1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu và mô hình Tobit để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.pdf

52 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 713,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ****** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH TOBIT ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH TOBIT ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH TOBIT ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Khoa Tài chính - Ngân hàng Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh và Giảng viên hướng dẫn là cô Nguyễn Thị Hồng Ánh, nhóm tác giả đã thực hiện đề tài “Ứng dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu và

mô hình Tobit để đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.” Trong thời gian nghiên cứu nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến đến cô Nguyễn Thị Hồng Ánh - người đã tận tình hướng dẫn và giải đáp thắc mắc những vấn đề mà nhóm gặp phải khi viết khoá luận, đồng thời cô cũng hướng dẫn và giúp

đỡ nhóm hoàn thành bài khoá luận này Bên cạnh đó, nhóm tác giả xin gửi lời cảm

ơn đến Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho nhóm được học tập tại trường, giúp nhóm có nhiều nhận thức bổ ích từ giảng viên của trường nhằm tích luỹ thêm kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn quý báu, tạo tiền

đề vững chắc cho sự nghiệp tương lai Một lần nữa nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô của khoa Tài chính - Ngân hàng trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cùng toàn thể giảng viên Trường Đại Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh dồi dào sức khoẻ và thành công trong công tác giảng dạy

Trân trọng kính chào!

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

iii

NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM Nội dung

thực hiện

Phân công công việc

Kết quả đạt được

GV hướng dẫn

Tuần thứ 1

Ngày

28/01/2022

Gặp GVHD để duyệt đề tài

Nhóm gặp GVHD qua Zoom

Thống nhất được đề tài khóa luận

và tìm hiểu các

mô hình ứng dụng

Họp nhóm để thảo luận ý kiến

Hoàn thành được 10 bài báo tiếng anh

và 10 bài báo tiếng việt

Hiểu biết sơ

bộ về một số

mô hình liên quan đến đề tài nghiên cứu

Tuần thứ 3

Ngày

24/02/2022

Gặp GVHD để duyệt tài liệu tham khảo

Nhóm liên lạc GVHD qua gmail và Zalo

Thống nhất

mô hình sử dụng trong đề tài

Ngày 25 –

27/02/2022

Xây dựng đề cương và bảng

kế hoạch

Họp nhóm để thảo luận ý kiến

Hoàn thiện được dàn ý chi tiết của đề tài

Tuần thứ 4

Ngày 02 –

05/03/2022

Thực hiện Chương 2:

Tổng quan về

lý thuyết và các nghiên cứu

Họp nhóm thảo luận về nội dung của Chương 2 và tiến hành làm

Hoàn thành được mục tiêu

đã đề ra

Trang 6

Họp nhóm thảo luận về nội dung đã nêu và tiến hành làm các nội dung thảo luận

Hoàn thành Chương 2

Họp nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến

Hoàn thành được mục tiêu

đã đề ra

Ngày

12/03/2022 Gặp GVHD

Nhóm liên lạc GVHD qua zalo

Nhận được sự góp ý của cô

và tiếp tục tìm hiểu về hai mô hình

Tuần thứ 6

Ngày 23 –

26/03/2022

Tham khảo và tìm hiểu các biến có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng

Họp nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến

Thống nhất được các chỉ tiêu phân tích

Tuần thứ 7

Ngày 01 –

06/04/2022

Thực hiện Chương 3:

Phương pháp nghiên cứu

Họp nhóm thảo luận về nội dung của Chương và

Hoàn thành được mục tiêu

đã đề ra

Trang 7

v

tiến hành thực hiện nội dung

đã thảo luận

Ngày

06/04/2022

Gặp GVHD để nghe góp ý nội dung đã làm

Nhóm gặp GVHD qua Zoom

Nhận được sự đóng góp của

Bổ sung, chỉnh sửa nội dung Chương 2, Chương 3 và Asbtract

Ngày 07 –

09/03/2022

Chỉnh sửa, bổ sung thêm nội dung Chương

2, Chương 3

Chỉnh sửa, bổ sung Chương

2 và Chương

3

Hoàn thành được mục tiêu

Họp nhóm thảo luận, đưa

ra ý kiến và tiến hành thực hiện tính toán các số liệu liên quan

Đưa ra được hướng tính các chỉ tiêu và hoàn thành mục tiêu đề ra

Ngày 13 –

22/04/2022

Tiếp tục thực hiện Chương 4 (phần Đánh giá hoạt động của các NHTM)

Họp nhóm thảo luận và tiến hành chạy thử hai mô hình

Chỉnh sửa và tiếp tục phân tích các chỉ tiêu

Đạt được mục tiêu đã đề ra

Trang 8

Ngày

23/04/2022

Thực hiện làm Chương 1:

Giới thiệu

Họp nhóm:

thảo luận về phần giới thiệu

và tiến hành thực hiện nội dung

Tiếp tục hoàn thiện nội dung Chương 1

Hoàn thành Chương 1

Tuần thứ 9

Ngày

24/04/2022

Gặp GVHD để nghe góp ý nội dung đã phân tích

Nhóm gặp GVHD qua Zoom

Bổ sung, chỉnh sửa nội dung Chương 4

Ngày 25 –

26/04/2022

Chỉnh sửa, bổ sung thêm nội dung và Chương 4

Họp nhóm:

chỉnh sửa, bổ sung nội dung Chương 4

Hoàn thành Chương 4

Ngày

27/04/2022 Gặp GVHD

Nhóm lên trường gặp GVHD tại phòng A2-05

Nhận được sự đóng góp của

Trang 9

GVHD

Họp nhóm:

trao đổi ý kiến

và tiếp tục thực hiện chỉnh sửa, bổ dung nội dung

Hoàn thành được mục tiêu

Tuần thứ 10

Ngày 02-

03/05/2022

Thực hiện Chương 5:

Kiến nghị và

đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam

Họp nhóm:

thảo luận đưa

ra các giải pháp

Hoàn thành Chương 5

Ngày

04/05/2022

Chỉnh sửa word hoàn chỉnh

Cùng chỉnh sửa và kiểm tra lại bài làm

Hoàn thành bài khóa luận

Ngày 05 –

08/05/2022 Làm poster

Đưa ra ý tưởng

và thực hiện poster

Hoàn thành poster

Tuần thứ 11

Ngày

17/05/2022

Gặp GVHD để chỉnh sửa bài

Họp nhóm với GVHD qua Microsoft team để chỉnh sửa bài làm

Hoàn thành chỉnh sửa bài khóa luận

Trang 10

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM

Mức độ hoàn thành công việc nhóm (%)

Trang 11

ix

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Đóng góp của nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu của nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 4

2.1 Các khái niệm 4

2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 4

2.1.2 Khái niệm về hiệu quả hoạt động 4

2.1.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động 5

2.1.3.1 Phương pháp đánh giá truyền thống 5

2.1.3.2 Phương pháp phân tích hiệu quả biên 8

2.2 Cơ sở lý thuyết về mô hình DEA và hiệu quả hoạt động 9

2.2.1 Lý thuyết về phương pháp bao dữ liệu DEA 9

2.2.2 Lý thuyết về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại 11

2.3 Các nghiên cứu trước 13

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Giới thiệu mô hình DEA 18

3.1.1 Các độ đo hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân bổ (AE), hiệu quả chi phí (CE) 18

3.1.2 Mô hình ước lượng hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp bao dữ liệu (DEA) 21

3.1.2.1 Mô hình DEA_CRS 21

3.1.2.2 Mô hình DEA_VRS 23

3.1.3 Chỉ số Malmquist 24

3.1.4 Các biến đầu vào và các biến đầu ra trong mô hình DEA 27

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM 30

Trang 12

3.2.1 Ảnh hưởng của quy mô ngân hàng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 31

3.2.2 Ảnh hưởng của năng lực tài chính đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 31

3.2.3 Ảnh hưởng của nợ xấu đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 32

3.2.4 Ảnh hưởng của chi phí đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 32

3.2.5 Ảnh hưởng của tiền gửi khách hàng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng 32

3.2.6 Ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời đến hiệu quả hoạt động 33

3.2.7 Ảnh hưởng của trình độ, chất lượng của người lao động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 33

3.2.8 Ảnh hưởng của khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 33

3.3 Mô hình hồi quy Tobit 34

3.3.1 Biến phụ thuộc 36

3.3.2 Biến độc lập 37

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại 40

4.2 Phân tích kết quả ước lượng chỉ số Malmquist 42

4.3 Đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM 43

4.3.1 Phân tích hệ số tương quan 43

4.3.2 Phân tích đa cộng tuyến 44

4.3.3 Phân tích kết quả mô hình Tobit 45

CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 48

5.1 Các giải pháp từ Chính Phủ và Ngân Hàng Nhà nước 48

5.1.1 Các giải pháp từ Chính phủ 48

5.1.2 Các giải pháp từ Ngân hàng Nhà nước 49

5.2 Giải pháp từ các NHTM 50

5.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 50

5.2.2 Đa dạng hóa công nghệ ngân hàng và nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng 51

5.2.3 Nâng cao năng lực công nghệ 52

5.2.4 Xử lý nợ xấu 52

Trang 13

xi

5.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 53

5.2.6 Xây dựng hệ thống kênh phân phối phù hợp 54

5.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 54

5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 54

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 54

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 14

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt

NHTM - Ngân hàng thương mại DEA Data Envelopment Analysis Phân tích bao dữ liệu DMU Decision Making Unit Đơn vị ra quyết định

PE Pure Technical Efficiency Hiệu quả kỹ thuật thuần túy

SE Scale Efficiency Hiệu quả quy mô

TE Technical efficiency Hiệu quả kỹ thuật

OE Overall economic efficiency Hiệu quả kinh tế tổng thể

CE Cost efficiency Hiệu quả chi phí

AE Allocative efficiency Hiệu quả phân bổ

VRS Variable returns to scale Hiệu quả thay đổi theo quy mô

DETA Customer deposit to total

assets ratio

Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên

tổng tài sản EFA Earning on fixed assets Suất sinh lời trên tài sản cố định

ETA The equity to total assets

ratio

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài

sản NPL Non-performing loan Nợ xấu

ROA Return on total assets Suất sinh lời trên tổng tài sản LNSIZE - Quy mô

DLR - Tỷ lệ tiền gửi trên tiền cho vay TCTR - Tỷ lệ chi phí trên tổng donah thu IRS Increasing returns to scale Tăng theo quy mô

DRS Decreasing returns to scale Giảm theo quy mô

CRS Constant returns to scale Không đổi theo quy mô effch Technical efficiency change Thay đổi hiệu quả kỹ thuật techch Technological change Thay đổi tiến bộ công nghệ

Trang 15

xiii

pech Pure technical efficiency

change Thay đổi hiệu quả thuần sech Scale efficiency change Thay hiệu quả quy mô

tfpch Total factor productivity Thay đổi năng suất nhân tố tổng

hợp EPS Earnings Per Share Hệ số thu nhập trên cổ phiếu

ROE Return On Equity ratio Thu nhập ròng trên vốn chủ sở

hữu

Trang 16

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1: Bảng tổng hợp các yếu tố đầu vào và đầu ra 29

Bảng 3 2 : Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình DEA 30

Bảng 3 3: Thống kê tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy Tobit 39

Bảng 4 1: Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả kỹ thuật thuần (PE) và hiệu quả quy mô (SE) của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2016-2020 40

Bảng 4 2: Bảng thống kê số lượng các ngân hàng có hiệu suất giảm (DRS), tăng (IRS) và không đổi theo quy mô (CRS) giai đoạn 2016-2020 41

Bảng 4 3: Kết quả ước lượng chỉ số Malmquist 42

Bảng 4 4: Kết quả kiểm tra hệ số tương quan 43

Bảng 4 5: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến 44

Bảng 4 6: Kết quả hồi quy Tobit 45

Trang 17

xv

DANH MỤC HÌNH

Hình 3 1: Hiệu quả kinh tế (CE), hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả phân bổ (AE) 20

Trang 18

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Với tốc độ toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại nhanh chóng trong những năm vừa qua đã tạo ra nhiều thay đổi mạnh mẽ về môi trường kinh tế quốc tế Các Công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia đã mở rộng lãnh thổ hoạt động của mình và ngày càng có nhiều ảnh hưởng đến các quốc gia trên thế giới, bên cạnh đó dòng vốn quốc tế cũng đã và đang ngày càng gia tăng mạnh

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một định chế tài chính trung gian, hoạt động với mục tiêu lợi nhuận và có vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế nước ta đứng trước sự cạnh tranh vô cùng gay gắt trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là khi Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa thì các ngân hàng không chỉ phải cạnh tranh với ngân hàng trong nước mà còn phải chịu sức ép từ các ngân hàng nước ngoài Để đứng vững được trên thị trường thì việc xây dựng một hệ thống ngân hàng hoạt động có hiệu quả là điều vô cùng tất yếu

Với mục tiêu làm tăng hiệu quả hoạt động của các trung gian tài chính bằng việc đẩy mạnh khả năng cạnh trạnh giữa các ngân hàng, tháo bỏ các rào cản về thị trường, lãi suất, tỷ giá hối đoái, đòi hỏi Việt Nam phải tiếp tục cải cách sâu rộng

và toàn diện hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống ngân hàng Đây thực sự là vấn đề cần được quan tâm nhiều hơn nữa

Việc phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng giúp các NHTM nhiều hơn về tình trạng hoạt động, cũng như đánh giá được trình độ khai thác, sử dụng nguồn lực của ngân hàng Thông qua việc phân tích, các nhà quản lý ngân hàng có thể xem xét, đánh giá được năng lực của ngân hàng Từ đó, đưa ra các giải pháp giúp ngân hàng điều chỉnh được các yếu tố đầu vào để tối đa hóa đầu ra Đồng thời, tìm ra các yếu tố tích cực

để tiếp tục phát huy và các yếu tố tiêu cực để khắc phục nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại nên nhóm đã quyết định chọn đề tài

“Ứng dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu và mô hình Tobit để đánh giá hiệu

quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam” để thực hiện nghiên cứu

Trang 19

2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là đo lường mức độ hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời phân tích những nhân tố có tác động đến hiệu quả hoạt động trong ngân hàng:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, khóa luận đã đặt ra một số câu hỏi như sau:

- Mức độ hoạt động hiệu quả trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 như thế nào?

- Các yếu tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn này?

Từ đó, khóa luận đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại, góp phần làm cho nền tài chính quốc gia phát triển ổn định trong những năm tiếp theo

và phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam Trong đó hiệu quả hoạt động là hiệu quả kỹ thuật được ước lượng từ phương pháp phân tích bao dữ liệu và phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM đang hoạt động tại Việt Nam giai đoạn năm 2016 - 2020

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận sẽ tập trung vào 24 NHTM trong giai đoạn 2016 – 2020 (xem phụ lục 1) Nguồn số liệu sử dụng trong khóa luận là dữ liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp trong báo cáo tài chính hợp nhất của các NHTM

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm hai bước phân tích như sau:

- Bước 1: Sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) để đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

- Bước 2: Sử dụng mô hình hồi quy Tobit thông qua phần mềm Stata 12 nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

Trang 20

1.5 Đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu này góp phần bổ sung các bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam Đồng thời kết quả nghiên cứu này cũng giúp các NHTM nhận thấy được tình hình hoạt động của ngân hàng, những mặt hạn chế, từ đó đề ra được những giải pháp và chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động

Kết quả nghiên cứu này còn giúp các cơ quan quản lý ngân hàng đánh giá rõ

về năng lực tài chính cũng như mức độ hiệu quả của các ngân hàng nhằm có những chính sách phù hợp để góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của đất nước

1.6 Kết cấu của nghiên cứu

Khóa luận bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Tổng quan về lý thuyết và các nghiên cứu trước

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kiến nghị và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Trang 21

4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU

TRƯỚC

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 2018, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận

Nói cách khác, ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp đa dạng các dịch

vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh

tế Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò thủ quỹ cho toàn xã hội Ngân hàng

là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, các nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước Đối với các doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ cho việc mua hàng hóa dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị,… Khi doanh nghiệp và người tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản mục mua hàng hóa và dịch vụ, họ thường sử dụng séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng hay tài khoản điện tử và khi họ cần thông tin tài chính hay lập kế hoạch tài chính, họ thường đến các ngân hàng để nhận được lời tư vấn Các khoản tín dụng của ngân hàng cho chính phủ là nguồn tài chính quan trọng để đầu tư phát triển

2.1.2 Khái niệm về hiệu quả hoạt động

Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực để đánh giá năng lực của một tổ chức trong việc tối đa hóa đầu ra trong điều kiện chi phí đầu vào cho trước

Hiệu quả hoạt động phản ánh các mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí của một tổ chức Hiệu quả hoạt động càng lớn thì lợi nhuận của tổ chức càng cao Nói cách khác, hiệu quả hoạt động thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững, lợi

Trang 22

nhuận thu được đầu tiên dùng dự phòng cho các khoản lỗ bất ngờ và tăng cường vị thế về vốn và cải thiện lợi nhuận trong tương lai thông qua đầu tư từ các khoản lợi nhuận giữ lại

Thông qua các quan điểm trên, có thể đúc kết hiệu quả hoạt động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực hay các biến số đầu vào( các yếu tố sản xuất như vốn, nhân lực, khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên, ) để đạt được các kết quả đầu ra hay mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định

Khái niệm về hiệu quả hoạt động là phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở lên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Nói cách khác nó phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh kết quả thu được (doanh thu, lợi nhuận, ) với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Do đó, đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại (hay hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng) trong bài nghiên cứu này chính là đánh giá khả năng sử dụng các nguồn lực của ngân hàng (nguồn vốn, nhân lực, công nghệ), khả năng quản lý để đạt được kết quả đầu ra tốt nhất, hay khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng

2.1.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động

2.1.3.1 Phương pháp đánh giá truyền thống

Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp được các nhà phân tích sử dụng phổ biến nhất trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ở phương pháp này, hiệu quả hoạt động của ngân hàng sẽ được đo lường thông quá các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời; các chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí và các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng (Nguyễn Việt Hùng, 2008)

Nhóm chi tiêu phản ánh khả năng sinh lời: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh

tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh Bao gồm các chỉ tiêu như sau: thu lãi biên ròng (NIM), thu ngoài lãi biên ròng (NOM), thu nhập hoạt động biên

Trang 23

NOM = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑛𝑔𝑜à𝑖 𝑙ã𝑖 −𝑡ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑛𝑔𝑜à𝑖 𝑙ã𝑖

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó

Tỷ lệ thu ngoài lãi biên ròng (NOM) đo lờng mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ và các chi phí mà ngân hàng phải chịu như tiền lương, chí phí sửa chữa, bảo hành và chi phí tổn thất tín dụng

ROE = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

Thu nhập ròng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu đo lờng tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng Nếu ngân hàng có tỷ lệ ROE thấp hơn so với

Trang 24

các ngân hàng khác thì sẽ ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư mới để mở rộng cũng như duy trì vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

Nhóm chỉ tiêu phản ảnh thu nhập, chi phí

Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các ngân hàng thương mại thường nâng cao hiệu quả hoạt động bằng cách tối thiểu hoá các chi phí, tăng năng suất lao động

và nâng cao trình độ nhân viên Bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Tổng chi phí hoạt động/ tổng thu từ hoạt động: là thước đo phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Nói cách khác thì chỉ tiêu này phản ánh khả năng

bù đắp chi phí trong hoạt động của ngân hàng

- Năng suất lao động ( Thu nhập hoạt động/ số nhân viên làm việc đầy đủ thời gian): cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng

- Tổng thu hoạt động/ Tổng tài sản: cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng Nếu tỷ lệ này lớn thì chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản một cách hợp lý nhằm nâng cao lợi nhuận của ngân hàng

- Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ( tổng tài sản/ tổng vốn chủ sở hữu): chỉ tiêu này thể hiện bao nhiêu đồng giá trị tài sản được tạo ra dựa trên cơ sở 1 đồng vốn chủ sở hữu Và ngân hàng phải dựa vào nguồn vay nợ là bao nhiêu Nếu tỷ lệ càng lớn thì rủi ro phá sản của ngân hàng càng cao

- Tỷ lệ giữa tài sản nhạy cảm với lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất: khi quy mô tài sản nhạy cảm với lãi suất vượt quá nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất trong một thời gian nhất định, ngân hàng đó có khả năng rơi vào tình trạng bất lợi và thua lỗ nếu lãi suất giảm Ngược lại, nếu quy mô nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất vượt quá tài sản nhạy cảm với lãi suất ,ngân hàng chắc chắn sẽ bị thua lỗ nếu lãi suất tăng

Trang 25

8

Nhìn chung, phương pháp đánh giá truyền thống này có ưu điểm là đơn giản,

dễ hiểu Đa phần các chỉ số tài chính này đều được tính toán từ các thông tin trên báo cáo tài chính của ngân hàng Tuy nhiên, mỗi tỷ số chỉ cho biết hoặc đánh giá mối quan hệ tỷ lệ giữa 2 biến số cụ thể, không có một tỷ số nào có thể đánh giá tổng quan về tình trạng hoạt động của ngân hàng Đối với tình hình hoạt động ngày càng

đa dạng và phức tạp của ngân hàng, các nhà quản lí đang cố gắng đưa ra một bức tranh tổng thể khi kết hợp nhiều mặt, nhiều khía cạnh hoạt động khác nhau của ngân hàng Nếu chỉ xem xét các tỷ số trên thì sẽ có nguy cơ gây ra nhầm lẫn trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng do có quá nhiều tỷ số cần đánh giá và các tỷ số này đa phần đều mang tính chất thời điểm

Đối với những nhược điểm trên, các nhà kinh tế đã tìm ra một phương pháp

để khắc phục những điểm bất lợi đó là ứng dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên nhằm đánh giả mức độ hiệu quả hoạt động của ngân hàng một cách tổng quan hơn

2.1.3.2 Phương pháp phân tích hiệu quả biên

Phương pháp này tính toán chỉ số hiệu quả tương đối dựa trên việc so sánh khoảng cách của các DMU (ngân hàng) với một DMU thực hiện hoạt động tốt nhất trên đường biên hiệu quả

Đường biên này tạo bởi những DMU hoạt động hiệu quả nhất Điều này cho phép chúng ta tính được chỉ số hiệu quả chung của từng ngân hàng dựa trên hoạt động của ngân hàng và xếp hạng hiệu quả của các ngân hàng Phương pháp này còn giúp các nhà quản lý xác định được thực tế hoạt động tốt nhất trong mẫu nghiên cứu đồng thời cái tiến hoạt động ở những nơi có thể áp dụng được Từ đó, cải thiện được toàn bộ hoạt động của ngân hàng

Phương pháp phân tích hiệu quả biên bao gồm hai phương pháp nhỏ dựa trên hai hướng tiếp cận: tham số và phi tham số

- Phương pháp tham số: Đánh giá dựa theo lý thuyết thống kê hoặc kinh tế

lượng Để ứng dụng được phương pháp này cần phải chỉ định một dạng hàm cụ thể đối với dường biên hiệu quả và có chỉ định của phân phối phi hiệu quả hoặc sai số ngẫu nhiên Tuy nhiên, phương pháp tham số cũng có rủi ro nếu như chỉ định dạng hàm sai thì kết quả tính toán sẽ trở nên không có ý nghĩa

Trang 26

- Phương pháp phi tham số: Đánh giá dựa theo chương trình tuyến tính toán

học Phương pháp này không đòi hỏi các ràng buộc về hình dáng của đường biên hiệu quả nhất, cũng như ràng buộc về phân phối của các nhân tố phi hiệu quả trong

số liệu như phương pháp tham số Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi sự ràng buộc các chỉ số hiệu quả phải nằm giữa 0 và 1 Đồng thời, phải giả sử không có sai

số ngẫu nhiên hay sai số phép đo trong số liệu Bởi vì, phương pháp phi tham số rất nhạy nên nếu có sai số ngẫu nhiên tồn tại trong số liệu thì các kết quả đo lường hiệu quả sẽ bị ảnh hưởng

Các phương pháp phi tham số ngày càng có nhiều người sử dụng hơn khi không xác định được dạng hàm sản xuất, phổ biến nhất là phương pháp phân tích bao dữ liệụ ( DEA) Trong lĩnh vực ngân hàng, mối quan hệ giữa các đầu vào - đầu

ra thường là khó xác định được và các nhà quản lý phải xem xét mối quan hệ của nhiều đầu vào, đầu ra, cũng như chưa xác định được hàm sản xuất thì phương pháp DEA là sự lựa chọn thích hợp nhất

2.2 Cơ sở lý thuyết về mô hình DEA và hiệu quả hoạt động

2.2.1 Lý thuyết về phương pháp bao dữ liệu DEA

Phân tích bao dữ liệu (DEA – Data Envelopment Analysis) gọi tắt là phương pháp DEA, là một phương pháp phi tham số được sử dụng nhằm mục đích đo lường hiệu quả hoạt động của một tâp hợp các đơn vị ra quyết định (DMUs - Decision making units) là một đơn vị nhận nhiều đầu vào và tạo ra nhiều đầu ra

Trong bài nghiên cứu đại diện khái niệm của DEA, Farrell (1957) với nhu cầu phát triển những phương pháp và những mô hình để đánh hiệu quả sản xuất, tác giả đã lập luận và đưa ra một độ đo hiệu quả kỹ thuật để phản ánh khả năng của một đơn vị ra quyết định (hay một ngân hàng) đạt được đầu ra cực đại từ một tập hợp đầu vào đã cho Từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế và giải quyết các vấn đề để tạo ra các thước đo, xử lý những bất cập của các chỉ số riêng biệt về năng suất lao động, năng suất vốn,… Thước đo của ông dự định sẽ được sử dụng cho các loại hình doanh nghiệp sản xuất Từ đó, ông đã mở rộng khái niệm

“năng suất” ra một khái niệm tổng quát hơn đó là “mức độ hiệu quả”

Charnes, Cooper và Rhodes (1978) đã phát triển mô hình DEA dựa trên nghiên cứu của Farell (1957) theo giả thuyết là hiệu quả không đổi theo quy mô

Ngày đăng: 11/11/2022, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w