BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ****** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH TOBIT ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH TOBIT ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH TOBIT ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Khoa Tài chính - Ngân hàng Trường Đại học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh và Giảng viên hướng dẫn là cô Nguyễn Thị Hồng Ánh, nhóm tác giả đã thực hiện đề tài “Ứng dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu và
mô hình Tobit để đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.” Trong thời gian nghiên cứu nhóm tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến đến cô Nguyễn Thị Hồng Ánh - người đã tận tình hướng dẫn và giải đáp thắc mắc những vấn đề mà nhóm gặp phải khi viết khoá luận, đồng thời cô cũng hướng dẫn và giúp
đỡ nhóm hoàn thành bài khoá luận này Bên cạnh đó, nhóm tác giả xin gửi lời cảm
ơn đến Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho nhóm được học tập tại trường, giúp nhóm có nhiều nhận thức bổ ích từ giảng viên của trường nhằm tích luỹ thêm kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn quý báu, tạo tiền
đề vững chắc cho sự nghiệp tương lai Một lần nữa nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô của khoa Tài chính - Ngân hàng trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cùng toàn thể giảng viên Trường Đại Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh dồi dào sức khoẻ và thành công trong công tác giảng dạy
Trân trọng kính chào!
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5iii
NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM Nội dung
thực hiện
Phân công công việc
Kết quả đạt được
GV hướng dẫn
Tuần thứ 1
Ngày
28/01/2022
Gặp GVHD để duyệt đề tài
Nhóm gặp GVHD qua Zoom
Thống nhất được đề tài khóa luận
và tìm hiểu các
mô hình ứng dụng
Họp nhóm để thảo luận ý kiến
Hoàn thành được 10 bài báo tiếng anh
và 10 bài báo tiếng việt
Hiểu biết sơ
bộ về một số
mô hình liên quan đến đề tài nghiên cứu
Tuần thứ 3
Ngày
24/02/2022
Gặp GVHD để duyệt tài liệu tham khảo
Nhóm liên lạc GVHD qua gmail và Zalo
Thống nhất
mô hình sử dụng trong đề tài
Ngày 25 –
27/02/2022
Xây dựng đề cương và bảng
kế hoạch
Họp nhóm để thảo luận ý kiến
Hoàn thiện được dàn ý chi tiết của đề tài
Tuần thứ 4
Ngày 02 –
05/03/2022
Thực hiện Chương 2:
Tổng quan về
lý thuyết và các nghiên cứu
Họp nhóm thảo luận về nội dung của Chương 2 và tiến hành làm
Hoàn thành được mục tiêu
đã đề ra
Trang 6Họp nhóm thảo luận về nội dung đã nêu và tiến hành làm các nội dung thảo luận
Hoàn thành Chương 2
Họp nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến
Hoàn thành được mục tiêu
đã đề ra
Ngày
12/03/2022 Gặp GVHD
Nhóm liên lạc GVHD qua zalo
Nhận được sự góp ý của cô
và tiếp tục tìm hiểu về hai mô hình
Tuần thứ 6
Ngày 23 –
26/03/2022
Tham khảo và tìm hiểu các biến có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng
Họp nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến
Thống nhất được các chỉ tiêu phân tích
Tuần thứ 7
Ngày 01 –
06/04/2022
Thực hiện Chương 3:
Phương pháp nghiên cứu
Họp nhóm thảo luận về nội dung của Chương và
Hoàn thành được mục tiêu
đã đề ra
Trang 7v
tiến hành thực hiện nội dung
đã thảo luận
Ngày
06/04/2022
Gặp GVHD để nghe góp ý nội dung đã làm
Nhóm gặp GVHD qua Zoom
Nhận được sự đóng góp của
cô
Bổ sung, chỉnh sửa nội dung Chương 2, Chương 3 và Asbtract
Ngày 07 –
09/03/2022
Chỉnh sửa, bổ sung thêm nội dung Chương
2, Chương 3
Chỉnh sửa, bổ sung Chương
2 và Chương
3
Hoàn thành được mục tiêu
Họp nhóm thảo luận, đưa
ra ý kiến và tiến hành thực hiện tính toán các số liệu liên quan
Đưa ra được hướng tính các chỉ tiêu và hoàn thành mục tiêu đề ra
Ngày 13 –
22/04/2022
Tiếp tục thực hiện Chương 4 (phần Đánh giá hoạt động của các NHTM)
Họp nhóm thảo luận và tiến hành chạy thử hai mô hình
Chỉnh sửa và tiếp tục phân tích các chỉ tiêu
Đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 8Ngày
23/04/2022
Thực hiện làm Chương 1:
Giới thiệu
Họp nhóm:
thảo luận về phần giới thiệu
và tiến hành thực hiện nội dung
Tiếp tục hoàn thiện nội dung Chương 1
Hoàn thành Chương 1
Tuần thứ 9
Ngày
24/04/2022
Gặp GVHD để nghe góp ý nội dung đã phân tích
Nhóm gặp GVHD qua Zoom
Bổ sung, chỉnh sửa nội dung Chương 4
Ngày 25 –
26/04/2022
Chỉnh sửa, bổ sung thêm nội dung và Chương 4
Họp nhóm:
chỉnh sửa, bổ sung nội dung Chương 4
Hoàn thành Chương 4
Ngày
27/04/2022 Gặp GVHD
Nhóm lên trường gặp GVHD tại phòng A2-05
Nhận được sự đóng góp của
cô
Trang 9GVHD
Họp nhóm:
trao đổi ý kiến
và tiếp tục thực hiện chỉnh sửa, bổ dung nội dung
Hoàn thành được mục tiêu
Tuần thứ 10
Ngày 02-
03/05/2022
Thực hiện Chương 5:
Kiến nghị và
đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam
Họp nhóm:
thảo luận đưa
ra các giải pháp
Hoàn thành Chương 5
Ngày
04/05/2022
Chỉnh sửa word hoàn chỉnh
Cùng chỉnh sửa và kiểm tra lại bài làm
Hoàn thành bài khóa luận
Ngày 05 –
08/05/2022 Làm poster
Đưa ra ý tưởng
và thực hiện poster
Hoàn thành poster
Tuần thứ 11
Ngày
17/05/2022
Gặp GVHD để chỉnh sửa bài
Họp nhóm với GVHD qua Microsoft team để chỉnh sửa bài làm
Hoàn thành chỉnh sửa bài khóa luận
Trang 10PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM
Mức độ hoàn thành công việc nhóm (%)
Trang 11ix
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Đóng góp của nghiên cứu 3
1.6 Kết cấu của nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 4
2.1 Các khái niệm 4
2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 4
2.1.2 Khái niệm về hiệu quả hoạt động 4
2.1.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động 5
2.1.3.1 Phương pháp đánh giá truyền thống 5
2.1.3.2 Phương pháp phân tích hiệu quả biên 8
2.2 Cơ sở lý thuyết về mô hình DEA và hiệu quả hoạt động 9
2.2.1 Lý thuyết về phương pháp bao dữ liệu DEA 9
2.2.2 Lý thuyết về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại 11
2.3 Các nghiên cứu trước 13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Giới thiệu mô hình DEA 18
3.1.1 Các độ đo hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân bổ (AE), hiệu quả chi phí (CE) 18
3.1.2 Mô hình ước lượng hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp bao dữ liệu (DEA) 21
3.1.2.1 Mô hình DEA_CRS 21
3.1.2.2 Mô hình DEA_VRS 23
3.1.3 Chỉ số Malmquist 24
3.1.4 Các biến đầu vào và các biến đầu ra trong mô hình DEA 27
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM 30
Trang 123.2.1 Ảnh hưởng của quy mô ngân hàng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 31
3.2.2 Ảnh hưởng của năng lực tài chính đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 31
3.2.3 Ảnh hưởng của nợ xấu đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 32
3.2.4 Ảnh hưởng của chi phí đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 32
3.2.5 Ảnh hưởng của tiền gửi khách hàng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng 32
3.2.6 Ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời đến hiệu quả hoạt động 33
3.2.7 Ảnh hưởng của trình độ, chất lượng của người lao động đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 33
3.2.8 Ảnh hưởng của khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ đến hiệu quả hoạt động ngân hàng 33
3.3 Mô hình hồi quy Tobit 34
3.3.1 Biến phụ thuộc 36
3.3.2 Biến độc lập 37
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại 40
4.2 Phân tích kết quả ước lượng chỉ số Malmquist 42
4.3 Đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các NHTM 43
4.3.1 Phân tích hệ số tương quan 43
4.3.2 Phân tích đa cộng tuyến 44
4.3.3 Phân tích kết quả mô hình Tobit 45
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 48
5.1 Các giải pháp từ Chính Phủ và Ngân Hàng Nhà nước 48
5.1.1 Các giải pháp từ Chính phủ 48
5.1.2 Các giải pháp từ Ngân hàng Nhà nước 49
5.2 Giải pháp từ các NHTM 50
5.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 50
5.2.2 Đa dạng hóa công nghệ ngân hàng và nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng 51
5.2.3 Nâng cao năng lực công nghệ 52
5.2.4 Xử lý nợ xấu 52
Trang 13xi
5.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 53
5.2.6 Xây dựng hệ thống kênh phân phối phù hợp 54
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 54
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 54
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 54
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 14DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
NHTM - Ngân hàng thương mại DEA Data Envelopment Analysis Phân tích bao dữ liệu DMU Decision Making Unit Đơn vị ra quyết định
PE Pure Technical Efficiency Hiệu quả kỹ thuật thuần túy
SE Scale Efficiency Hiệu quả quy mô
TE Technical efficiency Hiệu quả kỹ thuật
OE Overall economic efficiency Hiệu quả kinh tế tổng thể
CE Cost efficiency Hiệu quả chi phí
AE Allocative efficiency Hiệu quả phân bổ
VRS Variable returns to scale Hiệu quả thay đổi theo quy mô
DETA Customer deposit to total
assets ratio
Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên
tổng tài sản EFA Earning on fixed assets Suất sinh lời trên tài sản cố định
ETA The equity to total assets
ratio
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài
sản NPL Non-performing loan Nợ xấu
ROA Return on total assets Suất sinh lời trên tổng tài sản LNSIZE - Quy mô
DLR - Tỷ lệ tiền gửi trên tiền cho vay TCTR - Tỷ lệ chi phí trên tổng donah thu IRS Increasing returns to scale Tăng theo quy mô
DRS Decreasing returns to scale Giảm theo quy mô
CRS Constant returns to scale Không đổi theo quy mô effch Technical efficiency change Thay đổi hiệu quả kỹ thuật techch Technological change Thay đổi tiến bộ công nghệ
Trang 15xiii
pech Pure technical efficiency
change Thay đổi hiệu quả thuần sech Scale efficiency change Thay hiệu quả quy mô
tfpch Total factor productivity Thay đổi năng suất nhân tố tổng
hợp EPS Earnings Per Share Hệ số thu nhập trên cổ phiếu
ROE Return On Equity ratio Thu nhập ròng trên vốn chủ sở
hữu
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 1: Bảng tổng hợp các yếu tố đầu vào và đầu ra 29
Bảng 3 2 : Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình DEA 30
Bảng 3 3: Thống kê tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy Tobit 39
Bảng 4 1: Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả kỹ thuật thuần (PE) và hiệu quả quy mô (SE) của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2016-2020 40
Bảng 4 2: Bảng thống kê số lượng các ngân hàng có hiệu suất giảm (DRS), tăng (IRS) và không đổi theo quy mô (CRS) giai đoạn 2016-2020 41
Bảng 4 3: Kết quả ước lượng chỉ số Malmquist 42
Bảng 4 4: Kết quả kiểm tra hệ số tương quan 43
Bảng 4 5: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến 44
Bảng 4 6: Kết quả hồi quy Tobit 45
Trang 17xv
DANH MỤC HÌNH
Hình 3 1: Hiệu quả kinh tế (CE), hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả phân bổ (AE) 20
Trang 18CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Với tốc độ toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại nhanh chóng trong những năm vừa qua đã tạo ra nhiều thay đổi mạnh mẽ về môi trường kinh tế quốc tế Các Công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia đã mở rộng lãnh thổ hoạt động của mình và ngày càng có nhiều ảnh hưởng đến các quốc gia trên thế giới, bên cạnh đó dòng vốn quốc tế cũng đã và đang ngày càng gia tăng mạnh
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một định chế tài chính trung gian, hoạt động với mục tiêu lợi nhuận và có vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế nước ta đứng trước sự cạnh tranh vô cùng gay gắt trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là khi Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa thì các ngân hàng không chỉ phải cạnh tranh với ngân hàng trong nước mà còn phải chịu sức ép từ các ngân hàng nước ngoài Để đứng vững được trên thị trường thì việc xây dựng một hệ thống ngân hàng hoạt động có hiệu quả là điều vô cùng tất yếu
Với mục tiêu làm tăng hiệu quả hoạt động của các trung gian tài chính bằng việc đẩy mạnh khả năng cạnh trạnh giữa các ngân hàng, tháo bỏ các rào cản về thị trường, lãi suất, tỷ giá hối đoái, đòi hỏi Việt Nam phải tiếp tục cải cách sâu rộng
và toàn diện hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống ngân hàng Đây thực sự là vấn đề cần được quan tâm nhiều hơn nữa
Việc phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng giúp các NHTM nhiều hơn về tình trạng hoạt động, cũng như đánh giá được trình độ khai thác, sử dụng nguồn lực của ngân hàng Thông qua việc phân tích, các nhà quản lý ngân hàng có thể xem xét, đánh giá được năng lực của ngân hàng Từ đó, đưa ra các giải pháp giúp ngân hàng điều chỉnh được các yếu tố đầu vào để tối đa hóa đầu ra Đồng thời, tìm ra các yếu tố tích cực
để tiếp tục phát huy và các yếu tố tiêu cực để khắc phục nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại nên nhóm đã quyết định chọn đề tài
“Ứng dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu và mô hình Tobit để đánh giá hiệu
quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam” để thực hiện nghiên cứu
Trang 192
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là đo lường mức độ hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời phân tích những nhân tố có tác động đến hiệu quả hoạt động trong ngân hàng:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, khóa luận đã đặt ra một số câu hỏi như sau:
- Mức độ hoạt động hiệu quả trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 như thế nào?
- Các yếu tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn này?
Từ đó, khóa luận đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại, góp phần làm cho nền tài chính quốc gia phát triển ổn định trong những năm tiếp theo
và phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam Trong đó hiệu quả hoạt động là hiệu quả kỹ thuật được ước lượng từ phương pháp phân tích bao dữ liệu và phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM đang hoạt động tại Việt Nam giai đoạn năm 2016 - 2020
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận sẽ tập trung vào 24 NHTM trong giai đoạn 2016 – 2020 (xem phụ lục 1) Nguồn số liệu sử dụng trong khóa luận là dữ liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp trong báo cáo tài chính hợp nhất của các NHTM
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm hai bước phân tích như sau:
- Bước 1: Sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) để đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại
- Bước 2: Sử dụng mô hình hồi quy Tobit thông qua phần mềm Stata 12 nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại
Trang 201.5 Đóng góp của nghiên cứu
Nghiên cứu này góp phần bổ sung các bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam Đồng thời kết quả nghiên cứu này cũng giúp các NHTM nhận thấy được tình hình hoạt động của ngân hàng, những mặt hạn chế, từ đó đề ra được những giải pháp và chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động
Kết quả nghiên cứu này còn giúp các cơ quan quản lý ngân hàng đánh giá rõ
về năng lực tài chính cũng như mức độ hiệu quả của các ngân hàng nhằm có những chính sách phù hợp để góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của đất nước
1.6 Kết cấu của nghiên cứu
Khóa luận bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan về lý thuyết và các nghiên cứu trước
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kiến nghị và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Trang 214
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam 2018, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận
Nói cách khác, ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp đa dạng các dịch
vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
Ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh
tế Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò thủ quỹ cho toàn xã hội Ngân hàng
là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, các nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nước Đối với các doanh nghiệp, ngân hàng thường là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ cho việc mua hàng hóa dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị,… Khi doanh nghiệp và người tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản mục mua hàng hóa và dịch vụ, họ thường sử dụng séc, ủy nhiệm chi, thẻ tín dụng hay tài khoản điện tử và khi họ cần thông tin tài chính hay lập kế hoạch tài chính, họ thường đến các ngân hàng để nhận được lời tư vấn Các khoản tín dụng của ngân hàng cho chính phủ là nguồn tài chính quan trọng để đầu tư phát triển
2.1.2 Khái niệm về hiệu quả hoạt động
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực để đánh giá năng lực của một tổ chức trong việc tối đa hóa đầu ra trong điều kiện chi phí đầu vào cho trước
Hiệu quả hoạt động phản ánh các mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí của một tổ chức Hiệu quả hoạt động càng lớn thì lợi nhuận của tổ chức càng cao Nói cách khác, hiệu quả hoạt động thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững, lợi
Trang 22nhuận thu được đầu tiên dùng dự phòng cho các khoản lỗ bất ngờ và tăng cường vị thế về vốn và cải thiện lợi nhuận trong tương lai thông qua đầu tư từ các khoản lợi nhuận giữ lại
Thông qua các quan điểm trên, có thể đúc kết hiệu quả hoạt động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực hay các biến số đầu vào( các yếu tố sản xuất như vốn, nhân lực, khoa học công nghệ, tài nguyên thiên nhiên, ) để đạt được các kết quả đầu ra hay mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định
Khái niệm về hiệu quả hoạt động là phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở lên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Nói cách khác nó phản ánh những lợi ích đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh kết quả thu được (doanh thu, lợi nhuận, ) với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó, đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại (hay hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng) trong bài nghiên cứu này chính là đánh giá khả năng sử dụng các nguồn lực của ngân hàng (nguồn vốn, nhân lực, công nghệ), khả năng quản lý để đạt được kết quả đầu ra tốt nhất, hay khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng
2.1.3 Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động
2.1.3.1 Phương pháp đánh giá truyền thống
Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp được các nhà phân tích sử dụng phổ biến nhất trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ở phương pháp này, hiệu quả hoạt động của ngân hàng sẽ được đo lường thông quá các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời; các chỉ tiêu phản ánh thu nhập, chi phí và các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng (Nguyễn Việt Hùng, 2008)
Nhóm chi tiêu phản ánh khả năng sinh lời: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh
tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh Bao gồm các chỉ tiêu như sau: thu lãi biên ròng (NIM), thu ngoài lãi biên ròng (NOM), thu nhập hoạt động biên
Trang 23NOM = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑛𝑔𝑜à𝑖 𝑙ã𝑖 −𝑡ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑛𝑔𝑜à𝑖 𝑙ã𝑖
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó
Tỷ lệ thu ngoài lãi biên ròng (NOM) đo lờng mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ và các chi phí mà ngân hàng phải chịu như tiền lương, chí phí sửa chữa, bảo hành và chi phí tổn thất tín dụng
ROE = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢
Thu nhập ròng trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu đo lờng tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng Nếu ngân hàng có tỷ lệ ROE thấp hơn so với
Trang 24các ngân hàng khác thì sẽ ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư mới để mở rộng cũng như duy trì vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
Nhóm chỉ tiêu phản ảnh thu nhập, chi phí
Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, các ngân hàng thương mại thường nâng cao hiệu quả hoạt động bằng cách tối thiểu hoá các chi phí, tăng năng suất lao động
và nâng cao trình độ nhân viên Bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Tổng chi phí hoạt động/ tổng thu từ hoạt động: là thước đo phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Nói cách khác thì chỉ tiêu này phản ánh khả năng
bù đắp chi phí trong hoạt động của ngân hàng
- Năng suất lao động ( Thu nhập hoạt động/ số nhân viên làm việc đầy đủ thời gian): cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng
- Tổng thu hoạt động/ Tổng tài sản: cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng Nếu tỷ lệ này lớn thì chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản một cách hợp lý nhằm nâng cao lợi nhuận của ngân hàng
- Tỷ lệ đòn bẩy tài chính ( tổng tài sản/ tổng vốn chủ sở hữu): chỉ tiêu này thể hiện bao nhiêu đồng giá trị tài sản được tạo ra dựa trên cơ sở 1 đồng vốn chủ sở hữu Và ngân hàng phải dựa vào nguồn vay nợ là bao nhiêu Nếu tỷ lệ càng lớn thì rủi ro phá sản của ngân hàng càng cao
- Tỷ lệ giữa tài sản nhạy cảm với lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất: khi quy mô tài sản nhạy cảm với lãi suất vượt quá nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất trong một thời gian nhất định, ngân hàng đó có khả năng rơi vào tình trạng bất lợi và thua lỗ nếu lãi suất giảm Ngược lại, nếu quy mô nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất vượt quá tài sản nhạy cảm với lãi suất ,ngân hàng chắc chắn sẽ bị thua lỗ nếu lãi suất tăng
Trang 258
Nhìn chung, phương pháp đánh giá truyền thống này có ưu điểm là đơn giản,
dễ hiểu Đa phần các chỉ số tài chính này đều được tính toán từ các thông tin trên báo cáo tài chính của ngân hàng Tuy nhiên, mỗi tỷ số chỉ cho biết hoặc đánh giá mối quan hệ tỷ lệ giữa 2 biến số cụ thể, không có một tỷ số nào có thể đánh giá tổng quan về tình trạng hoạt động của ngân hàng Đối với tình hình hoạt động ngày càng
đa dạng và phức tạp của ngân hàng, các nhà quản lí đang cố gắng đưa ra một bức tranh tổng thể khi kết hợp nhiều mặt, nhiều khía cạnh hoạt động khác nhau của ngân hàng Nếu chỉ xem xét các tỷ số trên thì sẽ có nguy cơ gây ra nhầm lẫn trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng do có quá nhiều tỷ số cần đánh giá và các tỷ số này đa phần đều mang tính chất thời điểm
Đối với những nhược điểm trên, các nhà kinh tế đã tìm ra một phương pháp
để khắc phục những điểm bất lợi đó là ứng dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên nhằm đánh giả mức độ hiệu quả hoạt động của ngân hàng một cách tổng quan hơn
2.1.3.2 Phương pháp phân tích hiệu quả biên
Phương pháp này tính toán chỉ số hiệu quả tương đối dựa trên việc so sánh khoảng cách của các DMU (ngân hàng) với một DMU thực hiện hoạt động tốt nhất trên đường biên hiệu quả
Đường biên này tạo bởi những DMU hoạt động hiệu quả nhất Điều này cho phép chúng ta tính được chỉ số hiệu quả chung của từng ngân hàng dựa trên hoạt động của ngân hàng và xếp hạng hiệu quả của các ngân hàng Phương pháp này còn giúp các nhà quản lý xác định được thực tế hoạt động tốt nhất trong mẫu nghiên cứu đồng thời cái tiến hoạt động ở những nơi có thể áp dụng được Từ đó, cải thiện được toàn bộ hoạt động của ngân hàng
Phương pháp phân tích hiệu quả biên bao gồm hai phương pháp nhỏ dựa trên hai hướng tiếp cận: tham số và phi tham số
- Phương pháp tham số: Đánh giá dựa theo lý thuyết thống kê hoặc kinh tế
lượng Để ứng dụng được phương pháp này cần phải chỉ định một dạng hàm cụ thể đối với dường biên hiệu quả và có chỉ định của phân phối phi hiệu quả hoặc sai số ngẫu nhiên Tuy nhiên, phương pháp tham số cũng có rủi ro nếu như chỉ định dạng hàm sai thì kết quả tính toán sẽ trở nên không có ý nghĩa
Trang 26- Phương pháp phi tham số: Đánh giá dựa theo chương trình tuyến tính toán
học Phương pháp này không đòi hỏi các ràng buộc về hình dáng của đường biên hiệu quả nhất, cũng như ràng buộc về phân phối của các nhân tố phi hiệu quả trong
số liệu như phương pháp tham số Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi sự ràng buộc các chỉ số hiệu quả phải nằm giữa 0 và 1 Đồng thời, phải giả sử không có sai
số ngẫu nhiên hay sai số phép đo trong số liệu Bởi vì, phương pháp phi tham số rất nhạy nên nếu có sai số ngẫu nhiên tồn tại trong số liệu thì các kết quả đo lường hiệu quả sẽ bị ảnh hưởng
Các phương pháp phi tham số ngày càng có nhiều người sử dụng hơn khi không xác định được dạng hàm sản xuất, phổ biến nhất là phương pháp phân tích bao dữ liệụ ( DEA) Trong lĩnh vực ngân hàng, mối quan hệ giữa các đầu vào - đầu
ra thường là khó xác định được và các nhà quản lý phải xem xét mối quan hệ của nhiều đầu vào, đầu ra, cũng như chưa xác định được hàm sản xuất thì phương pháp DEA là sự lựa chọn thích hợp nhất
2.2 Cơ sở lý thuyết về mô hình DEA và hiệu quả hoạt động
2.2.1 Lý thuyết về phương pháp bao dữ liệu DEA
Phân tích bao dữ liệu (DEA – Data Envelopment Analysis) gọi tắt là phương pháp DEA, là một phương pháp phi tham số được sử dụng nhằm mục đích đo lường hiệu quả hoạt động của một tâp hợp các đơn vị ra quyết định (DMUs - Decision making units) là một đơn vị nhận nhiều đầu vào và tạo ra nhiều đầu ra
Trong bài nghiên cứu đại diện khái niệm của DEA, Farrell (1957) với nhu cầu phát triển những phương pháp và những mô hình để đánh hiệu quả sản xuất, tác giả đã lập luận và đưa ra một độ đo hiệu quả kỹ thuật để phản ánh khả năng của một đơn vị ra quyết định (hay một ngân hàng) đạt được đầu ra cực đại từ một tập hợp đầu vào đã cho Từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế và giải quyết các vấn đề để tạo ra các thước đo, xử lý những bất cập của các chỉ số riêng biệt về năng suất lao động, năng suất vốn,… Thước đo của ông dự định sẽ được sử dụng cho các loại hình doanh nghiệp sản xuất Từ đó, ông đã mở rộng khái niệm
“năng suất” ra một khái niệm tổng quát hơn đó là “mức độ hiệu quả”
Charnes, Cooper và Rhodes (1978) đã phát triển mô hình DEA dựa trên nghiên cứu của Farell (1957) theo giả thuyết là hiệu quả không đổi theo quy mô