ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ SINH HỌC 10 NĂM HOC 2022 2023 I PHẦN TRẮC NGHIỆM(đáp án là các phần in đậm) Câu 1 Ý nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế? A Tạo ra nh.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ SINH HỌC 10 NĂM HOC 2022 - 2023
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM(đáp án là các phần in đậm)
Câu 1: Ý nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế?
A Tạo ra những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và chất lượng cao.
B Cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm và cải tạo môi trường
C Góp phần xây dựng chính sách môi trường
D Đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát sự phát triển dân số cả về chất lượng và số lượng
Câu 2: Ngành nào dưới đây được đánh giá là "ngành học của tương lai"?
A Công nghệ sinh học. B Dược học
C Chăn nuôi D Quản lí tài nguyên rừng
Câu 3: Phương pháp sử dụng tri giác để thu thập thông tin về đối tượng quan sát là:
A Phương pháp quan sát B Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
C Phương pháp thực nghiệm khoa học D Phương pháp giải phẫu sinh vật
Câu 4: Cho các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học
(1) Hình thành giả thuyết (2) Đặt câu hỏi
(3) Quan sát và thu thập dữ liệu (4) Phân tích kết quả
(5) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
(6) Rút ra kết luận từ đó bác bỏ giả thuyết hoặc chấp nhận giả thuyết
Các bước đúng theo thứ tự trong quy trình nghiên cứu khoa học là
A 1→2→4→3→5→6 B 3→2→1→5→4→6 C 4→3→5→2→1→6 D 5→1→3→2→6→4
Câu 5: Tin sinh học là
A Ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình để lưu trữ, phân loại, phân tích các dữ liệu sinh học ở quy mô lớn nhằm sử dụng chúng một cách có hiệu quả trong nghiên cứu khoa học và trong cuộc sống
B Ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng để lưu trữ, phân loại, phân tích các dữ liệu sinh học ở quy mô lớn nhằm sử dụng chúng một cách có hiệu quả trong nghiên cứu khoa học và trong cuộc sống.
C Ngành khoa học sử dụng các thuật toán, mô hình để lưu trữ, phân loại, phân tích các dữ liệu sinh học ở quy mô lớn nhằm sử dụng chúng 1 cách có hiệu quả trong nghiên cứu khoa học, trong cuộc sống
D Ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình để lưu trữ, dữ liệu sinh học ở quy mô lớn nhằm sử dụng chúng một cách có hiệu quả trong nghiên cứu khoa học và trong cuộc sống
Câu 6: Để quan sát được hình dạng, kích thước của tế bào thực vật, ta cần dụng cụ gì?
A Kính hiển vi quang học B Kính hiển vi điện tử C Kính lúp cầm tay D Kính lúp đeo mắt
Câu 7: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ thống mở vì:
A có khả năng thích nghi với môi trường B thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
C có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống D phát triển và tiến hoá không ngừng
Câu 8: Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là
(1) Cơ thể (2) tế bào (3) quần thể (4) quần xã (5) hệ sinh thái
Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là
A 2 → 1 → 3 → 4 → 5 B 1 → 2 → 3 → 4 → 5 C 5 → 4 → 3 → 2 → 1 D 2→3→4→5→ 1 Câu 9: Trong các cấp tổ chức của thế giới sống, cấp tổ chức sống cơ bản nhỏ nhất là cấp
Câu 10: Thành phần chiếm chủ yếu trong tế bào sống ?
Câu 11: Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
A Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên
B Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống
Trang 2C Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử
D Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Câu 12: Tính phân cực của nước là do
A đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi.
B đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro
C xu hướng các phân tử nước
D khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro
Câu 13: Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
A Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật
B Chức năng chính của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất.
C Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
D Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định
Câu 14: Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
A Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh B Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
C Sấy khô rau quả D Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường
Câu 15: Các lĩnh vực nghiên cứu sinh học có thể chia thành hai loại chính là nghiên cứu?
A Nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng B Nghiên cứu ứng dụng cơ bản và ứng dụng chuyên sâu
C Nghiên cứ cơ bản và nghiên cứu chuyên sâu D nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và thực hành Câu 16: Đâu là những hành động của con người không có tác xấu đến sự phát triển bền vững?
A Săn bắn động vật hoang dã
B Chặt phá rừng, thải các chất khí vào bầu khí quyển
C Khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên
D Sử dụng năng lượng tái tạo thay cho năng lượng hóa thạch
Câu 19: Độ phân giải tối đa của kính hiển vi quang học là
Câu 20: Phương pháp sử dụng các dụng cụ, hóa chất, quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm để thực hiện các thí nghiệm khoa học là:
A Phương pháp quan sát B Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
C Phương pháp thực nghiệm khoa học D phương pháp nghiên cứu chung
Câu 21: “cấp tổ chức thấp (nhỏ) làm nền tảng cấu thành nên cấp cao hơn” giải thích cho đặc điểm nào của thế giới sống?
A hệ có khả năng tự điều chỉnh B những hệ mở
C tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc D liên tục tiến hoá.
Câu 22: Trong các cấp tổ chức sống dưới đây, cấp nào là lớn nhất ?
Câu 23: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là
A Trao đổi chất và năng lượng B Sinh sản
C Sinh trưởng và phát triển D Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Câu 24: Iôt là nguyên tố vi lượng có liên quan đến bệnh nào sau đây ở người?
Câu 25: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
A Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể
B Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
C Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
D Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Câu 26: Nước có vai trò quan trọng đặc biệt với sự sống vì:
A cấu tạo từ 2 nguyên tố chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống
B chúng có tính phân cực
Trang 3C có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau.
D chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống
Câu 27: Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các
A Axit amin B Đường C Nguyên tố đa lượng. D Nguyên tố vi lượng
Câu 28: Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng cách liên kết
Câu 29: Đâu là vai trò của ứng dụng sinh học trong công nghệ chế biến thực phẩm?
A Sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước uống
B Sản xuất ra nhiều loại thức ăn, nước uống có giá trị dinh dưỡng cao
C Sản xuất nhiều giống cây trồng
D Sản xuất nhiều giống vật nuôi mới
Câu 33: Trong quá trình thực hiện các thí nghiệm được sử dụng các dụng cụ hóa chất và cần phải chú ý:
A Các lưu ý về cháy nổ, an toàn về hóa chất; trang bị cá nhân
B Quy tắc vận hành máy móc trong phòng thí nghiệm; an toàn cá nhân
C An toàn cháy nổ, hoá chất; quy tắc vận hành thiết bị; trang bị cá nhân
D Quy tắc an toàn cháy nổ; quy tắc vận hành máy móc
Câu 34: Phương pháp quan sát được thực hiện theo các bước
A Lựa chọn công cụ quan sát; lựa chọn đối tượng quan sát; ghi chép số liệu
B Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát; lựa chọn công cụ quan sát; ghi chép số liệu.
C Lựa chọn kính hiển vi quang học để quan sát; lựa chọn đối tượng quan sát; ghi chép số liệu;
A Lựa chọn kính núp hoặc kính hiển vi để quan sát; lựa chọn đối tượng quan sát; ghi chép số liệu
Câu 35: Thế giới sống liên tục tiến hóa là nhờ
A khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật
B khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi
C khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường sống
D sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác một cách tương đối chính xác nhưng cũng luôn phát sinh những đột biến.
Câu 38: Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
A C, H, O, P B C, H, O, N C O, P, C, N D H, O, N, P
Câu 39: Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của nước trong tế bào?
A Đảm bảo sự ổn định nhiệt B Là nguồn dự trữ năng lượng.
C Là môi trường diễn ra phản ứng sinh hoá D Là dung môi hoà tan các chất
II Phần tự luận
Câu 1: Một phân tử ADN có khối lượng 9.10 5 đvC và có A = 600 nu Hãy xác định:
a Tổng số nu của phân tử AND? b Chiều dài của phân tử AND?
c Số nu mỗi loại của phân tử AND? d Tính số liên kết hiđrô trong phân tử AND?
a, Tổng số Nu của gen là:
b, Chiều dài của gen là:
3000:2×3,4=5100Ao3000:2×3,4=5100Ao
c, Số Nu mỗi loại của gen là:
A=T=600→G=X=(3000−600.2):2=900
d, Số liên kết Hiđrô của gen là:
2×600+3×90=3900 liên kết H
e, Số liên kết hóa trị giữa các Nu của gen là:
3000−2=2998 liên kết hóa trị
f,Số chu kì xoắn của gen là:
3000:20=150 chu kì xoắn
Câu 2: Một gen ở sinh vật nhận thực có chiều dài 4250A o , có số nucleotide loại A trên gen là 450 nu.
a Tính tổng số nu của gen b Tính số lượng từng loại nucleotit trên gen.
c Tính khối lượng của gen d Tính số chu kì xoắn của phân tử AND?
Trang 4a, tổng số nu của gen là:
(4250.2):3,4=2500 nu
b,số nu mỗi loại là:
A=T=450→G=X=(2500-450.2):2=800
c,khối lượng của gen là:
2500.300đvC=750000đvC
d,số chu kì xoắn của gen là:
2500:20=4250:34=125 chu kì
Câu 3: 1 đoạn ADN có 200 chu kì xoắn, có nuclêôtit loại A bằng 800 nuclêotit của gen Hãy xác
định :
a Tổng số nuclêôtit của phân tử AND? b Số nuclêôtit từng loại của phân tử AND?
c Số liên kết hiđrô của phân tử AND? d Khối lượng phân tử AND?
a, tổng số nu của gen là:
200.20=4000 nu
b,số nu mỗi loại là:
A=T=800→G=X=(4000-800.2):2=1200
c,số lk hidro của gen là:
800.2+1200.3=5200 lk hidro
d,khối lượng của gen là:
4000.300đvC=1200000đvC
Câu 4: Thế nào là phát triển bền vững? Liệt kê một số hoạt động thường ngày của chúng ta có thể
ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững.
Là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng tiếp cận
với nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai
Hoạt động ảnh hưởng tích cực Hoạt động ảnh hưởng tiêu cực
- Vứt rác bừa bãi, không đúng quy định
- Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường
- Khai thác rừng, săn bắt động, thực vật quá mức
- Sử dụng nguồn năng lượng không tái tạo: than đá, dầu
mỏ,…
- Không chấp hành quy định về bảo vệ môi trường
- Vứt rác đúng nơi quy định, phân loại rác
- Khu xả thải có hệ thống xử lí nước thải, xử lí khí thải, rác thải
- Bảo vệ rừng đầu nguồn, động thực vật quý hiếm, khai thác hợp lí
- Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo: gió, thủy triều, mặt trời,…
- Chấp hành đầy đủ và tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường
Câu 5: Tại sao hàng ngày chúng ta phải uống đủ nước? Theo em người trưởng thành nên uống bao
nhiêu lít nước/ngày là đủ?
-Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, từ tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan đều cần nước để có
thể hoạt động bình thường, ví dụ:
Nước có thể điều hoà nhiệt độ cơ thể
Bảo vệ các mô nhạy cảm và bôi trơn các khớp
Uống nhiều nước giúp cơ thể đỡ mệt mỏi ,tinh thần minh mẫn hơn
Uống nhiều nước còn giúp thận tăng cường quá trình thải trừ các chất độc hại trong cơ thể
Ngoài ra nước còn giúp giải quyết một số vấn đề sức khỏe
-Người trưởng thành nên uống khoảng 2 lít nước mỗi ngày
Trang 5Câu 6: Tại sao khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước?
Khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước vì: Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tế bào đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống, nước là dung môi, là môi trường cho các phản ứng, hoạt động trao đổi trao đổi chất trong cơ thể
Câu 7: Một con robot cũng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quanh, thậm chí trả lời các câu hỏi và đưa ra lời khuyên hữu ích cho các bác sỹ trong việc điều trị bệnh Con robot
có đặc điểm gì giống và khác với vật sống.
Giống nhau:
- Đều có khả năng di chuyển
- Đều có thể trả lời, phản ứng lại đối với các kích thích bên ngoài
- Có khả năng chuyển hóa các dạng năng lượng
Khác nhau:
- Robot:
+ Do con người tạo ra, không có khả năng sinh sản
+ Các phản ứng của robot là các chương trình, thuật toán được con người cài đặt sẵn
+ Không có khả năng lớn lên và phát triển theo thời gian
- Vật sống:
+ Con người được cha mẹ sinh ra và có khả năng giao phối, sinh sản ra các thế hệ sau
+ Các phản ứng của con người là bẩm sinh hoặc học được trong quá trình sinh trưởng và phát triển + Có khả năng lớn lên và phát triển theo thời gian
Câu 8: Tại sao một số vùng trồng táo ở Châu Âu, người ta lại đóng đinh kẽm vào thân cây? Có thể thay thế phương pháp đóng đinh như trên bằng phương pháp khác hay không ? Nêu phương pháp thay thế đó.
Người ta đóng đinh vào cây như vậy chứng tỏ vùng trồng cây này đất thiếu kẽm
và kẽm là một nguyên tốvi lượng nên rất cần cho cây nhưng với lượng rất nhỏ và cần
liên tục trong thời gian dài Kẽm sẽđược khuyếch tán rất chậm từ đinh vào cây đảm bảo
cho nhu cầu dinh dưỡng
Có thể thay thế phương pháp đóng đinh như trên bằng phương pháp khác.Ví dụ như bón phân kẽm sulphate,