Quyet dinh 2718 cua UBND tinh (10 2013) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Số 2718/2013/QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quảng Ninh, ngày 08 tháng 10 năm 2013 QUYẾT[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ vềquản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ vềbảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ vềquản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ vềQuản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng vềviệc Hướng dẫn quản lý đường đô thị; Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày30/06/2009 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD;
Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giaothông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giaothông Vận tải về việc Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2124/TTr-SXD ngày02/10/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, bảo trì hệ
Trang 2thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký Giao Sở Xây
dựng triển khai và theo dõi việc thực hiện Quy định; kịp thời đề xuất các nội dungcần thiết (nếu có) trong quá trình thực hiện
Điều 3 Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức và cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Thông
Trang 3ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2718/2013/QĐ-UBND ngày 08/10/2013
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân cấp thành phố, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy bannhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủyban nhân dân cấp xã); các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảotrì và sử dụng (khai thác) hệ thống đường đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Điều 3 Giải thích từ ngữ
1 Đường đô thị (hay đường phố): Là đường bộ nằm trong phạm vi nội
thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp cóthẩm quyền phê duyệt
2 Hè (hay vỉa hè, hè phố): Là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu
cho người đi bộ và kết hợp là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến
3 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến bao gồm các đường dây, đường
ống và tuynen, hào kỹ thuật đặt dọc các tuyến đường đô thị
4 Lòng đường: Là bộ phận của đường đô thị, được giới hạn bởi phía
trong hai bên bó vỉa, có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến khicần thiết
5 Chỉ giới đường đỏ của đường đô thị: Là đường ranh giới được xác định trên
bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được dành chođường giao thông đô thị, các công trình phụ trợ phục vụ giao thông đô thị với phầnđất dành cho các công trình khác, không gian công cộng khác
Trang 46 Hành lang an toàn đường đô thị: Là bề rộng tính từ chỉ giới xây dựng đến
chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
7 Cơ quan quản lý đường đô thị: Là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà
nước chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh; Ủy ban nhân dân cấpthành phố, huyện, thị xã (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhândân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)
8 Đơn vị trực tiếp quản lý đường đô thị: Là tổ chức, cá nhân được nhận đặt
hàng, giao kế hoạch, trúng thầu công tác quản lý, bảo trì đường đô thị
9 Sử dụng chung hệ thống đường đô thị: Là việc các tổ chức, cá nhân bố trí, lắp
đặt đường dây, cáp, đường ống v.v vào công trình đường đô thị
10 Công trình đường đô thị gồm đường đô thị: (gồm lòng đường và vỉa hè), nơi
dừng xe, đỗ xe trên đường đô thị, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọctiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, tường, kè, hệ thống thoát nước vàcác công trình, thiết bị phụ trợ đường đô thị khác
11 Quy trình bảo trì công trình đường đô thị: Là tài liệu quy định về nội dung,
phương pháp, trình tự để thực hiện bảo trì công trình đường đô thị Quy trình bảotrì công trình đường đô thị bao gồm quy trình bảo trì các bộ phận, kết cấu côngtrình và quy trình bảo trì thiết bị lắp đặt, vận hành thiết bị
12 Bảo trì đường đô thị: Là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động
bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình Công tác bảo trì đường
đô thị bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữađột xuất
a) Bảo dưỡng thường xuyên: Là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường
xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộphận công trình và thiết bị để hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ trở thành
hư hỏng lớn Các công việc này được thực hiện thường xuyên liên tục hàng ngày,trong suốt cả năm trên toàn bộ tuyến đường, để đảm bảo giao thông vận tải đường
đô thị được an toàn, thông suốt và êm thuận
b) Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửa
chữa lớn
c) Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện
xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khaithác đường đô thị và gây mất an toàn khai thác
Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống
cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình
Sửa chữa đột xuất: Là công việc sửa chữa công trình đường đô thị chịu các
tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác độngđột xuất khác đã dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời đểđảm bảo giao thông liên tục
Điều 4 Một số nguyên tắc chung.
Trang 51 Hệ thống đường đô thị là bộ phận của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đôthị thuộc sở hữu của Nhà nước phải được quản lý chặt chẽ theo quy hoạch, chỉ giớiđường đỏ, chỉ giới xây dựng, cao độ nền được duyệt.
Đường ngoài phạm vi nội thành, nội thị nhưng nằm trong ranh giới khu đôthị, khu đô thị mới và không phải là đường Quốc lộ, đường Cao tốc, đường tỉnh,đường huyện, đường liên xã được thống nhất quản lý như đường đô thị
2 Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệthống đường đô thị phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; góp phầnphát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường
3 Quản lý hệ thống đường đô thị được thực hiện thống nhất trên cơ sở phâncông, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽgiữa các Sở, ngành và chính quyền địa phương các cấp
4 Các cơ quan chức năng thực hiện các công tác quản lý, vận hành, khaithác, sử dụng hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố theo đúng phân cấp
5 Đường đô thị chỉ được sử dụng cho mục đích giao thông Khi sử dụngđường đô thị vào mục đích khác phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền và thực hiện đúng các quy định của UBND tỉnh, không được làm ảnh hưởngđến trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị; không làm ảnhhưởng đến kết cấu hạ tầng đường đô thị
6 Việc sử dụng chung hệ thống đường đô thị phải đảm bảo; tuân thủ theoquy hoạch được duyệt; sự đồng bộ về hạ tầng, tiết kiệm; mỹ quan, cảnh quan vàmôi trường; sự hoạt động bình thường, an toàn cho hệ thống hạ tầng đã có; tuânthủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
7 Những hành vi vi phạm quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng
hệ thống đường đô thị phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và bị xử phạt theocác quy định hiện hành của Nhà nước
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Điều 5 Quy định về thẩm quyền quản lý đường đô thị.
Cơ quan quản lý đường đô thị: Là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhànước chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh; Ủy ban nhân dân cấpthành phố, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)
1 Sở Giao thông Vận tải quản lý các đoạn tuyến quốc lộ và đường tỉnhtrong địa giới hành chính đô thị và các tuyến đường khác theo phân cấp của UBNDtỉnh UBND địa phương nơi các tuyến đường này đi qua phối hợp với Sở GTVTquản lý phần hè của các tuyến đường này
Trang 62 Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý các tuyến đường, hè đường đôthị trên địa bàn theo phân cấp của UBND tỉnh.
Điều 6 Quy định về công tác quy hoạch liên quan đến hệ thống đường
đô thị.
Công tác quy hoạch liên quan đến hệ thống đường đô thị, tuân thủ: Quyhoạch chung xây dựng tỉnh Quảng Ninh; quy hoạch phân khu; các quy hoạchchuyên ngành và các quy định tại Mục I Phần 2 Thông tư 04/2008/TT-BXD ngày20/02/2008 của Bộ Xây dựng cụ thể như sau:
1 Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị phải tuân thủ đầy đủ các quy định vềquỹ đất dành cho giao thông đô thị theo quy chuẩn về quy hoạch xây dựng hiện hành
2 Quy hoạch xây dựng đô thị phải phối hợp với quy hoạch chuyên ngànhgiao thông vận tải để bảo đảm quy hoạch hệ thống đường đô thị theo đúng chứcnăng hoặc yêu cầu đặc thù; bảo đảm đồng bộ với quy hoạch các công trình ngầm
5 Khi lập đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, phải bố trí đủ diện tích mặtbằng cần thiết cho công trình đường đô thị và các công trình phụ trợ khác để bảođảm trật tự an toàn giao thông đô thị; phải xác định cụ thể chiều rộng mặt cắtngang, từng bộ phận trên mặt cắt ngang, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ củađường đô thị và phải công khai trên thực địa để mọi người biết, thực hiện và tạođiều kiện thuận lợi cho việc quản lý
6 Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở, khách sạn, trung tâm thươngmại, trụ sở cơ quan, trường học, khu vui chơi giải trí , phải bố trí đủ đất xây dựngbãi đỗ xe phù hợp với nhu cầu của từng công trình, không được sử dụng phầnđường xe chạy, hè phố làm nơi đỗ xe
7 Phải bố trí đồng bộ các bộ phận của đường đô thị và các công trình hạtầng kỹ thuật dọc tuyến đường Hè phải bảo đảm đủ rộng để bố trí hệ thống hạ tầng
kỹ thuật dọc tuyến Hạn chế bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật dọc tuyến trong phần
xe chạy, ưu tiên bố trí hạ tầng kỹ thuật đọc tuyến trong các tuynen, hào kỹ thuậttrong đồ án quy hoạch cải tạo đô thị Đối với các đường phố mới và đường phốtrong khu đô thị mới phải thiết kế hạ ngầm đường đây, đường ống
8 Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị phải xác định các vị trí xây dựngcầu vượt hoặc hầm dành cho người đi bộ
Điều 7 Quy định về công tác thiết kế, xây dựng liên quan đến hệ thống đường đô thị.
Công tác thiết kế, xây dựng liên quan đến hệ thống đường đô thị, tuân thủ: Các
Trang 7quy định của Luật Xây dựng năm 2003; Mục II Phần 2 Thông tư 04/2008/TT-BXDngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng; các quy định hiện hành khác có liên quan.
1 Thiết kế, xây dựng đường đô thị phải tuân thủ quy định trong các Quychuẩn, Tiêu chuẩn có liên quan
2 Phải tuân thủ đúng chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch xây dựng đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt
3 Khi thiết kế, xây dựng cải tạo hoặc xây dựng mới đường đô thị phải bảođảm cao độ theo quy hoạch, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thốngthoát nước, của dân cư và các công trình xây dựng hai bên đường đô thị Cao độđường đô thị được cơ quan cấp phép xem xét trong quá trình cấp phép xây dựng
4 Thiết kế, xây dựng đường đô thị phải thuận tiện cho người khuyếttật sử dụng
5 Phải thiết kế, xây dựng hệ thống thoát nước đồng thời trên tất cả các tuyếnđường đô thị theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành thoát nước (nếucó) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
6 Đồng bộ trong sử dụng vật liệu, hình dạng, kích thước, mầu sắc của bóvỉa, gạch lát hè trên một tuyến phố hoặc một đoạn tuyến phố
7 Các công trình sử dụng phần nổi trên hè không cản trở người đi bộ và bảođảm mỹ quan đô thị
8 Phải bố trí các vị trí cho người đi bộ sang đường an toàn và thuận tiện, ưutiên thiết kế, xây dựng cầu vượt, hầm chui tại các nút giao, đoạn tuyến phố cóchiêu dài lớn, có lưu lượng qua đường lớn (khu trung tâm, khu phố thương mại)
9 Việc sử dụng loại bó vỉa hè (loại vuông góc, loại vát góc) phải linh hoạt
để đáp ứng nhu cầu của các phương tiện giao thông có thể lên xuống hè đượcthuận tiện, tránh hiện tượng làm mất mỹ quan và ảnh hưởng đến giao thông
10 Hạn chế bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đọc tuyến vào phàn xe chạy.Đối với các đường phố mới và các đường phố trong khu đô thị mới thì phải bố trí
hạ ngầm đường dây, đường ống Hệ thống tuynen, hào kỹ thuật phải được sử dụngtối đa cho công tác hạ ngầm này
11 Trước khi tiến hành xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định.Thông báo rộng rãi đến các cơ quan có cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Điện, nước, viễnthông… để phối hợp xử lý
12 Hệ thống cây xanh, điện chiếu sáng, thoát nước và hệ thống tuynen hào
kỹ thuật (đã xác định trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) bắt buộcphải được xây dựng cùng với đường đô thị
13 Quá trình thi công phải có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, bảođảm sự hoạt động bình thường của người đi bộ và phương tiện giao thông; bảođảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường trong khu vực
Điều 8 Quy định về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường đô thị
Trang 81 Đường đô thị phải được quản lý chặt chẽ trong phạm vi chỉ giới đường
đỏ, chỉ giới xây dựng, cao độ khống chế mặt đường theo quy hoạch được duyệt
2 Các hành vi bị cấm đối với hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác sửdụng đường đô thị quy định tại mục IV phần I của Thông tư 04/2008/TT-BXDngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng về quản lý đường đô thị cụ thể:
a) Thiết kế, xây dựng đường đô thị không tuân thủ quy hoạch đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
b) Tự ý xây dựng, đào bới đường đô thị Sử dụng trực tiếp mặt đường đô thịlàm nơi chế trộn vữa, kê chặt sắt thép phục vụ xây dựng
c) Tự ý mở đường nhánh hoặc đấu nối trái phép vào đường chính
d) Sử dụng đường đô thị để họp chợ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày hànghoá, vật liệu Bán hàng rong, chèo kéo khách tại các tuyến phố chính và khu du lịch
e) Đổ rác, phế thải và các hành vi gây mất vệ sinh môi trường đường đôthị.f) Lắp đặt, xây dựng bục, bệ dắt xe, bậc tam cấp vào nhà và công trình bênđường gây ảnh hưởng đến hoạt động của phương tiện giao thông và người đi bộ;gây mât mỹ quan đô thị
g) Lắp đặt, xây dựng các công trình, biển quảng cáo, trang trí, đường dâytrái phép, ảnh hưởng đên kết cấu đường đô thị, ảnh hưởng đến an toàn giao thông
đô thị và gây mất mỹ quan đô thị
h) Xây dựng các công trình trái phép vi phạm chỉ giới đường đỏ, hành lang
an toàn của đường đô thị
i) Sử dụng đường đô thị làm sân bãi tập luyện, thể dục thể thao, vui chơi giảitrí gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông
k) Sử dụng đường đô thị làm nơi sửa chữa, rửa xe ô tô, xe máy
1) Trông, giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác trên
hè phố, lòng đường không có giấy phép; để xe đạp, xe máy, để ô tô không đúngnơi quy định
m) Thả rông súc vật trên đường đô thị;
o) Xe chở gia súc, đất đá vật liệu rời lưu hành trên các tuyến đường đô thịkhông có giấy phép hoặc không đủ điều kiện vệ sinh môi trường;
p) Trồng danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cấp có thẩm quyềncho phép; trồng cây xanh không đúng quy hoạch hoặc che khuất biển báo hiệugiao thông;
q) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của Luật giao thông và Luật bảo
vệ môi trường;
3 Công tác quản lý, bảo trì đường đô thị thực hiện theo quy định của quytrình bảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì hiện hành được cơ quan
có thẩm quyền công bố
Trang 94 Hệ thống đường đô thị sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nângcấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu, bàn giao, tổchức quản lý, bảo trì Thời gian thực hiện quản lý, bảo trì được tính từ ngày chủđầu tư ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sửdụng theo Luật cho đến hết thời hạn sử dụng theo tuổi thọ được quy định trong
hồ sơ thiết kế công trình
a) Đối với công trình thi công là đường chưa khai thác (công trình xây dựngđường mới, tuyến tránh; sửa chữa, cải tạo cầu, đường nhưng có đường công vụphục vụ thi công): Nhà thầu thi công có trách nhiệm bảo vệ công trình, không chocác phương tiện tham gia giao thông khi chưa có lệnh thông xe và chịu toàn bộtrách nhiệm có liên quan cho tới khi bàn giao cho đơn vị quản lý
b) Để phục vụ công tác bàn giao, Chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm:Tuân thủ đúng các quy định về quản lý chất lượng hiện hành; phối hợp với cơ quanquản lý đường đô thị có thẩm quyền để tổ chức kiểm tra, đối chiếu hiện trường với
hồ sơ hoàn công phục vụ công tác bàn giao; tập hợp quy trình quản lý bảo trì côngtrình được phê duyệt theo quy định; vệ sinh công trình trước khi bàn giao
5 Việc cấp phép thi công chỉ áp dụng đối với các công trình hạ tầng kĩ thuật
đô thị tuân thủ đúng quy hoạch, dự án thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt và giấy phép xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp
6 Việc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường đô thị phải đảm bảonguyên tắc không làm hư hỏng kết cấu mặt đường, vỉa hè không gây cản trở chongười, phương tiện tham gia giao thông, không gây ảnh hưởng đến hoạt động của
đô thị, đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị
Chương III NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Điều 9 Các nội dung công tác quản lý đường đô thị:
1 Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình đường đô thịxây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất Đối vớicông trình có vốn tỉnh hoặc trung ương, đề nghị chuyển giao cho UBND cấphuyện một bản
2 Lập hồ sơ quản lý công trình đường đô thị
a) Đối với cầu vượt dành cho người đi bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơhoàn công như trạng thái không của cầu, hồ sơ hệ mốc cao độ, bình đồ, mặt cắtdọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơmốc lộ giới, hành lang an toàn cầu, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập
sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, kiểm định, các dự án sửa chữađịnh kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu;
Trang 10b) Đối với đường đồ thị: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình
đồ, mặt cắt dọc, mặt cát ngang, mặt cắt địa chất, hệ thống thoát nước, hồ sơ đền bùgiải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗithẳng và cập nhật các biến động vê tổ chức giao thông, sử dụng đất dành chođường đô thị; sổ tuần đường; cập nhật số liệu về đếm xe (lưu lượng, tải trọng xe);cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất;
c) Hầm dành cho người đi bộ: Lập hồ sơ quản lý như quy định đối vớiđường bộ, ngoài ra còn phải theo dõi cập nhật tình trạng quạt thông gió, hầm thônggió, các sự cố về cháy nổ, về hoạt động của hầm hút bụi tĩnh điện, hệ thống chiếusáng, hệ thống bơm nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải hệ thốngPCCC và các thiết bị phụ trợ khác;
d) Công trình kè, cống và các công trình nhân tạo tương tự, ngoài việc quản
lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng
3 Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường đô thị: Đơn vị quản lý bảo trìđường đô thị có trách nhiệm lập và cập nhập thường xuyên hành lang đảm bảo antoàn đường đô thị
a) Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường đô thị bao gồm mặt bằng chỉ giớiđường đỏ, chỉ giới xây dựng, tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường đôthị, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm,thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm;
b) Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hồ sơ hoàn công cáccông trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường đô thị, giấy phépthi công và các văn bản liên quan khác
4 Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ đường đô thị; phối hợp với công an, Ủyban nhân dân các cấp quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường đô thị
5 Theo dõi tình hình hư hại công trình đường đô thị; tổ chức tuần tra, kiểmtra thường xuyên, phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạtầng đường đô thị, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩmquyền xử lý theo quy định
Công tác tuần tra, kiểm tra thực hiện theo Thông tư 47/2012/TT-BGTVTngày 12/11/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệkết cấu hạ tầng đương đô thị và các quy định hiện hành có liên quan
6 Kiểm tra tình trạng kỹ thuật định kỳ tháng, quý, năm; kiểm tra đột xuấttrong và sau mỗi đợt lụt, bão hoặc các tác động bất thường khác
7 Thực hiện đếm xe, phân tích số liệu và đánh giá sự tăng trưởng của lưulượng, kiểu loại phương tiện cơ giới đường bộ
8 Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hànhcho xe bánh xích, xe quá khổ gỉới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tratải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theoquy định, phân tích đánh giá tác động do hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến sựbền vững công trình đường bộ
Trang 119 Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định nguyên nhân ban đầu từng
vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địaphương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền
10 Phân làn, phân luồng, tổ chức giao thông; thường xuyên rà soát, điềuchỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ điểm đen, xử lý và theodõi kết quả các điếm đen đã được xử lý
11 Trực đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lụt, các sự cốcông trình, xử lý và báo cáo theo quy định
12 Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định
Nội dung cụ thể nêu tại Điều 5 Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày19/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải và các quy định hiện hành có liên quan
Điều 10 Nội dung công tác bảo trì đường đô thị
1 Công tác bảo trì đường đô thị bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên; sửachữa định kỳ và sửa chữa đột xuất
Các nội dung cụ thể được quy định tại Điều 6 Thông tư số BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ Giao thông vận tải và các quy định hiện hành cóliên quan
10/2010/TT-1.1 Các công việc bảo dưỡng thường xuyên đối với đường đô thị
1.2 Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữahai kỳ sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa
Trang 12- Đối với đường đô thị
Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường đô thị được quy định theoloại kết cấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảngdưới đây
chữa vừa (năm)
Thời hạn sửa chữa lớn (năm)
Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lơn đường bộ được điều chỉnhbằng hệ số triết giảm phù hợp với điều kiện về thời gian sử dụng và tăng trưởnglưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường đô thị Các hệ số này được vậndụng theo quy định tương tự hệ số (Kt), (Kl) tại các Phụ lục 01, 02 của Định mứcbảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ giao thông Vận tải, khi định mứcnày thay đổi thi vận dụng điều chỉnh theo định mức thay thế
- Đối với cầu (hầm) vượt người đi bộ: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn
cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quả kiểm định
2 Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường bộ dothiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra Đơn vị quản lý đường đôthị phải chủ động, huy động lực lượng để tổ chức phân luồng, khắc phục đảm bảogiao thông và báo cáo nhanh về cơ quan quản lý cấp trên
3 Công tác bảo trì đường đô thị phải bảo đảm cao độ theo quy hoạch, cao độhiện trạng tránh làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống thoát nước, của dân cư
và các công trình xây dựng hai bên đường đô thị
4 Nhà thầu thực hiện công tác bảo trì đường đô thị phải thực hiện đầy đủyêu cầu về an toàn, vệ sinh và môi trường theo quy định Đảm bảo cho người vàphương tiện qua lại an toàn, thông suốt
5 Công tác sửa chữa sau khi nghiệm thu, bàn giao phải được bảo hành theoquy định
Điều 11 Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức công tác quản lý, bảo trì đường đô thị
1 Áp dụng trong bảo dưỡng thường xuyên đường đô thị
- Áp dụng theo “Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ”ban hành kèm theo Quyết định số 1527/2003/QĐ-BGTVT ngày 28/5/2003 của BộGiao thông Vận tải; Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, ban hành kèm