Dù ¸n x©y dùng tiªu chuÈn quèc gia TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN xxxxx 2016 Xuất bản lần VỊT GIỐNG PHẦN 2 VỊT KIÊM DỤNG YÊU CẦU KỸ THUẬT BREEDING DUCK PART 2 DUAL PURPOSE DUCK TECHNICAL RE[.]
Trang 1TCVN T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A
TCVN xxxxx:2016
Xuất bản lần:
VỊT GIỐNG PHẦN 2: VỊT KIÊM DỤNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
BREEDING DUCK
PART 2: DUAL PURPOSE DUCK - TECHNICAL REQUIREMENTS
HÀ NỘI – 2016
Trang 2Lời nói đầu
TCVN xxxxx:2016 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Trang 3T I Ê U C H U Ẩ N Q U Ố C G I A TCVN xxxxx:2016
Vịt giống - Phần 2: Vịt kiêm dụng - Yêu cầu kỹ thuật
Breeding Duck - Part 2: Dual purpose duck-Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng:
+ Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống vịt kiêm dụng: Biển-15, Cổ Lũng
+ Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở chăn nuôi, sản xuất và kinh doanh vịt giống kiêm dụng trong toàn quốc
2 Tài liệu viện dẫn
3 Yêu cầu về các c hỉ tiêu kỹ thuật của các giống vịt: Biển -15, Cổ Lũng
3.1 Chỉ tiêu về ngoại hình
3.1.1 Đặc điểm
Bảng 1 Đặ đ ểc i m ngo i hình c a các gi ng v tạ ủ ố ị
Vịt
Biển-15
Hình dáng Thon, bầu Hình chữ nhật tạo với mặt đất 1 góc 450 Màu lông Vàng đậm Màu cánh sẻ nhạt, xám, con trống đầu, cổ,
cánh màu xanh đậm Đuôi Vàng đậm Màu cánh sẻ nhạt, xám, con trống có từ
1-2 lông móc
xám, xám đen
Màu vàng xám
Chân Vàng nhạt,
xám, xám đen
Màu vàng xám
Vịt
Cổ lũng
Hình dáng Thon, bầu Hình chữ nhật tạo với mặt đất 1 góc 450 Màu lông Xanh đen,
có 4 chấm trên lưng
Màu cánh sẻ nhạt Con trống đầu cổ to, dài màu xanh đậm
Đuôi Xanh đen Màu cánh sẻ nhạt, con trống có từ lông 1-2
Trang 43.1.2.Chỉ tiêu về kích thước các chiều đo cơ thể
Bảng 2 Kích thước các chi u oề đ
trưởng thành
Mái trưởng thành Vịt
Biển-15
Dài thân, tính bằng
centimét
21 đến 23 29 đến 30 28 đến 29
Vòng ngực, tính bằng
centimét
27 đến 29 35 đến 36 34 đến 35
Dài lườn, tính bằng centi
mét
11 đến 13 14 đến 16 14 đến 15
Cao chân, tính bằng
centimét
Dài lông cánh, tính bằng
centimét, không ngắn hơn
Vòng ngực/dài thân 1,2 đến 1,3 1,2 đến 1,3 1,2 đến 1,3 Vịt Cổ
lũng
Dài thân, tính bằng
centimét
15 đến 17 24 đến 26 24 đến 25
Vòng ngực, tính bằng
centimét
20 đến 21 29 đến 31 29 đến 30
Dài lườn, tính bằng centi
mét
8 đến 9 11 đến 13 11 đến 12
Cao chân, tính bằng
centimét
6 đến 7 7 đến 8 7 đến 8
Dài lông cánh, tính bằng
centimét, không ngắn hơn
Vòng ngực/dài thân 1,2 đến 1,3 1,2 đến 1,3 1,2 đến 1,3
3.2 Chỉ tiêu về năng suất
3.2.1 Chỉ tiêu về khối lượng cơ thể
Bảng 3 Khối lượng cơ thể của các giống vịt Biển-15 và Cổ Lũng
Trang 5TCVNxxxxx:2016
Vịt
Biển
-15
01 ngày tuổi, tính bằng gram, không
nhỏ hơn
08 tuần tuổi, tính bằng gram 1.500 đến 1.600 1.450 đến
1.550 Vào tuổi đẻ (ở 23-24 tuần tuổi), tính
bằng gram
2.550 đến 2.650 2.400 đến
2.500 Trưởng thành (ở 38 tuần tuổi), tính
bằng gram
2.750 đến 2.900 2.650 đến
2.750 Vịt
Cổ
Lũng
01 ngày tuổi, tính bằng gram, không
nhỏ hơn
08 tuần tuổi, tính bằng gram 1.150 đến 1.250 1.100 đến
1.200 Vào tuổi đẻ (ở 22-23 tuần tuổi), tính
bằng gram
1.850 đến 1.950 1.750 đến
1.850 Trưởng thành (ở 38 tuần tuổi), tính
bằng gram
1.900 đến 2.050 1.700 đến
1.850
3.2.2 Chỉ tiêu về khả năng sinh sản của các giống vịt
Bảng 4 Khả năng sinh sản của các giống vịt Biển-15 và Cổ Lũng
Vịt
Biển –
15
Tuổi đẻ đỉnh cao, tính bằng tuần tuổi 36 đến 40
Tỷ lệ đẻ bình quân, tính bằng %, không nhỏ hơn 67,0 Năng suất trứng trên một mái đầu kỳ trong một năm,
tính bằng quả, không nhỏ hơn
236
Năng suất trứng trên một mái bình quân trong một năm,
tính bằng quả, không nhỏ hơn
244
Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng, tính bằng kilo gram,
không lớn hơn
3,8
Tỷ lệ hao hụt cho một tháng, tính bằng %, không lớn
hơn
2
Trang 6Cổ
Tỷ lệ đẻ bình quân, tính bằng %, không nhỏ hơn 49,8 Năng suất trứng trên một mái đầu kỳ trong một năm,
tính bằng quả, không nhỏ hơn
170
Năng suất trứng trên một mái bình quân trong một năm,
tính bằng quả, không nhỏ hơn
182
Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng, tính bằng kilo gram,
không lớn hơn
4,6
Tỷ lệ hao hụt cho một tháng, tính bằng %, không lớn
hơn
2
3.2.3 Chỉ tiêu về chất lượng trứng, tỷ lệ ấp nở của các giống vịt
Bảng 5 Chất lượng trứng, tỷ lệ ấp nở của các giống vịt Biển-15 và Cổ Lũng
Vịt
Biển - 15
Độ chịu lực, tính bằng kilo gram trên centimét vuông 3,9 đến 4,2
Tỷ lệ trứng có phôi, tính bằng %, không nhỏ hơn 91,5
Tỷ lệ nở/trứng có phôi, tính bằng %, không nhỏ hơn 88,0
Tỷ lệ nở vịt loại 1 trên tổng trứng vào ấp, tính bằng
%, không nhỏ hơn
81,0
Vịt
Cổ Lũng
Trang 7TCVNxxxxx:2016
Độ chịu lực, tính bằng kilo gram trên centimét vuông 3,8 đến 4,1
Tỷ lệ trứng có phôi, tính bằng %, không nhỏ hơn 88,0
Tỷ lệ nở/trứng có phôi, tính bằng %, không nhỏ hơn 87,0
Tỷ lệ nở vịt loại 1 trên tổng trứng vào ấp, tính bằng
%, không nhỏ hơn
78,5
4.Phương pháp xác định
4.1 Phương pháp lấy mẫu
Áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, số lượng bằng 10 % tổng đàn (tối thiểu 30 con), cân từng con một, cân riêng đực mái vào một ngày cố định trong tuần, buổi sáng trước khi cho ăn (sử dụng cân điện tử có độ chính xác ± 0,5 g, cân đồng hồ có độ chính xác ± 5,0 g)
4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu
4.2.1 Chỉ tiêu ngoại hình
Hình dáng, màu lông, màu mỏ, màu chân… được quan sát bằng mắt thường kết hợp với chụp ảnh quay phim để đánh giá phân loại trực tiếp lúc 01 ngày tuổi và lúc trưởng thành
4.2.2 Đo kích thước các chiều trên cơ thể
- Dài thân: dùng thước dây đo từ đốt xương sống cổ cuối cùng tới đốt xư-ơng đuôi đầu tiên
- Vòng ngực: dùng thước dây đo vòng quanh ngực sau phía hốc cánh
- Dài lườn: dùng thước dây đo từ mép trước của lườn dọc theo đường thẳng tới cuối hốc ngực phía trước xương lưỡi hái
- Cao chân: dùng thước dây đo từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân
- Dài lông cánh: dùng thước nhựa thẳng đo độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất
4.2.3 Tuổi vào đẻ của đàn vịt
Tuổi vào đẻ của đàn vịt (tuổi thành thục về tính) được xác định ở tuần tuổi khi đàn vịt đạt tỷ lệ đẻ 5 %
4.2.4 Năng suất trứng
Trang 8Cách tiến hành:
Năng suất trứng được xác định bằng tổng số trứng đẻ ra (quả) cộng dồn trong kỳ (tuần, tháng hoặc năm) trên số mái bình quân có mặt trong kỳ
Tính kết quả:
Năng suất trứng (quả/mái) =
N M
trong đó:
M : là tổng số trứng đẻ ra trong kỳ (quả);
N : Bình quân có mặt trong kỳ (mái);
4.2.5 Xác định khối lượng trứng
Cách tiến hành:
Khối lượng trứng bình quân (BQ) được xác định bằng cách cân toàn bộ trứng của đàn vịt ở tuần tuổi 37 và 38, cân từng quả một, bằng cân điện tử có độ chính xác ± 0,1 g
Tính kết quả:
Khối lượng trứng BQ (g) =
n
X
n i i
1
trong đó:
i
X : là khối lượng quả trứng thứ i tính bằng gam (g), i 1 , 2 , ,n;
n: là tổng số quả trứng được cân;
4.2.6 Xác định chỉ số hình thái của quả trứng
Cách tiến hành:
Chỉ số hình thái được xác định bằng cách dùng thước kẹp Panme có độ chính xác 0,01 mm để đo đường kính lớn và đường kính nhỏ của quả trứng ở tuần tuổi 37 và 38
Tính kết quả:
Chỉ số hình thái =
d D
trong đó:
Trang 9TCVNxxxxx:2016
D: là đường kính lớn của quả trứng tính bằng milimét (mm);
d: là đường kính nhỏ của quả trứng tính bằng milimét (mm);
4.2.7 Xác định độ chịu lực của quả trứng
Độ chịu lực của vỏ trứng được xác định bằng cách lấy lực kế ép, tính bằng kilogam trên centimét vuông (kg/cm2)
4.2.8 Xác định đơn vị Haugh của quả trứng
Đơn vị Haugh được xác định bằng dụng cụ đo và tính toán chuyên dụng
4.2.9 Xác định các chỉ tiêu ấp nở
Cách tiến hành:
Các chỉ tiêu ấp nở được đánh giá thông qua:
- Tỷ lệ trứng có phôi: trứng đưa vào ấp được 7 ngày soi xác định có phôi/tổng số trứng đưa vào ấp
- Tỷ lệ nở: lấy tất cả số vịt nở ra chia cho tổng số trứng có phôi (Tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi) hoặc tổng số trứng đưa vào ấp (Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp)
- Tỷ lệ vịt con loại I là tỷ lệ giữa số vịt con nở ra đạt loại I với tổng số trứng đưa vào ấp
Tính kết quả:
Tỷ lệ trứng có phôi (%) = 100
N X
Tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi (%) = 100
X
Y
hoặc
Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp (%) = 100
N Y
Tỷ lệ nở loại I/tổng trứng ấp (%) = 100
N Z
trong đó:
N : là tổng số trứng đưa vào ấp (quả);
X : là tổng số trứng có phôi (soi kiểm tra lúc 7 ngày ấp) (quả);
Y : là số vịt con nở ra (con);
Z: là số vịt con nở ra đạt loại I (con);
Trang 104.2.10 Xác định tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng
Cách tiến hành:
Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (Tiêu tốn TA/10 trứng) được tính bằng lấy tổng lượng thức ăn tiêu thụ trong một giai đoạn (tuần, tháng hoặc năm) chia cho tổng số trứng đẻ ra trong giai đoạn đó
Tính kết quả:
Tiêu tốn TA/10 trứng (kg) = 10
X Y
trong đó:
X : là tổng số trứng đẻ ra trong giai đoạn (quả);
Y : là tổng thức ăn tiêu thụ trong giai đoạn tính bằng kilogram (kg);
5 Phương pháp xử lý số liệu
Theo phương pháp thống kê sinh vật học, sử dụng chương trình Minitab16 và Excel
Trang 11TCVNxxxxx:2016
Tài liệu tham khảo
1 Atlas giống vật nuôi - Viện Chăn nuôi 2004
2 Các báo cáo khoa học, kết quả nghiên cứu,
3 Báo cáo khảo nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên