Đề ôn thi học kì 2 TRƯỜNG TH TRẦN ĐẠI NGHĨA LỚP HAI HỌ VÀ TÊN HS ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT ĐỀ 1 TUẦN 3 A Đọc bài Tóc xoăn và tóc thẳng trang 26, 27 Sau đó trả lời các câu hỏi bên dưới Tóc xoăn và tóc thẳn[.]
Trang 1LỚP HAI …….
HỌ VÀ TÊN HS:………
ÔN TẬP MÔN TIẾNG VIỆT
ĐỀ 1 - TUẦN 3
A Đọc bài: Tóc xoăn và tóc thẳng trang 26, 27 Sau đó trả lời các câu hỏi
bên dưới
Tóc xoăn và tóc thẳng
Năm học lớp Hai, Lam chuyển đến trường mới Cô bé nổi bật giữa lớp với mái tóc xoăn bồng bềnh Nhưng có bạn lại trêu Lam
Vừa giận bạn, vừa thắc mắc không hiểu sao tóc bố mẹ đều thẳng mà tóc mình lại xoăn, Lam về nhà hỏi mẹ Mẹ xoa đầu Lam, nói:
- Tóc con xoăn giống tóc bà nội, đẹp lắm!
Cô bé phụng phịu:
- Không Tóc thẳng mới đẹp
Mẹ nhìn cô bé, âu yếm:
- Con xem, bạn nào có được mái tóc đẹp và lạ như con không?
Tóc xoăn và tóc thẳng
Lam vẫn chưa tin lời mẹ Cho đến hôm Hội diễn văn nghệ thì cô bé đã hiểu Tiết mục nhảy tập thể của Lam và các bạn đạt giải Nhất Khi trao giải, thầy hiệu trưởng khen: “Không chỉ Lam biết nhảy mà mái tóc của Lam cũng biết nhảy."
Từ đó, các bạn không còn trêu Làm nữa Cô bé rất vui Sáng nào, Lam cũng dậy sớm để chải tóc thật đẹp trước khi đến trường
Văn Thành Lê
1.Tìm từ ngữ tả mái tóc của Lam
………
2 Thầy hiệu trưởng khen Lam thế nào?
………
3 Sau hội diễn văn nghệ, Lam và các bạn thay đổi ra sao?
Trang 24 Nói với bạn điều em thích ở bản thân
………
B Đọc bài:
Làm việc thật là vui ( trang 29,30)
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ
Con gà trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy
Con tu hú kêu tu hú, tu hú Thế là sắp đến mùa vải chín
Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng
Cỏ xanh nuôi thỏ, nuôi bò
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc Bé làm bài, bé đi học Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em, Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui!
Theo Tô Hoài
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1 Nói về hoạt động của từng vật, con vật được nhắc đến trong bài đọc
………
2 Bé làm những việc gì?
………
3 Bé cảm thấy như thế nào khi làm việc?
………
4 Chọn từ ngữ phù hợp để nói về bé:
Lễ phép chăm chỉ thật thà
………
C Chính tả
Trang 3………
………
………
………
D LUYỆN TỪ VÀ CÂU 1 Tìm từ ngữ không cùng nhóm trong mỗi dòng sau: a) bạn học, bạn bè, kết bạn, bạn thân ………
b) chạy bộ, bơi lội, tốt bụng, múa hát ………
2 Thực hiện các yêu cầu dưới đây a) Chọn từ ngữ ở bài tập 3 phù hợp với mỗi chỗ trống. An và Bích là đôi Cuối tuần, hai bạn thường quanh công viên Mùa hè, hai bạn cùng tham gia câu lạc bộ
b) Đặt 1-2 câu nói về một việc em thích làm trong ngày nghỉ cuối tuần. ………
………
………
3.Viết lời cảm ơn của em trong các trường hợp sau: a Bạn cho em mượn cây bút ………
b Mẹ tặng cho em con gấu bông ………
3 Một nhóm HS có 5 bạn: Huệ, An, Lan ,Bắc, Dũng Em hãy viết tên các bạn ấy theo thứ tự bảng chữ cái ? ………
………
Trang 44 Viết vào chỗ chấm các tiếng bắt đầu:
a g
M: gà,………
b gh
M: ghi,………
Trang 5ĐỀ 1:
1 Đặt tính rồi tính:
a 25 + 60
b 12 + 26
c 33 + 44
d 65 + 5
e 8 + 21
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Viết theo mẫu 35 = 30 + 5 a 77 = ………
b 89 = ………
c 90 = ………
d 37 = ………
e 21 = ………
3 Đặt tính rồi tính: 56 – 14 79 – 42 88 – 7 95 – 53 58 - 26 ………
………
………
………
Trang 64 Viết số lớn nhất có hai chữ số ?
………
5 Viết số bé nhất có hai chữ số ? ………
6 Bác Ba nướng 29 cái bánh ca cao và bánh dâu Trong đó có 7 cái bánh ca cao Hỏi bác Ba nướng bao nhiêu cái bánh dâu ? Bài giải ………
………
………
7 Nhà em có 75 con vịt, mẹ đã bán đi 15 con vịt Hỏi nhà em còn lại bao nhiêu con vịt? Bài giải ………
………
………
8 Mẹ có 28 quả táo Mẹ biếu bà ngoại 12 quả táo Hỏi mẹ còn bao nhiêu quả táo? Bài giải ………
………
………
9 Ngọc có 14 viên kẹo, mẹ cho Ngọc thêm 6 viên kẹo Hỏi Ngọc có bao nhiêu viên kẹo ? Bài giải ………
Trang 7nhiêu viên bi ?
Bài giải
………
………
………
Trang 8Đáp án MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 3 - ĐỀ 1 Tóc xoăn và tóc thẳng
1 Từ ngữ tả mái tóc của Lam là: xoăn bồng bềnh
2 Thầy hiệu trưởng khen Lam: “Không chỉ Lam biết nhảy mà mái tóc của Lam cũng biết nhảy."
3 Sau Hội diễn Văn nghệ, Lam và các bạn thay đổi như sau:
- Các bạn: không còn trêu ghẹo Lam nữa
- Lam: sáng nào cũng dậy sớm chải tóc thật đẹp trước khi đến trường
4 HS tự liên hệ bản thân
Làm việc thật là vui
1 Hoạt động của từng vật, con vật được nhắc đến trong bài đọc.
Đồng hồ tích tắc báo phút báo giờ.
Con gà gáy báo mọi người thức dậy
Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng
Cỏ xanh nuôi thỏ, nuôi bò
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ
2 Bé làm những việc: làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em.
3 Bé cảm thấy vui khi làm việc.
4 Từ ngữ phù hợp để nói về bé: chăm chỉ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1.
a) Từ ngữ không cùng nhóm: kết bạn
b) Từ ngữ không cùng nhóm: tốt bụng
2.
a) An và Bích là đôi bạn thân Cuối tuần, hai bạn thường chạy bộ quanh công viên Mùa hè, hai bạn cùng tham gia câu lạc bộ bơi lội.
b) Đặt câu:
- Cuối tuần, em thường cùng mẹ nấu cơm Nhìn thấy thành quả sau khi làm việc chăm chỉ, em rất vui.
- Cuối tuần, em thích cùng bố chạy bộ vì chạy bộ rất tốt cho sức khỏe.
3
a Mình cảm ơn bạn rất nhiều!
b Con cảm ơn mẹ ạ !
4 An, Bắc, Dũng, Huệ, Lan
Trang 9ĐỀ 1:
1.
a 85 b 38 c 77 d 70 e 29
2
a 77 = 70 + 7 b 89 = 80 + 9 c 90 = 90 + 0
d 37 = 30 + 7 e 21 = 20 + 1
3
a 42 b 37 c 81 d 42 e 32
4 99
5 10
6.Số cái bánh dâu bác Ba nướng là:
29 – 7 = 22 ( cái bánh dâu ) Đáp số: 22 cái bánh dâu
7.Số con vịt nhà em còn lại là:
75 – 15 = 60 ( con vịt) Đáp số: 60 con vịt
8.Số quả táo mẹ còn là:
28 – 12 = 16 ( quả táo) Đáp số: 16 quả táo
9.Số viên kẹo Ngọc có là:
14 + 6 = 20 ( viên kẹo) Đáp số: 20 viên kẹo
10.Số viên bi bạn Phát còn lại là:
15 – 5 = 10 ( viên bi) Đáp số: 10 viên bi