tỉnh;
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về biên chế, lao động hợp đồng trong đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.
Điều Thẩm quyền của Thủ trưởng các Chi cục và tương đương thuộc Sở, Ngành
1 Xây dựng Đề án vị trí việc làm, báo cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp để báo cáo Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Trang 102 Xây dựng Kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP) và lao động hợp đồng theo định mức (Nghị quyết
số 102/NQ-CP) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định (qua Sở Nội vụ).
3 Thực hiện quản lý, sử dụng biên chế, số lượng người làm việc, lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP) và lao động hợp đồng theo định mức (Nghị quyết số 102/NQ-CP) trong cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
4 Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về vị trí việc làm; tình hình quản lý,
sử dụng và kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng theo quy định.
5 Theo dõi, kiểm tra, việc chấp hành quy định về vị trí việc làm; quản lý,
sử dụng, biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
Mục 3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO
Điều 9 Thẩm quyền của Giám đốc Sở, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện
1 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, kỷ luật và giải quyết các chế độ chính sách đối với các chức danh: Phó Chi cục trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở, UBND cấp huyện, đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (trừ Trưởng phòng công chứng nhà nước); người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện; cấp
phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc (trừ Phó Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh, Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm, Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh; Phó Hiệu trưởng các Trường Trung cấp chuyên nghiệp và các Trường Trung cấp nghề)
Trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh trên phải thoả thuận với
Giám đốc Sở Nội vụ Ngoài ra, trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh thanh tra còn phải thoả thuận với Chánh thanh tra tỉnh; Giám đốc Sở khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cấp trưởng đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn cấp huyện còn phải thỏa thuận với Chủ tịch UBND cấp huyện
2 Hàng năm chỉ đạo, thực hiện và tổng hợp kết quả đánh giá phân loại, kết quả lấy phiếu tín nhiệm, số lượng, chất lượng, kỷ luật và tiền lương cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).